Khóa luận Tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU
HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ KẾ TOÁN AAC
TRẦN THỊ KIM PHƯỢNG
KHOÁ HỌC 2016-2020
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
KẾ TOÁN AAC
Sinh viên thực hiên:
Trần Thị Kim Phượng
Lớp: K50B Kiểm toán
Niên khoá: 2016-2020
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Trần Phan Khánh Trang
Huế, tháng 4 năm 2020
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sự biết ơn sâu sắc đối với
quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý thầy cô khoa Kế toán
– Tài chính nói riêng, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý giá trong suốt
thời gian theo học trên ghế nhà trường và tạo điều kiện thuận lợi để em có kỳ
thực tập kết thúc tốt đẹp.
Đặc biệt, em xin kính cám ơn cô giáo Trần Phan Khánh Trang là người đã
trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài Khoá
luận tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể
Ban giám đốc và các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế
toán AAC đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tối đa trong việc tìm hiểu thực tế quy
trình Kiểm toán và thu thập thông tin để hoàn thành tốt bài Khoá luận tốt nghiệp
này.
Sau cùng, em (con, mình) xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và những
người luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ cách này hay cách khác trong suốt
quá trình học tập cũng như trong suốt quá trình thực hiện Khoá luận này của
em.
Kính chúc quý vị sức khoẻ dồi dào, luôn luôn hạnh phúc và thành công
trong mọi sự!
Trong quá trình học tậvà nhất là trong quá trình thực hiện Khoá luận tốt
nghiệp này, do những ạn chế về mặt khách quan cũng như mặt chủ quan, nên
khó tránh khỏi những sai sót không mong muốn, kính mong quý cô thầy, quý
anh chị và mọi nời bỏ qua. Đồng thời, do trình độ kiến thức còn khá hạn chế
và kinh nghiệm thực tiễn còn khá mơ hồ nên bài Khoá luận này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và quý
anh chị để em có thể học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thiện tốt
hơn bài Khoá luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 27 tháng 4 năm 2020
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ KIM PHƯỢNG
Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT.......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ................................................................................. vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................2
4.1 Phạm vi thời gian...........................................................................................2
4.2 Phạm vi không gian .......................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................2
5.1. Phương pháp thu thập số liệu.........................................................................2
5.2. Phương pháp xử lý số liệu ...........................................................................3
6. Kết cấu đề tài.................................................................................................3
CHÍNH .................................................................................................................4
1.1.2. Mục tiêu.............................................................................................5
1.2.1.1. Khái niệm...................................................................................5
1.2.1.2. Đặc điểm....................................................................................6
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
i
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm...................................................................................8
sản cố định: ..........................................................................................................12
định..................................................................................................14
định..................................................................................................15
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
ii
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.7. Quy trình kiểm toán:........................................................................31
3.1. Nhận xét chung ............................................................................................73
3.1.1. Ưu điểm...........................................................................................73
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
iii
Khoá luận tốt nghiệp
3.1.2. Nhược điểm.....................................................................................75
PHẦN 3: KẾT LUẬN ........................................................................................80
PHỤ LỤC..........................................................................................................82
Phụ lục 02: Sai sót cần điều chỉnh .......................................................................87
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
iv
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCĐKT
BCTC
TNHH
DN
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp
TT-BTC
KSNB
TK
Thông tư Bộ tài chính
Kiểm soát nội bộ
Tài khoản
KTV
Kiểm toán viên
NĐ-CP
TSCĐ
BGĐ
Nghị định chính phủ
Tài sản cố định
Ban giám đốc
QĐ-BTC
TSCĐ HH
TSCĐ VH
XDCB
BĐSĐT
CMKT
CĐSPS
CP
Quyết định Bộ tài chính
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Xây dựng cơ bản
Bất động sản đầu tư
Chuẩn mực kế toán
Cân đối số phát sinh
Chính phủ
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
v
Khoá luận tốt nghiệp
CÁC KÝ HIỆU KIỂM TOÁN QUY ƯỚC
Ký hiệu
Ý nghĩa
N/A
TB
Không áp dụng/None applicapble
Khớp với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh / Agreed to trial
balance: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu
số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCĐPS.
PY
CL
Khớp số liệu trên BCKT năm trước / Agreed to previous year’s
report: Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số
liệu đó phù hợp với số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm trước.
Chênh lệch: Ký hiệu này thể hiện sự chênh lệch giữa số liệu trên
chứng từ và trên sổ cái, sổ chi tiết, BCĐKT,… hay chênh lệch giữa
số liệu KTV tính toán và đơn vị tính toán.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
vi
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán ..............................................................................32
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
vii
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và
ngoài doanh nghiệp quan tâm. Trong nền kinh tế thị trường với một môi trường cạnh
tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với
sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư.
Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên
các khía cạnh trọng yếu. Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và
xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tài chính. Thông qua
hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những sai sót, yếu kém của
mình trong chế độ kế toán cũng như cách điều hành quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản cố định và chi phí khấu hao tài n cố định đóng vai trò rất quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toán Tài sản cố định
cũng như việc trích khấu hao cần phải ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác, nếu
xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng thiều khoản mục và chỉ tiêu Báo cáo tài chính khác như
giá vốn, chi phí bán hàg, chi phí quản lý doanh nghiệp. Hơn nữa đối với doanh
nghiệp sản xuất khoản mục Tài sản cố định trên bảng Cân đối kế toán thường chiếm
một tỷ trọng lớn nên sai sót với khoản mục này có thể gây ảnh hưởng trọng yếu tới
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó, kiểm toán Tài sản cố định và khấu hao Tài
sản cố định đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính, đòi hỏi kiểm
toán viên cần cẩn trọng.
Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục này, trong quá thực tập tại Công ty
TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu và đánh giá
công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định
trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán
AAC” là đề tài thực tập cuối khóa.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
1
Khoá luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi
phí khấu hao.
Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu
hao do công ty TNHH Kiểm toán AAC thực hiện tại Công ty khách hàng XYZ.
Đưa ra các đánh giá chung và chi tiết, chỉ ra ưu và nhược điểm. Từ đó, đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu
hao tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
3. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và chi phí khấu hao do công ty
TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty TNHH XYZ.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi thời gian
Số liệu nghiên cứu: Giấy tờ làm việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2018 Công
ty TNHH XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện từ ngày
09/01/2019 đến ngày 13/01/2019.
4.2 Phạm vi không gia
Tại Công ty TNHH YZ chỉ có tài sản cố định hữu hình, nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu công tác kiểm toán Tài sản cố định hữu hình của công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC tại công ty XYZ. Tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài
chính và Tài sản cố định thuê hoạt động không thuộc phạm vi nghiên cứu này.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục Tài
sản cố định, như:
Hồ sơ làm việc năm trước, Báo cáo kiểm toán năm trước.
Tài liệu, chứng từ kế toán của Công ty khách hàng: Bảng kê chứng từ năm 2018;
Sổ chi tiết tài khoản 211, 214, tài khoản chi phí; Bảng tính khấu hao; Biên bản kiểm kê
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
2
Khoá luận tốt nghiệp
TSCĐ; Hợp đồng mua/thanh lý TSCĐ; Biên bản nghiệm thu, quyết toán hoàn thành
TSCĐ;…
Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn những Kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán tại
Công ty TNHH XYZ, nhất là Kiển toán viên trực tiếp đảm nhiệm Kiểm toán khoản
mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ
cho việc nghiên cứu này.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp tính toán, tổng hợp số liệu
Tính toán số liệu thu thập được; Tổng hợp lại để phục vụ phân tích, kiểm tra trong
quá trình kiểm toán.
Phương pháp phân tích
Phân tích dựa trên các số liệu thu được để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của các số
liệu được trình bày trên sổ sách và báo cáo của đơn vị khách hàng. Từ đó, tìm ra những
sai sót trong công tác hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ tài đơn vị khách
hàng và tiến hành trao đổi, điều chỉnh.
6. Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý lvề Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Khấu hao
tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạg quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Khấu
hao tài sản cố h trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán
AAC.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính
tại công ty TNHH Kiểm toán AAC.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
3
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Những vấn đề chung về Kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm Kiểm toán báo cáo tài chính
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán BCTC. Theo Alvin
A.Arens và James K.Loebbecke (Hoa kỳ): “Kiểm toán là quá trình mà qua đó một
người độc lập, có nghiệp vụ, tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượng
hóa có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo
cáo mục đó phù hợp giữa thông tin có thể lượng hóa với những tiêu chuẩn đã được
thiết lập. Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì “Kiểm toán BCTC
là việc KTV độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC”.
Theo chuẩn mực kiểm tocủa vương quốc Anh: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc
lập và là sự bày tỏ ý kiến về những BCTC của một đơn vị do KTV được bổ nhiệm để
thực hiện công việc đó theo đúng với mọi nghĩa vụ pháp định cóVliên quan”.
Tất cả các khániệm ở trên dù có sự khác biệt chi tiết nhưng khái niệm phổ biến
hiện nay thì: “Kiểm toán Báo cáo tài chính là quá trình các KTV độc lập và có năng
lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về BCTC được
kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các BCTC này với các
chuẩn mực kế toán và các yêu cầu pháp lý có liên quan”.
Tùy vào mục đích kiểm toán nên có nhiều loại hình kiểm toán khác nhau được hình
thành. Trong đó có Kiểm toán báo cáo tài chính, theo Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12 Chương 1, Điều 5 thì Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán
viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
4
Khoá luận tốt nghiệp
cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của
chuẩn mực kiểm toán. Như tên gọi, đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính là các
báo cáo tài chính của đơn vị, cụ thể đó là: Bảng cân đối kế toán, Kết quả kinh doanh,
Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
1.1.2. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát của Kiểm toán BCTC là “giúp cho kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có
phản ảnh trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu hay không”.
Ngoài ra mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy
rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục, nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn
vị.
Sự đạt được các mục tiêu kiểm toán trên đây được biểu hiện thông qua kết quả cuối
cùng của cuộc kiểm toán BCTC đó là Báo cáo Kiểm toán và Thư quản lý.
Hướng tới mục tiêu cuối cùng, lý do uy nhất để kiểm toán viên thu thập bằng
chứng kiểm toán là để họ có thể đi đến kết luận là các báo cáo tài chính có trung thực
hợp lý hay không và đưa ra một bản báo cáo kiểm toán thích hợp.
1.2. Tổng quan về Tài scố định và khấu hao tài sản cố định
1.2.1. Khái niệm và ác vấn đề chung liên quan đến Tài sản cố định
1.2.1.1. Khái niệm
Tài sản cố định: được trình bày trên bảng CĐKT tại phần B, tài sản dài hạn, khoản
mục II: Tài sản cố định chủ yếu bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô
hình, tài sản cố định thuê tài chính.
Theo Chuẩn mực kế toán số 03 - TSCĐ hữu hình, TSCĐ hữu hình là tài sản có hình
thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đồng
thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
5
Khoá luận tốt nghiệp
3. Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài chính
(áp dụng từ ngày 10/06/2013), tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ là từ 30 triệu đồng trở lên.
1.2.1.2. Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong nhiều chu kì kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đối với TSCĐ hữu hình có thêm các đặc điểm:
-
-
-
Giữ nguyên hình thái hiện vật lúc ban đầu cho đến khi hư háng hoàn toàn.
Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn.
Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng
đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận.
1.2.1.3. Xác đinh nguyên giá Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có
được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. (Theo Bộ tài chính, “Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - TSCĐ hữu hình”, năm
2001, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chnh.)
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong một số trường hợp cụ thể:
(TheoĐiều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.)
- TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản
đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế không hoàn lại và các chi
phíliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi
phíchuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy
thử(trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và
cácchi phí liên quan trực tiếp khác.
- TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giaothầu:
Nguyên giá bao gồm giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liênquan
trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
6
Khoá luận tốt nghiệp
-
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi
phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử.
Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và
các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng
hoặc tự sản xuất.
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không
tương tự hoặc tài sản khác: Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ
hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các
khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại).
- TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá bao gồm: Giá
trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều
chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá
chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)... mà bên
nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình điềuyển giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân
hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp: Nguyên giá phản ánh ở doanh nghiệp
bị điều chuyển phù hợp vbộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố
định căn cứ vào nyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ
sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc
điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị khôngcó tư cách pháp nhân hạch toán phụ
thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
Theo Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tài sản cố định
được hạch toán theo một số tài khoản sau đây:
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
7
Khoá luận tốt nghiệp
Tài khoản 211- tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá.
TK này có 6 TK chi tiết cấp 2:
- TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112 - Máy móc, thiết bị;
- TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn;
- TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý;
- TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
- TK 2118 - Tài sản cố định hữu hình khác.
Bên Nợ
Bên Có
- Nguyên giá của TSCĐ HH
giảm do điềuchuyển cho đơn
vị khác, donhượng bán, thanh
lý hoặc đemđi góp vốn liên
doanh,…
- Nguyên giá của TSCĐ HH tăng do xây
dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn
góp liên doanh, liên kết, do được tặng,
biếu, tài trợ,…
- Nguyên giá của TSCĐ giảm
do tháo bớt một hoặcmột số
bộ phận;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ
do xây lắp, trang bị m hoặc do cải
tạo, nâng cấp,…
- Điều chỉnh giảm nguyên
giádo đánh giá lại TSCĐ.
- Điều chỉnh tăng nuyên giá TSCĐ do
đánh giá lạ….
- Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở doanhnghiệp.
1.2.2. Khái niệm Khấu hao tài sản cố định và phương pháp tính khấu hao
1.2.2.1. Khái niệm
Trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, do chịu tác động của nhiều nguyên
nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần. Để thu hồi lại giá trị của TSCĐ cũng như có một
nguồn vốn để tái đầu tư TSCĐ, DN cần phải tiến hành khấu hao TSCĐ.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
8
Khoá luận tốt nghiệp
Theo văn bản quy định hiện hành - Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, khấu hao TSCĐ được định nghĩa như
sau:
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích
khấu hao của tài sản cố định.
1.2.2.2. Nguyên tắc trích khấu hao
Theo điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định Nguyên tắc trích khấu hao
TSCĐ:
- Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau
đây:
+ TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
+ TSCĐ khác do DN quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của DN (Trừ
TSCĐ thuê tài chính).
+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán tỏng sổ sách kế toán của
DN.
+ TSCĐ sử dụng trác hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của DN
(trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN như: nhà nghỉ giữa
ca, nhà ăn giữa ca, nà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe,
phòng hoặc m y tế khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào
tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do DN đầu tư xây dựng).
+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm
quyền bàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế
TNDN.
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho
thuê.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
9
Khoá luận tốt nghiệp
- Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê
tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
theo quy định hiện hành.
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà
TSCĐ tăng hoặc giảm. (Điều 9. Thông tư 45/2013/TT-BTC).
1.2.2.3. Phương pháp trích khấu hao
Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ mới nhất theo điều 13 Thông tư
45/2013/TT-BTC gồm 3 phương pháp: Phương pháp khấu hao đường thẳng, Phương
pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, Phương pháp khấu hao theo số
lượng, khối lượng sản phẩm.
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp
trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao
phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp:
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính
ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN của TSCĐ tham gia vafp
hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa
không quá 2 lần mức khấu o xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh
chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu
hao nhanh là máy móc, thết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và
phương tiện vận ; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích
khấu hao nhanh, DN phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Trường hợp DN trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian
trích khấu hao TSCĐ nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt
mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu
nhập trong kỳ.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các
DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
SVTH: Trần Thị Kim Phượng – K50B Kiểm toán
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu và đánh giá công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_tim_hieu_va_danh_gia_cong_tac_kiem_toan_khoan_muc.pdf

