Khóa luận Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
------  
UYÊN  
-2020  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
------  
Sinh viên thực hiện:  
Lớp: K50B Kiểm toán  
Giảng viên hướng dẫn:  
-2020  
LỜI CÁM ƠN  
Khóa luận tốt nghiệp là thành quả cuối cùng của quá trình thực tập, tiếp cận  
thực tế, vận dụng những kiến thức được học vào đối tượng nghiên cứu. Chính vì vậy,  
để có một bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh đòi hỏi phải dành nhiều tâm  
huyết và tìm tòi một cách kỹ lưỡng. Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân để hoàn thành  
khóa luận này, em còn nhận được sự hỗ trợ, động viên rất lớn từ phía Thầy Cô giáo,  
đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.  
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô  
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế, Quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính, đặc biệt  
là chuyên ngành Kiểm toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em  
trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường. Em cám ơn cô – Tiến sĩ Hồ Thị  
Thúy Nga, người đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến giúp em thực hiện khóa luận  
này.  
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo, các phòng ban  
và đặc biệt là các anh chị phòng kiểm toán BCTC 05 Công ty TNHH Kiểm toán và Kế  
toán AAC đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và quan tâm em trong suốt quá trình thực tập  
và trong quá trình thực hiện khóa luận của mình. Em cảm ơn những kiến thức, những  
kinh nghiệm, những tận tình giải đáp của mọi người về những thắc mắc và khó khăn  
em gặp trong suốt quá trìực tập.  
Do thời gian thc tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên em khó có thể tránh  
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy  
cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để em có thể hoàn  
thiện vốn kiến thức của mình và hoàn thiện khóa luận một cách tốt hơn. Với tất cả  
những ý kiến đóng góp của thầy cô và anh chị, em sẽ mang theo bên mình, biến nó trở  
thành hành trang quý giá giúp em vững bước trên con đường thành công sau này.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2020  
Sinh viên thực hiện  
Hoàng Thị Thảo Uyên  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC .......................................................................................................................i  
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... iiv  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ...................................................................................v  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................vi  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1.1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................2  
1.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2  
1.4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................2  
1.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2  
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................2  
1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................................3  
1.6. Kết cấu đề tài...........................................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC  
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM  
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..............................................................................4  
1.1. Giới thiệu chung về kiểm toán báo cáo tài chính.................................................4  
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính ............................................................4  
1.1.2. Mục tiêu của kiểm báo cáo tài chính.............................................................4  
1.1.3. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính..................................................................4  
1.2. Cơ sở lý luận về khản mục lương và các khoản phải trích theo lương .........13  
1.2.1. Tiền lươn..........................................................................................................13  
1.2.2. Các khoản trích theo lương.................................................................................19  
1.2.3. Tài khoản và nguyên tắc hạch toán tài khoản.....................................................21  
1.3. Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm  
toán báo cáo tài chính..................................................................................................23  
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương .........23  
1.3.2. Các hành vi gian lận lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục tiền lương  
và các khoản trích theo lương .......................................................................................24  
1.3.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương........26  
1.3.4. Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương...............28  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
i
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN LƯƠNG VÀ  
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT ABC DO  
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN...................35  
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ...................35  
2.1.1. Thông tin chung...................................................................................................35  
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................36  
2.1.3. Mục tiêu và phương châm hoạt động..................................................................37  
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Công ty ...............................................................37  
2.1.5. Các dịch vụ mà Công ty cung cấp.......................................................................41  
2.2. Sơ lược về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Kiểm toán và  
Kế toán AAC................................................................................................................42  
2.2.1. Hồ sơ kiểm toán...................................................................................................42  
2.2.2. Giấy làm việc......................................................................................................43  
2.2.3. Quy trình kiểm toán tổng quát tại Công ty..........................................................43  
2.3. Thực trạng công tác kiểm toán tiền lương các khoản trích theo lương do  
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện............................................44  
2.3.1. Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo  
lương..............................................................................................................................44  
2.3.2. Thực hiện kiểm toán ............................................................................................55  
2.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán khoản mục lương và các khoản phải trích theo  
lương..............................................................................................................................76  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM  
TOÁN KHOẢN MỤC LƯNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN  
AAC.............................................................................................................................79  
3.1. Nhận xét vcông tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo  
lương do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện ..............................79  
3.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.......................................................................79  
3.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................................81  
3.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán...............................................................................82  
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục lương và  
các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực  
hiện................................................................................................................................83  
3.2.1. Hoàn thiện xác lập mức trọng yếu cho khoản mục lương và các khoản phải trích  
theo lương......................................................................................................................83  
3.2.2. Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị kiểm toán.....................85  
3.2.3. Hoàn thiện thủ tục phân tích ...............................................................................85  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
3.2.4. Các vấn đề khác...................................................................................................85  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................87  
1. Kết luận ....................................................................................................................87  
2. Kiến nghị ..................................................................................................................88  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................89  
DANH MỤC PHỤ LỤC..............................................................................................90  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1. 1: Xác định nhân tố R ......................................................................................10  
Bảng 1. 2: Xảng hướng dẫn các tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua.......................................11  
Bảng 1. 3: Xảng tỷ lệ các khoản trích theo lương mới nhất năm 2018.........................21  
Bảng 1. 4: Một số thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát chu trình tiền lương ..........32  
Bảng 2. 1: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán AAC tại XYZ ................................46  
Bảng 2. 2: Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC..............................................................53  
Bảng 2. 3: Chỉ mục giấy làm việc chi tiết thuộc E400..................................................56  
Bảng 2. 4: Các thủ tục kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản  
trích theo lương..............................................................................................................56  
Bảng 2. 5: Chính sách kế toán áp dụng .........................................................................58  
Bảng 2. 6: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương (hoàn thiện  
một phần).......................................................................................................................59  
Bảng 2. 7: Bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương ................61  
Bảng 2. 8: Bảng phân tích chi phí lương theo bộ phận sử dụng lao động ....................62  
Bảng 2. 9: Doanh thu và lợi nhuận theo thực tế và kế hoạch trong hai năm ................63  
Bảng 2. 10: Bảng phân tích kết chi phí lương theo quý................................................64  
Bảng 2. 11: Sản lượng bê tông trong 4 quý năm nay so với năm trước........................65  
Bảng 2. 12: Bảng chọn mẫu quy trình tínlương .........................................................66  
Bảng 2. 13: Kiểm tra tính chính xác trên bảng lương ...................................................67  
Bảng 2. 14: Bảng thanh toán lương tháng 6 năm 2018 .................................................67  
Bảng 2. 15: Bảng kiểm tra c phân bổ chi phí lương.................................................68  
Bảng 2. 16: Bảng đối chiếu số phải nộp trong năm và số công ty hạch toán................69  
Bảng 2. 17: Tỷ lệ trích vo chi phí/thu của người lao động..........................................70  
Bảng 2. 18: Kiểtra chứng từ nộp tiền ........................................................................70  
Bảng 2. 19: Kiểm tra việc thực hiện trích KPCĐ..........................................................71  
Bảng 2. 20: Bảng tính quỹ lương năm 2018..................................................................72  
Bảng 2. 21: Kiểm tra tiền lương năm trước chi đến 31/3 năm sau ...............................74  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ 1. 1: Quy trình kiểm toán bctc...............................................................................5  
Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức cả công ty AAC..................................................................38  
Sơ đồ 2. 2: Cơ cấu tổ chức phòng BCTC......................................................................40  
Sơ đồ 2. 3: Chu trình kiểm toán chung tại công ty AAC ..............................................44  
Sơ đồ 2. 4: Cơ đồ tổ chức của công ty cổ phần ABC....................................................49  
Biểu đồ 2. 1: Tỷ trọng chi phí lương giữa các bộ phận sử dụng lao động trong năm nay  
và năm trước – trích glv e442........................................................................................63  
Biểu đồ 2. 2: Tỷ trọng chi phí lương theo bộ phận trong năm nay ...............................64  
Biểu đồ 2. 3: Biến động chi phí lương trong 4 quý năm nay so với năm trước............65  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
v
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Từ viết tắt  
AAC  
Nghĩa đầy đủ của từ viết tắt  
1
2
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC  
Công ty Cổ phần ABC  
Bảng Cân đối số phát sinh  
Báo cáo tài chính  
ABC  
3
BCĐSPS  
BCTC  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
CĐKT  
CP  
4
5
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
6
7
Bảo hiểm y tế  
8
Cân đối kế toán  
9
Cổ phần  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
DN  
Doanh nghiệp  
DNKiT  
GLV  
Doanh nghiệp kiểm toán  
Giấy làm việc  
HTKSNB  
KPCĐ  
Hệ thống kiểm soát nội bộ  
Kinh phí công đoàn  
KQHĐSXKD Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  
KSNB  
KTV  
Kiểm soát nội bộ  
Kiểm toán viên  
LCTT  
NLĐ  
Lưu chuyển tiền tệ  
Người lao động  
SCĐ  
SXC  
Tài sản cố định  
Sản xuất chung  
VACPA  
Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Lý do chọn đề tài  
Với xu hướng phát triển và hội nhập theo cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh  
là điều tất yếu xảy ra đối với các doanh nghiệp. Đi cùng xu thế hội nhập đó, các doanh  
nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh tế cạnh tranh thì việc nâng cao uy tín của doanh  
nghiệp và thu hút vốn đầu tư là rất quan trọng. Đó là lý do vì sao các doanh nghiệp  
luôn muốn làm đẹp và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của mình. Yêu cầu của  
các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản  
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động  
kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan đối với việc nâng cao chất  
lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin trung thực, tin  
cậy về tình hình tài chính cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường. Đồng thời, hoạt  
động kiểm toán còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kế  
toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán.  
Lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan trọng trong bất cứ  
một doanh nghiệp nào. Tiền lương là ytố nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động,  
do đó nó là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển và đem lại nguồn lợi nhuận lớn  
cho từng doanh nghiệp. Nghiên cứu vấn đề lương và các khoản trích theo lương là một  
vấn đề cần thiết và giúp ího các doanh nghiệp trong việc quản lý nguồn lao động.  
Mỗi doanh nghiệp đềcó chính sách lương khác nhau, chính sách lương thể hiện  
chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động và khuyến khích họ gắn  
bó lâu dài với doanh nghiệp. Làm thế nào để có một chính sách lương hợp lý để  
khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh  
nghiệp luôn là một câu hỏi lớn của các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay.  
Vậy nên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán  
AAC, nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, em đã lựa chọn đề tài: “TÌM  
HIỂU CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN  
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH  
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC”  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
1
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  
Đề tài được nghiên cứu nhằm các mục tiêu chính sau:  
Thứ nhất, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về quy trình kiểm toán  
BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các khoản trích theo  
lương trong kiểm toán BCTC.  
Thứ hai, tìm hiểu, phân tích làm rõ thực trạng kiểm toán khoản mục Lương và  
các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty sản xuất ABC do Công  
ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.  
Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục  
Lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC của Công ty sản xuất do  
AAC thực hiện.  
1.3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục Lương  
và các khoản trích theo lương tại Công ty sản xuất ABC (Công ty khách hàng của  
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AC) do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán  
AAC thực hiện.  
1.4. Phạm vi nghiên cứu  
Thời gian nghiên cứu: Số liệu phân tích được thu thập từ ngày 1/1/2018 đến  
31/12/2018.  
Không gian nghiên cứu: Khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán  
AAC là Công ty sản xuất AAC.  
Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán  
khoản mục Lương và các khoản trích theo lương mà không tiến hành nghiên cứu quy  
trình kiểm toán của các phân hành khác trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH  
Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
2
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, Chương  
trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề tại Việt Nam (VACPA), Hệ  
thống chuẩn mực Kiểm toán và Kế toán Việt Nam và các bài khóa luận chuyên đề có  
liên quan.  
Phương pháp quan sát: quan sát thực tế cách tiến hành kiểm toán khoản mục  
Lương và các khoản trích theo lương từ đó có thể nắm bắt được từng bước thực hiện  
quy trình.  
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nội  
dung và các bước trong quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các khoản trích theo  
lương.  
Phương pháp tham gia kiểm toán trực tiếp: trực tiếp tham gia vào một số công  
đoạn của quy trình kiểm toán với tư cách Trợ lý kiểm toán viên.  
1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu  
Tiến hành tổng hợp và chọn lọc những số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu  
của bài.  
Tính toán số học, so sánh và phân tích số liệu để từ đó có thể rút ra được các  
nhận xét từ số liệu thu thập được.  
1.6. Kết cấu đề tài  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
PHẦN IINỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Lương và các  
khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC  
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản Lương và các khoản trích theo  
lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.  
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục  
Lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm  
toán và Kế toán AAC  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
3
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN  
KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO  
LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH  
1.1. Giới thiệu chung về kiểm toán báo cáo tài chính  
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính  
Trong giáo trình “Kiểm toán” (2004) của trường Đại học tài chính kế toán Hà  
Nội có nêu: “Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ  
năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định  
lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa  
các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”.  
Theo Khoản 9, Điều 5, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 thì: “Kiểm  
toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi  
nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính  
trung thực và hợp lý trên các khía cạnrọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị  
được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”.  
1.1.2. Mục tiêu của kiểm toán áo cáo tài chính  
Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc  
kiểm toán BCTC là:  
(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện  
tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó  
giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù  
hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các  
khía cạnh trọng yếu hay không.  
(b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định  
của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán  
viên.”1  
1.1.3. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính  
1 Theo đoạn 11, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 2011  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
4
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính:  
Chuẩn bị  
kiểm toán  
Thực hiện  
kiểm toán  
Kết thúc  
kiểm toán  
Sơ đồ 1. 1: Quy trình kiểm toán BCTC  
1.1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán  
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán BCTC,  
nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể về vật chất, con người trước khi thực hiện  
kiểm toán. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:  
a) Tiền kế hoạch  
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, giúp  
KTV hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng chấp nhận hoặc tiếp  
tục thực hiện kiểm toán cùng các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm  
toán,…  
Các công việc trong giai đoạn tiền kế hoạch:  
Tiếp nhận khách hàng: Nhằm mục đích đánh giá khả năng chấp nhận (đối với  
khách hàng mới) hoặc tiế(đối với khách hàng cũ) hay từ chối khách hàng.  
Phân công kiểtoán viên: Lựa chọn đội ngũ KTV dựa trên các yêu cầu: số  
người phù hợp với quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán; chuyên môn và kinh nghiệm  
làm việc của KTV, hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng; tính độc lập  
của các thành viên đoàn kiểm toán dựa trên nhóm kiểm toán dự định sẽ phân công.  
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng:  
Cần thỏa thuận sơ lược với khách hàng về các vấn đề sau:  
- Mục đích, phạm vi kiểm toán; phí dịch vụ kiểm toán  
- Việc cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm  
toán.  
- Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới.  
- Các dịch vụ khác như góp ý cải tiến HTKSNB, tư vấn quản lý,…  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
5
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Ký kết hợp đồng kiểm toán:  
Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng. Hợp đồng kiểm toán  
phải ghi rõ những điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và  
công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách  
nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán,…  
b) Lập kế hoạch kiểm toán  
Tìm hiểu khách hàng:  
Tìm hiểu về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng: đặc điểm  
ngành nghề kinh doanh, tình hình cạnh tranh của thị trường, chế độ kế toán, quy định  
liên quan đến ngành nghề kinh doanh,…  
Tìm hiểu về các yếu tố nội tại của khách hàng: đặc điểm về sở hữu và quản lý,  
tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán,…  
Các bên liên quan: Các bộ phận trực thuộc; các chủ sở hữu chính thức; các cá  
nhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị khách  
hàng.  
Tìm hiểu chu trình kinh doanh an trọng:  
KTV có thể thực hiện việc tìm hiểu chu trình kinh doanh theo hướng như sau:  
Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện trong thực tế đối với các thủ tục kiểm soát  
chính của chu trình kinh dh quan trọng.  
Thiết kế các thtục kiểm tra cơ bản hiệu quả, phù hợp đối với đặc điểm của  
từng chu trình kinh doanh.  
Sau đó KTV cần tiến hành ghi chép lại thông tin nhận được là do ai cung cấp,  
cách chứng minh tính hiện hữu của thông tin đó như các mẫu chứng từ, các báo cáo,  
các thủ tục kiểm toán phỏng vấn, quan sát, kiểm tra, …  
Phân tích sơ bộ BCTC:  
Mục đích là để KTV có thể nhìn nhận được tình hình tài chính của đơn vị khách  
hàng một cách khái quát, toàn diện, xác định được vùng có rủi ro sai sót trọng yếu, từ  
đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vi sử dụng các phương pháp kiểm toán.  
Khi thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, KTV thực hiện phân tích biến động, phân  
tích hệ số, phân tích các số dư bất thường,… dựa trên số liệu của các BCTC. Ở bước  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
này, KTV thường chủ yếu phân tích Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐSXKD, còn Báo  
cáo LCTT thì phân tích khi cần thiết.  
Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro:  
Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng, đánh giá rủi ro rất quan trọng vì chỉ  
khi có đủ hiểu biết về HTKSNB thì KTV mới có thể lập kế hoạch tổng thể và xây  
dựng chương trình kiểm toán phù hợp với khách hàng.  
KTV cần có sự hiểu biết về HTKSNB trên cả hai mặt, đó là HTKSNB có được  
thiết kế phù hợp không và trên thực tế có được đơn vị thực hiện hay không. Các nội  
dung cần tìm hiểu: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông;  
hoạt động kiểm soát; việc giám sát; nghiên cứu công việc, tài liệu của KTV nội bộ.  
KTV phải lập hồ sơ về những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu  
về KSNB. Hồ sơ thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tường thuật,  
bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ và lưu đồ. Sau đó KTV thường sử dụng phép thử  
walk-through để kiểm tra lại xem đã mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp  
vụ hay chưa. Nếu có sự khác biệt thì KTV sẽ điều chỉnh lại các mô tả cho đúng với  
hiện trạng.  
Tất cả các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được đánh giá dựa trên kinh  
nghiệm, nhận định nghề ệp và có chứng minh cụ thể. Rủi ro kiểm soát thường  
được KTV dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi KTV đã hiểu khá rõ về hệ  
thống. Đồng thời KTV cn đưa ra mức rủi ro kiểm toán. Từ đó KTV xác định được rủi  
ro phát hiện, trêơ sở đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toán  
sau cùng chỉ nằm trong giới hạn được phép. Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với rủi ro  
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Đối với các khoản mục mà rủi ro phát hiện chấp nhận  
được là thấp, KTV sẽ tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng mẫu, số lượng bằng  
chứng kiểm toán cần thu thập nhiều hơn. Ngược lại, đối với các khoản mục có thể cho  
phép mức rủi ro phát hiện cao, phạm vi kiểm toán hẹp hơn, số lượng bằng chứng cần  
thu thập ít hơn, KTV có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản, giảm cỡ mẫu để tăng tính  
hiệu quả kinh tế.  
Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:  
AR = IR x CR x DR  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Hoặc DR = AR / (IR x CR)  
Trong đó:  
AR: rủi ro kiểm toán  
CR: rủi ro kiểm soát  
Xác định mức trọng yếu:  
IR: rủi ro tiềm tàng  
DR: rủi ro phát hiện  
“Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc  
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh  
hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.”2  
Tính trọng yếu của thông tin cần được phải xem xét trên cả hai phương diện  
định lượng (một sai phạm được xem là trọng yếu nếu nó vượt quá một giới hạn nhất  
định) và định tính (cần xem xét bản chất của sai phạm cũng như mức độ ảnh hưởng  
đến đối tượng sử dụng cũng như mục đích sử dụng thông tin).  
Thiết lập mức trọng yếu:  
Mức trọng yếu tổng thể: Là mức giá trị mà KTV xác định ở cấp độ toàn bộ  
BCTC có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC. Mức trọng yếu  
tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm của một số chỉ tiêu tổng quát như:  
Tổng tài sản, Tổng doanh thu, Lợi nhuận trước thuế,… tùy vào xét đoán của KTV, đặc  
điểm ngành nghề cũng như nhu cầu của đại đa số bộ phận sử dụng thông tin. Bảng tỷ  
lệ xác định mức trọng yếng thể theo các chỉ tiêu (theo VACPA) được nêu ở Phụ  
lục 1.  
Mức trọng yếu thực hiện: Sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả  
kiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể, nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khi tổng  
hợp lại có thể làm tổng thể bị sai sót trọng yếu. Mức trọng yếu này tùy thuộc xét đoán  
cụ thể của KTV, thông thường được xác định từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng  
thể.  
Ngưỡng sai sót không đáng kể (mức sai sót có thể bỏ qua): Đây không phải là  
mức trọng yếu nhưng việc xác định ngưỡng này giúp KTV loại bỏ những sai sót quá  
nhỏ mà ngay cả khi tổng hợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.  
Ngưỡng này được xác định từ 0% đến 4% mức trọng yếu tổng thể BCTC.  
2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ  
trưởng Bộ Tài chính  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:  
Khi thiết kế thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định được các phương  
pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm  
toán thoã mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán.3  
Các phương pháp lựa chọn phần tử kiểm tra bao gồm:  
- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%).  
- Lựa chọn các phần tử đặc biệt.  
- Lấy mẫu kiểm toán: lấy mẫu kiểm toán có thể áp dụng phương páp thống kê  
hoặc phương pháp phi thống kê, việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu nào là tuỳ  
thuộc vào các xét đoán của kiểm toán viên xem phương pháp nào có hiệu quả  
hơn.  
Trong khi đó, chương trình kiểm toán mẫu có đưa ra một số phương pháp chọn  
mẫu áp dụng cho các cuộc kiểm toán. Đối với các thử nghiệm cơ bản, số mẫu lựa chọn  
thường áp dụng chọn mẫu theo kỹ thuật CMA (Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ). Theo  
phương pháp này, KTV có thể thực hiện các cách thức để chọn mẫu:  
- Chọn mẫu không phân nhóm: Tất cả các phần tử đều đưa vào để xác định cỡ  
mẫu và chọn mẫu.  
- Chọn mẫu có phân m:  
• Nhóm 1: phần tử đặc biệt và có giá trị lớn hơn khoảng cách mẫu: Kiểm  
tra 100%  
• Nm 2: phần tử không đặc biệt và có giá trị nhỏ hơn khoảng cách mẫu:  
Tính cỡ mẫu và chọn mẫu  
Xác định cỡ mẫu:  
ứ
ọ
ế
ế
Khoảng cách mẫu (J) =  
â
ố
á
ị ổ  
ể
Số mẫu có thể chọn (Ss) =  
â ố  
ứ
ọ
ế
ế
KTV xác định nhân tố R dựa vào phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi  
ro khi xem xét thiết kế và triển khai của HTKSNB.  
3 Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 530 về việc lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác.  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
9
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
Bảng 1. 1: Xác định nhân tố R  
Xem xét về mặt thiết kế và triển khai của HTKSNB (D&I)  
HTKSNB có thiết kế và triển khai (D&I)  
D&I không có  
Có thực hiện thử nghiệm kiểm  
Không thực  
soát  
Khoản mục chu  
hiện thử  
trình  
HTKSNB hoạt  
động không  
HTKSNB  
hoạt động  
hữu hiệu  
TB/Thấp  
1.5/0.5  
nghiệm kiểm  
soát  
hữu hiệu  
Cao  
3
R xác định  
Khoản mục CĐKT  
Khoản mục KQKD  
Cao  
3
0.7  
Cao  
3
0.7  
0.7  
0.5/0.35  
Theo cách này, mẫu được chọn có mang tính chất đại diện cao do khả năng  
được lựa chọn của một đơn vị tiền tệ là như nhau, đồng thời số mẫu được chọn chịu  
ảnh hưởng của chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết do đó số mẫu chọn có thể giảm  
xuống trong trường hợp hệ thống kiểm soát được cho là tốt và ngược lại. Điều này phù  
hợp với các quy định chuẩn mực:  
“Trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải sử dụng khả năng  
xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán để  
bảo đảm rủi ro kiểm toán giảm xuống mcó thể chấp nhận được”  
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán:  
Kế hoạch kiểm toáường bao gồm các nội dung:  
- Hiểu biết của KTV về hoạt động của khách hàng.  
- Hiểu biết của KTV về hệ thống kiểm soát nội bộ .  
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.  
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.  
- Sự phối hợp, chỉ đạo giám sát và kiểm tra…  
Bên cạnh đó, đối với cuộc kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp, địa bàn rộng hay  
kiểm toán BCTC qua nhiều năm thì cần thiết phải lập Chiến lược kiểm toán tổng thể:  
-
-
-
Nguồn lực cho các phần hành kiểm toán đặc biệt.  
Quy mô nguồn lực phân bổ cho các phần hành kiểm toán cụ thể.  
Thời điểm triển khai các nguồn lực.  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
10  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD:TS. Hồ Thị Thúy Nga  
-
Phương thức quản lý, chỉ đạo và giám sát các nguồn lực.4  
1.1.3.2. Thực hiện kiểm toán  
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương trình  
kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho ý kiến  
kiểm toán của KTV. KTV thực hiện chủ yếu hai loại thử nghiệm sau:  
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:  
Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là đánh giá sự hiện diện và tính hiệu lực  
của HTKSNB. Kết quả của thử nghiệm này là bằng chứng để KTV điều chỉnh những  
thử nghiệm cơ bản.  
Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc  
áp dụng các thủ tục kiểm soát, thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.  
Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, KTV phải đánh giá lại rủi ro  
kiểm soát. Tùy vào mức độ tin cậy dự kiến đối với KSNB mà có mức độ sai phạm có  
thể bỏ qua khác nhau, KTV có thể tham khảo bảng hướng dẫn sau:  
Bảng 1. 2: Bảng hướng dẫn các tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua5  
Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục KSNB  
Mức độ sai phạm có thể  
2% - 7%  
Cao  
Trung bình  
Thp  
6% - 12%  
11 – 20%  
Không tin cậy  
Không kiểm tra  
Thực hiện thử nghiệm cơ bản:  
Là thử nghiệm bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các  
sai sót trọng yếu trong BCTC. Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV  
thường sử dụng phối hợp thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.  
Thủ tục phân tích cơ bản:  
4 Giáo trình Kiểm toán, trường Đại học Kế toán tài chính Hà Nội, 2004  
5 Theo AICPA, Audit and Accounting Guide, Audit Sampling (New York 1982), Trích lại theo Principlces of Audit,  
Meigs, Pany 1989  
SVTH: Hoàng Thị Thảo Uyên  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang yennguyen 28000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_tim_hieu_cong_tac_kiem_toan_khoan_muc_luong_va_cac.pdf