Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP tu bổ tôn tạo di tích Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CP TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ
LÊ THỊ THU HIỀN
KHÓA HỌC: 2014 - 2018
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CP TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ
SVTH: Lê Thị Thu Hền
MSV: 14K41063
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Phan Xuân Quang Minh
Lớp: K48C – Kế toán
Khóa học: 2014 - 2018
Huế, tháng 04 năm 2018
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế,
được sự chỉ bảo và giảng dạy của Quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt
thời gian học tại trường. Và trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở
trường vào thực tế ở Công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực
tế tại Công ty. Cùng sự nổ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế”.
Trước hết, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc tới Quý
thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên – Th.S. Phan
Xuân Quang Minh đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này trong thời gian qua.
Tiếp đến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Công ty Cổ
phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị Phòng Kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
trong suốt thời gian thựập tại Công ty.
Với trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên, khóa luận này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô để tôi có điều kiện bổ
sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Cuối cùng, tôi kính chúc Quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong Công ty Cổ
phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều
thành công tốt đẹp trong công việc.
Xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Thu Hiền
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SXKD:
NVL:
Sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu.
CCDC:
TSCĐ:
Công cụ dụng cụ.
Tài sản cố định.
BCKQKD:
BCĐKT:
CPSX:
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán.
Chi phí sản xuất.
CP BTP:
NVLTT:
NCTT:
SXC:
Chi phí bán thành phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp.
Nhân công trực tiếp.
Sản xuất chung.
KLXLDD:
GTGT:
TK:
Khối lượng xây lắp dở dang.
Giá trị gia tăng.
Tài khoản.
GĐ:
Giai đoạn.
PP KKTX:
PP KKĐK:
BHXH:
BHYT:
BHTN:
KPCĐ:
Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương phkiểm kê định kỳ.
Bảo hểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Kinh phí công đoàn.
TTBTDTCĐ: Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TK 631...............................................................................19
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý....................................................................41
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán.................................................................................42
ANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tàsản qua 3 năm 2015 - 2017......................................................49
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
Biểu 2.1: Trích Giấy đề nghị xuất vật tư số YC00015..................................................57
Biểu 2.2: Trích Phiếu xuất kho số XK00013 ................................................................58
Biểu 2.3: Trích sổ chi tiết TK 15421.............................................................................59
Biểu 2.8: Trích Phiếu chi số PC000085 .......................................................................66
Biểu 2.9: Trích Sổ chi tiết TK 1542 Quý 4/2017 ..........................................................68
Biểu 2.10: Trích Bảng tính giá thành Quý 4/2017 ........................................................70
Biểu 2.12: Trích Phiếu xuất kho số XK0025 ..............................................................75
Biểu 2.13: Trích Phiếu xuất kho số XK00018 ..............................................................76
Biểu 2.17: Trích Bảng tổng hợp chi phí thuê máy tháng 10 .........................................83
Biểu 2.22: Trích Bảng tính giá thành sản phẩm tu bổ...................................................89
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài:............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:......................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu:.....................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu:........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu:................................................................................................3
6. Kết cấu đề tài:..................................................................................................................4
7. Tính mới của đề tài:........................................................................................................4
phẩm. ..................................................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí.........................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm......................................................................................................5
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh...........................................................5
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành.....................................................................8
1.1.2.1. Khái niệm......................................................................................................8
1.1.2.2. Phân loại giá thành........................................................................................8
1.1.3. Mối quan hệ giữa hi phí sản xuất và giá thành...............................................9
.....................................................................................................................10
1.1.5.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí.............................................................10
1.1.5.2. Xác định đối tượng tính giá thành...............................................................11
1.1.5.3. Phương pháp phân bổ chi phí:.....................................................................11
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp...............................................................................12
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí: .............................................................................12
1.2.2. Phân loại và tập hợp chi phí: .........................................................................12
1.2.2.1. Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp: ...............................................................12
1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: ...........................................................14
1.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ...................................................................15
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. .............................................................20
1.2.6. Tính giá thành sản phẩm. ...............................................................................22
1.2.6.1. Đối tượng tính giá thành: ............................................................................22
1.2.6.2. Phương pháp tính giá thành: .......................................................................22
1.2.7. Kỳ tính giá thành.............................................................................................25
doanh nghiệp xây lắp. .....................................................................................................25
1.3.1. Đặc điểm sản xuất xây lắp..............................................................................25
1.3.2. Đối tượng tập hợp chi phí: .............................................................................26
1.3.3. Phân loại và tập hợp chi phí: .........................................................................26
1.3.3.1. Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp: ...............................................................26
1.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: ...........................................................28
1.3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:........................................................30
1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung: ..................................................................31
1.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................................33
1.3.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. .............................................................34
1.3.6. Tính giá thành sản phẩm. ...............................................................................35
1.3.6.1. Đối tượng tính giá thành. ............................................................................35
1.3.6.2. Phương pháp tính giá thàn.........................................................................35
1.3.7. Kỳ tính giá thành.............................................................................................36
TẠO DI TÍCH HUẾ. .......................................................................................................38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................38
2.1.2. Cức năng, nhiệm vụ của công ty...................................................................39
2.1.2.1. Chức năng. ..................................................................................................39
2.1.2.2. Nhiệm vụ.....................................................................................................40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty....................................................41
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty. ............................................................42
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. ............................................................................42
2.1.5.1. Tình hình lao động trong Công ty...............................................................44
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế................................................................54
truyền thống tại Công ty..................................................................................................55
2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................................................56
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................67
2.2.3.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm.................................................................69
Công ty. ........................................................................................................................73
2.2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................................................73
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................87
2.2.4.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm.................................................................88
TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ..................................................................................................91
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................91
3.1.2. Nhược ểm.....................................................................................................91
phẩm tại Cty. ............................................................................................................91
3.2.1. Ưu điểm...........................................................................................................91
3.2.2. Nhược điểm.....................................................................................................93
thành sản phẩm tại Công ty. ..........................................................................................95
3.3.1. Đối với công tác kế toán chung tại Công ty....................................................95
........................................................................................................................95
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ...........................................................................99
1. Kết luận. .......................................................................................................................99
2. Kiến nghị. ...................................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................101
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Với tình hình phát triển của nền kinh tế thị trường, hội nhập theo xu thế phát
triển chung của thế giới là một điều tất yếu trong mục tiêu chung của các doanh nghiệp
Việt Nam. Việc hội nhập trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam ta hiện nay mang
lại rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nhưng cũng không ít những khó khăn, thử thách.
Để có thể trả lời cho câu hỏi: “Hội nhập như thế nào? Làm sao để có thể song hành
cùng các doanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói
chung?”, các doanh nghiệp Việt Nam đã luôn không ngừng cố gắng tìm cho mình một
vị thế xứng đáng, một chỗ đứng vững chắc trong thị trường ngày nay, họ không ngừng
mở rộng thị trường, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao để thu hút được ngày càng
nhiều khách hàng, tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận cho công ty, doanh nghiệp. Để đạt
được những mục tiêu đã đề ra, điều quan trọng hơn hết là mỗi doanh nghiệp, công ty
cần phải hiểu rõ được thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của mình nhằm đưa ra
các quyết định quản trị, quyết định sản xuất phù hợp. Doanh nghiệp cần làm tốt công
tác phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh để có những định hướng, thay đổi
đúng đắn cũng như đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
Một trong những cêu kinh tế luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp gặp phải
khó khăn, nắm giữ yếu tố quan trọng trong việc thành bại của tất cả các doanh nghiệp
nói chung, đó chính là cỉ tiêu chi phí. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp sản xuất, trong
tất cả các chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất
chiếm phần lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải nghiên cứu
và tìm hiểu thực trạng của doanh nghiệp mình để đưa ra những quyết định về việc
quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý, kiểm soát chi phí hiệu quả giúp giảm giá
thành sản phẩm. Đi đôi với việc tập hợp chi phí sản xuất thì tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp nào cũng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất.
Doanh nghiệp cần xem xét để quyết định xem tính giá thành phẩm theo phương pháp
nào là có lợi cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đúng đắn, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp
cho doanh nghiệp giảm được những chi phí bất hợp lý, giảm giá thành, tăng doanh thu
và tối đa hóa lợi nhuận.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
1
Khóa luận tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế là công ty hoạt động trên 2 mảng:
tu bổ công trình và sản xuất vật liệu truyền thống dưới sự kiểm soát của Trung tâm
Bảo tồn Di tích Huế. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phục chế, sản xuất lại những vật
liệu xây dựng truyền thống phục vụ, cũng như trùng tu, sửa chữa, tôn tạo di tích lịch
sử đang xuống cấp với chi phí sản xuất, trùng tu thấp nhất. Chính vì vậy, Công ty cần
quản lý tốt chi phí các yếu đố đầu vào cấu thành nên sản phẩm nhằm giảm giá thành
sản xuất cũng như thi công công trình.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề nên trong
thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế, vận dụng những
kiến thức đã học ở trường cùng với sự hướng dẫn của giáo viên và sự giúp đỡ của các
anh chị trong phòng kế toán tại công ty, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TU BỔ TÔN TẠO DI TÍCH HUẾ”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:
- Hệ thống lại những lý luận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xây lắp để làm cơ sở lý thuyết
nghiên cứu vấn đề.
- Tìm hiểu thực ạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
sản xuất và sản phẩm tu bổ tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đề xuất một số biện pháp, kiến nghị nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, công tác kế toán của đơn vị nói chung.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
2
Khóa luận tốt nghiệp
4. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
Về thời gian:
- Số liệu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản
của công ty giai đoạn 2015 – 2017.
- Số liệu sử dụng để phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm quý IV năm 2017 của công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài nghiên cứu này, nhằm mục đích tìm hiểu, thu thập số liệu để phân
tích và đi đến kết luận, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp quan sát: quan sát quy trình thực hiện việc xử lí các chứng từ kế toán,
định khoản, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như các công việc hằng ngày của
các anh, chị trong phòng kế toán của Côny Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
- Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông
tin, số liệu thông qua việc phỏnvấn trực tiếp các nhà quản trị hoặc các nhân viên kế
toán của công ty.
- Phương pháp thu hập: Phương pháp này được sử dụng để thu thập các số liệu,
tài liệu kế toán a công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như sách, giáo trình, các nguồn thông tin trên
Internet và các tài liệu kế toán khác…nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu.
Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu, phân tích số liệu về cơ cấu tài sản,
nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng lao động tại công ty.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Dùng để tổng hợp các chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm và phân tích số liệu để đưa ra nhận định, kết luận.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
3
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán để chứng minh cho các
nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại doanh nghiệp; ghi nhận, hạch toán theo các tài khoản đối
ứng vào các sổ sách kế toán có liên quan. Từ đó, đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ sách
và chứng từ cũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần thực trạng kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
6. Kết cấu đề tài:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tu bổ Tôn tạo Di tích Huế.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
7. Tính mới của đề tài:
- Tìm hiểu công tác koán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty hoạt động trên cả hamảng là tu bổ, tôn tạo di tích và sản xuất vật liệu truyền thống.
- Tìm hiểu hực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí.
1.1.1.1. Khái niệm.
“Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau. Chi phí có thể
hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD); hoặc chi phí là
những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động SXKD.
Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, góc độ, hình thức thể hiện
chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một n đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật
chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh” (Huỳnh Lợi,
“Kế toán chi phí”, 2009)
1.1.1.2. Phân loại chi phí ản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất rong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với
những nội dungính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau. Vì vậy,
phụ thuộc vào mục đích hoạt động, cách thức quản lý mà nhà quản trị lựa chọn tiêu
thức để phân loại chi phí phù hợp, đạt mục tiêu quản lý chi phí trong doanh nghiệp.
Sau đây là một số cách phân loại:
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu:
Theo tiêu thức này, chi phí trong kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệu (NVL)
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thi công công trình. Yếu tố này bao gồm
các chi phí NVL chính, NVL phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí
vật liệu khác.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí nhân công: gồm các khoản tiền lương chính, phụ; phụ cấp theo lương
phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động.
- Chi phí công cụ dụng cụ: gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ
vào hoạt động SXKD hoặc thi công công trình.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định, tài
sản dài hạn dùng vào hoạt động SXKD hoặc thi công công trình.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho
hoạt động SXKD như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa
phương tiện.
- Chi phí khác bằng tiền: gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền tại doanh nghiệp.
Với cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau
được xếp vào một yếu tố chi phí giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi
phí trong tổng chi phí, qua đó đánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí. Cách
phân loại này còn là cơ sở để doanh nghiệp lập Bảng thuyết minh BCTC, phân tích tình
hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất thi công cho kỳ sau.
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế.
Theo tiêu thức này, i phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp gồm các khoản
mục sau:
- Chi phí nuyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp
trong từng hoạt động sản xuất ra sản phẩm hoặc hạng mục công trình. Chi phí NVL
trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, định lượng
chính xác, kịp thời khi phát sinh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính
vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công
nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sử dụng máy thi công (trong hoạt động xây lắp, thi công xây dựng công
trình): gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công để thực hiện
công tác xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục công trình bao gồm: tiền lương
công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thi công,…
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
6
Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục
chi phí trên. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục
vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng, tại công trình thi công; chi phí
công cụ dụng cụ (CCDC) dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài
sản cố định (TSCĐ) khác dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài
phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất.
- Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông): là những chi phí đảm bảo cho việc thực
hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc hành
chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp kể cả sản xuất sản
phẩm và thi công công trình. Với cách phân loại này sẽ giúp nhà quản trị quản lý định
mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và kế hoạch giá
thành cho kỳ sau.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả, chi phí trong kỳ kế
toán chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩmnhững chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua vào trong kỳ. Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong hoạt động sản
xuất. Chi phí sảphẩm phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD, kỳ
tính kết quả kinh doanh.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi
nhuận, chúng không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa
mua vào. Ví dụ: chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà,…
Ở những doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm phát sinh dưới hình thức chi
phí sản xuất. Sau đó, chúng chuyển hóa thành giá trị thành phẩm tồn kho, giá trị thành
phẩm chờ bán. Khi tiêu thụ, chúng chuyển hóa thành giá vốn hàng bán được ghi nhận
trên Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) trong kỳ. Ngược lại, chi phí thời kỳ
chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ được ghi nhận trên BCKQKD.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
7
Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra còn có một số cách phân loại khác về chi phí.
- Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp bao gồm chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động bao gồm định phí,
biến phí và chi phí hỗn hợp.
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí, chi phí được phân thành chi phí kiểm
soát được và chi phí không kiểm soát được.
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành.
1.1.2.1. Khái niệm.
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành nhất định.” (Huỳnh Lợi, “Kế toán chi phí”, 2009)
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế ỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá
thành sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau. Cụ thể:
- Đối với ngành sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản
mục chi phí NVL trực tiếpi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Đối với ngành ây lắp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí
NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung.
1.1.2.2. Phân loại giá thành.
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, yêu cầu quản lý
cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại
tương ứng.
Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thường được chia thành:
Giá thành định mức: giá thành được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định
mức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí tiêu chuẩn.
Giá thành kế hoạch (dự toán): giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
8
Khóa luận tốt nghiệp
Giá thành thực tế: giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành.
Chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và
giá thành được biểu hiện như sau:
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có bản chất kinh tế là hao
phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong
hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kỳ, phạm vi, giới hạn. Chi phí sản xuất
luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm
lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc đã sản xuất hoàn thành.
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà
còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Giá thành
sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản
phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước
chuyển sang.
- Giá thành sản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp
và số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo.
Có thể khái quát quiểu đồ sau:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí
thiệt hại trong
sản xuất
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Và quan hệ này được biểu hiện bằng công thức sau:
Giá thành
CPSX dở
CPSX phát
CPSX dở
Điều chỉnh
=
+
-
-
sản phẩm
dang đầu kỳ
sinh trong kỳ
dang cuối kỳ
giảm giá thành
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành phẩm.
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản
phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản lý.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn
thành, tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm
tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phm.
Mục tiêu của kế toán chi phí và tính giá thành phẩm.
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm để xác định giá vốn
thành phẩm, giá vốn hàng bán.
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm để phục vụ tốt hơn quá
trình kiểm soát chi phí, đánh giá chi phí.
- Cung cấp thông tin về chi phí, giá thành của sản phẩm phục vụ việc xây dựng,
hoàn thiện hệ thống định chi phí.
1.1.5. Xác định đối tượng tập hợp chí phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
1.1.5.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản
xuất. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi
phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất,…) và nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản
phẩm B,…)
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất dựa vào các căn cứ sau đây:
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.
- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm.
- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
10
Khóa luận tốt nghiệp
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây
dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết
về chi phí sản xuất.
1.1.5.2. Xác định đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và
phương tiện kế toán.
1.1.5.3. Phương pháp phân bổ chi phí:
Phân bổ trực tiếp: Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng
đối tượng tập hợp chi phí được tập hợp vào từng đối tượng chịu chi phí (chi phí NVL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…).
Phân bổ gián tiếp: Những chi phsản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí được thành từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối
tượng như số ca máy hoạt độnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp,….
Ta có công thức th hệ số và mức phân bổ chi phí như sau:
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Hệ số phân bổ chi phí =
Tổng tiêu thức phân bổ
Mức phân bổ chi phí
cho đối tượng i
Hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của đối tượng i
=
x
chi phí
Vì Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và
hoạt động trên cả 2 mảng sản xuất và xây lắp nên tôi xin trình bày cơ sở lý luận về
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo cả 2 mảng
hoạt động theo Thông tư 133.
SVTH: Lê Thị Thu Hiền – K48C Kế toán
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP tu bổ tôn tạo di tích Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_thuc_trang_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_th.pdf

