Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hiệp Thành
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIỆP THÀNH
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Na
Niên khóa: 2016 – 2020
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIỆP THÀNH
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Na
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trần Thị Thanh Nhàn
Lớp: K50C Kế toán
Niên khóa: 2016 – 2020
Huế, tháng 05 năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Để có thể thực hiện được khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn đến các giảng viên
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa Kế toán –
Tài chính đã truyền dạy cho tôi các kiến thức bổ ích làm nền tảng cho tôi trong quá
trình thực tập.
Trong thời gian đến thực tập tại Công ty TNHH Hiệp Thành, tôi xin cảm ơn đến Ban
lãnh đạo công ty, các chị thuộc bộ phận kế toán đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ và
giải đáp các thắc mắc để tôi hiểu hơn về công tác kế toán tại đơn vị. Ngoài ra, bộ phận
kế toán đã cung cấp các thông tin và số liệu cần thiết cho tôi để thực hiện đề tài.
Để có thể hoàn thiện được bài khóa luận, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sĩ
Trần Thị Thanh Nhàn. Cô đã luôn tận tgiúp đỡ tôi trong việc đưa ra các nhận xét,
góp ý và sửa chữa rất kỹ lưỡng.
Mặc dù trong quá trình thực tậ, tôi đã cố gắng học hỏi và trau dồi thêm kiến thức
nhưng do thời gian còn hạchế, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân chưa nhiều,
nên không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô để tôi có thể hoàn thiện hơn bài làm của mình cũng như hoàn thiện hơn vốn kiến
thức bản thân.
Sau cùng, tôi xin chúc quý thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính nói riêng, cùng toàn thể
quý thầy cô toàn trường nói chung ngày càng dồi dào sức khỏe và nhà trường ngày
càng thành công hơn nữa.
Huế, tháng 05 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Na
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
BHXH
CCDV
GTGT
K/c
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Cung cấp dịch vụ
Giá trị gia tăng
Kết chuyển
KKTX
KPCĐ
NSNN
QLDN
TNDN
TSCĐ
Kê khai thường xuyên
Kinh phí công đoàn
Ngân sách Nhà nước
Quản lý doanh nghiệp
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Bảng tình hình lao động Công ty TNHH Hiệp Thành năm 2017 – 2019..........31
Bảng 2.2. Bảng tình hình tài sản, nguồn vốn Công ty TNHH Hiệp Thành năm................32
2017 – 2019 ........................................................................................................................32
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành năm............34
2018 - 2019.........................................................................................................................34
Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT số 634................................................................................38
Biểu mẫu 2.2: Sổ cái tài khoản 5111..................................................................................38
Biểu mẫu 2.3: Hóa đơn GTGT số 632................................................................................44
Biểu mẫu 2.4: Sổ cái tài khoản 5118..................................................................................45
Biểu mẫu 2.5: Phiếu xuất kho số 634.................................................................................47
Biểu mẫu 2.6. Chứng từ nghiệm thu công trình số NT00001............................................48
Biểu mẫu 2.7. Sổ cái tài khoản 632...............................................................................49
Biểu mẫu 2.8: Phiếu chi số 301978....................................................................................51
Biểu mẫu 2.9: Sổ cái tài khoản 641....................................................................................52
Biểu mẫu 2.10: Phiếu chi số 190........................................................................................54
Biểu mẫu 2.11: Sổ cái tài khoản 642..................................................................................55
Biểu mẫu 2.12: Giấy báo có số NTK0007V....................................................................57
Biểu mẫu 2.13: Sổ cái tài khản 515..................................................................................58
Biểu mẫu 2.14: Giấy báo nợ số UNC00016B ....................................................................59
Biểu mẫu 2.15: Sổ cái tài khoản 635..................................................................................60
Biểu mẫu 2.16. Hóa đơn GTGT số 651..............................................................................62
Biểu mẫu 2.17: Phiếu thu số 651........................................................................................62
Biểu mẫu 2.18: Sổ cái tài khoản 711..................................................................................63
Biểu mẫu số 2.19: Chứng từ kế toán ..................................................................................65
Biểu mẫu 2.20: Sổ cái TK811 ............................................................................................66
Biểu mẫu 2.21: Tờ khai quyết toán thuế TNDN…………..………………………… 66
Biểu mẫu 2.22. Sổ cái tài khoản 8211................................................................................69
Biểu mẫu 2.23. Sổ cái tài khoản 911..................................................................................72
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...............................10
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................................11
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX ..........................13
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng .....................................................................14
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................15
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính ................................................16
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính .....................................................17
Sơ đồ 1.9. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác..........................................................................17
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí khác ..........................................................................18
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành ..............................................19
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh.................................................21
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Hiệp Thành........................................26
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Hiệp Thành...........................29
Sơ đồ 2.3. Quy trình bán hàng tc tiếp tại Công ty TNHH Hiệp Thành ..........................37
Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch tn giá vốn hàng bán ..............................................................46
Sơ đồ: 2.5. Quy trình hạch toán chi phí bán hàng ..............................................................50
Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...........................................53
Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán doanh thu tài chính...........................................................56
Sơ đồ 2.8. Quy trình hạch toán chi phí tài chính................................................................59
Sơ đồ 2.9. Quy trình hạch toán thu nhập khác ...................................................................61
Sơ đồ 2.10. Quy trình hạch toán chi phí khác ....................................................................64
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................................i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ...............................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................................ iii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
I.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................1
I.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................2
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
I.4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
I.5. Kết cấu khóa luận..........................................................................................................4
I.6. Các nghiên cứu có liên quan ..........................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH ................................................................................................5
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh........5
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh...............5
1.1.1.1. Các khái niện quan đến doanh thu............................................................5
1.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả kinh doanh ..............................6
1.1.2. Vai trò của kế tn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ..............................8
1.1.3. Nhiệm của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh..........................8
1.2. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp ..................9
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................................................9
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .................................................................11
1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh....................................................................11
1.2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán ...............................................................................12
1.2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................................14
1.2.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................15
1.2.3.4. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ..........................................16
iv
1.2.3.5. Kế toán doanh thu khác và thu nhập khác......................................................17
1.2.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................................18
1.2.3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .............................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY.......................................................23
TNHH HIỆP THÀNH......................................................................................................23
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Hiệp Thành ..............................................................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................23
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh ........................................................................................24
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Hiệp Thành....................................25
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hiệp Thành....................25
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán........................................................................28
2.1.6. Tổng quan về nguồn lực kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Thành năm
2017 – 2019.....................................................................................................................30
2.1.6.1. Tình hình lao động của công ty năm (2017 – 2019).......................................30
2.1.6.2. Tình hình tài sản – nguồn vcủa Công ty TNHH Hiệp Thành năm 2017
– 2019 ..........................................................................................................................32
2.1.6.3. Tình hình hoạt độncủa Công ty TNHH Hiệp Thành năm 2018 – 2019 ....33
2.2. Thực trạng về công tkế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Hiệp Thành ............................................................................................34
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty...............................34
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .................................................................45
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................................................................45
2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán ...............................................................................45
2.2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................................49
2.2.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................53
2.2.3.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính ............................................56
2.2.3.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác...........................................................61
2.2.3.6. Kế toán chi phí thuế TNDN............................................................................66
2.2.3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .............................................................69
v
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ
TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH HIỆP THÀNH......................................................................................................73
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán của công ty ....................................................73
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................................73
3.2. Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Hiệp Thành ............................................................................................75
3.2.1. Ưu điểm.................................................................................................................75
3.2.2. Hạn chế..................................................................................................................76
3.3. Các biện pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành...........................................................76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………....….77
III.1. Kết luận....................................................................................................................78
III.2. Kiến nghị..................................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................80
PHỤ LỤC
vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong mỗi doanh nghiệp, bộ phận kế toán là nơi tiếp nhận các thông tin kinh tế -
tài chính và phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận rất quan trọng và có mối liên hệ mật
thiết với hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu và chi phí
được kế toán tập hợp từ những nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong kỳ và phân
bổ vào các tài khoản một cách hợp lý. Kết quả cuối cùng được thể hiện ở các chỉ tiêu
trên các báo cáo tài chính.
Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh và nguồn lực khan hiếm, việc tìm cách
giúp tăng trưởng doanh thu, tối thiểu hóa chi phí và đạt được hiệu quả cao nhất trong
kinh doanh đang là vấn đề được các nhà quản trị ngày càng quan tâm. Để tồn tại và
tìm được chỗ đứng trên thị trường, các công ty cần có chiến lược kinh doanh phù hợp
giúp họ ứng phó với những thay đổi nhanh chóng. Chính vì thế các thông tin về doanh
thu, chi phí và lợi nhuận đóng vai trò hông thể thiếu trong việc ra quyết định và
hoạch định chiến lược phát triển.
Doanh thu, chi phí vlợi nhuận không chỉ có tác động đến các quyết định của
nhà quản trị mà còn ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và thể hiện việc thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Việc phản ánh doanh thu và kết quả kinh doanh đòi
hỏi phải có tính hính xác và kịp thời để không những thể hiện đúng đắn hiệu quả của
hoạt động kinh doanh, mà còn cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng có
liên quan. Chính vì vai trò quan trọng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, mà việc
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh luôn được chú
trọng trong mỗi doanh nghiệp.
Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh, tôi đã lựa chọn tìm hiểu đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Hiệp Thành”. Công ty TNHH Hiệp Thành có lĩnh vực
hoạt động kinh doanh chính là thương mại và xây lắp, công tác kế toán doanh thu và
1
xác định kết quả kinh doanh cần phải tổng hợp doanh thu, chi phí từ nhiều nguồn khác
nhau và phân bổ chi phí theo những tiêu thức phù hợp. Qua thực hiện đề tài, tôi hi
vọng sẽ tìm hiểu và thấy được tầm quan trọng công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty để từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao
công tác kế toán tại công ty.
I.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Hiệp Thành” được thực hiện với các mục tiêu sau:
+ Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành;
+ Mục tiêu cụ thể: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu trên các mục tiêu cụ thể như
sau:
Thứ nhất: Nhằm hệ thống lại và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
Thứ ba: Đưa ra mgiải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu:
Đề tài thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Hiệp Thành, cụ thể là ở bộ phận
kế toán của công ty;
2
- Thời gian nghiên cứu:
+ Đề tài được nghiên trong khoảng thời gian từ ngày 30/12/2019 đến 19/4/2020;
+ Số liệu mô tả các nghiệp vụ về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
được thu thập trong năm 2019;
+ Số liệu phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh được
thu thập qua trong ba năm 2017 – 2019;
+ Số liệu phân tích tình hình lao động được thu thập trong ba năm 2017 – 2019.
Nội dung nghiên cứu:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình hạch toán và tậhợp doanh thu, chi phí
để xác định kết quả kinh doanh với số liệu thu thập trong năm 2019.
+ Đưa ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty và đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
I.4. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra khi thực hiện đề tài “Kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh anh tại Công ty TNHH Hiệp Thành”, tôi đã kết hợp sử
dụng hai phương pháp nghiên cứu chính trong bài như sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập, bằng việc quan sát
và thu thập thôtin qua việc trao đổi với nhân viên kế toán tổng hợp là chị Nguyễn
Thị Thu Hòa, kết hợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu, tôi đã thu thập được những
số liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Trong quá trình thực tập, từ các số
liệu đã thu thập, tôi đã sử dụng các phương pháp xử lý số liệu và so sánh để phân tích
sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí của công ty. Kết hợp với
phương pháp tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí để đưa vào các nghiệp vụ và sổ
sách liên quan để minh họa làm rõ đề tài.
3
I.5. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận bao gồm 03 phần
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
+ Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công ác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
I.6. Các nghiên cứu có liên quan
Đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp là một
đề tài đã rất quen thuộc và có nhiều đối tượng thực hiện trước đó. Một số đề tài tham
khảo trong quá trình làm bài như: Đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công NHH Hiệp Thành” - sinh viên Nguyễn Thị Hồng (2015).
Đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Hiệp Thành” - sinh viêTrần Phương Anh (2017). Nhìn chung, các đề tài này đều
thực hiện được nội dung như: Khái quát cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh, kết quả nghiên cứu tại đơn vị, đưa ra các nhận xét và
kiến nghị. Điểm khác ở đề tài của tôi và các đề tài trước là tôi đã thể hiện được quy
trình luân chuyển chứng từ của hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Hiệp Thành.
Bên cạnh đó, đề tài của tôi đã đưa vào các thao tác nhập liệu về hạch toán doanh thu và
chi phí trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 R38.2 mà công ty đang sử dụng
và trình bày được cách hạch toán giá vốn công trình.
4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1. Các khái niệm liên quan đến doanh thu
Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có). (Trần Đình Phụng (2012). Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh:
NXB: Phương Đông)
Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:
Theo Điều 81, Thông tư 200/2014/TT-BTC: Các khoản giảm trừ doanh thu dùng
để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng
bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh
thu như thuế GTGT đầu a phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng
hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh
tế.
+ Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị
kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại và quy cách.
5
1.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng
hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. (Trần Đình Phụng (2012). Nguyên lý kế toán.
TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ bao gồm chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. (Trần Đình Phụng (2012).
Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí QLDN gồm các khoản chi
phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên
quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí QLDN được kế toán chi tiết theo các
nội dung khoản mục chi phí như: Chi phí lương, BHXH, kinh phí công đoàn, BHYT,
chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSC... (Trần Đình Phụng (2012). Nguyên lý kế
toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm doanh thu tàchính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị
các lợi ích doanh nghiệp thđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong
kỳ kế toán như doanh hu từ các khoản lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia,... (Trần Đình Phụng (2012). Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB:
Phương Đông)
Khái niệm chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là những
chi phí liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán, khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác,
khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,… (Trần Đình Phụng (2012).
Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
6
Khái niệm thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý
TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các
khoản thuế được NSNN hoàn lại, khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, các
khoản tiền thưởng, quà biếu, thu nhập thuộc các năm trước bị bỏ sót,... (Trần Đình
Phụng (2012). Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm chi phí khác: Chi phí khác là các khoản lỗ do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể
là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước. (Trần Đình Phụng (2012).
Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm chi phí thuế TNDN: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập. Chi phí thuế thu nhập bao gồm chi phí thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. (Trần Đình Phụng (2012). Nguyên lý
kế toán. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Phương Đông)
Khái niệm xác định kết quả kidoanh: Là việc tính toán, so sánh tổng thu
nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong
kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả
lãi, ngược lại là lỗ. (Trần h Phụng (2012). Nguyên lý kế toán. TP. Hồ Chí Minh:
NXB: Phương Đông)
Theo điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về xác định kết quả kinh
doanh như sau:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
+ Kết quả sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá
vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành
sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động
sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt
7
động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đóng một
vai trò rất quan trọng, giúp phản ánh tình hình kinh doanh trong từng thời kỳ. Các
thông tin về doanh thu và kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí
để nhà quản trị đưa ra được các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh trong tương lai. Kết quả cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh luôn là
lợi nhuận, thông tin này không chỉ có ảnh hưởng trực tiếp đến các loại thuế mà doanh
nghiệp phải nộp mà ngoài ra còn tác động lớn đến việc thu hút đầu tư.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có các
nhiệm vụ như sau:
- Phản ảnh kịp hời, chính xác tình hình xuất bán hàng hóa, thành phẩm, tình
hình thanh toán với người mua, người bán theo từng phương thức bán hàng và phương
thức thanh toán khác nhau;
- Theo dõi chi tiết, riêng biệt từng loại doanh thu nhằm phản ánh kịp thời, chi
tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập báo cáo tài chính;
- Tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, các loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí
quản lý, các loại chi phí khác và phân bổ các loại chi phí cần phân bổ theo các tiêu
thức phân bổ hợp lý;
- Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn phù hợp để đảm bảo độ chính xác của
chỉ tiêu lãi gộp;
8
- Tham gia hoạt động kiểm kê, đánh giá và lập báo cáo tình hình tiêu thụ sản
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định
phẩm;
kết quả kinh doanh;
- Xác định chính xác kết quả kinh doanh theo từng thời kỳ và giám sát việc thực
hiện nghĩa vụ theo đúng quy định của Nhà nước;
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo đúng tiến độ quy định, thực hiện phân
tích kết quả kinh doanh tham mưu cho Ban lãnh đạo để có biện pháp nâng cao lợi
nhuận trong tương lai.
1.2. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theo Quyết
định 149/2001/QĐ-BTC quy định doanhu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất
cả năm điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyểgiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa chngười mua;
+ Doanh nghiệp kông còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hoặc quyền kiểsoát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,
doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn
tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp
khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ
khác);
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
9
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được
xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan
đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã
hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ
được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người
mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Chứng từ kế toán:
+ Hợp đồng kinh tế;
+ Hóa đơn GTGT;
+ Phiếu thu, giấy báo có…;
- Tài khoản sử dụng: TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung; sổ cái TK511, sổ chi tiết
- Phương pháp hạch toán:
TK511
TK111, 112, 131
TK911
(1)
(3)
TK3331
TK131
(2)
TK3387
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hiệp Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_ke_toan_doanh_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_t.pdf

