Khóa luận Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN ĐÌNH QUỐC
Niên khóa: 2013 - 2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,
CÁC KHOẢN TRÍCH HEO LƯƠNG VÀ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Sinh n thực hiện:
Nguyễn Đình Quốc
Lớp: K47A KTDN
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Lê Tự Quang Hưng
Niên khóa: 2013 – 2017
Huế, 05/2017
Lời Cám Ơn
Trải qua thời gian học tập tại Trường Đại Học Kinh Tế Huế, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô giáo.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, với tất cả sự trân trọng,
cho phép tác giả được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành
nhất đến: Các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huế, đặc biệt
là các thầy cô trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã tận tình dạy dỗ,
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua. Đặc biệt
cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Lê Tự Quang
Hưng, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. Xin gửi
lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở Công ty Cổ phần Dệt
May Huế đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp
tài liệu cần thiết cho tác giả tg quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn
bè và người thân đã cổ vũ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt
thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và
năng lực bản thân còhạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều
nên không thể tránh hỏi những sai sót. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để
khóa luận được hoàn hiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Quốc
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CM
: Doanh thu
TC-KT
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
ĐPCĐ
TNCN
TNHH
CNV
: Tài chính- kế toán
: Bảo hiểm xã hội
: Bảo hiểm y tế
: Bảo hiểm thất nghiệp
: Kinh phí công đoàn
: Đoàn phí công đoàn
: Thu nhập cá nhân
: Trách nhiệm hữu hạn
: Công nhân viên
CBCNV
CNSX
: Cán bộ công nhân viên
: Công nhân sản xuất
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2
5. Các phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
6.Cấu trúc chuyên đề ...................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN...................................4
1.1. Khái niệm, bản chất, và cc năng của việc xây dựng cơ chế tiền lương, các
khoản trích theo lương vhu nhập cá nhân trong Doanh nghiệp...........................4
1.1.1. Khái niệm tiền lương.............................................................................................4
1.1.2. Bản chất của tiềương.........................................................................................4
1.1.3. Chức năng của tiền lương......................................................................................5
1.1.4. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.......................................................5
1.1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian .....................................................................5
1.1.4.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm .....................................................................6
1.1.5. Các hình thức tiền lương làm thêm giờ.................................................................8
1.1.6. Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:........................9
1.1.7 Thuế Thu nhập cá nhân .......................................................................................14
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
1.1.7.1. Thu nhập chịu thuế ...........................................................................................14
1.1.7.2. Thu nhập được miễn thuế.................................................................................15
1.1.7.3. Kỳ tính thuế ....................................................................................................15
1.1.7.4. Mức thuế suất ...................................................................................................15
1.1.7.5. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công..............16
1.1.7.6. Các khoản giảm trừ...........................................................................................16
1.1.7.7. Khai thuế, quyết toán thuế................................................................................17
1.1.8. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ..................................17
1.2. Kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành. ............18
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương........................18
1.2.2. Kế toán chi tiết tiền lương ...................................................................................18
1.2.2.1. Hoạch toán số lượng lao động..........................................................................18
1.2.2.2. Hoạch toán thời gian lao động..........................................................................19
1.2.2.3. Hoạch toán kết quả lao động. ...........................................................................19
1.2.2.4. Hoạch toán tiền lương cho người lao động. .....................................................19
1.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và coản trích theo lương. ..............................20
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng. ............................................................................................20
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng. ...........................................................................................21
1.2.3.3. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương......................24
CHƯƠNG 2: THỰC TNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO NG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ.................................................................................29
2.1. Giới thiệu khái quát chng về Công ty Cổ phần Dệt May Huế .............................29
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế .................29
2.1.2. Ngành nghnh doanh.......................................................................................30
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ..................................30
2.1.3.1. Chức năng.........................................................................................................30
2.1.3.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................31
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế.................................31
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế.................................34
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................34
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty...................................................36
2.1.6. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế...................................37
2.1.7.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ........................................................................37
2.1.7.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................40
2.2. Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và
thuế thu nhập cá nhân tại công ty Cổ phần Dệt May Huế.............................................42
2.2.1. Đặc điểm chung về lao động, công tác quản lý lao động và đặc điểm công tác
chi trả lương tại công ty Cổ phần Dệt May Huế ...........................................................42
2.2.1.1. Đặc điểm và cơ cấu lao động............................................................................42
2.2.1.2. Công tác quản lý lao động................................................................................43
2.2.1.3. Công tác chi trả lương ......................................................................................45
2.2.1.4. Xây dựng quỹ tiền lương ở công ty..................................................................45
2.2.2. Cách tính lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của Nhà
máy May 1 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế........................................................46
2.2.3. Cách tính lương, các khoản tríco lương và Thuế TNCN của bộ phận văn
phòng Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .........................................................................52
2.2.4.Cách tính lương thử việc ......................................................................................55
2.2.5. Cách tính trợ cấp BHXH, trợ cấp thôi việc .........................................................56
2.2.5.1 Tính trợ cấp BHXH ........................................................................................56
2.2.5.2. Tính trợ cấp thôi v.....................................................................................57
2.2.6. Tính thuế Thu nhập cá nhân ................................................................................58
2.2.7. Trình tự hạch toán ctiết tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN
ở Công ty Cổ phần Dệt May Huế..................................................................................59
2.2.7.1. Quy trìnân chuyển chứng từ tiền lương......................................................59
2.2.7.2. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương......................61
2.2.8. Trình tự hoạch toán đóng BHXH, BHYT, BHTN và thanh toán BHXH, trợ cấp
thôi việc cho CBCNV....................................................................................................63
2.2.8.1. Kế toán đóng BHXH, BHYT, BHTN ..............................................................63
2.2.8.2. Kế toán thanh toán BHXH, trợ cấp thôi việc cho CBCNV..............................64
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
2.2.9. Thực trạng công tác thuế TNCN .........................................................................65
2.2.9.1. Chứng từ sử dụng. ............................................................................................65
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng ..........................................................................................65
2.2.9.3. Sổ kế toán sử dụng ...........................................................................................66
2.2.9.4. Phương pháp hoạch toán ..................................................................................66
2.2.9.5 Kê khai, quyết toán thuế....................................................................................67
2.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và
thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế............................................67
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................67
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân.............................................................................69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ..................72
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.............................72
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện ctác kế toán tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế...............................73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................78
1. Kết luận......................................................................................................................78
2. Kiến nghị ...............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU M KHẢO ...................................................................80
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần.......................................................................16
Bảng 2.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2014-2016......39
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Dệt May Huế giai đoạn
2014-2016......................................................................................................................41
Bảng 2.3. Tình hình lao động Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2014-2016...42
Bảng 2.4 Bảng lương sản phẩm tổ Cắt 2 tháng 02 năm 2017.......................................49
Bảng 2.5 Bảng lương sản phẩm tổ Bảo trì tháng 02 năm 2017.....................................51
Bảng 2.6 Bảng Lương cá nhân của Văn Phòng Phục vụ tháng 02 năm 2017..............52
Bảng 2.7 Bảng lương Phòng Kinh doanh tháng 02/2017..............................................54
Bảng 2.8 Bảng thanh toán tiền lương đối với lao đông trước khi truyển dụng tháng
02/2017 ..........................................................................................................................56
Bảng 2.9 Phiếu đề nghị chi tiền thôi việc......................................................................57
Bảng 2.10 Bảng tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú..............................................58
Bảng 2.11 Bảng phân bổ lương, và các n trích theo lương tháng 02/2017 ...........62
Bảng 2.12 Bảng kê chứng từ theo tài khoản 3383 ........................................................64
Bảng 2.13 Bảng kê chứng từ theo tài khoản 3335 ........................................................66
Bảng 3.1. Bảng kiến nghị tiền thưởng gắn bó lâu năm cho CBCNV............................75
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán tiền lương .........................................................................27
Sơ đồ 1.2. Trình tự kế toán các khoản trích theo lương ................................................28
Sơ đồ 1.3. Trình tự hoạch toán thuế TNCN ..................................................................28
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế............................33
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế năm 2017 .....35
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính .........................................................36
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với hình thức lương theo sản phẩm ....60
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với hình thức tiền lương thời gian ......61
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
viii
Khóa luận tốt nghiệp
1. Lý do chọn đề tài
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã đặt ra trước mắt chúng ta
rất nhiều cơ hội và thách thức, ở Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, tiền lương cho người lao động luôn được quan tâm nhiều nhất, vì đây là
yếu tố quan trọng tác động đến người lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh và kết quả của nền kinh tế quốc dân.
Về phía người lao động, tiên lương chính là phần thu nhập chính của người lao
động làm công ăn lương. Tiền lương – lao động có quan hệ hỗ trợ qua lại với nhau,
chất lượng lao động quyết định mức lương, còn mức lương sẽ tác động đến mức sống
của người lao động. Người lao động là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự phát
triển hay phá sản của một công ty. Chính vì vậy đáp ứng tốt được nhu cầu của người
lao động tương ứng với sức lao động mà họ bỏ ra là biện pháp tốt nhất cổ vũ, động
viên, khuyến khích, kích thích hay chính là nguồn tạo ra động lực cho người lao động.
Nói đến tiền lương thì không thể ng nhắc đến thuế TNCN. Bất kỳ một quốc
gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đều coi thuế TNCNlà một sắc
thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện
công bằng xã hội. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế trực thu có tác
động lớn nhất, trực tiếp nhđến đời sống kinh tế xã hội. Nó là loại thuế thể hiện sâu
sắc, rõ nét mối quan hệ trnhiệm hai chiều giữa nhà nước và công dân trong quá
trình xây dựng và duy trì sự tồn tại của xã hội công cộng. Do đó hơn bao giờ hết, đây
được đánh giá là loại thuế uan trọng trong hệ thống của mỗi quốc gia, cần được chú
trọng cả về mặt lập qui và mặt thực thi.
Xuất phát nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế TNCN với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực
tế, và đóng góp nhằm hoàn thiện côn tác kế toán tiền lương và các khoảng trích theo
lương tại doanh nghiệp tác giả đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tiền
lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
– Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
– Phản ánh được thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản tríctheo lương ở
Công ty Cổ phần Dệt May Huế
– Từ vấn đề nghiên cứu nêu lên được các hạn chế, đề xuất một số biện pháp
nhằm góp phần hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
– Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Công tác kế toán tiền lương, các khoản
trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế”
4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài thực tập được thực hiện tại phòng Tài chính – Kế toán và
nhà máy may 1của công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
Về thời gian: đề tài thực tập nghcứu số liệu phân tích tình hình của doanh
nghiệp trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016 và số liệu tiền lương cũng
như các khoản trích theo lương năm 2017.
5. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thp dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu sơ :
Phương pháp phỏng vấn: được áp dụng nhằm phỏng trực tiếp nhân viên phần
hành kế toán liên quan như toán tổng hợp, thủ quỹ… và những người có liên quan.
Phương pháp quan sát: quan sát hành vi, thái độ của các nhân viên kế toán để
hiểu rõ hơn tình công tác kế toán tại công ty
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kế
toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN từ các trang web, giáo trình,
các bài luận văn mẫu có trong thư viện, …
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
+Phương pháp thống kê: thống kê, sắp xếp những thông tin, dữ liệu thu thập
được để phục vụ cho việc so sánh, phân tích.
+Phương pháp so sánh: dựa vào những số liệu có được để tiến hàh so sánh, đối
chiếu (về tương đối và tuyệt đối), thường là so sánh giữa hai năm hay giữa những lần
điều chỉnh lãi suất để tìm ra sự tăng giảm, chênh lệch giá trị giúp cho quá trình phân
tích kinh doanh.
6.Cấu trúc chuyên đề
Đề tài gồm có 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong phần này bố cục gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương,các khoản trích theo lương và thuế
TNCN.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và
thuế TNCN tại Công ty CP Dệt May Huế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằóp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty CP Dệt May Huế.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Khái niệm, bản chất, và chức năng của việc xây dựng cơ chế tiền lương,
các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Theo Bộ Luật lao động (2012) “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.” [2, Điều 90]
Theo Phan Đình Ngân ( 2011) “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động cảu
mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.’’ [9, tr.70]
Theo Chương trình Phát triển Dự án Mê Kông (2001) “Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà nchủ sử dụng lao động phải trả cho người
lao động tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động.
Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia
thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” [1, tr. 11]
1.1.2. Bản chất của tiền lươg
Trong tất cả mọi hìnkinh tế xã hội, con người luôn đóng vai trò trung tâm
chi phối quyết định mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Để sản xuất ra của cải vật chất,
con người phải hao phức ao động. Để có thể tái sản xuất và duy trì sức lao động đó,
người lao động sẽ nhận được những khoản bù đắp được biểu hiện dưới dạng tiền
lương. Tiền lươnhính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động. Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sức
lao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của sức lao động đã hao phí để sản xuất
ra của cải vật chất, được người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận với
nhau.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
1.1.3. Chức năng của tiền lương
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả cng cho người
lao động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được
hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất
của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có
thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ
kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục
tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố
trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám
sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc
chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu
quả cao nhất. Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất
lượng lao động của mình để trả công xứáng cho người lao động.
+ Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng
năng xuất lao động. Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực
làm việc, phát huy tinh thầàm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của
mình với lợi ích của doanh ệp.
1.1.4. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
Theo Bộ luật Lao đô(2012) “Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình
thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn
phải được duy rong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả
lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít
nhất 10 ngày”. [2, Điều 94]
1.1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian
(Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP)
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp
bậc công việc và lương tháng cho người lao động.
Hình thức trả lương này thường được áp dụng cho các lao động làm công tác văn
phòng như : Hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, kế toán,... và các nhân
viên thuộc các ngành không có tính chất sản xuất. Tiền lương thời gian có thể chia ra :
Tiền lương tháng : Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định
trên cơ sở hợp đồng lao động
Công thức tính :
Tiền lương tối thiểu x ( hệ số lương + hệ số phụ cấp)
Tiền lương tháng =
Số ngày làm việc theo quy định
Với số ngày làm vịêc trong một tháng theo quy định của luật lao động là 26 ngày.
Tiền lương tuần : Là tiền lương trả cho một tuần làm việc và được xác định
bằng công thức sau :
Tiền lương tháng x 12 ( tháng)
=
Tiền lương tuần
52 ( tuần)
Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được
xác định bằng công thức sa
Tiền lương tháng
=
Tiền lương ngày
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương giờ : Là n lương trả cho một giờ làm việc và được xác
định bằng công thức sau :
Tiền lương một ngày
=
Tiền lương giờ
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ ( 8 giờ)
1.1.4.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
(Theo Phan Đình Ngân 2011, tr.72 đến tr.76 )
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
Tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương mà số lượng của nó nhiều hay ít là
phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất ra hoặc số lượng công việc đã hoàn
thành.
Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà có nhiều
cách trả lương sản phẩm khác nhau. Các chế độ tiền lương sản phẩm thường là được
doanh nghiệp áp dụng bao gồm:
Tiền lương sản phẩm trực tiếp
Theo hình thức này tiền lương của công nhân được xác địnht theo số lượng sản
phẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm.
Tiền lương sản
phẩm cá nhân
trực tiếp
Số lượng sản
phẩm hợp quy
cách
Đơn giá tiền
lương một
sản phẩm
=
X
Tiền lương sản phẩm gián tiếp
Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với công nhân phụ, phục vụ
và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sữa chữa thiết bị… mà
kết quả công tác của họ có ảnh hưởng ttiếp tới kết quả công tác của những người
CNSX chính nhằm khuyến khích họ nâng cao chất lượng phục vụ.
Công thức :
Đơn giá lương
Tiền lương công
nhân phụ
Sản lượng sản
X
sản phẩm gián
tiếp
phẩm của CN chính
Tiền lương sản phẩm khoán
Là hình thức đặc biệủa tiền lương theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền lương
trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân được quy định trước cho một khối lượng
công việc hoặc klượng sản phẩm nhất định phải được hoàn thành trong thời gian
quy định.
Chế độ lương này chủ yếu áp dụng trong đơn vị xây dựng cơ bản hoặc một số
công việc nông nghiệp. Trong công nghiệp chế độ trả lương khoán có thể áp dụng đối
với các cá nhân tập thể.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
1.1.5. Các hình thức tiền lương làm thêm giờ
(Theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH)
Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Người lao động hưởng lương thời gian, làm việc ngoài giờ làm việc bình thường
được trả lương làm thêm giờ như sau:
Tiền lương
Tiền lương giờ thực trả
Mức ít nhất 50% hoặc
200% hoặc 300%
Số giờ
làm thêm = của ngày làm việc bình x
x
làm thêm
giờ
thường
Trong đó:
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở
tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm
giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương tả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia
cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả
lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở
tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền
lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày
hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm).
Đối với người lao động hởng lương theo sản phẩm
Người lao động hưởng sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao
động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình
thường để làm thêm lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối
lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như
sau:
Đơn giá tiền lương sản
phẩm của ngày làm
việc bình thường
Mức ít nhất 150%
hoặc 200% hoặc x
300%
Tiền lương
Số sản phẩm
=
x
làm thêm giờ
làm thêm
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
1.1.6. Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:
* Quỹ tiền lương
Theo Phan Đình Ngân (2011) “Quỹ lương là toàn bộ số tiền tíntheo số công
nhân viên của doanh nghiệp trược tiếp quản lý và chi trả lương”. [9, tr.71]
Thành phần: Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại như:
+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian ( tháng, tuần, ngày, giờ); theo
số lượng sản phẩm; theo phụ cấp (khu vực, cấp bậc, chức vụ,…)
+ Tiền thưởng trong sản xuất
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc vì lý do
khách quan…
Hoạch toán: Tuy bao gồm nhiều thành phần nhưng khi hoạch toán có thể chia
thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp chi tiết thành tiền
lương chính và tiền lương phụ:
+ Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm
việc trên cơ sở nhiệm vụ được giao
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương to người lao động trong thời gian nghỉ việc
theo quy định của nhà nước hoặc lý do khách quan.
* Quỹ BHXH
Theo Luật BHXH (2014): “ Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập của nglao động khi họ bỉ giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao độngh nghề nghiệp hết tiểu lao động hoặc chết trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”. [3, Điều 3]
Quỹ BHXH: được hh thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền
lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, từ năm 2015 đến nay hàng tháng
DN tiến hành tríập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả CNV trong tháng, trong đó: người sử dụng lao động đóng 18% tiền lương đóng
BHXH, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng bằng 8% tiền
lương đóng BHXH trừ vào lương tháng của người lao động. Nhà Nước hỗ trợ thêm để
đảm bảo và thực hiện các chế độ BHXH với người lao động.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
Phương pháp tính mức hưởng BHXH khi bị ốm đau, thai sản, chế độ hưu trí:
(Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Có hiệu lực từ ngày 15/2/2016)
Đối với trợ cấp ốm đau: Người lao động chỉ được hưởng lương rợ cấp BHXH
khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế.
Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của
Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã
hội của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc
Số ngày
nghỉ việc
được hưởng
chế độ ốm
đau
Mức hưởng
x 75 x
(%)
=
chế độ ốm đau
24 ngày
Trong đó:
Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc
không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Đối với trợ cấp thai sản: Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến
điều kiện lao động của lao động nữ. Mhưởng chế độ thai sản được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như
sau:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế
độ thai sản là mức bình qutiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền
kề gần nhất trước khi nghỉ Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì
được cộng dồn.
Trợ cấp
Tiền lưng bình quân tháng làm
số tháng nghỉ viêc
khi
=
x
căn cứ đóng BHXH
sinh con
sinh con
Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng
BHXH cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập bảng
thanh toán BHXH trích được trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản trợ cấp cho người
lao động tại doanh nghiệp, phần còn lại phải nộp vào quỹ BHXH tập trung.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_tien_luong_cac_khoan_t.pdf

