Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

Khuận tốt ghip  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn c Tú  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU  
TRỪ TẠI NGUỒN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU  
ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ  
HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO  
Khóa học: 2015 – 2019  
1
SVHồ Thị hưng Thảo  
Khuận tốt nghiệ
GVHD: Thạsĩ guyễn QTú  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ  
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU  
TRỪ TẠI NGUỒN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU  
ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ  
Sinh viên thực hiện:  
Hồ Thị Phương Thảo  
Lớp: K49A Kế toán  
Niên khóa: 2015 – 2019  
Giáo viên hướng dẫn:  
Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Huế, tháng 01 năm 2019  
TH: Hồ ng Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
LỜI CẢM ƠN  
Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh  
tế, Đại học Huế và sự giúp đỡ tận tình của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên  
Huế, sau gần 3 tháng tham gia thực tập, tôi đã hoàn thành khóa luận với đề tài “Thực  
trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại  
nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế”.  
Khóa luận có được kết quả như hôm nay, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi, còn  
có sự đóng góp, giúp đỡ rất lớn từ phía nhà trường, giáo viên hướng dẫn và đơn vị  
thực tập.  
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn nhà trường, đặc biệt là quý thầy cô giáo khoa Kế  
toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt những kiến thức  
và kỹ năng cần thiết tạo ra nền tảng lý thuyết vững chắc giúp tôi hoàn thành khóa luận.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Quốc Tú, giáo viên hướng dẫn của tôi  
trong đợt thực tập cuối khóa này. Nhờ sự định hướng và những ý kiến quý báu của  
thầy trong suốt thời gian thực tập đã giúp tôi hoàn thiện khóa luận về mặt nội dung lẫn  
hình thức.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế, đặbiệt là phòng Kế toán – Tổng hợp. Với sự góp ý,  
hướng dẫn tận tình cùng ng thông tin quý giá mà các anh chị cung cấp đã tạo điều  
kiện để nghiên cứu của tôi trở nên hiệu quả và chính xác hơn.  
Dù đã cố gắng trong suốt quá trình thực hiện nhưng với kiến thức, kỹ năng còn hạn  
chế, khóa luận không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được  
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn đọc để hoàn thiện hơn nữa khóa luận.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 01 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Hồ Thị Phương Thảo  
3
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................I  
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................... ii  
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iii  
DANH MỤC BIỂU, MẪU .......................................................................................... iv  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1  
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu....................................................................1  
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2  
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2  
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2  
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2  
6. Nội dung kết cấu đề tài..........................................................................................3  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LLUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ  
THU NHẬP CÁ NÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN ..............................................4  
1.1. Cơ sý luận về thuế giá trị gia tăng ..........................................................4  
1.2. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn..................17  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA  
TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN TẠI  
CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ..................................23  
2.1. Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế ....................23  
2.2. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán của Công ty ..................................38  
4
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá  
nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế ...42  
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN  
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ  
TẠI NGUỒN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ..80  
3.1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và  
thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện  
Thừa Thiên Huế....................................................................................................80  
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia  
tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu  
điện Thừa Thiên Huế............................................................................................82  
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................83  
1. Kết luận ..................................................................................................................83  
2. Kiến nghị................................................................................................................84  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. VI  
PHỤ LỤC ................................................................................................................VII  
5
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
BĐSĐT  
BHG  
Bất động sản đầu tư  
Bảo hiểm gốc  
BHXH  
BHYT  
BHTN  
CCDC  
CBCNV  
GTGT  
HHDV  
HTK  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Công cụ dụng cụ  
Cán bộ công nhân viên  
Giá trị gia tăng  
Hàng hóa, dịch vụ  
Hàng tồn kho  
KPCĐ  
NSNN  
TK  
Kinh phí công đoàn  
Ngân sách Nhà nước  
Tài khoản  
TSCĐ  
TSNH  
TSDH  
TT-BTC  
TNCN  
XHCN  
Tài sản cố đh  
Tài sản ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
ông tư Bộ Tài chính  
Thu nhập cá nhân  
Xã hội chủ nghĩa  
I
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ  
Tên  
Trang  
Sơ đồ 1.1. Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào.  
Sơ đồ 1.2. Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra.  
Sơ đồ 1.3. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân.  
13  
15  
21  
26  
Sơ đồ 2.1.  
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Bảo hiểm Bưu điện  
Thừa Thiên Huế.  
Sơ đồ 2.2.  
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Bảo hiểm Bưu điện  
Thừa Thiên Huế.  
38  
II  
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng  
Tên  
Trang  
Bảng 1.1.  
Bảng 2.1.  
Biểu thuế lũy tiến từng phần.  
20  
Bảng thể hiện tình hình lao động của Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.  
Bảng thể hiện tình hình tài sản của Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.  
Bảng thể hiện tình hình nguồn vốn của Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.  
Bảng thể hiện tình hình chi phí của Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.  
Bảng thể hiện tình hình doanh thu của Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.  
28  
30  
31  
34  
36  
Bảng 2.2.  
Bảng 2.3.  
Bảng 2.4.  
Bảng 2.5.  
III  
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
DANH MỤC BIỂU, MẪU  
Biểu, mẫu  
Tên  
Trang  
43  
Biểu 2.1.  
Biểu 2.2.  
Biểu 2.3.  
Biểu 2.4.  
Biểu 2.5.  
Biểu 2.6.  
Phiếu chi nghiệp vụ 01.  
Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 01.  
Phiếu chi nghiệp vụ 02.  
44  
46  
Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 02.  
Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 02.  
Trích số cái tài khoản 13311 – Thuế giá trị gia tăng của  
hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ toàn bộ.  
Trích sổ cái tài khoản 13312 – Thuế giá trị gia tăng của  
hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung phải phân bổ.  
Phiếu thu nghiệp vụ 03.  
47  
48  
50  
Biểu 2.7.  
51  
Biểu 2.8.  
Biểu 2.9.  
56  
57  
58  
61  
62  
64  
Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 03.  
Biểu 2.10. Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 03.  
Biểu 2.11. Phiếu thu nghp vụ 04.  
Biểu 2.12. Hóa đơn gitrị gia tăng nghiệp vụ 04.  
Biểu 2.13. Th sổ cái tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra  
của hoạt động bảo hiểm.  
Biểu 2.14.  
Biểu 2.15.  
Biểu 2.16.  
Biểu 2.17.  
Biểu 2.18.  
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.  
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.  
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2017.  
Tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 4 năm 2017.  
67  
68  
69  
70  
73  
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.  
IV  
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Biểu 2.19  
Mẫu 2.1.  
Mẫu 2.2.  
Mẫu 2.3.  
Mẫu 2.4.  
Mẫu 2.5.  
Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu  
lũy tiến từng phần  
75  
Mẫu chứng từ thuế giá trị gia tăng của nghiệp vụ 1 trên  
45  
49  
59  
60  
63  
phần mềm.  
Mẫu chứng từ thuế giá trị gia tăng của nghiệp vụ 2 trên  
phần mềm.  
Mẫu chứng từ thuế giá trị gia tăng của nghiệp vụ 3 trên  
phần mềm.  
Mẫu chứng từ thuế giá trị gia tăng của nghiệp vụ 3 trên  
phần mềm.  
Mẫu chứng từ thuế giá trị gia tăng của nghiệp vụ 4 trên  
phần mềm.  
V
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ  
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu  
Ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, thuế  
được xem là công cụ tài chính vô cùng hữu hiệu giúp Nhà nước thực thi chức năng và  
nhiệm vụ của mình. Với tỷ lệ chiếm từ 80 đến 85% trong tổng nguồn thu ngân sách  
Nhà nước tại Việt Nam, thuế không chỉ thực hiện tốt vai trò là công cụ huy động  
nguồn tài chính quan trọng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà còn góp phần  
thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh; khuyến khích đầu tư; tái phân phối thu nhập  
đảm bảo công bằng xã hội. Do nền kinh tế vận động có tính chu kì nên tác dụng động  
viên hay hạn chế của thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ có ý nghĩa trong  
từng giai đoạn phát triển. Vì vậy, để phù hợp với sự phát triển kinh tế trong từng thời  
kỳ, Nhà nước cần linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định, các  
văn bản hướng dẫn về thuế. Hệ thống thuế tốt là hệ thống thuế phù hợp với sự vận  
động và phát triển của nền kinh tế.  
Ở Việt Nam, tại kỳ họp lần thứ 11 Quhội khóa IX ngày 10/05/1997 đã thông qua  
Luật thuế Giá trị gia tăng và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999. Việc thuế giá trị  
gia tăng thay thế cho thuế doanh thu là điều tất yếu, hoàn toàn phù hợp với sự chuyển  
đổi nền kinh tế. Luật thuế u nhập cá nhân được Quốc hội khóa XII thông qua ngày  
21/11/2007, chính thức áp dụng vào ngày 01/01/2009, đánh dấu một bước hoàn thiện  
trong hệ thống thuế Việt Nam. Qua gần 20 năm áp dụng đối với Luật thuế Giá trị gia  
tăng và 10 năm i với Luật thuế Thu nhập cá nhân đã tác động rất lớn đến nền kinh tế  
đất nước trên nhiều phương diện. Với nỗ lực xây dựng và hoàn thiện một hệ thống  
thuế tốt, Nhà nước không ngừng sửa đổi, bổ sung hai sắc thuế này.  
Doanh nghiệp là bộ phận chính yếu của nền kinh tế nên việc nó chịu ảnh hưởng của  
chính sách thuế là điều hiển nhiên. Do đó, để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối  
với ngân sách Nhà nước, cũng như đảm bảo quyền lợi cho chính bản thân doanh  
nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thuế. Điều này giúp doanh nghiệp xác  
định được số thuế phải nộp, hoàn lại hay miễn giảm.  
1
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập cá  
nhân đối với doanh nghiệp, kết hợp với việc tham gia thực tế tại Công ty Bảo hiểm  
Bưu điện Thừa Thiên Huế, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ tại phòng Kế toán  
– Tổng hợp của quý Công ty, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế  
toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công  
ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng và  
thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn trong doanh nghiệp.  
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá  
nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.  
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và  
thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu chính là công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập  
cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Nội dung nghiên cKế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân  
khấu trừ tại nguồn.  
Không gian nghiên cứu: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.  
Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2015 đến năm 2017.  
Số liệu dùng để phân tích: Nguồn số liệu thu thập để làm căn cứ đề tài trong  
giai đoạn năm 2015, 2016, 2017.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến đề  
tài: Giáo trình, Luật thuế, Thông tư, Chuẩn mực kế toán… để hệ thống hóa cơ sở lý  
luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn.  
2
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế  
toán viên đảm nhận phần hành kế toán thuế trong Công ty để được cung cấp thông tin,  
dữ liệu, số liệu thô cho đề tài.  
Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của kế toán viên thực hiện công tác  
kế toán thuế trong Công ty để thấy được công việc cụ thể và quy trình luân chuyển  
chứng từ thuế.  
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin chung về tình hình  
hoạt động của Công ty; Thu thập thông tin đã được kiểm duyệt trong Báo cáo của  
Công ty.  
Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên những dữ liệu thu thập được, dùng các  
phương pháp như so sánh, thống kê, phân tích... để làm rõ nội dung cần nghiên cứu, từ  
đó đưa ra những nhận xét cũng như đề xuất các giải pháp giúp cải thiện công tác kế  
toán thuế tại đơn vị.  
Phương pháp so sánh: bao gồm cả phương pháp so sánh tương đối và so sánh  
tuyệt đối, dùng để phân tích tình hình biến động của quy mô tài sản, nguồn vốn,  
tình hình kết quả kinh doanh qua năm 2015, 2016, 2017.  
Phương pháp thống kê và phân tích: tổng hợp các dữ liệu cùng nội dung liên  
quan để phân tích, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm nhằm  
tìm ra nguyên nhân giải pháp khắc phục.  
Phương pháp xlý số liệu: xử lý trên chương trình Excel.  
6. Nội dung kết cấu đề tài  
Phần I: Đặt vấn đề  
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại  
nguồn  
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân  
khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế  
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế  
thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế  
3
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Phần III: Kết luận và kiến nghị  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ  
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN  
1.1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng  
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng  
Năm 1954, thuế giá trị gia tăng được áp dụng thí điểm tại nước Pháp, sau đó được phổ  
biến tại nhiều quốc gia …Qua hơn 50 năm, tính đến nay đã có gần 170 nước áp dụng  
thuế giá trị gia tăng.  
Tiền thân của thuế giá trị gia tăng là thuế doanh thu.  
Tại Việt Nam, trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao  
cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước luôn không ngừng  
đổi mới chính sách về kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.  
Điều tất yếu là thuế doanh thu không còn phù hợp, cần được thay thế một loại thuế  
mới hiện đại hơn – thuế giá trị gia tăng. Ngày 05/07/1993, theo Quyết định  
486TC/QĐ/BTC của Bộ Tchính, thuế giá trị gia tăng được thực hiện thí điểm ở một  
số doanh nghiệp quốc doanthuộc các ngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu  
dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công đoạn như công ty dệt Hà Đông, công ty  
dệt kim Đông Xân, nhà máy dệt Đông Á,…  
Ngày 10/05/1997, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11, Luật thuế GTGT trên cơ sở cải  
cách mang tính kế thừa Luật thuế doanh thu đã được thông qua. Ngày 01/01/1999,  
Luật thuế giá trị gia tăng chính thức được áp dụng trên toàn quốc. Tính đến nay, Luật  
thuế này đã trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung qua các năm 2000, 2003, 2005,  
2008…  
1.1.2. Khái niệm  
4
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu được thu trên cơ sở giá trị gia tăng thêm của  
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
1.1.3. Đặc điểm  
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế tiêu dùng.  
Thuế giá trị gia tăng đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát  
sinh ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.  
Thuế giá trị gia tăng có tính trung lập cao, không chịu ảnh hưởng bởi kết quả  
kinh doanh của người nộp thuế bởi vì thuế giá trị gia tăng không phải là yếu tố  
của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là khoản thu cộng thêm vào giá bán.  
Thuế giá trị gia tăng chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ,  
không quan tâm nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mà chỉ quan tâm hàng hóa,  
dịch vụ đó phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đâu.  
1.1.4. Vai trò  
Thuế giá trị gia tăng động viên một phần thu nhập của người dân vào ngân  
sách, tạo nên khoản thu quan trọng, ổn định cho ngân sách Nhà nước.  
Thuế giá trị gia tăng tránh gây ra hiện tượng trùng lắp thuế, giúp cho giá cả của  
hàng hóa, dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác nhất. Từ đó, thuế giá trị  
gia tăng góp phần ổđịngiá cả, khuyến khích, thúc đẩy sản xuất và lưu thông  
hàng hóa trên thị trường.  
Thuế giá trị gia tăng còn góp phần khuyến khích xuất khẩu khi áp dụng mức  
thuế suất % đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được khấu trừ toàn bộ số  
thuế giá trị gia tăng đầu vào của nguyên liệu sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó.  
Thuế giá trị gia tăng góp thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng  
hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.  
1.1.5. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng  
1.1.5.1.  
Đối tượng chịu thuế  
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu  
dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước  
ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.  
5
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Theo điều 3 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực  
kinh doanh bảo hiểm bao gồm:  
- Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân thọ.  
- Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.  
- Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về  
thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc  
lĩnh vực bảo hiểm.  
1.1.5.2. Đối tượng không chịu thuế  
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định  
rõ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 đối  
với Luật và Điều 4 đối với Thông tư.  
Những đối tượng này có thể phân chia theo tính chất như sau:  
Nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc ngành nghề khuyến khích phát triển: Sản phẩm  
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hsản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến  
hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; Tưới, tiêu nước, nạo vét kênh, mương nội  
đồng… phục vụ sản xuất nông nghiệp; Sản phẩm muối được sản xuất từ nước  
biển, muối i-ốt… mành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl); Nhà ở thuộc sở  
hữu nhà nước; Dạy học, dạy nghề; Chuyển giao công nghệ; Chuyển nhượng  
quyền sở hữu trí tuệ…  
Nhóm hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống  
cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; Dịch  
vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập; Dịch vụ duy trì vườn  
thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ tang lễ; Phát sóng truyền thanh, truyền hình;  
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo  
khoa,…;Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các  
tuyến nội tỉnh, đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh…  
6
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Trong đó theo điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng không chịu thuế GTGT  
đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm:  
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo  
hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo  
hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện);  
bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe  
và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu  
thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi  
thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con  
người, chăm sóc sức khỏe con người.  
- Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.  
- Tái bảo hiểm.  
- Đào tạo đại lý bảo hiểm.  
- Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài  
do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển  
đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia  
có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.  
Nhóm hàng hóa, dịcvụ khó xác định giá trị tăng thêm: Các dịch vụ tài chính,  
ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Chuyển quyền sử dụng đất.  
Nhóm hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu của Nhà nước hoặc cần bảo  
mật: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh  
Nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội,  
nhân đạo: Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân  
để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức,  
cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo quy định; Sản phẩm nhân tạo  
dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ  
chuyên dùng cho người tàn tật.  
Nhóm hàng hóa nhập khẩu nhưng không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh  
doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ  
7
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Việt Nam; Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập  
khẩu; Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế  
quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.  
Nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế khác: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá  
nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống;  
Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế; Hàng dự trữ quốc  
gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra…  
1.1.5.3. Người nộp thuế  
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế  
GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ  
chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.  
1.1.5.4. Căn cứ tính thuế  
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng.  
a. Giá tính thuế  
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa  
có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán  
đã có thuế tiêu thụ đặc bệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa vừa  
chịu thuế tiêu thụ đbiệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có  
thuế tiêu thụ đc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia  
tăng.  
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập  
khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế  
bảo vệ môi trường (nếu có).  
Theo quy định tại điều 06 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối với dịch vụ bảo hiểm, giá  
tính thuế GTGT là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT, cộng cả các khoản phụ thu  
và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng, trừ các khoản phụ thu  
và khoản trích lập bắt buộc phải nộp vào ngân sách Nhà nước.  
8
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
- Trường hợp phí bảo hiểm đã bao gồm thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác  
định như sau:  
Phí bảo hiểm đã bao gồm thuế GTGT  
Giá tính thuế  
=
GTGT  
1 + Thuế suất (10%)  
- Các hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm có thỏa thuận thu  
phí từng kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền phí bảo hiểm trả từng kỳ.  
- Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: Giá tính thuế là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế  
GTGT phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho từng doanh nghiệp.  
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi  
hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá  
tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí  
tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT.  
- Đối với dịch vụ môi giới bảo hiểm là số tiền phí hoa hồng môi giới bảo hiểm nhận  
được chưa có thuế GTGT trừ đi khoản giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm (nếu có).  
Một số trường hợp khác…  
b. Thuế suất:  
Thuế suất 0%:  
- Theo quy định tại điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, mức thuế suất 0% áp dụng đối  
với hàng hóa, ịch vụ xuất khẩu; Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước  
ngoài và ở trong khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế; Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện  
không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.  
- Theo quy định tại điều 7 Thông tư 09/2011/TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với  
dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp  
cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo  
hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi  
hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%.  
9
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Khóa luận tốt nghiệp  
Thuế suất 5%:  
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú  
Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, mức thuế suất 5% áp dụng cho  
16 nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: nước sạch; dụng cụ giảng dạy; sách; thực phẩm chưa  
qua chế biến; thuốc chữa bệnh và trang thiết bị y tế; thực phẩm chăn nuôi; một số sản  
phẩm và dịch vụ nông nghiệp; dịch vụ khoa học và công nghệ; mủ cao su sơ chế,  
đường và các phụ phẩm; một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và nhà ở xã  
hội.  
Thuế suất 10%:  
Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng  
hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”, nghĩa  
là mức thuế suất 10%.áp dụng cho HHDV thông thường không nằm trong diện không  
chịu thuế GTGT, thuế suất 0% và thuế suất 5%  
1.1.5.5.  
Phương pháp tính thuế  
Có hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực  
tiếp. Tuy nhiên, Công ty Bảo hiểm Bưu iện Thừa Thiên Huế áp dụng tính thuế giá trị  
gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo đúng quy định tại điều 8 Thông tư  
09/2011/BTC nên trong phạm i khóa luận, tôi chỉ trình bày phương pháp khấu trừ  
thuế giá trị gia tăng.  
a. Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh  
doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của  
pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:  
(1) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa,  
cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên.  
(2) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.  
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt  
động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương  
pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.  
b. Thời gian áp dụng: Áp dụng ổn định trong vòng 2 năm.  
10  
SVTH: Hồ Thị Phương Thảo  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 100 trang yennguyen 23040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_thuc_trang_cong_tac_ke_toan_thue_gia_tri_gia_tang.pdf