Khóa luận Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN  
------------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI:  
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH  
BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
APROVIC  
Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Nhi  
Lớp  
Kế toán 35D  
Giáo viên hướng dẫnThS. Trần Thị Quanh  
BÌNH ĐỊNH, THÁNG 04/2016  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Nhi  
Lớp: Kế toán D Khóa: 35  
Tên đề tài: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG  
– THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC  
Tính chất của đề tài:  
I. Nội dung nhận xét:  
1. Tình hình thực hiện:........................................................................................  
2. Nội dung của đề tài:  
- Cơ sở lý thuyết: ...................................................................................  
- Cơ sở số liệu: ......................................................................................  
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ...................................................  
3. Hình thức của đề tài:  
- Hình thức trình bày: ............................................................................  
- Kết cấu của đề tài: ...............................................................................  
4. Những nhận xét khác:  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
II. Đánh giá cho điểm :  
- Tiến trình làm đề tài :  
- Nội dung đề tài :  
......  
......  
......  
- Hình thức đề tài :  
Tổng cộng:  
.......  
Ngày .... tháng .... năm........  
Giáo viên hướng dẫn  
ThS. Trần Thị Quanh  
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  
Họ tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Nhi  
Lớp: Kế toán D  
Tên đề tài:  
Khóa: 35  
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU  
TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC  
Tính chất của đề tài: .......................................................................................  
I.  
Nội dung nhận xét:  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
....................................................................................................................  
II.  
Hình thức trình bày:  
- Hình thức trình bày: ........................................................................  
- Kết cấu của đề tài: ...........................................................................  
III. Những nhận xét khác: .....................................................................  
.........................................................................................................  
.........................................................................................................  
IV. Đánh giá cho điểm:  
- Nội dung đề tài :  
- Hình thức đề tài :  
......  
......  
Tổng cộng:  
.......  
Ngày .... tháng .... năm........  
Giáo viên phản biện  
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH  
BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP ............................. 4  
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH  
NGHIỆP ........................................................................................4  
1.1.1. Định nghĩa kiểm soát nội bộ................................................................... 4  
1.1.2. Vai trò của kiểm soát nội bộ................................................................... 6  
1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ................................................................ 6  
1.1.4. Các bộ phận hợp thành kiểm soát nội bộ................................................ 7  
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát......................................................................... 7  
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro .................................................................................. 9  
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát........................................................................ 10  
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông................................................................ 11  
1.1.4.5. Giám sát........................................................................................... 12  
1.1.5. Hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ............................................... 19  
1.1.6. Trách nhiệm của những người có liên quan đến kiểm soát nội bộ................19  
1.2. ĐẶC ĐIỂM CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG  
DOANH NGHIỆP ................................................................................ 21  
1.2.1. Sự cần thiết và lợi ích của kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu  
tiền......................................................................................................... 23  
1.2.2. Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ..................... 24  
1.2.3. Nguyên tắc kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ................. 25  
1.2.4. Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với chu trình bán hàng – thu tiền... 26  
1.2.4.1. Những thủ tục kiểm soát chung ....................................................... 26  
1.2.4.2. Những thủ tục kiểm soát cụ thể trong từng giai đoạn ..................... 28  
1.2.5. Tổ chức thông tin phục vụ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp 34  
1.2.5.1. Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu................................................ 34  
1.2.5.2. Tổ chức tài khoản kế toán, sổ sách, báo cáo kế toán ...................... 34  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN  
HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC .................. 36  
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC ........................ 36  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 36  
2.1.1.1. Tên và địa chỉ Công ty..................................................................... 36  
2.1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng................................... 36  
2.1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty ........................................................... 37  
2.1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty ..................................................... 37  
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.................................................... 38  
2.1.2.1. Chức năng của Công ty ................................................................... 38  
2.1.2.2. Nhiệm cụ của Công ty...................................................................... 38  
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Aprovic39  
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu.............................. 39  
2.1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty ..................................... 40  
2.1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của Công ty............................................ 40  
2.1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty ................................ 41  
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty 42  
2.1.4.1. Quy trình công nghệ sản xuất.......................................................... 42  
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty ............................................. 45  
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty................................................... 47  
2.1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán .................................................................. 47  
2.1.5.2. Bộ máy kế toán của Công ty ............................................................ 48  
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty............................................ 48  
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG –  
THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC............................. 52  
2.2.1. Đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần Aprovic.. 52  
2.2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ  
phần Aprovic......................................................................................... 53  
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát....................................................................... 54  
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro ................................................................................ 57  
2.2.2.3. Hoạt động kiểm soát........................................................................ 59  
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông................................................................ 74  
2.2.2.5. Giám sát........................................................................................... 76  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN  
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI  
CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC ............................................................... 78  
3.1. NHẬN XÉT KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU  
TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN APROVIC...................................... 78  
3.2. GIảI PHÁP HOÀN THIệN KIểM SOÁT NộI Bộ CHU TRÌNH BÁN  
HÀNG – THU TIềN TạI CÔNG TY Cổ PHầN APROVIC................. 81  
3.2.1. Môi trường kiểm soát............................................................................ 81  
3.2.2. Đánh giá rủi ro ...................................................................................... 83  
3.2.3. Hoạt động kiểm soát ............................................................................. 84  
3.2.4. Thông tin và truyền thông..................................................................... 90  
3.2.5. Giám sát ................................................................................................ 90  
KẾT LUẬN.................................................................................................... 91  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẪU HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ LIÊN  
QUAN ĐẾN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN APROVIC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Từ viết đầy đủ  
Bán hàng  
BH  
CTGS  
Chứng từ ghi sổ  
Dự phòng phải thu khó đòi  
Doanh thu thuần  
Đơn đặt hàng  
DPPTKĐ  
DTT  
ĐĐH  
ĐVT  
GĐ  
Đơn vị tính  
Giám đốc  
GTGT  
HĐ  
Giá trị gia tăng  
Hóa đơn  
HTK  
KD  
Hàng tồn kho  
Kinh doanh  
KH  
Khách hàng  
KSNB  
KTT  
Kiểm soát nội bộ  
Kế toán trưởng  
Lợi nhuận kế toán trước  
thuế  
LNKTTT  
LNST  
NVL  
Lợi nhuận sau thuế  
Nguyên vật liệu  
Sản xuất kinh doanh  
Thu nhập doanh nghiệp  
Tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn  
Xuất kho  
SXKD  
TNDN  
TSDH  
TSNH  
XK  
XNĐĐH  
TSCĐ  
Xác nhận đơn đặt hàng  
Tài sản cố định  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Trang  
Bảng 1.2: Thủ tục và mục tiêu kiểm soát của chu trình bán hàng – thu tiền......  
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2014 -  
2015.....................................................................................................................  
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty tính đến ngày 31/12/2015.......................  
Bảng 2.3: Tình hình lao động của Công ty qua hai năm 2014 – 2015 ...............  
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty năm 2015..............................  
Bảng 2.5: Bảng câu hỏi về môi trường kiểm soát trong kiểm soát nội bộ chu  
trình bán hàng – thu tiền......................................................................................  
Bảng 2.6: Bảng câu hỏi về đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ chu trình  
bán hàng – thu tiền ..............................................................................................  
Bảng 2.7: Bảng câu hỏi về hoạt động kiểm soát trong kiểm soát nội bộ chu  
trình bán hàng – thu tiền......................................................................................  
Bảng 2.8: Bảng câu hỏi về thông tin và truyền thông trong kiểm soát nội bộ  
chu trình bán hàng – thu tiền...............................................................................  
Bảng 2.9: Bảng câu hỏi về giám sát trong kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng  
– thu tiền..............................................................................................................  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Trang  
Sơ đồ 1.1: Chu trình bán hàng – thu tiền ............................................................  
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn đậm đặc ................................  
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp.................................  
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty .....................................  
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.......................................  
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty....................................................  
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.....................  
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy..........................  
Sơ đồ 2.8: Trình tự của chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty .....................  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn tình hình sản xuất kinh  
doanh của mình ngày càng phát triển và giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể  
xảy ra. Để đạt được những điều này, doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống  
kiểm soát nội bộ như một công cụ hữu hiệu nhằm kiểm tra, kiểm soát được  
tình hình hoạt động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo được các mục tiêu đã  
đề ra.  
Kiểm soát nội bộ là một bộ phận rất quan trọng trong việc giúp cho nhà  
quản lý có thể kiểm tra giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Quan trọng  
hơn, dựa vào kiểm soát nội bộ doanh nghiệp có thể quản lý hiệu quả các  
nguồn lực kinh tế của mình góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt  
động kinh doanh, cũng như giúp cho doanh nghiệp có một nền tảng quản lý  
vững chắc phục vụ cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh  
của doanh nghiệp.  
Sau hơn 8 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Aprovic đã dần đứng vững  
trên thị trường, trở thành doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, từng bước ổn  
định và nâng cao thu nhập cho các cán bộ công nhân viên cũng như đóng góp  
vào sự phát triển của cả nước. Hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên  
thị trường buộc Công ty phải có những chính sách và biện pháp nhằm gia tăng  
phần lợi nhuận và cũng làm giảm thiểu các rủi ro, gian lận để có thể cạnh  
tranh với các đối thủ.  
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Aprovic, em nhận thấy  
rằng hiện nay Công ty đang có rất nhiều khách hàng là đại lý, các cửa hàng  
bán lẻ, tình hình bán hàng hằng ngày xảy ra thường xuyên và liên tục nên rất  
dễ xảy ra gian lận và nhầm lẫn. Việc kiểm soát các hoạt động này là điều quan  
trọng để giúp bảo vệ tài sản và tăng hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, kiểm soát  
nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty đang còn một số vấn đề bất  
cập, còn nhiều thiếu sót đòi hỏi phải hoàn thiện để có thể đảm bảo doanh thu  
được tính đúng, tiền bán hàng được thu đủ cũng như hàng hóa không bị thất  
thoát.  
2
Từ những vấn đề trên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ  
chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic” để làm đề tài  
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu thực trạng về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –  
thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic với mục đích chỉ ra được những vấn đề  
còn bất cập, thiếu sót cần được khắc phục và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm  
hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần  
Aprovic.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng  
– thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic.  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở kiểm soát nội bộ trong  
lĩnh vực tiêu thụ các sản phẩm thức ăn cho gia súc và gia cầm thương hiệu  
“Con Heo Vàng” phục vụ cho chăn nuôi của Công ty Cổ phần Aprovic  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn,  
quan sát thực tế để thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –  
thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic. Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã  
khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ về chu trình bán hàng – thu tiền đối với  
hoạt động tiêu thụ các sản phẩm thức ăn cho gia súc và gia cầm thương hiệu  
“Con Heo Vàng” phục vụ cho chăn nuôi thông qua quá trình làm việc thực tế,  
trực tiếp theo giõi tình trạng luân chuyển chứng từ phục vụ cho việc bán hàng,  
quan sát cách giải quyết công việc của nhân viên trong Công ty và phỏng vấn  
khi cần thiết.  
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài  
Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty, khóa luận  
đã đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền, chỉ ra  
những ưu điểm và hạn chế của chu trình này tại Công ty, những rủi ro có thể  
xảy ra trong chu trình, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát  
nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền, giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của  
3
chu trình này trong chuỗi hoạt động kinh doanh các sản phẩm thức ăn cho gia  
súc và gia cầm thương hiệu “Con Heo Vàng” phục vụ cho chăn nuôi.  
Đề tài sẽ giúp chúng ta chúng ta hiểu hơn về kiểm soát nội bộ, sự cần  
thiết và tác dụng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, đặc biệt là kiểm  
soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền.  
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng như chính Công ty Cổ phần Aprovic  
sẽ có thể nhìn nhận được những vấn đề còn bất cập trong kiểm soát nội bộ  
chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp mình. Từ đó dần hoàn thiện  
và đảm bảo hiệu quả hoạt động của chu trình bán hàng – thu tiền, hạn chế tối  
đa gian lận, nhầm lẫn.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm có ba chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu  
tiền trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại  
Công ty Cổ phần Aprovic.  
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ  
chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic.  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH  
BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG  
DOANH NGHIỆP  
1.1.1. Định nghĩa kiểm soát nội bộ  
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu kiểm soát nội  
bộ đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau. Đến nay, định nghĩa  
được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO [1,2]:  
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội  
đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một  
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:  
- Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động  
- Sự tin cậy của báo cáo tài chính  
- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định  
Trong định nghĩa trên, có 4 khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là quá  
trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.  
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình  
Các hoạt động của đơn vị được thực hiện thông qua quá trình lập kế  
hoạch, thực hiện và giám sát. Để đạt được mục tiêu mong muốn, đơn vị cần  
kiểm soát các hoạt động của mình, kiểm soát nội bộ chính là quá trình này.  
Kiểm soát nội bộ không phải là sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các  
hoạt động hiện diện trong một bộ phận, quyện chặt vào hoạt động của tổ chức  
và là một nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức. Kiểm soát nội bộ  
sẽ hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải chức năng  
bổ sung cho các hoạt động của một tổ chức.  
- Con người  
Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người, đó là Hội  
đồng quản trị, Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Kiểm  
soát nội bộ là một công cụ được nhà quản lý sử dụng chứ không thay thế được  
cho nhà quản lý. Nói cách khác, nó được thực hiện bởi những con người trong  
5
tổ chức, bởi suy nghĩ và hành động của họ. Chính họ sẽ vạch ra mục tiêu, đưa  
ra biện pháp kiểm soát và vận hành chúng.  
Tuy nhiên, không phải lúc nào con người cũng hiểu rõ, trao đổi và hành  
động một cách nhất quán. Mỗi thành viên tham gia vào tổ chức với khả năng,  
kiến thức, kinh nghiệm, và nhu cầu khác nhau. Một hệ thống kiểm soát nội bộ  
chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ chức hiểu rõ về trách nhiệm  
và quyền hạn của mình, chúng cần được giới hạn ở một mức độ nhất định. Do  
vậy, để kiểm soát nội bộ hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và  
cách thức thực hiện chúng của từng thành viên để đạt được các mục tiêu của  
tổ chức.  
- Đảm bảo hợp lý  
Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho các  
nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức chứ không thể đảm  
bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn chế tiềm tàng trong quá trình  
xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, đó là do những sai lầm của  
con người khi đưa ra các quyết định, sự thông đồng của các cá nhân hay sự  
lạm quyền của nhà quản lý có thể vượt khỏi kiểm soát nội bộ… Hơn nữa, một  
nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể  
vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Tất cả các điều đó dẫn  
đến, trong mọi tổ chức, dù có thể đã đầu tư rất nhiều cho việc thiết kế và vận  
hành hệ thống nhưng vẫn không có hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo.  
- Các mục tiêu  
Mỗi đơn vị cần có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác  
định các chiến lược cần thực hiện. Có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị  
cần thiết lập thành ba nhóm:  
+ Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu  
quả của việc sử dụng các nguồn lực.  
+ Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực  
và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp.  
+ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp  
luật và các quy định.  
6
Các mục tiêu trên có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng với nhau, vì  
một mục tiêu riêng lẻ có thể được xếp vào một hay nhiều loại trong ba nhóm  
mục tiêu nêu trên. Sự phân loại các mục tiêu nhằm giúp tổ chức kiểm soát ở  
các phương diện khác nhau.  
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu có thể cung cấp sự đảm bảo  
hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan như tính đáng tin cậy của báo cáo tài  
chính, sự tuân thủ pháp luật và các quy định.  
Riêng mục tiêu hoạt động, thí dụ như thu thập trên vốn đầu tư, thị phần  
hay sản phẩm mới… Không phụ thuộc hoàn toàn vào các biện pháp kiểm soát  
của đơn vị. Kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa các quyết định sai lầm hay  
các sự kiện bên ngoài có thể làm đơn vị không đạt được các mục tiêu đề ra.  
Với các mục tiêu này, kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp sự bảo đảm hợp lý rằng  
các nhà quản lý với vai trò giám sát, với hành động kịp thời sẽ giúp tổ chức có  
thể đạt được các mục tiêu.  
1.1.2. Vai trò của kiểm soát nội bộ  
Kiểm soát nội bộ là một bộ phận rất quan trọng trong việc giúp cho nhà  
quản lý có thể kiểm tra giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp. Quan trọng  
hơn, dựa vào kiểm soát nội bộ doanh nghiệp có thể quản lý hiệu quả các  
nguồn lực kinh tế của mình góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong hoạt  
động kinh doanh, cũng như giúp cho doanh nghiệp có một nền tảng quản lý  
vững chắc phục vụ cho quá trình phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh  
của doanh nghiệp.  
Từ đó thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ đang trở thành nhu cầu  
cấp thiết trong quản lý tại mỗi doanh nghiệp hiện nay.  
1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ  
- Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung  
thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm  
lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.  
- Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo tính hợp  
lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách  
nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị.  
Bên cạnh đó kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị  
7
vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo  
đạt được những mục tiêu của đơn vị.  
- Đối với sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội giúp  
đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao  
uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh…  
Như vậy, các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng, chúng  
bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và  
phát triển của đơn vị.  
1.1.4. Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ  
Dù có sự khác biệt đáng kể về cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát nội  
bộ giữa các đơn vị do chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính  
chất hoạt động, mục tiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát  
nội bộ nào cũng bao gồm những bộ phận cơ bản, và theo quan điểm phổ biến  
hiện nay đó là theo báo cáo COSO đầu tiên được ban hành năm 1992:  
- Môi trường kiểm soát  
- Đánh giá rủi ro  
- Hoạt động kiểm soát  
- Thông tin và truyền thông  
- Giám sát  
1.1.4.1.Môi trường kiểm soát  
Môi trường kiểm soát được biểu hiện thông qua các chuẩn mực, quy  
trình và cơ cấu tổ chức, trong đó hướng dẫn cho mọi thành viên trong đơn vị  
ở các cấp khác nhau trong việc thực hiện trách nhiệm và ra quyết định. Nó thể  
hiện thái độ chung của Hội đồng Quản trị, nhà quản lý cấp cao về các vấn đề  
kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận  
khác của kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát  
là:  
- Sự trung thực và giá trị đạo đức. Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát  
nội bộ trước tiên phụ thuộc vào tính trung thực và việc tôn trọng các giá trị  
đạo đức của những người liên quan đến các quá trình kiểm soát. Để đáp ứng  
yêu cầu này, các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo  
đức trong đơn vị để ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu  
8
đạo đức hoặc phạm pháp. Bên cạnh đó, nhà quản lý cần làm gương cho cấp  
dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và cần phải phổ biến những quy  
định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.  
Một cách khác để nâng cao tính trung thực và sự tôn trọng các giá trị  
đạo đức là đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có  
thể dẫn đến những hành vi thiếu trung thực của các thành viên trong đơn vị.  
- Đảm bảo về năng lực. Là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ  
năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không chắc  
chắn, họ sẽ thực hiện nhiệm vụ được giao không hữu hiệu và hiệu quả. Do đó,  
nhà quản lý nên tuyển dụng những nhân viên có kiến thức và kinh nghiệm phù  
hợp với nhiệm vụ sẽ được giao, và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ,  
thường xuyên.  
- Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán. Nhiều nước trên thế giới yêu  
cầu các công ty cổ phần niêm yết ở Thị trường Chứng khoán phải lập ủy ban  
Kiểm toán. Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng  
Quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị.  
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý. Triết lý quản  
lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách điều  
hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Một  
số nhà quản lý rất quan tâm đến báo cáo tài chính và rất chú trọng đến việc  
hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch. Họ hài lòng với những hoạt động kinh  
doanh có mức rủi ro cao, nhưng có thể thu được nhiều lợi nhuận. Một số nhà  
quản lý khác lại rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt về  
triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường  
kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.  
- Cơ cấu tổ chức. Về thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyền  
hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được  
các mục tiêu. Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành,  
kiểm soát và giám sát các hoạt động. Ngược lại khi thiết kế chúng, cơ cấu tổ  
chức có thể khiến cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng. Cơ cấu tổ chức  
thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phải xác định được vị  
9
trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp.  
Ngoài ra, cơ cấu cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.  
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm. Phân định quyền hạn và  
trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hóa về  
quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị,  
giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt  
động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành  
mục tiêu.  
- Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế. Là các chính sách và  
thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá,  
sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên trong đơn vị. Chính sách  
nhân sự và việc áp dụng vào thực tế có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu  
của môi trường kiểm soát thông qua việc tác động đến các nhân tố trong môi  
trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, sự trung thực và các giá trị đạo  
đức…  
Môi trường kiểm soát là nền tảng của hệ thống kiểm soát nội bộ và ảnh  
hưởng đến mọi hoạt động của đơn vị, trong đó có công tác kế toán và độ trung  
thực của báo cáo tài chính.  
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro  
Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý phải dựa  
trên mục tiêu đã xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ đó mới  
có thể quản trị được rủi ro.  
- Cụ thể hóa các mục tiêu của đơn vị. Mục tiêu không phải là một bộ  
phận của kiểm soát nộ bộ nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để  
đánh giá rủi ro. Bởi lẽ một sự kiện có trở thành một rủi ro quan trọng đối với  
đơn vị hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục  
tiêu của đơn vị. Trong quá trình đánh giá rủi ro, người quản lý cần dựa vào  
mục tiêu chung đã được thiết lập để cụ thể hóa thành các mục tiêu và phổ biến  
để từng bộ phận, từng hoạt động có thể nhận dạng rủi ro.  
- Nhận dạng rủi ro. Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn  
đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể.  
10  
Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự  
đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của  
các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước, trình độ  
nhân viên không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý… Trong phạm  
vi từng hoạt động như bán hàng, mua hàng, kế toán… rủi ro có thể phát sinh và  
tác động đến bản thân từng hoạt động trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến  
toàn đơn vị.  
Để nhận dạng rủi ro, người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp  
khác nhau, từ việc sử dụng các dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, cho đến  
việc rà soát thường xuyên các hoạt động. Trong các doanh nghiệp nhỏ, công  
việc này có thể tiến hành dưới dạng những cuộc tiếp xúc với khách hàng,  
ngân hàng… hoặc các buổi họp giao ban trong nội bộ.  
- Phân tích và đánh giá rủi ro. Vì rủi ro rất khó định lượng nên đây là một  
công việc khá phức tạp và có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên một quy  
trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây: Ước  
lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị,  
xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để ứng phó với  
rủi ro.  
Trong lĩnh vực kế toán, có thể kể những rủi ro đe dọa đến sự trung thực  
và hợp lý của báo cáo tài chính như ghi nhận các tài sản không có thực hoặc  
là không thuộc quyền quản lý của đơn vị; đánh giá tài sản và các khoản nợ  
phải trả không phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán; khai báo không đầy  
đủ thu nhập và chi phí; trình bày những thông tin tài chính không phù hợp với  
yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán…  
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát  
Hoạt động kiểm soát là các hoạt động cần thiết để đảm bảo các chỉ thị  
của nhà quản lý về đối phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu  
của tổ chức được thực hiện. Hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và  
mọi cấp độ quản lý của đơn vị.  
Hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm  
soát. Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc chung làm cơ sở cho việc  
thực hiện các thủ tục kiểm soát. Còn thủ tục kiểm soát là những quy định cụ  
11  
thể để thực thi chính sách kiểm soát. Chính sách kiểm soát có thể được tài liệu  
hóa một cách đầy đủ và có hệ thống hoặc lưu hành theo kiểu truyền miệng.  
Bởi lẽ trong một đơn vị nhỏ, ít cấp quản lý trung gian, có sự trao đổi gần gũi  
giữa người quản lý và nhân viên, có sự giám sát tốt, chính sách bất thành văn  
vẫn phát huy tác dụng. Điều quan trọng là các chính sách kiểm soát cần được  
áp dụng một cách nhất quán với sự nhận thức đầy đủ của những cá nhân thực  
hiện chính sách hơn là hình thức lưu trữ của bản thân chính sách.  
Xét về mục đích, có thể chia hoạt động kiểm soát thành hai loại, đó là  
kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện. Điểm khác biệt giữa hai loại  
kiểm soát này là thời gian thực hiện. Cụ thể, kiểm soát phòng ngừa là hoạt  
động kiểm soát được thiết kế trước khi hoạt động bắt đầu nhằm ngăn ngừa,  
giảm thiểu khả năng xảy ra nhầm lẫn và gian lận ảnh hưởng đến việc đạt  
được các mục tiêu của đơn vị. Trong khi đó, kiểm soát phát hiện được thiết kế  
nhằm phát hiện nhầm lẫn và gian lận sau khi các hoạt động đã được thực hiện.  
Xét về chức năng, các hoạt động kiểm soát phổ biến trong đơn vị bao  
gồm:  
- Soát xét của người quản lý cấp cao.  
- Quản trị hoạt động.  
- Phân chia trách nhiệm hợp lý.  
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin.  
- Kiểm soát vật chất.  
- Phân tích rà soát.  
Những hoạt động kiểm soát nêu trên không phải là tất cả các hoạt động  
kiểm soát có thể có trong một đơn vị. Việc thiết lập và áp dụng chúng cần sự  
linh hoạt và cần điều chỉnh cho thích hợp với từng trường hợp cụ thể.  
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông  
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết  
lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình  
thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân  
thủ, bao gồm cả cho nội bộ và bên ngoài.  
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì giúp cho việc đạt  
được các mục tiêu khác nhau. Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang yennguyen 15201 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Aprovic", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_hoan_thien_kiem_soat_noi_bo_chu_trinh_ban_hang_thu.pdf