Khóa luận Theo dõi quy trình gieo ươm và chăm sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, sinh viên đã bước đầu được tiếp
cận với những kiến thức thực tế, và làm đề tài giúp người học nâng cao kiến
thứcvà trải nghiệm với nhũng gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân trọng
cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa lâm nghiệp, cảm ơn
các quý thầy, cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý bấu trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học nông lâm thái nguyên.
Đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của
TS. Nguyꢀn Thꢁ Thu Hoàn – Giảng Viên Khoa Lâm Nghiệp đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ đạo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để hoàng
thành khóa luận tốt nghệp này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này có nhiều lí do chủ
quan và khách quan cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn sinh viên.
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.4: Tra hạt Keo vào bầu ươm................................................................ 23
Hình 4.7. Cây sau khi được dặm..................................................................... 26
Hình 4.12: Bệnh lở cổ rễ trên lá Keo .............................................................. 31
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................iii
MỤC LỤC......................................................................................................... v
PHꢂN 1. Mꢃ ĐꢂU.......................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu................................................................ 2
2.1. Tổng quan về cây Keo tai tượng................................................................ 4
2.2. Tổng quan về nguꢀn gốc lô hạt.................................................................. 8
2.4 Tổng quan cơ sở thực tập.......................................................................... 12
2.4.1. Điều kiện vườn ươm ............................................................................. 12
2.4.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn ...................Error! Bookmark not defined.
3.1. Thời gian và phạm vi thực hiện ............................................................... 14
3.1.1. Thời gian ............................................................................................... 14
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 14
3.2. Nội dung thực hiện................................................................................... 14
ươm ................................................................................................................. 14
3.2.4. Tiêu chuꢄn cây con xuất vườn .............................................................. 14
vi
3.2.5. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 14
3.3 Các bước thực hiện.................................................................................... 14
4.1.2. Kꢅ thuật đóng bầu gieo ươm................................................................. 20
4.1.3 Kꢅ thuật xử lý hạt giống......................................................................... 21
4.1.4. Kꢅ thuật tra hạt...................................................................................... 22
phục vụ trꢀng rừng .......................................................................................... 36
4.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................ 38
5.1. Kết luận .................................................................................................... 40
1
PHꢂN 1
Mꢃ ĐꢂU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên
của đất nước, đó là một trong những nguꢀn tài nguyên quan trọng và là cơ
hội tạo việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Nhằm góp
phần đꢄy nhanh tốc độ phục hꢀi và phát triển rừng, trong những năm qua
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều
chương trình, dự án, áp dụng đꢀng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm
nghiệp đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện Chương trình
327, Dự án trꢀng mới 5 triệu ha rừng...
Để tăng tỷ lệ che phủ đất trống đꢀi núi trọc, tạo thêm công ăn việc
làm cho người dân sống ở miền núi, đặc biệt là đꢀng bào sống trong và gần
rừng đꢀng thời đáp ứng được nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến
gỗ, thì việc trꢀng rừng bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao và thời gian
sinh trưởng nhanh là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) là loài cây lá rộng, mọc
nhanh, mọc được trên nhiều loại đất, có biên độ sinh thái rộng, phù hợp cho
trꢀng rừng trên quy mô lớn.
Ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy, ván
nhân tạo, gỗ của loài cây này cꢃn được sử dụng cho các mục đích khác như
xây dựng, trang trí nội thất, gỗ củi... Đây cũng là loài cây có nốt sần chứa cả
Rhizobium và Bradyrhiobium, có khả năng tổng hợp nitơ tự do trong không
khí rất cao, có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện khí hậu đất đai ở nước
ta từ vùng cát ven biển tương đối khô hạn đến vùng núi thấp dưới 400m ở Tây
Nguyên. Keo Tai tượng đã được lấy giống để gây trꢀng ở nhiều nơi. Nếu
nguꢀn giống tốt, điều kiện sinh thái và lập địa phù hợp sẽ tạo ra khối lượng gỗ
2
lớn không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khꢄu
sang nước ngoài.
Việc gieo ươm là một công việc vô cùng quan trong trong ngành lâm
nghiệp, quy định những nguyên tắc, nội dung và kꢅ thuật trꢀng rừng Keo tai
tượng gꢀm các khâu: xác định điều kiện trꢀng, giống, tạo cây con, trꢀng rừng,
chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ nhằm cung cấp gỗ nhỏ kết hợp gỗ lớn và tạo
cây đến trước cho trꢀng rừng cây bản địa.
Hướng dẫn kꢅ thuật này là cơ sở để xây dựng định mức kinh tế kꢅ thuật
và lập kế hoạch cụ thể trꢀng cây Keo tai tượng, cũng là cơ sở để quản lý và
nghiệm thu cho các đơn vị thuộc các chương trình trꢀng rừng.
Với những đặc điểm như vậy, Keo tai tượng là một trong những
loài cây đáp ứng được mục tiêu của trꢀng rừng sản xuất của nước ta trong
giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. Đây là loài cây có khả năng thích ứng
lớn có thể trꢀng trên đất trống đꢀi núi trọc, vừa có khả năng cung cấp gỗ
nguyên liệu vừa có khả năng cung cấp gỗ lớn có giá trị để làm đꢀ mộc .
Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Theo dꢁi quy trình gieo ươm và chăm
sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên” được đặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp ta hiểu rꢁ hơn về đặc
điểm sinh trưởng của loài cây này đꢀng thời góp phần đꢄy nhanh tốc độ phát
triển lâm nghiệp của vùng.
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
* Mꢀc đꢁch
- Theo dꢁi quy trình gieo ươm cây Keo tai tượng giai đoạn vườn ươm
- Chăm sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại Học Nông
Lâm Thái nguyên.
- Góp phần nâng cao chất lượng giống cây Keo phục vụ trꢀng rừng
3
* Yêu cꢂu đꢃ tꢄi
- Hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
- Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kꢂ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu
- Rèn luyện kꢂ năng làm việc, kꢅ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người
thực hiện.
4
PHꢂN 2
TꢄNG QUAN Vꢅ TÀI LIỆU
2.1. Tꢊng quan về cây Keo tai tưꢋng.
Cây Keo tai tượng có nguꢀn gốc ở Australia, được trꢀng khá phổ biến ở
các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mãi đến những năm gần đây, loại cây này
mới được trꢀng rộng rãi ở Việt Nam. Vậy bạn đã biết cây Keo tai tượng là
gì chưa? Bạn hiểu về giống cây này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp
bạn giải đáp những điều đó.
- Đặc điểm hình thái
Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7-30m, đường kính từ 25-35
cm đôi khi trên 50cm. Thân thꢆng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết
nứt dọc. Tán lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp, thường phân
cành cao. Cây mầm giai đoạn vài tháng tuổi có lá kꢇp lông chim 2 lần, cuống
lá thường dꢈt gọi là lá thật, các lá ra sau là lá đơn, mọc cách, gọi là lá giả,
phiến lá hình trứng hoặc hình trái xoan dài, đầu có mũi lꢀi tù. Lá giả có 4 gân
dọc song song nổi rꢁ và cũng là loại lá trưởng thành tꢀn tại đến hết đời của cây Hoa
tựa hình bông dài gần bằng lá, mọc lꢉ hoặc tập trung 2-4 hoa tựa ở nách lá.
Hoa đều lưỡng tính có màu trắng nhạt hoặc màu kem, cây 18-24 tháng tuổi đã
có thể ra hoa nhưng hoa nhiều nhất vào 4-5 tuổi, màu hoa chính thường vào
tháng 6-7
Quả đậu, dꢈt, mỏng khi già khô vỏ quả cong xoắn lại. Hạt hình trái
xoan hơi dꢈt, màu đen và bóng, vỏ dày, cứng, có dính dải màu đỏ vàng, khi
chín và khô vỏ nứt hạt dơi ra mang theo dải đó hấp dẫn kiến và chim giúp
phán tán hạt đi xa hơn. Một kg hạt có từ 52.000-95.000 hạt
Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàn, đầu rễ cám có nhiều nốt sần
chứa vi khuꢄn cộng sinh có khả năng cố định đạm
- Đặc điểm sinh thái
5
Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước được sự tài trợ của một số tổ
chức quốc tế, cùng với một số loài keo vùng thấp khác, Keo tai tượng đã được
đưa vào gây trꢀng khảo nghiệm ở 1 số vùng sinh thái chính của nước ta. Ngày
nay, bên cạnh việc nguꢀn giống ngày càng được cải thiện về chất lượng 1
phần thì diện tích trꢀng Keo tai tượng cũng được mở rộng ở hầu hết các tỉnh
trong cả nước với khoảng 200.000 ha tính đến năm 2006
Đây là loài có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều vùng
lập địa khác nhau, có thể trꢀng trên đất bị xói mꢃn, nghꢊo dinh dưỡng, đất
chua, bꢀi tụ, đất phù sa, với độ pH từ 4-4,5. Cũng có thể kiếm sống được ở
những vùng ngập úng, thoát nước kꢇm. Tuy nhiên ở những nơi này chúng
sinh trưởng kꢇm và thường phân cành sớm, chiều cao không quá 10m. Sinh
trưởng tốt nhất trên đất sâu, ꢄm, giàu dinh dưỡng, thoáng khí và thoát nước
tốt, cùng với độ pH trung tính hoặc hơi chua.
- Ưu điểm
Cây con được Bộ NN & PTNT cho phꢇp các nguꢀn giống ươm từ hạt
được thông qua hình thức cải thiện và chọn lọc về giống có chất lượng về di
truyền tốt nhất từ các vườn giống, rừng giống…
Cây Keo tai tượng là loài cây họ đậu, có bộ rễ có nốt sần cố định đạm
và được phục hꢀi và sinh trưởng trên các loại đất đai nghꢊo sinh dưỡng, bạc
màu và cải tạo môi tường đất rất tốt trong vꢃng 5-7 năm là loài cây sinh
trưởng và phát triển nhanh hơn loài cây Keo lai giâm hom
Việc trꢀng rừng Keo tai tượng cho sản phꢄm gỗ trong vꢃng 6-7 năm là
mục tiêu chủ yếu để kinh doanh rừng và làm nguyên liệu giấy, gỗ dăm… ít
sản phꢄm làm gỗ lớn.
Cây Keo tai tượng chỉ cho một thân nên việc nuôi dưỡng rừng dễ dàng
hơn các loài cây khác. Cây con gieo ươm từ hạt (sinh sản hữu tính), nên hệ rễ
cây Keo tai tượng luôn luôn là hệ rễ phát triển là rễ cọc ăn sâu xuống đất nên
việc lấy nước ở tầm sâu sẽ dễ dàng khi có mùa khô hạn
6
Lá cây Keo tai tượng dễ phân hủy, các thảm mục để lại là nguꢀn phân
hữu cơ là thức ăn côn trùng có lợi cho đất, cho nên đất đai luôn bꢀi đắp và
màu mỡ qua hàng năm là mục tiêu để hướng đến phục hꢀi trꢀng các loài cây
bản địa lá rộng có giá trị như các loài họ Đậu; họ sao Dầu;…
- Tiêu chuꢄn đối với cây giống đạt chất lượng “có thể đưa ra trꢀng rừng”
Hạt giống Keo tai tượng phải được thu hái từ các cây mꢈ trong các rừng
giống hoặc rừng giống chuyển hóa đã được công nhận. Ưu tiên lấy giống của
các xuất xứ Pongaki, Cardwell, Iron range và một số xuất xứ có nguꢀn gốc
Papua Niu Ghine đã được công nhận là giống tiến bộ kꢂ thuật để được trꢀng rừng
Là nhóm loài cây có hệ số nhân giống cao, có thể tạo giống bằng gieo
hạt nhưng dùng phương pháp nhân giống sinh dưỡng cho kết quả cꢃn hạn chế
Cây 2 tuổi có thể ra hoa kết quả, tuy nhiên để đảm bảo có được nguꢀn
giống tốt cho trꢀng rừng chỉ thu hạt của những cây mꢈ từ 6 tuổi trở lên ở rừng
giống hoặc rừng giống chuyển hóa đã được công nhận. Chọn cây mꢈ có hình
dáng thân đꢈp, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh. Khi quả chuyển từ màu
xanh sang màu nâu thì thu hái rꢀi phơi trên nền gạch cho vỏ quả khô đều. Sau
đó cho vào bao tải và đập để tách hạt ra. Làm sạch hạt và phơi trong nắng nhꢈ
cho đến khi độ ꢄm của hạt cꢃn khoảng 6-8% trong điều kiện các chữ thông
thường sau 2 năm vẫn đảm bảo sức nảy mầm của hạt khoảng 60%. Nếu được
xử lý tốt, tỷ lệ nảy mầm ban đầu của hạt có thể đạt trên 80% và 1kg hạt cho
30.000-35.000 cây con đạt tiêu chuꢄn
Xử lý hạt trước khi gieo bằng cách cho hạt vào chậu rꢀi đổ nước sôi
vào với tỷ lệ 1/10 và ngâm trong khoảng 30 phút, sau đó vớt ra đem ngâm vào
nước lã khoảng 1h và rửa sạch. Có thể đem gieo ngay hoặc ủ trong túi vải 2-3
ngày thì hạt nứt nanh và đem cấy vào bầu hoặc gieo trên luống. Cần lưu ý
trong quá trình ủ hạt phải rửa chua và thay túi hằng ngày.
Kꢅ thuật tạo bầu, gieo cây, chăm sóc cây con tương tự như đối với Keo
lá tràm.
7
Tiêu chuꢄn cây con đem trꢀng: khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, chiều
cao cây: 25-30cm, đường kính cổ rễ: 2-3mm, tuổi cây: 2-3 tháng.
Ngoài các tiêu chuꢄn trên, cây giống phải thể hiện các đặc tính sau:
+ Một thân, thꢆng, mạnh khỏe
+ Cây giống có nhiều nốt sần lớn ở rễ
+ Bộ rễ phát triển tốt và chặt
+ Cây đã được huấn luyện trước khi trꢀng, thân đã hóa gỗ, không cụt
ngọn, không nảy cành non và không có nhiều rễ vươn ra ngoài bầu
+ Cây khỏe mạnh, không có dấu hiệu nhiễm bệnh hoặc bị tổn thương
- Trꢀng và chăm sóc rừng.
ꢋ nước ta Keo tai tượng thường được trꢀng thuần loài hoặc cũng có
một số nơi được trꢀng hỗn giao với bạch đàn, phi lao, trám… Nhưng chưa
mấy thành công.
Để tận dụng khả năng cải tạo đất của những loài cây có nốt sần cố định
đạm tự nhiên, qua đó cung cấp dinh dưỡng cho cây, góp phần cải tạo đất, nên
Keo tai tượng thường được trꢀng ở những nơi đất trống đꢀi núi trọc thích hợp
gây trꢀng ở những nơi có lượng mưa bình quân năm 1500-2200mm, nhiệt độ
bình quân năm 22-27 độ C, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất < 30 độ C,
nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất trên 22 độ C, nhiệt độ tối cao tuyện đối <
32 độ C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối > 15 độ C, có 0-3 tháng mưa ít hơn 50mm,
độ cao 1-500m so với mực nước biển, địa hình dốc <15 độ; loại đất đỏ trên
macma bazo và trung bình, đất đỏ vàng trên đá khác, đất phù sa, độ dày tầng
đất trên 100cm
Nếu trꢀng rừng nguyên liệu phục vụ cho ngành giấy, chỉ cần tỉa thưa 1
lần vào tuổi 6-7 và có thể khai thác ở tuổi 9-10. Khi mục đích trꢀng rừng là để
lấy gỗ xꢉ phải tiến hành tỉa thưa lần 2 vào tuổi 9-10, cường độ tỉa thưa là 30%
số cây hiện có trong lâm phần. Khi rừng đến tuổi 15-18 tiến hành khai thác
chính theo phương thức chặt trắng. Keo tai tượng có khả năng tái sinh hạt rất
8
tốt, có thể tận dụng khả năng đó sau khai thác luân kì 1 để phục hꢀi rừng mà
không cần phải trꢀng lại
- Khai thác sử dụng
Cũng giống như Keo lá tràm, Keo tai tượng là cây đa tác dụng, gỗ có
giác lꢁi phân biệt, với tỷ trọng từ 0,5-0,6; sợi dài từ 1-1,2mm; dùng làm gỗ
giấy, gỗ dăm, gỗ xꢉ, đóng đꢀ mộc cao cấp, làm ván ghꢇp thanh, bao bì,… Gỗ
có nhiệt lượng khá cao 4800 kcal/kg do đó cũng có thể dùng để đốt than, làm
củi đun rất tốt
Là loại cây mọc nhanh, tán lá dày, thường xanh nên cꢃn được trꢀng làm
cây bóng mát ở công viên, đường phố. Hoa có thể dùng để nuôi ong, vỏ chứa
tan nin dùng cho công nghệ thuộc da, lá cây có thể làm thức ăn cho gia súc
Rừng keo tai tượng trꢀng 10 tuổi ở nơi đất trùng bình có thể cho 12-
15m3/ha/năm, nơi đất tốt với xuất xứ phù hợp và trꢀng thâm canh có thể cho
18-20, thậm trí đạt 25m3/ha/năm. Tăng trưởng bình quân ở giai đoạn 10-13
tuổi đạt tới 24m3/ha/năm, ở Nam Phi rừng trꢀng bằng cây con từ hạt đạt
21,9m3/ha/năm và từ các dꢃng vô tính đạt 30m3/ha/năm
Nếu kết hợp kinh doanh gỗ xꢉ sau 15-18 năm khai thác gỗ dùng để
đóng đꢀ mộc cao cấp nhất là cho xuất khꢄu thì càng có giá trị cao, cũng vì vậy
mà những năm gần đây nhiều nơi đã rất trú trọng trꢀng Keo tai tượng nhất là
các tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh…
ꢋ một số lập địa hoặc 1 số xuất sứ thường gặp có cây bị rỗng ruột làm
giảm giá trị sử dụng của gỗ nhưng chưa xác định được nguyên nhân một cách
chắc chắn và cũng chưa tìm được biện pháp khắc phục có hiệu quả
2.2. Tꢊng quan về nguꢌn gꢍc lô hạt
- Mã số lô hạt: 20128 (Lô nhập: ngày 3/10/2017 và 15/10/2018
- Xuất xứ từ: Trung tâm giống cây rừng CSIRO, nguꢀn gốc : Australia.
- Sức nảy mầm: 728 mầm/10 gram cho lô hạt 20128 (kiểm tra trong
phòng thí nghiệm).
9
- Tỷ lệ xuất vườn đạt 85 – 90 % (Tương đương: 60,000 – 63.000 cây
xuất vườn/ kg.
2.3. Các nghiên cứu về kꢎ thuꢏt gieo ươm cây Keo tai tưꢋng ꢐ thế giới và
Việt Nam
* Trên Thế giới
- Thu hái hạt giống cây Keo tai tượng nên lựa chọn hạt giống chất
lượng. Tốt nhất nên ưu tiên lấy giống của các xuất xứ Pongaki, Cardwell, Iron
range và một số xuất xứ tốt có nguꢀn gốc Papua Niu Ghinê đã được công
nhận là giống tiến bộ kꢅ thuật để trꢀng rừng.
- Lựa chọn cây trên 6 tuổi để lấy hạt, thu hái tháng 5 khi quả trên cây
chín đều, vỏ có màu nâu. Hái quả về trải ra sân phơi trong bóng râm cho đến
khô, đập cho vỏ quả gãy và sàng bỏ tạp chất. Hạt bảo quản thông thường
trong túi nilông hay túi vải, có điều kiện thì cất giữ ở nhiệt độ 4-50C.
- Xử lý hạt bằng nước sôi 1000C trong 30 giây, sau đó rửa sạch và
ngâm vào nước lạnh trong 12 giờ, vớt ra rửa sạch hạt rꢀi đem gieo lên luống.
Hoặc ủ hạt 2-3 ngày rꢀi chọn hạt nứt nanh đem gieo vào bầu, mỗi bầu một
hạt. Cây mầm gieo trên luống khi được 3 lá thì cấy vào bầu.
- Tạo bầu: vỏ bầu bằng túi Polyêtylen, thủng đáy, cỡ 9x12cm. Ruột bầu
bằng đất mặt vườn ươm đập nhỏ, sàng kꢅ loại bỏ cục đất và tạp vật có đường
kính trên 4-5mm, trộn với 2,5kg supe lân vào 100kg đất.
- Gieo hạt và chăm sóc: tưới đẫm bầu trước khi gieo hoặc cấy cây, sau
khi cấy tưới nước thường xuyên đủ ꢄm cho cây, cứ 15 ngày nhổ cỏ phá váng
một lần và tưới thúc đạm urê nꢀng độ 0,1%, liều lượng 4 lít/m2.
- Vệ sinh vườn ươm: Phải thường xuyên vệ sinh vườn ươm sạch cỏ
tránh nơi trú ꢄn của các loài sâu hại trong vườn ươm.
- Phòng trừ sâu bệnh trong vườn ươm: Cây Keo thường xuất hiện bệnh
phấn trắng trong vườn ươm, cần chú ý biện pháp phòng ngừa, nếu bệnh xuất
hiện cần xử lý ngay. Khi bệnh được phát hiện sớm, việc phòng trừ bệnh cũng
10
đạt được hiệu quả cao bằng việc chọn đúng thuốc diệt nấm. Theo kết quả
nghiên cứu của Lim và Khoo năm 1985 ở Malaysia, sử dụng dung dịch
Bordeaux có thành phần và tỷ lệ như sau: CuSO4:CaO:H2O = 1:2:10 rất có
hiệu quả.
- Tiêu chuꢄn cây con khi xuất vườn là 3-3,5 tháng, cây thꢆng đꢈp, 1
thân, cao 20-25cm, đường kính cổ rễ 15-30mm, không gãy ngọn
* Tại Việt Nam
- Thu hái hạt giống trên những cây mꢈ từ 8 tuổi trở lên. Cây mꢈ được
chọn phải có hình dáng đꢈp, thân thꢆng, chiều cao dưới cành từ 6m trở lên, tán
lá đều, không sâu bệnh, cụt ngọn, cây có sức sinh trưởng khá, chỉ thu hái những
quả đã chín. Dấu hiệu nhận biết quả đã chín: Vỏ khô có màu nâu hoặc xám.
- Quả sau khi thu hái đem về phải chế biến ngay. Tiến hành phân loại
quả, những quả chưa chín được ủ lại thành từng đống từ 2-3 ngày cho quả
chín đều, đóng ủ không cao quá 50 cm và phải thông gió, mỗi ngày đảo lại 1
lần. Quả chín thì rải đều phơi dưới nắng để tách hạt ra khỏi quả. Sau khi hạt
tách ra khỏi quả phải thu ngay để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cao, loại bỏ
tạp chất, hạt lꢇp. Khi phơi phải đảo trộn nhiều lần trong ngày. Không phơi quả
trên nền xi măng; chỉ phơi trên vải, cót, nong, nia, …
- Hạt sau khi thu tiếp tục được phơi 2-3 nắng cho khô, sàng sảy, thu hạt
tốt cho vào bao vải hoặc chum, vại để nơi khô thoáng
- Xử lý hạt giống
Hạt giống trước khi gieo được ngâm trong thuốc tím (KMnO4) nꢀng độ
0,05% trong 10 phút; sau đó vớt ra rửa sạch, để ráo, đổ nước sôi vào ngâm hạt
và để nguội dần sau 4-6 giờ. Chọn những hạt trương (kích thuớc của hạt lúc
trương lớn hơn kích thước hạt bình thường từ 2 – 3 lần) vớt ra và ủ trong túi
vải (những hạt chưa trương tiếp tục xử lý trong nước sôi lại như lần
đầu).Hằng ngày rửa chua bằng nước sạch, túi vải ủ hạt phải luôn luôn ꢄm. Sau
2 – 3 ngày hạt nꢄy mầm có thể đem đi gieo hoặc cấy hạt trực tiếp vào bầu.
11
- Chuꢄn bị bầu đất
Dùng túi bầu PE 7 x 12 cm đựng hỗn hợp ruột bầu, thành phần ruột bầu
gꢀm 80% đất tầng AB + 20% phân hữu cơ đã hoai (phân chuꢀng, phân xanh,
phân rác).Đất làm ruột bầu được đập nhỏ trộn đều với phân và tiến hành đóng
bầu. Bầu đất đóng xong được xếp đứng, thꢆng hàng theo từng luống có chiều
rộng 0,8 – 1 m, chiều dài tùy ý, khoảng cách giữa 2 luống là 0,4 m.
- Gieo hạt
Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước đủ ꢄm trước đó 1 ngày.
Chọn những hạt nhú mầm, dùng que bằng đầu đũa vót nhọn một đầu tạo lỗ
giữa bầu sâu 1 – 1,5 cm rꢀi gieo hạt vào (mỗi bầu gieo từ 1 – 2 hạt), phủ một
lớp đất mịn vừa lấp kín hạt, dùng rơm (hoặc cỏ khô, lá) đã qua khử trùng bằng
nước vôi trong để che phủ mặt luống, bên trên dùng dàn che bằng lưới che
nắng 50% – 70%. Hằng ngày tưới nước đều (sáng sớm và chiều tối), đủ ꢄm.
Sau 6 – 7 ngày, cây mạ mọc đều thì bỏ lớp vật liệu che phủ (rơm, rạ, cỏ, lá
khô) và chăm sóc luống bầu, bầu nào cây chết phải được cấy dặm ngay. Chú
ý đề phòng nấm bệnh và côn trùng phá hoại cây mầm.
Khi cây con bén rễ thì tháo dỡ dần dàn che ra, đến khi cây con được 1 –
1,5 tháng thì dỡ bỏ hoàn toàn và tiến hành đảo bầu.
- Kꢂ thuật chăm sóc
+ Luôn đảm bảo cho cây đủ ꢄm trong 03 tháng đầu, mỗi ngày tưới 4 – 5
lít/m2/1 lần, 15 ngày làm cỏ phá váng 1 lần và tưới nước phân chuꢀng hoai
hoặc phân NPK pha loãng 1%. Nếu cây bị vàng còi hoặc bạc lá dùng sulphát
đạm và supe lân để tưới cho cây, pha nꢀng độ 0,1% - 0,2% tưới 2,5 lít/m2 hai
ngày tưới 1 lần, sau khi tưới nước phân phải tưới rửa sạch bằng nước lã.
+ Phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng dung dịch Boocđo 1%
họăc thuốc Benlate (1g/1lít) phun đều trên mặt luống. Nếu bệnh xuất hiện pha
nꢀng độ 6g/10 lít nước phun cho 100 m2, tuần hai lần, phun liên tục trong 2 –
3 tuần.
12
+ Thời gian nuôi cây trong vườn ươm từ 3 - 4 tháng, cây có chiều cao
35 - 40 cm, đường kính cổ rễ 3,5 – 4 mm thì đem xuất vườn.
- Phꢃng trừ sâu
+ Cây con ở giai đoạn vườn ươm phải được thường xuyên chăm sóc,
làm sạch cỏ để tránh sâu, bệnh gây hại. Để ngăn ngừa nấm hại, dùng
Boocđo nꢀng độ 1% phun đều lên trên mặt lá với liều lượng phun 1
lít/4m2, 2 tuần/1 lần.
+ Khi phát hiện nấm bệnh thì tưới dung dịch boocđo 1% hay COC 85
liều lượng 25 gram/1 - 2 bình 8 lít, phun sương đều trên mặt lá với liều lượng
phun 1 lít/4m2, 10 – 15 ngày phun 1 lần, liên tục 2 – 3 lần liền.
2.4 Tꢊng quan cơ sꢐ thꢑc tꢏp
2.4.1. Điều kiện vưꢀn ươm
* Vị trí địa lý; Vườn ươm được bố trí tại khu vực mô hình CAQ - chꢊ
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cách trung tâm thành phố khoảng
3km về phía Tây và nằm trong địa bàn xã Quyết Thắng.
- Phía Nam vườn ươm giáp với phường Thịnh Đán
- Phía Bắc vườn ươm giáp với phường Quán Triều
- Phía Đông vườn ươm giáp với khu dân cư
- Phía Tây vườn ươm giáp với xã Phúc Hà
* Vườn ươm có diện tích 1000 m2, được xây dựng bán cố định với
công suất 500.000 cây giống
2.4.2. Điều kiện dân sinh-kinh tế xã hội
Xã Quyết Thắng có tổng số dân là 10.474 nhân khꢄu, người dân nơi
đây đa số sống chủ yếu dựa vào nghề sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi, 16
hoạt động dịch vụ hoặc đi làm thuê ngoài trong những lúc nông nhàn. Trình
độ dân trí ở đây tương đối cao nhưng tỉ lệ hộ sống trong ngành nông nghiệp
vẫn còn cao. Số người trong độ tuổi lao động là 5.523 người chiếm 59,92%
trong tổng số nhân khꢄu của xã.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Theo dõi quy trình gieo ươm và chăm sóc cây Keo tai tượng tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_theo_doi_quy_trinh_gieo_uom_va_cham_soc_cay_keo_ta.pdf

