Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP tu bổ tôn tạo di tích Huế

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI  
CÔNG TY CP TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ  
LÊ THỊ THU HIỀN  
KHÓA HỌC: 2014 - 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
----  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT  
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI  
CÔNG TY CP TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ  
SVTH: Lê Thị Thu Hền  
MSV: 14K41063  
Giáo viên hướng dẫn:  
Th.S Phan Xuân Quang Minh  
Lớp: K48C – Kế toán  
Khóa học: 2014 - 2018  
Huế, tháng 04 năm 2018  
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế,  
được sự chỉ bảo và giảng dạy của Quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán  
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt  
thời gian học tại trường. Và trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần  
Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở  
trường vào thực tế ở Công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực  
tế tại Công ty. Cùng sự nổ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận  
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế”.  
Trước hết, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc tới Quý  
thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế. Đặc  
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên – Th.S. Phan  
Xuân Quang Minh đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt  
khóa luận tốt nghiệp này trong thời gian qua.  
Tiếp đến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Công ty Cổ  
phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh  
chị Phòng Kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi  
trong suốt thời gian thựập tại Công ty.  
Với trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh  
viên, khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong  
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô để tôi có điều kiện bổ  
sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.  
Cuối cùng, tôi kính chúc Quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công  
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty Cổ  
phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều  
thành công tốt đẹp trong công việc.  
Xin chân thành cảm ơn!  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
SXKD:  
NVL:  
Sản xuất kinh doanh.  
Nguyên vật liệu.  
CCDC:  
TSCĐ:  
Công cụ dụng cụ.  
Tài sản cố định.  
BCKQKD:  
BCĐKT:  
CPSX:  
Báo cáo kết quả kinh doanh.  
Bảng cân đối kế toán.  
Chi phí sản xuất.  
CP BTP:  
NVLTT:  
NCTT:  
SXC:  
Chi phí bán thành phẩm.  
Nguyên vật liệu trực tiếp.  
Nhân công trực tiếp.  
Sản xuất chung.  
KLXLDD:  
GTGT:  
TK:  
Khối lượng xây lắp dở dang.  
Giá trị gia tăng.  
Tài khoản.  
GĐ:  
Giai đoạn.  
PP KKTX:  
PP KKĐK:  
BHXH:  
BHYT:  
BHTN:  
KPCĐ:  
Phương pháp kê khai thường xuyên.  
Phương phkiểm kê định kỳ.  
Bảo hểm xã hội.  
Bảo hiểm y tế.  
Bảo hiểm thất nghiệp.  
Kinh phí công đoàn.  
TTBTDTCĐ: Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
Khóa luận tốt nghiệp  
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
Khóa luận tốt nghiệp  
MỤC LỤC  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
Khóa luận tốt nghiệp  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Lý do chọn đề tài:  
Với tình hình phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập theo xu thế phát  
triển chung của thế giới là một điều tất yếu trong mục tiêu chung của các doanh nghiệp  
Việt Nam. Việc hội nhập trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam ta hiện nay mang  
lại rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nhưng cũng không ít những khó khăn, thử thách.  
Để có thể trả lời cho câu hỏi: “Hội nhập như thế nào? Làm sao để có thể song hành  
cùng các doanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói  
chung?”, các doanh nghiệp Việt Nam đã luôn không ngừng cố gắng tìm cho mình một  
vị thế xứng đáng, một chỗ đứng vững chắc trong thị trường ngày nay, họ không ngừng  
mở rộng thị trường, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao để thu hút được ngày càng  
nhiều khách hàng, tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận cho công ty, doanh nghiệp. Để đạt  
được những mục tiêu đã đề ra, điều quan trọng hơn hết là mỗi doanh nghiệp, công ty  
cần phải hiểu rõ được thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của mình nhằm đưa ra  
các quyết định quản trị, quyết định sản xuất phù hợp. Doanh nghiệp cần làm tốt công  
tác phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh để có những định hướng, thay đổi  
đúng đắn cũng như đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp và các nhà đầu tư.  
Một trong những cêu kinh tế luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp gặp phải  
khó khăn, nắm giữ yếu tố quan trọng trong việc thành bại của tất cả các doanh nghiệp  
nói chung, đó chính là cỉ tiêu chi phí. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp sản xuất, trong  
tất cả các chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất  
chiếm phần lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nghiên cứu  
và tìm hiểu thực trạng của doanh nghiệp mình để đưa ra những quyết định về việc  
quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý, kiểm soát chi phí hiệu quả giúp giảm giá  
thành sản phẩm. Đi đôi với việc tập hợp chi phí sản xuất thì tính giá thành sản phẩm  
theo phương pháp nào cũng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất.  
Doanh nghiệp cần xem xét để quyết định xem tính giá thành phẩm theo phương pháp  
nào là có lợi cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và  
tính giá thành sản phẩm đúng đắn, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp  
cho doanh nghiệp giảm được những chi phí bất hợp lý, giảm giá thành, tăng doanh thu  
và tối đa hóa lợi nhuận.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
1
   
Khóa luận tốt nghiệp  
Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế là công ty hoạt động trên 2 mảng:  
tu bổ công trình và sản xuất vật liệu truyền thống dưới sự kiểm soát của Trung tâm  
Bảo tồn Di tích Huế. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phục chế, sản xuất lại những vật  
liệu xây dựng truyền thống phục vụ, cũng như trùng tu, sửa chữa, tôn tạo di tích lịch  
sử đang xuống cấp với chi phí sản xuất, trùng tu thấp nhất. Chính vì vậy, Công ty cần  
quản lý tốt chi phí các yếu đố đầu vào cấu thành nên sản phẩm nhằm giảm giá thành  
sản xuất cũng như thi công công trình.  
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề nên trong  
thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế, vận dụng những  
kiến thức đã học ở trường cùng với sự hướng dẫn của giáo viên và sự giúp đỡ của các  
anh chị trong phòng kế toán tại công ty, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: KẾ  
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG  
TY CỔ PHẦN TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ”.  
2. Mục đích nghiên cứu:  
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:  
- Hệ thống lại những lý luận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xây lắp để làm cơ sở lý thuyết  
nghiên cứu vấn đề.  
- Tìm hiểu thực ạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
sản xuất và sản phẩm tu bổ tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm tại công ty.  
- Đề xuất một số biện pháp, kiến nghị nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản  
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán của đơn vị nói chung.  
3. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
2
   
Khóa luận tốt nghiệp  
4. Phạm vi nghiên cứu:  
Về không gian: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
Về thời gian:  
- Số liệu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản  
của công ty giai đoạn 2015 – 2017.  
- Số liệu sử dụng để phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm quý IV năm 2017 của công ty.  
5. Phương pháp nghiên cứu:  
Trong đề tài nghiên cứu này, nhằm mục đích tìm hiểu, thu thập số liệu để phân  
tích và đi đến kết luận, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:  
- Phương pháp quan sát: quan sát quy trình thực hiện việc xử lí các chứng từ kế toán,  
định khoản, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như các công việc hằng ngày của  
các anh, chị trong phòng kế toán của Côny Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
- Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông  
tin, số liệu thông qua việc phỏnvấn trực tiếp các nhà quản trị hoặc các nhân viên kế  
toán của công ty.  
- Phương pháp thu hập: Phương pháp này được sử dụng để thu thập các số liệu,  
tài liệu kế toán a công ty.  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên  
cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như sách, giáo trình, các nguồn thông tin trên  
Internet và các tài liệu kế toán khác…nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế  
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu.  
Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:  
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu, phân tích số liệu về cơ cấu tài sản,  
nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng lao động tại công ty.  
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất và  
tính giá thành sản phẩm và phân tích số liệu để đưa ra nhận định, kết luận.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
3
   
Khóa luận tốt nghiệp  
- Phương pháp kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán để chứng minh cho các  
nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại doanh nghiệp; ghi nhận, hạch toán theo các tài khoản đối  
ứng vào các sổ sách kế toán có liên quan. Từ đó, đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ sách  
và chứng từ cũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần thực trạng kế toán  
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.  
6. Kết cấu đề tài:  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất  
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.  
7. Tính mới của đề tài:  
- Tìm hiểu công tác koán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công  
ty hoạt động trên cả hamảng là tu bổ, tôn tạo di tích và sản xuất vật liệu truyền thống.  
- Tìm hiểu hực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
tại Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
4
   
Khóa luận tốt nghiệp  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ  
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG  
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.  
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm.  
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí.  
1.1.1.1. Khái niệm.  
“Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau. Chi phí có thể  
hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao  
động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD); hoặc chi phí là  
những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động SXKD.  
Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, góc độ, hình thức thể hiện  
chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một n đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật  
chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh” (Huỳnh Lợi,  
“Kế toán chi phí”, 2009)  
1.1.1.2. Phân loại chi phí ản xuất kinh doanh.  
Chi phí sản xuất rong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với  
những nội dungính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau. Vì vậy,  
phụ thuộc vào mục đích hoạt động, cách thức quản lý mà nhà quản trị lựa chọn tiêu  
thức để phân loại chi phí phù hợp, đạt mục tiêu quản lý chi phí trong doanh nghiệp.  
Sau đây là một số cách phân loại:  
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:  
Theo tiêu thức này, chi phí trong kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau:  
- Chi phí nguyên vật liệu: giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệu (NVL)  
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thi công công trình. Yếu tố này bao gồm  
các chi phí NVL chính, NVL phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí  
vật liệu khác.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
5
           
Khóa luận tốt nghiệp  
- Chi phí nhân công: gồm các khoản tiền lương chính, phụ; phụ cấp theo lương  
phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo  
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động.  
- Chi phí công cụ dụng cụ: gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ  
vào hoạt động SXKD hoặc thi công công trình.  
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định, tài  
sản dài hạn dùng vào hoạt động SXKD hoặc thi công công trình.  
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho  
hoạt động SXKD như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa  
phương tiện.  
- Chi phí khác bằng tiền: gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền tại doanh nghiệp.  
Với cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau  
được xếp vào một yếu tố chi phí giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi  
phí trong tổng chi phí, qua đó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí. Cách  
phân loại này còn là cơ sở để doanh nghiệp lập Bảng thuyết minh BCTC, phân tích tình  
hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất thi công cho kỳ sau.  
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế.  
Theo tiêu thức này, i phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp gồm các khoản  
mục sau:  
- Chi phí nuyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp  
trong từng hoạt động sản xuất ra sản phẩm hoặc hạng mục công trình. Chi phí NVL  
trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, định lượng  
chính xác, kịp thời khi phát sinh.  
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính  
vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công  
nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất sản phẩm.  
- Chi phí sử dụng máy thi công (trong hoạt động xây lắp, thi công xây dựng công  
trình): gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công để thực hiện  
công tác xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình bao gồm: tiền lương  
công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thi công,…  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục  
chi phí trên. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục  
vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng, tại công trình thi công; chi phí  
công cụ dụng cụ (CCDC) dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài  
sản cố định (TSCĐ) khác dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài  
phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất.  
- Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông): là những chi phí đảm bảo cho việc thực  
hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp.  
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc hành  
chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.  
Cách phân loại này được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp kể cả sản xuất sản  
phẩm và thi công công trình. Với cách phân loại này sẽ giúp nhà quản trị quản lý định  
mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và kế hoạch giá  
thành cho kỳ sau.  
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả.  
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả, chi phí trong kỳ kế  
toán chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.  
- Chi phí sản phẩmnhững chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra  
hoặc được mua vào trong kỳ. Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là chi phí  
NVL trực tiếp, chi phí nân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong hoạt động sản  
xuất. Chi phí sảphẩm phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD, kỳ  
tính kết quả kinh doanh.  
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận  
trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi  
nhuận, chúng không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa  
mua vào. Ví dụ: chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà,…  
Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh dưới hình thức chi  
phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hóa thành giá trị thành phẩm tồn kho, giá trị thành  
phẩm chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hóa thành giá vốn hàng bán được ghi nhận  
trên Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) trong kỳ. Ngược lại, chi phí thời kỳ  
chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ được ghi nhận trên BCKQKD.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
Ngoài ra còn có một số cách phân loại khác về chi phí.  
- Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp bao gồm chi phí trực tiếp và chi  
phí gián tiếp.  
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động bao gồm định phí,  
biến phí và chi phí hỗn hợp.  
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí, chi phí được phân thành chi phí kiểm  
soát được và chi phí không kiểm soát được.  
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành.  
1.1.2.1. Khái niệm.  
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,  
dịch vụ hoàn thành nhất định.” (Huỳnh Lợi, “Kế toán chi phí”, 2009)  
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá  
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại  
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.  
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế ỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá  
thành sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau. Cụ thể:  
- Đối với ngành sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản  
mục chi phí NVL trực tiếpi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.  
- Đối với ngành ây lắp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí  
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản  
xuất chung.  
1.1.2.2. Phân loại giá thành.  
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, yêu cầu quản lý  
cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại  
tương ứng.  
Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thường được chia thành:  
Giá thành định mức: giá thành được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định  
mức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí tiêu chuẩn.  
Giá thành kế hoạch (dự toán): giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành  
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
8
     
Khóa luận tốt nghiệp  
Giá thành thực tế: giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh.  
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành.  
Chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá  
trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và  
giá thành được biểu hiện như sau:  
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có bản chất kinh tế là hao  
phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong  
hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giới hạn. Chi phí sản xuất  
luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm  
lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc đã sản xuất hoàn thành.  
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà  
còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Giá thành  
sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản  
phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước  
chuyển sang.  
- Giá thành sản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp  
và số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo.  
Có thể khái quát quiểu đồ sau:  
Chi phí sản xuất  
dở dang đầu kỳ  
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ  
Giá thành sản xuất sản phẩm  
Chi phí  
thiệt hại trong  
sản xuất  
Chi phí  
sản xuất  
dở dang  
cuối kỳ  
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  
Và quan hệ này được biểu hiện bằng công thức sau:  
Giá thành  
CPSX dở  
CPSX phát  
CPSX dở  
Điều chỉnh  
=
+
-
-
sản phẩm  
dang đầu kỳ  
sinh trong kỳ  
dang cuối kỳ  
giảm giá thành  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
9
 
Khóa luận tốt nghiệp  
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  
Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành phẩm.  
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản  
phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm  
phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.  
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản lý.  
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn  
thành, tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm  
tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.  
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phm.  
Mục tiêu của kế toán chi phí và tính giá thành phẩm.  
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm để xác định giá vốn  
thành phẩm, giá vốn hàng bán.  
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm để phục vụ tốt hơn quá  
trình kiểm soát chi phí, đánh giá chi phí.  
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm phục vụ việc xây dựng,  
hoàn thiện hệ thống định chi phí.  
1.1.5. Xác định đối tượng tập hợp chí phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.  
1.1.5.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí.  
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản  
xuất. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi  
phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất,…) và nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản  
phẩm B,…)  
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa vào các căn cứ sau đây:  
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.  
- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.  
- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm.  
- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
10  
     
Khóa luận tốt nghiệp  
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây  
dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết  
về chi phí sản xuất.  
1.1.5.2. Xác định đối tượng tính giá thành.  
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành  
nhất định mà doanh nghiệp cần tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá  
thành đơn vị sản phẩm.  
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất của  
doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và  
phương tiện kế toán.  
1.1.5.3. Phương pháp phân bổ chi phí:  
Phân bổ trực tiếp: Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng  
đối tượng tập hợp chi phí được tập hợp vào từng đối tượng chịu chi phí (chi phí NVL  
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…).  
Phân bổ gián tiếp: Những chi phsản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối  
tượng tập hợp chi phí được thành từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối  
tượng như số ca máy hoạt độnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công  
trực tiếp,….  
Ta có công thức th hệ số và mức phân bổ chi phí như sau:  
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ  
Hệ số phân bổ chi phí =  
Tổng tiêu thức phân bổ  
Mức phân bổ chi phí  
cho đối tượng i  
Hệ số phân bổ  
Tiêu thức phân bổ  
của đối tượng i  
=
x
chi phí  
Vì Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và  
hoạt động trên cả 2 mảng sản xuất và xây lắp nên tôi xin trình bày cơ sở lý luận về  
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo cả 2 mảng  
hoạt động theo Thông tư 133.  
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán  
11  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 110 trang yennguyen 18960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP tu bổ tôn tạo di tích Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_th.pdf