Khóa luận Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần dịch vụ Nam Thiên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN  
----  ----  
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG  
TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NAM THIÊN  
Họ và tên sinh viên : Hồ Thị Thúy Tuyền  
Lớp  
: Kế toán 35B  
: 3554040340  
: 35  
MSSV  
Khóa  
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Thị Mỹ Tú  
Quy Nhơn, Tháng 5/2016  
MỤC LỤC  
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP...........................................................3  
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ................................................................................5  
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NAM THIÊN......................................................16  
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NAM THIÊN......................................................62  
DANH MỤC THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
 
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
Danh mục sơ đồ  
Trang  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lí trong công ty.........................................................23  
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức SXKD tại doanh nghiệp....................................................26  
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán..................................................................27  
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính..................29  
Danh mục bảng biểu  
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ Nam Thiên qua các  
năm............................................................................................................................17  
Bảng 2.2.Cơ cấu lao động tại công ty cổ phần dịch vụ Nam Thiên tính đến cuối năm  
2015...........................................................................................................................22  
Bảng 2.3. Bảng phân tích khái quát quy mô tài sản cảu doanh ................................32  
Bảng 2.4. Bảng phân tích khái quát kết cấu tài sản của doanh.................................34  
Bảng 2.5. Bảng phân tích kết cấu TSNH của doanh nghiệp.....................................37  
Bảng 2.6. Bảng phân tích tình hình quản lí và sử dụng từng loại TSNH .................40  
Bảng 2.7. Bảng phân tích kết TSDH của doanh nghiệp ...........................................43  
Bảng 2.8. Bảng phân tích tình hình quản lí và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp....44  
Bảng 2.9. Bảng phân tích tính hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp..............46  
Bảng 2.10: Bảng phân tích doanh lợi doanh thu của doanh nghiệp..........................49  
Bảng 2.11: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp..........51  
Bảng 2.12: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp...................53  
Bảng 2.13: Bảng phân tích vòng quay HTK của doanh nghiệp................................55  
Bảng 2.14: Bảng phân tích vòng quay KPT của doanh nghiệp ................................57  
Bảng 2.15: Bảng phân tích tỷ lệ hòa vốn đầu tư của doanh nghiệp..........................60  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Chữ viết đầy đủ  
1.BCKQHĐKD  
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
Bảng cân đối kế toán  
Doanh thu thuần  
2.BCĐKT  
3.DTT  
4.GTGT  
5.HTK  
Giá trị gia tăng  
Hàng tồn kho  
6.KPT  
Khoản phải thu  
7.KTQT  
8.PCCC  
9.TSNH  
10.TSDH  
11.XDDD  
Kế toán quản trị  
Phòng cháy chữa cháy  
Tài sản ngắn hạn  
Tài sản dài hạn  
Xây dựng dở dang  
LỜI MỞ ĐẦU  
  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Ngày nay để cùng hòa nhập với nhịp độ phát triển với các quốc gia trong khu  
vực và trên thế giới, nước ta đã chuyển mình từ một nền kinh tế tập trung sang nền  
kinh tế nhiều thành phần vận hành trên cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà  
nước. Ngành dịch vụ là một trong những ngành mũi nhọn đưa kinh tế đất nước đi  
lên sánh cùng các quốc gia khác trong khu vực và thế giới.  
Cùng với sự phát triển của ngành thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp  
cũng ngày càng gay gắt hơn. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì  
phải tìm ra những phương án kinh doanh sao cho sử dụng có hiệu quả các tài sản  
mà mình đã bỏ ra để mang lại lợi nhuận không chỉ cho doanh nghiệp mà còn góp  
phần tạo nên sự phát triển chung cho toàn ngành. Vấn đề quản lý tài sản và hiệu quả  
sử dụng tài sản luôn là đối tượng được quan tâm hàng đầu, trước hết là bản thân các  
nhà lãnh đạo doanh nghiệp sau đó là các tổ chức có liên quan đến hoạt động của  
doanh nghiệp. Vì thế trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn tự  
hỏi rằng: “làm thế nào để quản lý và sử dụng tài sản của mình có hiệu quả và lợi  
nhuận cao nhất?”. Để trả lời được câu hỏi đó cần phải đi vào phân tích tình hình  
quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để thấy được khả năng tài chính, hiệu  
quả kinh tế mà tài sản của họ mang lại. Việc sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ là một  
đòn bẩy giúp doanh nghiệp phát huy được những ưu điểm của mình, từ đó đưa ra  
các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cho các tài sản đang hoạt  
động.  
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên sinh viên Hồ Thị Thúy Tuyền đã chọn  
đề tài: “Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của công ty cổ phần dịch  
vụ Nam Thiên” để làm khóa luận tốt nghiệp.  
2.Mục đích nghiên cứu  
Tìm hiểu thực trạng về tình hình quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại  
công ty cổ phần dịch vụ Nam Thiên để thấy được những ưu và nhược điểm trong  
quá trình hoạt động, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử  
dụng tài sản của doanh nghiệp.  
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1
     
Bài viết tập trung nghiên cứu về phân tích tình hình quản lý tài sản và hiệu quả  
sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dịch vụ Nam Thiên dựa vào những số liệu trong  
Báo cáo tài chính năm 2015, 2014 và 2013.  
4.Phương pháp nghiên cứu  
Trong quá trình nghiên cứu, em đã vận dụng kết hợp những phương pháp sau:  
-
-
Phương pháp quan sát.  
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp của doanh nghiệp,  
thông tin trên sách báo, tạp chí, internet (thông qua các trang web).  
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so  
sánh số liệu,…  
-
-
Phương pháp tổng hợp: từ những phân tích đưa ra ý kiến góp phàn hoàn thiện  
quá trình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp  
-
-
Phương pháp thay thế liên hoàn  
Phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhận xét đánh giá và đề  
xuất một số phương hướng để doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn trong  
tương lai.  
5.Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm có 3 chương:  
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản  
trong doanh nghiệp.  
-
Chương 2: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của công ty cổ  
phần dịch vụ Nam Thiên  
-
Chương 3: Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty  
cổ phần dịch vụ Nam Thiên  
2
     
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG  
TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Khái quát về phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh  
nghiệp  
1.1.1. Khái niệm, phân loại tài sản của doanh nghiệp  
1.1.1.1. Khái niệm về tài sản  
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích  
kinh tế trong tương lai.  
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện  
đã qua như: góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được các cơ quan khác cấp, được biếu  
tặng,…  
Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái vật chất (như nhà  
xưởng, máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa,…) hoặc không thể hiện dưới hình thái  
vật chất (như bản quyền, bằng sáng chế,…) nhưng phải thu được lợi ích kinh tế  
trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Ngoài ra, tài sản của  
doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp  
nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai như  
tài sản thuê tài chính….  
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện cụ thể như: để  
bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác, để thanh toán các khoản nợ phải trả (trả người  
bán, công nhân viên,…) để kết hợp với tài sản khác sản xuất sản phẩm, bán cho  
khách hàng…  
1.1.1.2. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp  
Căn cứ vào nguồn hình thành, tài sản (hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp) được  
hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.  
Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu  
của doanh nghiệp đối với các tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được  
tạo nên từ các nguồn như: số tiền đóng góp của nhà đầu tư – chủ doanh nghiệp, lợi  
nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp…  
3
   
Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các  
khoản phải trả, phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người  
bán, phải trả công nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản phải nộp cho Nhà  
nước,…  
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng tài sản (hay vốn kinh doanh), tài sản  
của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn  
Tài sản ngắn hạn: TSNH là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài  
sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vong một  
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. TSNH phản ánh  
tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các TSNH khác có đến thời điểm  
báo cáo, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn  
hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.  
Tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được  
phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. TSDH phản ánh tổng giá trị các khoản  
phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có  
đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, bất động sản  
đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.  
1.1.2. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của  
doanh nghiệp  
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả quản lý và sử dụng tài  
sản. Quản lý và sử dụng tài sản là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát  
triển của doanh nghiệp. Tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản nói chung là tạo ra  
nhiều sản phẩm tăng thêm lợi nhuận nhưng không tăng vốn, hoặc đầu tư thêm vốn  
một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm  
bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng tài sản.  
Vì thế phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản có tác dụng đánh giá chất  
lượng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, trên cơ sở đó  
đề ra những biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản. Do đó, công tác  
phân tích này có ý nghĩa rất quan trọng.  
1.2. Tài liệu sử dụng để phân tích  
1.2.1. Bảng cân đối kế toán  
4
   
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn  
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một  
thời điểm nhất định.  
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của  
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành  
các loại tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thê nhận xét, đánh giá khái  
quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.  
Từ Bảng cân đối kế toán cho phép ta đánh giá được năng lực và trình độ sử  
dụng vốn của doanh nghiệp, và việc phân bổ vốn có hợp lý hay không. Và doanh  
nghiệp đã sử dụng các nguồn vốn như thế nào trong suốt quá trình khinh doanh của  
mình.  
1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh  
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát  
tình hình và kết quả kinh doanh trong một năm tài chính của doanh nghiệp, chi tiết  
theo hoạt động kinh doanh và các khoản lãi, lỗ khác.  
Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp, người ta sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình  
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thanh toán các khoản  
với Nhà nước.  
1.3. Phương pháp phân tích  
Trong phân tích thì phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được sử  
dụng. Qua so sánh, có thể biết được kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ đã đề ra,  
biết rõ tốc độ, xu hướng phát triển của các hiện tượng và kết quả hoạt động tài chính  
cũng như mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng doanh nghiệp trong quá trình thực  
hiện nhiệm vụ.  
Tuỳ vào mục tiêu và yêu cầu của việc phân tích, tuỳ vào tính chất, nội dung  
của các chỉ tiêu mà sử dụng các kỹ thuật so sánh cho thích hợp:  
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, được  
thực hiện bằng phép trừ giữa trị số giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu  
kinh tế.  
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chai giữa trị số của kỳ phân  
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối  
quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế.  
5
   
+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,  
biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung  
của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.  
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:  
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần  
lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của  
chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với  
trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi cuả nhân tố cần xác định sẽ tính được mức  
độ ảnh hưởng của nhân tố đó.  
Điều kiện áp dụng phương pháp là mối quan hệ giữa nhân tố cần đo ảnh  
hưởng và chỉ tiêu phân tích phải thể hiện được dưới dạng công thức. Ngoài ra việc  
sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đối với các chỉ  
tiêu phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhấn tố chất lượng. Trình tự  
thay thế các nhân tố phải tuân theo nguyên tắc nhất định vừa phù hợp với ý nghĩa  
của hiện tượng nghiên cứu vừa phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ về thực chất của  
các nhân tố.  
1.4. Nội dung phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp  
1.4.1. Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng tài sản  
Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng tài sản, việc làm đầu tiên là so  
sánh tình hình biến động của kỳ này so với kỳ trước của các bộ phận tài sản cấu  
thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp, nhằm đánh giá được sự tăng giảm và xét  
xem sự biến động đó là tốt hay xấu, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Trên  
cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản sẽ có căn cứ thể đánh giá chất lượng công  
tác quản lý của trung tâm trách nhiệm liên quan đến tài sản. Cuối cùng sẽ đề xuất  
những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như hiệu quả quản lý tài sản của  
doanh nghiệp.  
Từ thông tin trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chúng ta tiến hành  
so sánh tổng tài sản giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá sự biến động về quy mô  
của doanh nghiệp; so sánh giá trị và tỷ trọng các bộ phận cấu thành tài sản giữa đầu  
năm và cuối năm để thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên.  
1.4.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn  
1.4.2.1. Phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn  
6
     
Phân tích kết cấu TSNH là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận cấu  
thành TSNH của doanh nghiệp. Xác định tỷ trọng của từng loại TSNH trong tổng  
TSNH, so sánh giá trị và tỷ trọng này giữa các kỳ khác nhau; qua đó, ta sẽ thấy  
được tính hợp lý của việc phân bổ các loại TSNH. Từ đó đề ra những biện pháp góp  
phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSNH. Dùng những chỉ tiêu này có thể  
kết luận được hiệu quả quản lý của trung tâm trách nhiệm chịu trách nhiệm TSNH.  
1.4.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng từng loại tài sản ngắn hạn  
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng từng loại TSNH là tiến hành xem xét,  
so sánh từng loại TSNH cả về giá trị và tỷ trọng qua các kỳ khác nhau.  
a) Vốn bằng tiền  
Vốn bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Vốn bằng  
tiền của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ dự trữ tiền của doanh nghiệp càng nhiều.  
Song, chỉ tiêu này cũng chỉ đảm bảo ở mức độ vừa phải, nếu quá cao thì biểu hiện  
tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi càng nhiều, vốn không được huy động vào quá trình  
SXKD của doanh nghiệp, thậm chí không đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh  
nghiệp được liên tục, không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán.  
b) Các khoản phải thu  
Các khoản phải thu gồm phải thu của khách hàng, trả tiền trước cho người  
bán. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp bị các đơn vi khác chiếm dụng  
vốn càng nhiều. Nếu các khoản phải thu giảm, đây là một biểu hiện tốt. Tuy nhiên,  
cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên là đánh giá không  
tích cực, mà còn phải chú ý đến trường hợp doanh nghiệp mở rộng các mối quan hệ  
kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất yếu. Vì vậy, ta phải xem xét số vốn bị  
chiếm dụng có hợp lý không?  
c) Hàng tồn kho  
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp càng lớn. Nếu  
hàng tồn kho tăng lên do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm v ụ xản xuất tăng lên  
trong trường hợp thực hiện tất cả các định mức dự trữ thì được đánh giá là tốt.  
Nhưng nếu hàng tồn kho tăng lên do dự trữ vật tư quá mức, sản phẩm dở dang,  
thành phẩm tồn kho quá nhiều, thì đây là biểu hiện xấu. Ngược lại, nếu hàng tồn  
kho giảm do giảm định mức dự trữ vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm bằng các  
biện pháp như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý nhưng vẫn  
7
đảm bảo SXKD thì đây là biểu hiện tốt. Còn nếu hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để  
dự trữ vật tư, hàng hoá,… thì đây là biểu hiện không tốt.  
1.4.3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản dài hạn  
1.4.3.1. Phân tích kết cấu tài sản dài hạn  
Phân tích kết cấu TSDH là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận cấu  
thành TSDH của doanh nghiệp. Xác định tỷ trọng của từng loại TSDH trong tổng  
TSDH, so sánh giá trị và tỷ trọng này giữa các kỳ khác nhau; qua đó, ta sẽ thấy  
được tính hợp lý của việc phân bổ các loại TSDH. Từ đó đề ra những biện pháp góp  
phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSDH. Dùng những chỉ tiêu này có thể  
kết luận được hiệu quả quản lý của trung tâm trách nhiệm chịu trách nhiệm TSNH.  
1.4.3.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng từng loại tài sản dài hạn  
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng từng loại TSDH là tiến hành xem xét,  
so sánh từng loại TSDH cả về giá trị và tỷ trọng qua các kỳ khác nhau.  
a) Tài sản cố định  
Xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản cố định phải tăng  
về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng , vì điều này biểu hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất  
kỹ thuật phát triển, trình độ tổ chức sản xuất cao. Tuy nhiên, không phải lúc nào tài  
sản cố định tăng lên đều đánh giá tích cực, chẳng hạn có trường hợp đầu tư xây  
dựng nhà xưởng, máy móc, thiết bị quá nhiều nhưng thiếu nguyên vật liệu sản xuất,  
hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được,… thì  
đây là biểu hiện không tốt.  
b) Đầu tư tài chính dài hạn  
Nếu giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên do doanh nghiệp mở rộng đầu tư  
ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kết. Để đánh giá sự hợp lý của quá trình phát  
triển thì doanh nghiệp cần xem xét tính hiệu quả đầu tư.  
c) Chi phí xây dựng cơ bản  
Nếu chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do doanh nghiệp đầu tư thêm và tiến  
hành sửa chữa lớn TSCĐ thì đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt  
động của máy móc, thiết bị. Ngược lại, nếu chi phí cơ bản tăng do tiến độ thi công  
công trình kéo dài, gây lãng phí vốn đầu tư thì đây là biểu hiện xấu.  
d) Ký cược, ký quỹ dài hạn  
Giá trị khoản ký quỹ, ký cược phát sinh nhằm đảm bảo các cam kết hoặc các  
dịch vụ liên quan đến SXKD được thực hiện đúng hợp đồng. Sự biến động các  
8
 
khoản này có thể thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược hết hạn hoặc thực hiện thêm  
khoản ký quỹ mới.  
1.4.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản  
Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu  
vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện tại,  
khi mà các nguồn lực ngày càng hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày  
càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.  
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đánh giá chất lượng công tác quản lý  
vốn, chất lượng công tác quản lý SXKD. Từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra biện  
pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản của  
mình. Khi phân tích, ta tiến hành phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lợi từ tài sản  
(ROA).  
1.4.4.1.Sức sinh lời TS (ROA)  
Chỉ tiêu ROA phản ánh mức sinh lợi của 1 đồng tài sản được đầu tư. Đây là  
chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn đầu tư vào  
doanh nghiệp, và là chỉ tiêu phản ánh chính xác hiệu quả sử dụng tài sản hơn cả.  
Công thức:  
Nếu ROA càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại. Chỉ  
tiêu này giúp ta biết được năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để  
tạo ra lợi nhuận chung.  
Để phân tích rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, có thể sử phương trình  
Dupont như sau:  
Theo đó để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, ta tiến hành phân tích các chỉ  
tiêu liên quan sau:  
1.4.4.2. Doanh lợi doanh thu (ROS)  
Công thức tính: ROS = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần.  
9
 
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp  
dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.  
Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.  
1.4.4.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (HTS)  
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là yêu cầu hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết  
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đo lường một đồng tài  
sản tham gia vào quá trình SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.  
Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản có tác dụng đánh giá chất lượng công  
tác quản lý SXKD. Từ đó đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của  
doanh nghiệp.  
Công thức:  
Trong đó:  
- Doanh thu thuần được phản ánh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  
của doanh nghiệp, phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp  
dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ.  
- Tổng tài sản bình quân được lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và  
tính toán theo công thức sau:  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản phản ánh, cứ một đồng tài sản  
bình quân của doanh nghiệp dùng vào SXKD trong kỳ phân tích thì thu được bao  
nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của  
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.  
Tổng tài sản được cấu thành từ TSNH và TSDH, do đó, để làm rõ hiệu suất sử  
dụng tổng tài sản thì cần phân tích hiệu quả sử dụng TSDH và TSNH.  
1.4.4.4. Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH (HTSDH  
)
10  
Để phân tích hiệu quả sử dụng TSDH, ta xét chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSDH.  
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá việc sử dụng TSDH của doanh nghiệp. Công  
thức:  
Trong đó:  
Giá trị TSDH bình quân được lấy từ Bảng cân đối kế toán và tính toán theo  
công thức sau:  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSDH mà doanh nghịêp đưa vào  
SXKD trong kỳ phân tích thì đem về bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này  
càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.  
Một trong những khoản mục tác động đến TSDH là TSCĐ. Chỉ tiêu hiệu suất  
sử dụng TSCĐ được sử dụng để đo lường việc sử dụng TSCĐ như thế nào, qua đó  
đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH ở doanh nghiệp.  
Công thức:  
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh, cứ 1 đồng TSCĐ dùng vào SXKD  
trong kỳ phân tích thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ  
tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng lớn. Để nâng cao hiệu quả sử  
dụng TSCĐ, một mặt phải nâng cao quy mô về kết quả đầu ra, mặt khác phải sử  
dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của TSCĐ.  
1.4.4.5. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH (HTSNH  
)
TSNH là loại tài sản có thời gian luân chuyển nhanh, trong 1 kỳ có thể luân  
chuyển được nhiều lần, vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH là đánh giá tốc độ  
luân chuyển TSNH, thời gian của 1 vòng quay TSNH.  
11  
Để đánh giá tốc độ luân chuyển TSNH cần tính toán và so sánh các chỉ tiêu  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ TSNH quay được bao nhiêu vòng.  
sau:  
Số vòng quay càng lớn thì việc sử dụng TSNH càng có hiệu quả.  
Chỉ tiêu này cho biết thời gian của 1 vòng quay TSNH là bao nhiêu ngày. Chỉ  
tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao.  
TSNH của một doanh nghiệp thường chịu tác động bởi khoản mục Hàng tồn  
kho và Các khoản phải thu. Do đó, để làm rõ hơn chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSNH  
thì cần xem xét các chỉ tiêu sau:  
1.4.4.6. Vòng quay HTK  
Đối với 1 doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một  
vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi từ các thành phẩm, hàng hoá sang  
tiền. Vòng luân chuyển này càng nhanh thì hiệu quả do đồng tài sản mang lại cho  
doanh nghiệp càng lớn, nhưng ngược lại nếu hàng hoá, thành phẩm hoặc các  
nguyên vật liệu không luân chuyển được mà tồn kho nhiều trong 1 khoảng thời gian  
nhất định sẽ dẫn đến việc doanh nghịêp không sinh lời được, không quay vòng vốn  
để tiếp tục duy trì hoạt động mà còn tăng thêm chi phí bảo quản hàng tồn kho gây  
ảnh hưởng đến hiệu quả chung.  
Vì thế vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu đặc trưng rất thường được sử dụng  
trong khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.  
Vòng quay HTK là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân được bán ra trong  
kỳ kế toán, là tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình  
hiệu quả như thế nào.  
Công thức:  
12  
Vòng quay HTK cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có hiệu quả,  
đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi  
hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hoá tồn kho trở thành hàng ứ  
đọng.  
Tuy nhiên, vòng quay HTK quá cao có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp  
không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng, dẫn đến tình trạng cạn kho, mất  
khách hàng và điều này gây ảnh hưởng không tốt cho công việc kinh doanh về lâu  
dài của doanh nghiệp.  
Tỷ số vòng quay HTK thấp cho thấy có sự tồn kho quá mức hàng hoá làm tăng  
chi phí một cách lãng phí. Sự quay vòng hàng hoá tồn kho chậm có thể đặt doanh  
nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai.  
1.4.4.7.. Vòng quay khoản phải thu  
Một trong những chính sách nhằm tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị  
trường là chính sách bán hàng tín dụng. Nợ phải thu là phần tài sản của doanh  
nghiệp đang bị các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khác tạm thời sử dụng.  
Hiệu năng sử dụng nợ phải thu là tiêu chuẩn đánh giá khoản phải thu của  
doanh nghiệp luân chuyển như thế nào. Để đánh giá tốc độ luân chuyển khoản phải  
thu, ta xem xét dựa vào các chỉ tiêu sau:  
Trong đó: Giá trị khoản phải thu bình quân được lấy từ Bảng cân đối kế toán  
và tính toán theo công thức sau:  
Ý nghĩa: chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu cho biết số lần mà khoản phải  
thu bình quân được thu về trong kỳ. Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu  
hồi nợ nhanh, không bị chiếm dụng vốn quá lâu.  
13  
Chỉ tiêu này cho biết thời gian của 1 vòng quay khoản phải thu là bao nhiêu  
ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì thời gian thu hồi nợ càng nhanh, công tác quản lý và  
thu hồi nợ tốt, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển TSNH, đồng thời thể hiện  
khả năng chuyển đổi khoản phải thu thành tiền càng nhanh, góp phần đáp ứng nhu  
cầu thanh toán nợ ngắn hạn.  
1.4.5.Hiệu quả quản lý tài sản  
Muốn xác định hiệu quả quản lý TS cần xác định được trung tâm đầu tư phụ  
trách TS là bộ phận nào trong tổng thể cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Đánh giá  
hiệu quả quản lí TS là đánh giá xem trung tâm đầu tư đó có đạt được mục đích của  
hoạt động đầu tư thống nhất với mục đích chung của doanh nghiệp chưa? Trung tâm  
đầu tư đó có đóng góp được những gì trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TS toàn  
doanh nghiệp.  
Cụ thể để đánh giá hiệu quả quản lý TS thông thường chính là các chỉ tiêu xác  
định hiệu quả trung tâm đầu tư, cụ thể là đầu tư TS. Thường vận dụng các chỉ tiêu  
đánh giá hiệu quả sử dụng TS nhưng được tính riêng cho phạm vi trung tâm đầu tư  
đó.  
Một chỉ tiêu phổ biến được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý TS hiện nay  
là chỉ tiêu tỷ lệ hòa vốn đầu tư (ROI).  
ROI được tính toán dựa vào lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trước thuế và lại  
vay-EBIT) và TS được đầu tư (TS bình quân trong kì) để thu được lợi nhuận đó.  
Công thức tính:  
EBIT  
ROI=  
×100 (%)  
TS bình quân  
ROI cho biết một đồng TS đầu tư vào trung tâm đầu tư, nhà quản trị ở đó đã  
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROI càng lớn, thành quả quản lý vốn đầu tư  
càng cao.  
Nhược điểm của ROI:  
Tuy ROI là công cụ rất thích hợp trong việc đánh giá thành quả quản lý của  
các nhà quản trị ở các trung tâm trách nhiệm khác nhau. Nếu các nhà quản trị được  
14  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 28020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần dịch vụ Nam Thiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_tinh_hinh_quan_ly_va_su_dung_tai_san_cua.pdf