Khóa luận Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
---  ---  
ĐỀ TÀI:  
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP AN NHƠN  
Sinh viên thực hiện  
: Diệp Anh Đạt  
Lớp  
: Kế toán A – K35  
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lê Thị Hà  
Bình Định, tháng 03/2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Diệp Anh Đạt  
Lớp: Kế toán A  
Khóa: 35  
Tên đề tài: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An  
Nhơn  
Tính chất của đề tài: Truyền thống  
I. Nôi dung nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện:..................................................................................................  
2. Nội dung của đề tài: ..................................................................................................  
- Cơ sở lý thuyết:................................................................................................  
............................................................................................................................  
- Cơ sở số liệu: ...................................................................................................  
............................................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ................................................................  
............................................................................................................................  
3. Hình thức của đề tài: .................................................................................................  
- Hình thức trình bày:.........................................................................................  
............................................................................................................................  
- Kết cấu của đề tài:............................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ...............................................................................................  
II. Đánh giá cho điểm: ................................................................................................  
- Tiến trình làm đề tài:........................................................................................  
- Nội dung đề tài:................................................................................................  
- Hình thức đề tài:...............................................................................................  
Tổng cộng:.........................................................................................................  
Ngày…tháng…năm 2016  
Giáo viên hướng dẫn  
Lê Thị Hà  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
Họ và tên sinh viên thực hiện : Diệp Anh Đạt  
Lớp: Kế toán A  
Khóa: 35  
Tên đề tài: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An  
Nhơn  
Tính chất của đề tài: Truyền thống  
I. Nôi dung nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện:..................................................................................................  
2. Nội dung của đề tài: ..................................................................................................  
- Cơ sở lý thuyết:................................................................................................  
............................................................................................................................  
- Cơ sở số liệu: ...................................................................................................  
............................................................................................................................  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ................................................................  
............................................................................................................................  
3. Hình thức của đề tài: .................................................................................................  
- Hình thức trình bày:.........................................................................................  
............................................................................................................................  
- Kết cấu của đề tài:............................................................................................  
4. Những nhận xét khác: ...............................................................................................  
II. Đánh giá cho điểm: ................................................................................................  
- Nội dung đề tài:................................................................................................  
- Hình thức đề tài:...............................................................................................  
Tổng cộng:.........................................................................................................  
Ngày…tháng…năm 2016  
Giáo viên phản biện  
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG  
CÁC DOANH NGHIỆP .................................................................................................. 4  
1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp........................ 4  
1.1.1. Khái niệm................................................................................................................. 4  
1.1.2. Đặc điểm .................................................................................................................. 4  
1.1.3. Nhiệm vụ.................................................................................................................. 4  
1.1.4. Vai trò....................................................................................................................... 5  
1.1.5. Phân loại nguyên vật liệu......................................................................................... 6  
1.1.6. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu...................................................................... 7  
1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ................................................................................. 12  
1.2.1. Chứng từ sử dụng.................................................................................................... 12  
1.2.2. Sổ sách sử dụng....................................................................................................... 12  
1.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ................................................................................ 12  
1.2.4. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu......................................................... 14  
1.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu .............................................................................. 19  
1.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên ......... 19  
1.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ .................. 26  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ  
PHẦN XÂY LẮP AN NHƠN......................................................................................... 29  
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn........................................... 29  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn.......... 29  
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ...................................................................... 31  
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty........................................... 32  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty.................. 35  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty ................................................................... 41  
2.2. Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An  
Nhơn.................................................................................................................................. 46  
2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty..................................................................... 46  
2.2.2. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty ..................................................................... 46  
2.2.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Công ty.................................................. 47  
2.2.4. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ .............................................. 50  
2.2.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu .............................................................................. 57  
2.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ........................................................................... 66  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG  
TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP AN  
NHƠN............................................................................................................................... 71  
3.1. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần  
Xây lắp An Nhơn .............................................................................................................. 71  
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty..................................................... 71  
3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty...................................... 72  
3.2. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại  
Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn.................................................................................. 76  
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 95  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ  
BH  
STT  
1
Bán hàng  
2
CP  
Chi phí  
3
DN  
Doanh nghiệp  
Đơn vị tính  
4
ĐVT  
GTGT  
KKTX  
KKĐK  
NT  
5
Giá trị gia tăng  
Kê khai thường xuyên  
Kiểm kê định kỳ  
Ngày tháng  
6
7
8
9
NTGS  
NVL  
NVLTT  
NCTT  
QLDN  
SXC  
Ngày tháng ghi sổ  
Nguyên vật liệu  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Nhân công trực tiếp  
Quản lý doanh nghiệp  
Sản xuất chung  
Sản xuất kinh doanh  
Số hiệu  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
SXKD  
SH  
STT  
Số thứ tự  
TK  
Tài khoản  
TSCĐ  
XDCB  
VL  
Tài sản cố định  
Xây dựng cơ bản  
Vật liệu  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
Trang  
Danh mục sơ đồ  
Sơ đồ 1.1. Quy trình chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu ............................................... 14  
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song......................... 16  
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ....... 17  
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.................................. 19  
Sơ đồ 1.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.. 25  
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ........... 28  
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ xây lắp điện.................................................................... 36  
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty............................................ 37  
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty................................................................ 38  
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.................................................................. 41  
Sơ đồ 2.5. Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ............................................... 44  
Sơ đồ 2.6. Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu ........................................................... 58  
Danh mục bảng biểu  
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty giai đoạn 2013-2015........................ 30  
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty................................................................ 33  
Bảng 2.3. Tình hình tài sản cố định của Công ty năm 2015............................................. 34  
Bảng 2.4. Tình hình lao động của Công ty năm 2015 ...................................................... 35  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong thời gian qua, để hoàn thành nhiệm vụ phát triển nền kinh tế ổn định và  
giàu mạnh, mỗi doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô, phát huy sức mạnh  
trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ. Trong đó, ngành xây dựng  
cơ bản luôn nổ lực phấn đấu để trở thành một trong những ngành mũi nhọn, góp  
phần đưa nền công nghiệp trong nước phát triển.  
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề mà  
mọi doanh nghiệp đều quan tâm là sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, bảo toàn  
và phát triển nguồn vốn để tạo tiền đề cho tái sản xuất cả nhiều rộng và chiều sâu.  
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, sự thay đổi sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ  
thống kế toán Việt Nam đang được hoàn thiện góp phần vào việc quản lý doanh  
nghiệp, quản lý tài chính quốc gia. Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích  
cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.  
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và hoạt động lâu dài phải có chiến lược kinh  
doanh có hiệu quả, do đó phải luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đồng thời  
giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn phải luôn đảm bảo lấy chất lượng sản phẩm làm  
mục tiêu hàng đầu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểm soát tốt các chi phí  
đầu vào trong quá trình sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng  
cụ, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất chung khác. Trong số đó, chi phí  
nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất được thể hiện  
dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Ngoài ra,  
chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì  
vậy, việc quản lý nguyên vật liệu là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất nhằm  
giúp quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi, nâng cao chất lượng sản  
phẩm đầu ra, mở rộng thị trường tiêu thụ.  
Trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt, nguyên vật liệu có chủng loại rất đa dạng,  
phong phú. Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý  
nghĩa quan trọng và cấp thiết trong hoạt động quản lý tài sản của doanh nghiệp.  
Hơn thế nữa, điều này còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và giá thành sản  
2
phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất  
kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh  
nghiệp.  
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu trong doanh  
nghiệp, sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn, được sự  
giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong Phòng kế toán và được sự hướng dẫn tận  
tình của cô Lê Thị Hà, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật  
liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn” để làm khóa luận tốt nghiệp với mong  
muốn tìm hiểu hoạt động kế toán nguyên vật liệu, qua đó đề xuất một số phương  
hướng, giải pháp của mình vào việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty  
trong thời gian tới.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Tổng hợp những vấn đề lý luận chủ yếu về kế toán nguyên vật liệu tại các  
doanh nghiệp xây lắp.  
- Thu thập số liệu từ đó phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên  
vật liệu đang diễn ra tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn.  
- Trên cơ sở thực trạng đó, đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn  
thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn trong thời gian  
tới.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu về thủ tục, nội dung, phương pháp, trình tự kế  
toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn.  
- Phạm vi nghiên cứu: được thực hiện trên cơ sở số liệu phát sinh thực tế của  
Công ty trong năm 2016 để minh hoa cho đề tài này.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp như sau:  
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu.  
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu .  
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài  
- Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây lắp.  
3
- Nhận định tầm quan trọng của hoạt động kế toán nguyên vật liệu nói riêng và  
công tác kế toán nói chung.  
- Dựa trên lý thuyết đã được học cùng với hiểu biết của bản thân đưa ra các  
phương hướng nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ  
phần Xây lắp An Nhơn cũng như các doanh nghiệp xây lắp nói chung.  
- Mở rộng thêm kiến thức chuyên môn, phát huy khả năng tự nghiên cứu, tính  
sáng tạo trong học tập.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp của em gồm những nội dung  
sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An  
Nhơn.  
Chương 3: Một số phương hướng nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán  
nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn.  
Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Hà và toàn thể nhân viên cán bộ Công ty  
Cổ phần Xây lắp An Nhơn đã giúp đỡ em hoàn thành giai đoạn thực tập và khóa  
luận tốt nghiệp này. Với nhứng hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn,  
khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng  
góp ý kiến của các bạn và thầy cô để bài khóa luận này thêm hoàn chỉnh hơn nữa.  
Quy Nhơn, ngày 31 tháng 01 năm 2016  
Sinh viên thực hiện  
Diệp Anh Đạt  
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG  
CÁC DOANH NGHIỆP  
1.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp  
1.1.1. Khái niệm  
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa. Trong  
các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo  
sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh  
nghiệp. [2,7]  
1.1.2. Đặc điểm  
- Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ  
sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu  
là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn.  
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định  
và toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất  
kinh doanh trong kỳ.  
- Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu bị biến dạng  
hoặc tiêu hao hoàn toàn và thay đổi về hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực  
thể của sản phẩm.  
- Về mặt giá trị, nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị  
của sản phẩm mới tạo ra chứ không hao mòn dần như tài sản cố đinh.  
- Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự  
sản xuất, vốn góp của các thành viên tham gia công ty,…, trong đó, chủ yếu là do  
doanh nghiệp mua ngoài.  
- Nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp xây dựng rất đa dạng, phong phú về  
chủng loại, phức tạp về kỹ thuật.  
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành  
sản phẩm ở các công ty.  
1.1.3. Nhiệm vụ  
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận  
chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.  
5
- Tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã mua, thực hiện phân loại đánh giá  
nguyên vật liệu phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị  
của doanh nghiệp.  
- Kiểm tra tình hình thực tế kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chất  
lượng, chủng loại,… nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ nguyên vật liệu cho  
quá trình sản xuất kinh doanh, phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu ứ đọng, thừa, kém  
phẩm chất.  
- Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu; mở sổ, thẻ chi tiết  
cho từng loại nguyên vật liệu.  
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu  
trong doanh nghiệp.  
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độ quy định của  
Nhà nước, lập đầy đủ các báo cáo về nguyên vật liệu, phục vụ công tác lãnh đạo và  
quản lý điều hành, phân tích kế toán trong doanh nghiệp.  
- Phân tích tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu  
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.  
1.1.4. Vai trò  
- Nguyên vật liệu có vai trò là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, là một  
trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc cung cấp  
nguyên vật liệu kịp thời, đầy đủ, đúng chất lượng, quy cách, chủng loại có ảnh  
hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh.  
- Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó còn quyết định  
chất lượng sản phẩm đầu ra. Ngoài ra, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ  
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả,  
có lợi nhuận, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ, đồng thời có biện pháp tiết kiệm  
nguyên vật liệu ở các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.  
Như vậy, nguyên vật liệu là một trong những thành phần quan trọng nhất trong  
công tác xây dưng, lắp đặt các công trình, hệ thống điện. Mỗi doanh nghiệp cần xây  
dựng và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng nguồn nguyên vật liệu một cách  
hợp lý.  
6
1.1.5. Phân loại nguyên vật liệu  
Nguyên vật liệu có nhiều cách phân loại khác nhau và thường xuyên biến động  
trong quá trình sản xuất. Để quản lý một cách chặt chẽ, hạch toán chính xác khối  
lượng nguyên vật liệu, đảm bảo quá trình sản xuất một cách liên tục và ổn định,  
doanh nghiệp cần phải phân loại nguyên vật liệu ra chi tiết dựa trên những tiêu thức  
nhất định mà các loại nguyên vật liệu được sắp xếp vào các nhóm khác nhau. Nhờ  
đó, kế toán có thể theo dõi chính xác và kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua và  
dự trữ vật tư.  
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật  
liệu được chia làm các loại sau:  
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên vật liệu mà sau quá trình gia  
công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Cần chú ý  
rằng, nguyên vật liệu là những vật phẩm tự nhiên chưa qua một sự chế biến nào và  
cần được tác động của lao động, máy móc, kỹ thuật biến hóa mới thành sản phẩm  
hoặc đã qua chế biến nhưng là yếu tố chính để cấu thành sản phẩm cho công đoạn  
sản xuất tiếp theo; [2,7]  
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử  
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc  
dùng để bảo quản, phục vụ cho hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho  
lao động của người lao động (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc  
chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau,…); [2,7]  
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá  
trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt,…; [2,8]  
- Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho  
máy móc thiết bị,…; [2,8]  
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,  
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ,…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm  
mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản; [2,8]  
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài  
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụng, gạch, sắt,…); [2,8]  
7
- Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như:  
bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng… [2,8]  
1.1.6. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu  
- Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo một  
nguyên tắc nhất định. Đánh giá nguyên vật liệu nhằm mục đích thực hiện chức năng  
hạch toán ghi chép và lập báo cáo kế toán bằng tiền các loại vật tư.  
- Đánh giá vật tư xuất: đánh giá theo giá nhập thực tế, có thể xác định tương  
đương giá nhập thực tế bằng các phương pháp tính giá.  
- Đánh giá vật tư nhập: cơ sở đánh giá là chứng từ kế toán thực tế phát sinh  
nghiệp vụ, nguyên tắc chung là tính theo giá phí thực tế, cơ cấu giá nhập của vật tư  
tùy thuộc vào nguồn thu nhập để xác định số tiền tính và giá nhập.  
- Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn tính giá nguyên  
vật liệu theo một trong hai phương pháp: giá thực tế và giá hạch toán. Giá thực tế  
được xem là một loại nguyên tắc, giá hạch toán mang tính chất là giá thủ tục, nghĩa  
là sử dụng giá hạch toán chỉ để thuận tiện cho việc cung cấp thông tin. Vào cuối  
mỗi kỳ hạch toán thì kế toán phải tiến hành điều chỉnh giá trị nguyên vật liệu xuất  
kho trong kỳ từ giá đang ghi sổ là giá hạch toán về giá nguyên tắc là giá thực tế.  
- Theo quy định, nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc), tức là  
nguyên vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá  
thực tế. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi  
chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập  
xuất vật liệu.  
1.1.6.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho  
Nguyên tắc chung: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là tập hợp tất cả  
những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó tính đến  
thời điểm vật liệu sẵn sàng xuất kho để đưa vào sử dụng.  
Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, chi  
phí bỏ ra cho từng nguồn nhập là khác nhau, cho nên giá thực tế vật liệu nhập kho  
được tính riêng cho từng nguồn nhập.  
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:  
8
Trường hợp mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho:  
Giá thực tế bao gồm:  
+ Giá mua trên hóa đơn: gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo  
phương pháp trực tiếp, không gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng hạch toán theo  
phương pháp khấu trừ.  
+ Chi phí liên quan đến quá trình thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,…  
Với những doanh nghiệp có quy mô lớn thì việc thu mua nguyên vật liệu  
thường được một bộ phận cung ứng vật tư đảm nhận. Trong trường hợp này, tất cả  
những chi phí phục vụ cho hoạt động của bộ phận này phải được phân bổ để tính  
giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.  
Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu:  
Giá thực tế bao gồm:  
+ Giá mua  
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ  
+ Chi phí liên quan đến bộ phận thu mua  
+ Thuế nhập khẩu  
+ Phí làm thủ tục hải quan  
Công thức:  
Giá thực tế của  
nguyên vật liệu  
nhập kho  
Giá mua ghi trên hóa đơn  
(kể cả thuế nhập khẩu,  
nếu có)  
Các chi phí thu  
=
+
mua thực tế  
Trong đó, các chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo  
quản,… nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp; công tác phí của  
nhân viên thu mua, hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).  
- Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất:  
Giá thực tế của  
NVL nhập kho  
Giá thực tế của NVL xuất  
chế biến  
=
+
Chi phí chế biến  
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:  
9
Tiền thuê  
ngoài gia  
công chế  
biến  
Giá thực tế  
Chi phí chuyên chở  
NVL đến nơi chế  
biến và ngược lại  
Giá thực tế của  
NVL nhập kho  
=
của NVL xuất +  
chế biến  
+
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Trong trường hợp này, giá  
thực tế vật liệu nhập kho là giá trị thỏa thuận do các bên liên doanh cùng xác định  
cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có).  
- Đối với phế liệu: Giá trị thực tế ghi sổ của phế liệu là giá trị ước tính có thể sử  
dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu.  
- Đối với nguyên vật liệu được tặng, thưởng: Giá trị thực tế ghi sổ của nguyên  
vật liệu trong trường hợp này là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên  
quan đến việc chấp nhận (nếu có).  
1.1.6.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho  
Tùy theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp và yêu cầu của quản lý, doanh nghiệp  
có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau để tính giá thực tế của NVL:  
- Phương pháp giá đơn vị bình quân:  
Theo phương pháp này, giá thực tế của nguyên vật liệu và giá trị mua của hàng  
hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:  
Giá trị thực tế của  
NVL xuất kho  
Sản lượng thực tế NVL  
xuất dùng  
Giá đơn vị bình quân  
NVL xuất kho  
=
x
Trong đó, giá đơn vị bình quân NVL có thể tính theo một trong các phương  
pháp sau:  
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:  
Giá trị thực tế NVL tồn  
Tổng giá trị thực tế NVL nhập  
kho trong kỳ  
Giá đơn vị  
đầu kỳ  
+
+
bình quân cả =  
Sản lượng NVL tồn kho  
kỳ dự trữ  
Tổng sản lượng NVL nhập kho  
trong kỳ  
đầu kỳ  
+ Ưu điểm: cách tính này đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào số lần nhập  
xuất của từng loại NVL.  
+ Nhược điểm: độ chính xác không cao do không phản ánh kịp thời tình hình  
10  
biến động của NVL trong kỳ, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng  
công tác quyết toán nói chung.  
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có ít  
chủng loại NVL và số lần nhập xuất ít.  
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:  
Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước  
Giá đơn vị bình  
(đầu kỳ này)  
quân NVL cuối kỳ  
=
Sản lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước  
(đầu kỳ này)  
trước  
+ Ưu điểm: cách làm này đơn giản, giảm nhẹ khối lượng tính toán, cung cấp  
thông tin kịp thời về tình hình biến động của NVL trong kỳ.  
+ Nhược điểm: độ chính xác không cao do không tính đến sự biến động giá cả  
của NVL kỳ này.  
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong trường hợp giá cả NVL ít biến động.  
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:  
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật tư, kế toán phải xác định lại giá  
đơn vị bình quân.  
Giá đơn vị  
bình quân  
NVL sau lần  
nhập N  
Giá trị thực tế NVL tồn  
kho trước lần nhập N  
Sản lượng NVL tồn kho  
trước lần nhập N  
Giá trị thực tế NVL nhập kho  
lần thứ N  
+
+
=
Sản lượng NVL nhập kho  
lần thứ N  
+ Ưu điểm: cách làm này có độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời của số liệu  
và phản ánh được tình hình biến động giá cả NVL trong kỳ.  
+ Nhược điểm: khối lượng công việc tính toán nhiều.  
+ Điều kiện áp dụng: phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp  
có ít chủng loại NVL, có lưu lượng nhập kho ít, giá cả ít biến động.  
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO):  
Theo phương pháp này, giả định rằng số nguyên vật liệu nào nhập vào kho  
trước thì được xuất ra khỏi kho trước, xuất hết số nhập trước mới tới số nhập sau  
theo giá trị thực tế của từng số hàng nhập (phương pháp này thích hợp trong trường  
11  
hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, vì giá trị NVL cuối kỳ sẽ là số thực tế  
của số vật tư mua vào sau cùng).  
+ Ưu điểm: cách làm này đảm bảo tính kịp thời của số liệu.  
+ Nhược điểm: doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện  
tại trong trường hợp giá cả không ổn định, nếu chủng loại NVL nhiều, phát sinh  
nhập xuất liên tục dẫn đến khối lượng công việc nhiều.  
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng loại  
NVL, số lần nhập kho của NVL không nhiều.  
- Phương pháp giá thức tế đích danh:  
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu nhập kho theo đơn giá nào sẽ được xuất  
kho theo đơn giá đó theo từng lô, từng thứ nguyên vật liệu tương ứng với từng lần  
nhập. Phương pháp giá thực tế đích danh thường được sử dụng trong các doanh  
nghiệp có ít loại nguyên vật liệu hoặc nguyên vật liệu ổn định, có tính tách biệt và  
nhận diện được.  
+ Ưu điểm: phương pháp này có độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời của số  
liệu.  
+ Nhược điểm: đòi hỏi có đầy đủ số liệu về từng loại NVL do đó tốn nhiều  
công sức.  
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh  
nghiệp có ít chủng loại NVL hoặc NVL ổn định và có thể nhận diện được.  
- Phương pháp hệ số giá:  
Theo phương pháp này, toàn bộ số nguyên vật liệu biến động trong kỳ sẽ được  
tính theo giá hạch toán (là giá kế hoạch hoặc một mức giá ổn định trong kỳ theo  
kinh nghiệm của người làm kế toán và được xác định trước). Cuối kỳ, kế toán sẽ  
điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế theo công thức sau:  
Giá trị thực tế  
Giá trị hạch toán NVL  
xuất dùng trong kỳ  
=
x
Hệ số giá  
NVL xuất dùng  
Giá trị thực tế NVL  
tồn kho đầu kỳ  
Tổng giá trị thực tế NVL nhập  
kho trong kỳ  
+
+
Hệ số  
=
giá  
Giá trị hạch toán  
NVL tồn kho đầu kỳ  
Tổng giá trị hạch toán NVL nhập  
kho trong kỳ  
12  
+ Ưu điểm: giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán, việc tính toán nhanh  
chóng do không phụ thuộc vào số lượng NVL, số lần nhập xuất nhiều hay ít.  
+ Nhược điểm: phương pháp này đòi hỏi kế toán phải có trình độ cao.  
+ Điều kiện áp dụng: thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng  
loại NVL, giá cả biến động và việc nhập kho diễn ra thường xuyên.  
1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu  
1.2.1. Chứng từ sử dụng  
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)  
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)  
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK – 3LL)  
- Phiếu xuất kho gửi đại lý (Mẫu số 04 HDL – 3LL)  
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03 – VT)  
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05 – VT)  
- Bảng kê thu mua (Mẫu số 06 – VT)  
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu số 07 – VT)  
1.2.2. Sổ sách sử dụng  
- Đối với sổ chi tiết:  
Thẻ kho (Sổ kho) (Mẫu số S12 – DN)  
Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu số S10 – DN)  
Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn  
- Đối với sổ tổng hợp:  
Sổ Nhật ký chung, Sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Nhật ký chứng từ…  
Sổ Cái TK 151, 152  
1.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ  
Trình tự luân chuyển chứng từ nhập nguyên vật liệu:  
- Khi mua nguyên vật liệu, đơn vị cung cấp lập hóa đơn bán hàng chuyển cho  
doanh nghiệp giữ để làm căn cứ ghi nhận mua hàng và thanh toán.  
- Căn cứ vào các chứng từ hóa đơn mua nguyên vật liệu do bên bán lập và có  
xác nhận, nếu xét thấy cần thiết như nguyên vật liệu nhập kho số lượng lớn, có tính  
chất phức tạp hoặc quý hiếm, doanh nghiệp yêu cầu ban kiểm nghiệm tham gia  
13  
kiểm tra số lượng, quy cách và chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho, làm  
căn cứ để xác định trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản đối với những người  
tham gia mua và nhập nguyên vật liệu. Sau đó, các thành viên ban kiểm nghiệm ký  
vào biên bản kiểm nghiệm vật tư. Biên bản kiểm nghiệm thường được lập thành hai  
liên: 1 liên lưu tại kho, 1 liên chuyển cho bộ phận kế toán.  
- Sau khi đã kiểm nghiệm nguyên vật liệu, các cán bộ cung ứng (bộ phận có nhu  
cầu) hoặc kế toán vật tư lập phiếu nhập kho trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng  
và biên bản kiểm nghiệm. Phụ trách phòng hoặc bộ phận ký vào phiếu nhập kho,  
thủ kho tiến hành kiểm nhận và nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:  
+ 1 liên lưu tại bộ phận lập.  
+ 1 liên giao cho người nhập hàng giữ.  
+ 1 liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư  
tiến hành ghi sổ.  
- Cuối cùng, kế toán phân hành tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập kho.  
Trình tự luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu:  
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hoặc bộ phận sử dụng vật tư có nhu cầu sẽ lập  
chứng từ xin xuất NVL hoặc ra lệnh xuất.  
- Căn cứ vào chứng từ xin xuất NVL hoặc lệnh xuất này, Giám đốc hoặc phụ  
trách đơn vị duyệt lệnh xuất. Sau đó, bộ phận cung ứng (hoặc kế toán vật tư) lập  
phiếu xuất kho. Sau đó, thủ kho tiến hành xuất kho NVL. Phiếu xuất kho được lập  
thành 3 liên:  
+ 1 liên lưu ở bộ phận lập phiếu.  
+ 1 liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư tiến  
hành ghi sổ.  
+ 1 liên giao cho người đến kho xin nhận NVL giao cho bộ phận yêu cầu để ghi  
vào sổ kế toán tại bộ phận này.  
- Cuối cùng, kế toán phân hành tiến hành bảo quản và lưu trữ phiếu xuất kho để  
làm căn cứ đối chiếu sau này.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 104 trang yennguyen 15180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây lắp An Nhơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_ke_toan_nguyen_vat_lieu_tai_cong_ty_co.pdf