Khóa luận Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii) tại huyện Đinh Hóa, tỉnh Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN VĂN ĐIỆP
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY ĐINH MẬT
(fernandoa brillettll ) TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN VĂN ĐIỆP
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY ĐINH MẬT
(fernandoa brillettll) TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K47- QLTNR
: Lâm nghiệp
Khoa
Khóa học
: 2015 - 2019
Giáo viên hướng dẫn : TS. ĐẶNG THỊ THU HÀ
Thái Nguyên - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây lꢀ công trꢁnh nghiên cꢂu khoa hꢃc cꢄa bꢅn thân
tôi. Cꢆc sꢇ liꢈu vꢀ kꢉt quꢅ nghiên cꢂu lꢀ quꢆ trꢁnh điꢊu tra trên thꢋc đꢌa hoꢀn
toꢀn trung thꢋc, chưa công bꢇ trên cꢆc tꢀi liꢈu, nꢉu cꢍ gꢁ sai tôi xin chꢌu hoꢀn
toꢀn trꢆch nhiꢈm.
Thꢀi Nguyên, ngꢁy thꢀng năm 2019
XꢀC NHẬN CꢁA GVHD
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
TS. Đặng Thị Thu Hà
Trần Văn Điệp
XꢀC NHẬN CꢁA GV CHꢂM PHꢃN DIỆN
Giáo viên chấm phꢅn biꢈn xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CꢃM ƠN
Tôi xin gửi lời cꢅm ơn chân thꢀnh vꢀ sꢋ tri ân sâu sắc đꢇi với các thầy
cô cꢄa Trường Đại Hꢃc Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biꢈt là các thầy cô trong
khoa Lâm Nghiꢈp đã tạo điꢊu kiꢈn cho tôi thꢋc tập ở khoa để có nhiꢊu thời
gian cho khóa luận tꢇt nghiꢈp và tôi xin chân thành cꢅm ơn tập thể cán bộ
kiểm lâm,UBND xã Tân Thꢌnh, Lam Vỹ, Linh Thông đã tạo mꢃi điꢊu kiꢈn
giúp đỡ tôi trong quá trình hꢃc tập và triển khai thu thập sꢇ liꢈu ngoại nghiꢈp
vụ khóa luận tꢇt nghiꢈp.
Để hoàn thành khóa luận tꢇt nghiꢈp này, tôi xin tỏ lòng biꢉt ơn sâu sắc
đꢉn Cô TS.Đặng Thị Thu Hà và thầy La Quang Độ đã tận tꢁnh hướng dẫn
trong suꢇt quꢆ trꢁnh viꢉt bꢆo cꢆo tꢇt nghiꢈp.
Cuꢇi cùng, tôi xin chân thꢀnh cꢅm ơn gia đꢁnh, bạn bè đã giúp đỡ tôi
hoꢀn thꢀnh khꢍa luận nꢀy.
Trong quꢆ trꢁnh thꢋc tập, cũng như lꢀ trong quꢆ trꢁnh lꢀm bꢀi bꢆo cꢆo
thꢋc tập, khꢍ trꢆnh khỏi sai sꢍt, rất mong cꢆc thầy, cô bỏ qua. Đồng thời do
trꢁnh độ lý luận cũng như kinh nghiꢈm thꢋc tiễn còn hạn chꢉ nên bꢀi bꢆo cꢆo
không thể trꢆnh khỏi những thiꢉu sꢍt, tôi rất mong nhận được ý kiꢉn đꢍng gꢍp
cꢄa thầy, cô để bꢅn khꢍa luận tꢇt nghiꢈp cꢄa tôi được hoꢀn chỉnh vꢀ hoꢀn
thiꢈn hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngꢁy…..thꢀng… năm2019
Sinh viên
TRẦN VĂN ĐIỆP
iv
DANH MỤC CꢀC HÌNH
Hình 3.1: Ô dạng bꢅn ...................................................................................... 21
Hình 4.1: Thân cây Đinh mật.......................................................................... 27
Hình 4.2: Lꢆ kép cây Đinh mật....................................................................... 29
Hình 4.3: Lꢆ chét cây Đinh mật ...................................................................... 29
Hình 4.4: Quꢅ cꢄa cây Đinh mật..................................................................... 29
Hình 4.5: Hoa cꢄa cây Đinh mật..................................................................... 29
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đꢊ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cꢂu cꢄa đꢊ tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa cꢄa đꢊ tài....................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thꢋc tiễn ........................................................................... 2
2.1. Cơ sở khoa hꢃc........................................................................................... 3
2.1.1. Vꢊ cơ sở sinh hꢃc.................................................................................... 3
2.1.2. Vꢊ cơ sở bꢅo tồn...................................................................................... 3
2.2.1. Tình hình nghiên cꢂu trên thꢉ giới.......................................................... 3
2.2.2. Nghiên cꢂu ở Viꢈt Nam .......................................................................... 9
2.3.3. Điꢊu kiꢈn kinh tꢉ - xã hội...................................................................... 15
3.2. Đꢌa điểm và thời gian nghiên cꢂu............................................................ 16
vi
3.2. Nội dung nghiên cꢂu................................................................................ 16
nghiên cꢂu....................................................................................................... 16
3.3. Phương phꢆp nghiên cꢂu.......................................................................... 17
3.3.1. Phương phꢆp nghiên cꢂu....................................................................... 17
Đꢌnh Hóa.................................................................................................. 25
4.2.2. Hình thái lá............................................................................................ 28
4.2.3. Hình thái hoa, quꢅ ................................................................................. 29
Tân Thꢌnh ........................................................................................................ 30
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thꢋc vật đꢍng vai trò vô cùng quan trꢃng trong đời sꢇng con người,
ngay từ thời tiꢊn sử con người đã biꢉt sử dụng các loài cây hoang dại để làm
phục vụ cuộc sꢇng. Do đꢍ, con người cần phꢅi nhận biꢉt các loài cây thông
dụng được thông qua một hay một vꢀi đặc điểm bên ngoꢀi. Đꢉn khi nghꢊ
nông phát triển thì sꢇ lượng loꢀi cây mꢀ con người biꢉt đꢉn ngày càng nhiꢊu.
Vì vậy một yêu cầu thꢋc tꢉ đặt ra là phꢅi phân loại chúng để đưa vꢀo sử dụng
trong đời sꢇng. Nhiꢈm vụ cꢄa phân loại hꢃc lúc đầu lꢀ tꢁm ra phương phꢆp
sắp xꢉp cây cỏ thành nhóm, loại riêng biꢈt. Vꢊ sau nhờ sꢋ phát triển cꢄa khoa
hꢃc kỹ thuật, đặc biꢈt dưới ánh sáng cꢄa hꢃc thuyꢉt Dacuyn, phân loại hꢃc
thꢋc vật đã đặt ra cho mình nhiꢈm vụ to lớn hơn lꢀ sắp xꢉp tất cꢅ các loài vào
một trật tꢋ tꢋ nhiên gꢃi là hꢈ thꢇng, hꢈ thꢇng ấy phꢅi phꢅn ꢆnh được quá trình
tiꢉn hóa cꢄa thꢋc vật. Sꢋ phát triển cꢄa thꢋc vật hꢃc luôn gắn liꢊn với sꢋ phát
triển tri thꢂc khoa hꢃc cꢄa loꢀi người, cùng với sꢋ phát triển vꢊ phương phꢆp
và công cụ nghiên cꢂu, ngày nay giới thꢋc vật được sắp xꢉp ngày càng phù
hợp với tꢋ nhiên hơn, lꢀm sꢆng tỏ quan hꢈ thân thuộc giữa các loài, các chi,
các hꢃ. Điꢊu này không những có tầm quan trꢃng vꢊ mặt lý thuyꢉt mà còn có
ý nghĩa thꢋc tꢉ rất lớn, góp phần vào viꢈc phát triển, sử dụng những cây có lợi
và hạn chꢉ những cây có hại.
Đinh mật (Fernandoa brilletii), hꢃ Chùm ớt (Đinh), bộ Hoa môi
chất gỗ trắc càng già càng có chun, vân thớ đẹp có thể nꢍi vân chun đẹp nhất
trong các loại gỗ, mùi gỗ hắc, có thể làm thꢄ công mĩ nghꢈ đồ dùng gia đꢁnh.
Cây mꢃc chậm phân bꢇ mꢃc rꢅi rác trong các rừng kín lá rộng thường xanh ở
miꢊn bắc. Là loại gỗ quý hiꢉm, gỗ có chất lượng tꢇt, nên cây Đinh mật đã bꢌ
2
khai thác kiꢈt. Do đꢍ tôi tiꢉn hành thꢋc hiꢈn Khóa luận tꢇt nghiꢈp “Nghiên
cứu đặc điểm lâm học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii) tại huyện Đinh
Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xꢆc đꢌnh được thꢋc trạng phân bꢇ và một sꢇ đặc điểm lâm hꢃc cꢄa cây
Đinh mật nhằm góp phần bꢅo tồn và phát triển nguồn gen cây rừng quý tại
khu vꢋc nghiên cꢂu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp tôi hiểu biꢉt vꢊ ꢅnh hưởng cꢄa cây mẹ gieo giꢇng đꢉn khꢅ năng tꢆi
sinh cây Đinh mật; Ứng dụng những kiꢉn thꢂc đã hꢃc vꢊ sinh thái, lâm hꢃc
vào trong thꢋc tiễn; Biꢉt được giá trꢌ cꢄa loꢀi Đinh mật quý hiꢉm đang cꢍ
nguy cơ tuyꢈt chꢄng; Biꢉt được tầm quan trꢃng cꢄa công tác bꢅo tồn nguồn
gen các loài sinh vật nꢍi chung, loꢀi cây Đinh mật nói riêng.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Thông qua nghiên cꢂu ꢅnh hưởng cꢄa cây mẹ gieo giꢇng đꢉn khꢅ năng
tꢆi sinh cây đinh mật đꢊ xuất các giꢅi pháp xúc tiꢉn tái sinh tꢋ nhiên góp phần
bꢅo tồn nguồn gen loài cây bꢅn đꢌa có giá trꢌ kinh tꢉ cao.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Về cơ sở sinh học
Công viꢈc nghiên cꢂu đꢇi với bất kỳ loài cây rừng nꢀo chúng ta cũng
cần phꢅi nắm rõ đặc điểm sinh hꢃc cꢄa từng loài. Viꢈc hiểu rõ hơn vꢊ đặc tính
sinh hꢃc cꢄa loài giúp chúng ta có những biꢈn phꢆp tꢆc động phù hợp, sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bꢅo vꢈ hꢈ động thꢋc
vật quý hiꢉm, từ đꢍ giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn vꢊ thiên nhiên sinh vật
2.1.2. Về cơ sở bảo tồn
Biꢉn đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiꢊu loꢀi động, thꢋc vật đꢂng
trước nguy cơ tuyꢈt chꢄng chính vì vậy công tác bꢅo tồn loài, bꢅo tồn đa dạng
sinh hꢃc ngꢀy cꢀng được quan tâm và chú trꢃng
Cây Đinh mật tuy có khu phân bꢇ rộng, nhưng bꢌ khai thác rất mạnh.
Đinh mật phân bꢇ rộng ở Viꢈt Nam, có thể gặp trên nhiꢊu hꢈ sinh thái rừng từ
núi đất tới núi đꢆ vôi. Ngay tại các khu khu bꢅo tồn vẫn bꢌ chặt trộm. Loài
đang đꢂng trước nguy cơ bꢌ tuyꢈt chꢄng ngoꢀi thiên nhiên. Đây lꢀ cơ sở giúp
tôi tiꢉn hꢀnh đꢊ tài này.
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây Đinh mật có tên khoa hꢃc: Fernandoa brilletii (Dop) Steenis.
Tên khác: Hexaneurocarpon brilletii Dop, trong chi Đinh Fernandoa (tên
đồng nghĩa Ferdinandia, Ferdinandoa, Fernandia, Haplophragma), hꢃ Chùm
hꢃc năm 1976 theo cây Đinh mật [20]. Loài Đinh mật cꢍ kích thước thuộc
4
loại cây gỗ lớn, cao 25- 30m, thân cây thẳng, gꢇc có bạnh nhỏ, cành rậm, vỏ
thân màu xám trắng hay xám tro, nhạt rạn nꢂt dꢃc hay bong mꢅng.
Chi Đinh trên thꢉ giới có 15 - 17 loꢀi theo Chi đinh [18]:
tuyꢉn, ngꢃt nai
* Các nghiên cứu về sinh thái
Các chuyên gia sinh thái hꢃc đã khẳng đꢌnh: Rừng là một hꢈ sinh thái,
thꢋc vật rừng có sꢋ biꢉn động cꢅ vꢊ chất vꢀ lượng khi yꢉu tꢇ ngoại cꢅnh
thay đổi, rừng cây vꢀ con người có quan hꢈ mật thiꢉt với nhau. Chính vì lẽ đꢍ,
cây rừng được con người quan sát, xem xét.
5
Baur G.N (1976) [1] đã nghiên cꢂu các vấn đꢊ vꢊ cơ sở sinh thái hꢃc
nói chung và vꢊ cơ sở thái hꢃc trong kinh doanh rừng mưa nꢍi riêng, trong
đꢍ đã đi sâu nghiên cꢂu các nhân tꢇ cấu trúc rừng, các kiểu xử lý vꢊ mặt lâm
sinh, áp dụng cho rừng mưa tꢋ nhiên. Từ đꢍ tꢆc giꢅ nꢀy đã đưa ra những tổng
kꢉt hꢉt sꢂc phong phú vꢊ cꢆc nguyên lý tꢆc động xử lý lâm sinh nhằm đem lại
rừng cơ bꢅn lꢀ đꢊu tuổi, rừng không đꢊu tuổi vꢀ cꢆc phương thꢂc xử lý cꢅi
thiꢈn rừng mưa.
Odum E.P (1971) [8] đã hoꢀn chỉnh hꢃc thuyꢉt vꢊ hꢈ sinh thꢆi trên cơ
sở thuật ngữ hꢈ sinh thái (ecosystem) cꢄa Tansley A.P, năm 1935. Khꢆi niꢈm
hꢈ sinh thꢆi được làm sáng tỏ lꢀ cơ sở để nghiên cꢂu các nhân tꢇ cấu trúc
trên quan điểm sinh thái hꢃc.
Odum E.P (1978) [9] đã phân chia ra sinh thái hꢃc cá thể và sinh thái
hꢃc quần thể. Sinh thái hꢃc cá thể nghiên cꢂu từng cá thể sinh vật hoặc từng
loꢀi, trong đꢍ chu kꢁ sꢇng và tập tính cũng như khꢅ năng thích nghi với môi
trường được đặc biꢈt chú ý. Ngoài ra mꢇi quan hꢈ giữa các yꢉu tꢇ sinh thái và
sinh trưởng có thể đꢌnh lượng bằng cꢆc phương phꢆp toꢆn hꢃc thường được
gꢃi là mô phỏng, phꢅn ꢆnh cꢆc đặc điểm, quy luật tương quan phꢂc tạp trong
tꢋ nhiên. Quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thꢂc bên ngoài
phꢅn ánh nội dung bên trong cꢄa hꢈ sinh thái rừng.
* Về mô tả hình thái cấu trúc rừng
Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hꢈ thꢇng phân cấp cây rừng, ông chia
cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dꢋa vào khꢅ năng sinh trưởng,
kích thước và chất lượng cꢄa cây rừng. Phân cấp cꢄa Kraft phꢅn ꢆnh được
phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiꢈt đới tꢋ nhiên mꢀ được chấp nhận
rộng rãi.
Richards B.P (1999) [12] đã phân biꢈt tổ thành thꢋc vật cꢄa rừng mưa
thành hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phꢂc tạp và rừng mưa
6
đơn ưu cꢍ tổ thꢀnh loꢀi cây đơn giꢅn, trong những lập đꢌa đặc biꢈt thì rừng
mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vꢀi loꢀi cây. Cũng theo tꢆc giꢅ này thì rừng
mưa thường có nhiꢊu tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây
thân cỏ). Trong rừng mưa nhiꢈt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân
cỏ còn có nhiꢊu loꢀi cây leo đꢄ hꢁnh dꢆng vꢀ kích thước, cùng nhiꢊu thꢋc vật
phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
Schumarcher,F. X. vꢀ Coil,T. X. (1960) đã sử dụng hàm Weibull để mô
hình hoá cấu trúc đường kính loài. Khác với xu hướng phân loại rừng theo
cấu trúc và ngoại mạo chꢄ yꢉu mô tꢅ rừng ở trạng thꢆi tĩnh. Trên cơ sở nghiên
cꢂu rừng ở trạng thꢆi động, Melekhov đã nhấn mạnh sꢋ biꢉn đổi cꢄa rừng
theo thời gian, đặc biꢈt là sꢋ biꢉn đổi cꢄa tổ thành loài cây trong lâm phần qua
cꢆc giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển cꢄa rừng. Viꢈc
đꢌnh lượng cꢆc đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giꢅ trên thꢉ giới sử dụng
trong quá trình nghiên cꢂu các hꢈ sinh thái rừng tꢋ nhiên, kể cꢅ các hꢈ sinh
thái rừng tꢋ nhiên vùng nhiꢈt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, H. Lamprecht 1969
Tóm lại, trên thꢉ giới các công trình nghiên cꢂu vꢊ đặc điểm cấu trúc
rừng nói chung và rừng nhiꢈt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiꢊu
công trình nghiên cꢂu công phu đã đem lại hiꢈu quꢅ cao trong kinh doanh rừng
* Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh tꢋ nhiên cꢄa rừng là một quá trình rất phꢂc tạp. Tuy vậy vấn đꢊ
nꢀy cũng đã thu hút sꢋ chú ý cꢄa nhiꢊu nhà lâm hꢃc. Khi nghiên cꢂu tái sinh
rừng, người ta thường tập trung vào một sꢇ loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ. Theo
quan điểm cꢄa các nhà nghiên cꢂu thì hiꢈu quꢅ tái sinh rừng được xꢆc đꢌnh
bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bꢇ. Sꢋ tương đồng hay khác biꢈt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ đã
được nhiꢊu nhà khoa hꢃc quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1952; Baur
G.N, 1964; Rollet, 1969). Do tính phꢂc tạp vꢊ tổ thꢀnh loꢀi cây, trong đꢍ chỉ
7
có một sꢇ loài cây có giá trꢌ nên trong thꢋc tiễn người ta chỉ khꢅo sát những
loꢀi cây cꢍ ý nghĩa nhất đꢌnh. Quá trình tái sinh tꢋ nhiên ở rừng tꢋ nhiên vô
cùng phꢂc tạp vꢀ còn ít được quan tâm nghiên cꢂu. Phần lớn tài liꢈu nghiên
cꢂu vꢊ tái sinh tꢋ nhiên cꢄa rừng mưa chỉ tập trung vào một sꢇ loài cây có giá
trꢌ kinh tꢉ dưới điꢊu kiꢈn rừng ít nhiꢊu đã bꢌ biꢉn đổi. Van Steenis (1956)
[17] đã nghiên cꢂu hai đặc điểm tái sinh phổ biꢉn cꢄa rừng mưa nhiꢈt đới là
tái sinh phân tán liên tục cꢄa các loài cây chꢌu bóng và tái sinh vꢈt cꢄa các
loꢀi cây ưa sꢆng.
Vấn đꢊ tái sinh rừng nhiꢈt đới được thꢅo luận nhiꢊu nhất là hiꢈu quꢅ các
cách xử lý lâm sinh liên quan đꢉn tái sinh cꢄa các loài cây mục đích ở các
kiểu rừng. Từ đꢍ cꢆc nhꢀ lâm sinh hꢃc đã xây dꢋng thành công nhiꢊu phương
thꢂc chặt tái sinh. Công trình cꢄa Walton, A. B. Bernard, R. C - Wyatt Smith
(1950) với phương thꢂc rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1954), Jones
(1960) với phương thꢂc chặt dần tꢆi sinh dưới tán rừng ở Nigeria và Gana.
Nội dung hiꢈu quꢅ cꢄa từng phương thꢂc đꢇi với tꢆi sinh đã được G. N. Baur
(1976) [1] tổng kꢉt trong tác phẩm cơ sở sinh thái hꢃc trong kinh doanh rừng.
Vꢊ phương phꢆp điꢊu tra tái sinh tꢋ nhiên, nhiꢊu tác giꢅ đã sử dụng cách lấy
mẫu ô vuông theo hꢈ thꢇng cꢄa Lowdermilk (1927) với diꢈn tích ô đo đꢉm
thông thường từ 1 đꢉn 4 m. Diꢈn tích ô đo đꢉm nhỏ nên thuận lợi trong điꢊu
tra nhưng sꢇ lượng ô phꢅi đꢄ lớn mớiphꢅn ánh trung thꢋc tình hình tái sinh
rừng. Để giꢅm sai sꢇ trong khi thꢇng kê tái sinh tꢋ nhiên, Barnard (1950) đã
đꢊ nghꢌ một phương phꢆp “điꢊu tra chẩn đoꢆn” mꢀ theo đꢍ kích thước ô đo
đꢉm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển cꢄa cây tái sinh ở các trạng
thái rừng khác nhau.
P.W.Richards (1959) [11] đã tiꢉn hành nghiên cꢂu tái sinh ở rừng mưa
nhiꢈt đới và cho xuất bꢅn cuꢇn. ”Rừng mưa nhiꢈt đới” Kꢉt quꢅ nghiên cꢂu
cho thấy tái sinh rừng mưa nhiꢈt đới vô cùng phꢂc tạp, cây tái sinh tꢋ nhiên
8
có phân bꢇ cụm một sꢇ khác có phân bꢇ Poisson. Đꢇi với rừng mua nhiꢈt đới,
nhiꢊu công trình nghiên cꢂu cách thꢂc xử lí lâm sinh tại châu Phi, châu Mỹ,
châu Úc...Riêng khu vꢋc Đông Nam Á chưađược nghiên cꢂu nhiꢊu. Kꢉt quꢅ
nghiên cꢂu cꢄa G.Baur đã chỉ ra rằng sꢋ thiꢉt hụt ánh sáng ꢅnh hưởng đꢉn
sinh trưởng và phát triển cꢄa cây con [1].
Theo Ghent.A.W (1996) [16] tầng cây bụi thꢅm tươi cꢍ ꢅnh hưởng lớn
đꢉn quá trình tái sinh cꢄa loài cây gỗ và thꢅm mục, chꢉ độ thꢄy nhiꢈt tầng đất
mặt đꢊu có quan hꢈ với tái sinh ở mꢂc độ khác nhau.
Tác giꢅ G. N. Baur (1976) [1] cho rằng, sꢋ thiꢉu hụt ánh sáng ꢅnh
hưởng đꢉn phát triển cꢄa cây con còn đꢇi với sꢋ nꢅy mầm và phát triển cꢄa
cây mầm ꢅnh hưởng nꢀy thường không rõ ràng và thꢅm cỏ, cây bụi có ꢅnh
hưởng đꢉn sinh trưởng cꢄa cây tái sinh. Ở những quần thụ kín tán, thꢅm cỏ và
cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ꢅnh hưởng đꢉn cây tái sinh. Nhìn
hung, ở rừng nhiꢈt đới, tổ thành và mật độ cây tꢆi sinh thường khá lớn nhưng
sꢇ lượng loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ thường không nhiꢊu vꢀ được chú ý hơn,
còn các loài cây có giá trꢌ kinh tꢉ thấp thường ít được nghiên cꢂu, đặc biꢈt là
đꢇi với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy. Trong nghiên
cꢂu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh
sꢆng, độ ẩm và các nguyên tꢇ dinh dưỡng khoáng cꢄa tầng đất mặt đã ꢅnh
hưởng xấu đꢉn cây con tái sinh cꢄa các loài cây gỗ. Những quần thụ kín tán,
đất khô vꢀ nghèo dinh dưỡng khoꢆng do đꢍ thꢅm cỏ và cây bụi sinh trưởng
kém nên ꢅnh hưởng cꢄa nꢍ đꢉn các cây gỗ tái sinh không đꢆng kể. Ngược lại,
những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thꢆc thꢁ thꢅm cỏ cꢍ điꢊu kiꢈn phát
sinh mạnh mẽ. Trong điꢊu kiꢈn này chúng là nhân tꢇ gây trở ngại rất lớn cho
tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973), [13]. Độ khép tán cꢄa quần thụ
cũng ꢅnh hưởng rõ rꢈt đꢉn mật độ, sꢂc sꢇng và tái sinh cꢄa cây con (Orlov,
1951; Alekseev, 1954; Makximov, 1971). Khi nghiên cꢂu vai trò cꢄa những
9
yꢉu tꢇ tꢇi thiểu đꢇi với sinh trưởng cꢄa cây con, Karpov (1969) và Rusin
1970), cho rằng, sꢋ cꢅi thiꢈn điꢊu kiꢈn sinh trưởng cꢄa cây con theo yꢉu tꢇ đa
lượng có ꢅnh hưởng không đꢆng kể đꢉn sꢂc sꢇng cꢄa cây con. Theo Mazin
(1969), ánh sáng sẽ trở thành yꢉu tꢇ giới hạn ở những nơi mꢀ nước và chất
khoáng không ở mꢂc giới hạn
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Đã cꢍ nhiꢊu công trình khoa hꢃc cꢄa nhiꢊu tác giꢅ tập trung vꢀo cꢆc đặc
điểm cấu trúc cꢄa các kiểu rừng tꢋ nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho viꢈc
kinh doanh rừng lâu dài và ổn đꢌnh, nhiꢊu tác giꢅ đã đi sâu vꢀo mô phỏng các
cấu trúc rừng từ đơn giꢅn đꢉn phꢂc tạp bằng các mô hình. Trần Ngũ Phương
(1970) [10], đã đꢊ cập tới một hꢈ thꢇng phân loại, trong đꢍ rất chú ý tới viꢈc
nghiên cꢂu quy luật diễn thꢉ rừng. Viꢈt nam có khí hậu nhiꢈt đới ẩm gió mùa
với 4 mùa xuân, hạ, thu, đông chính vꢁ thꢉ hꢈ động thꢋc vật tại viꢈt nam vô
cùng phong phú vꢀ đa dạng. Hiꢈn nay, các nhà khoa hꢃc đã thꢇng kê được
11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 hꢃ trong 7 ngành thꢋc vật khác nhau
Nguyễn Nghĩa Thꢁn (1997) [14].
Danh mục loài cây sử dụng trong cꢆc chương trꢁnh trồng cây gây rừng
có nguồn gꢇc ở vùng núi phía Bắc Viꢈt Nam được chꢃn làm cây trồng rừng
ưu tiên cho cꢆc chương trꢁnh trồng rừng tại nơi cꢍ loꢀi phân bꢇ tꢋ nhiꢈn.
Để thꢋc hiꢈn tꢇt những mục tiêu lớn cꢄa các dꢋ án trồng rừng, các
hoạt động trồng, chăm sꢍc vꢀ lꢀm giꢀu rừng phꢅi đꢆp ꢂng được 3 tiêu chí
lớn sau đây:
1. Phục vụ thiꢉt thꢋc cho sꢅn xuất vꢀ đời sꢇng nhân dân: Sꢅn phẩm
từ rừng phꢅi đꢆp ꢂng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao cꢄa xã hội.
2. Đꢅm bꢅo hꢈ sinh thái rừng bꢊn vững và nâng cao vai trò phòng
hộ môi trường cꢄa rừng.
10
3. Bꢅo vꢈ, duy trꢁ vꢀ lꢀm giꢀu thêm tính đa dạng sinh hꢃc cꢄa rừng
Viꢈt Nam.
* Nghiên cứu về sinh thái
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái cꢄa loꢀi cây để gây trồng, chăm
sꢍc, nuôi dưỡng, sử dụng và bꢅo tồn cꢆc loꢀi cây đúng lúc, đúng chỗ đồng
thời lợi dụng cꢆc đặc tính ấy để cꢅi tạo tꢋ nhiên vꢀ môi trường Lê Mộng Chân
(2000) [4].
Thꢆi Văn Trừng (1978) [15], thꢇng kê hꢈ thꢋc vật Viꢈt Nam có 7004
loài thꢋc vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 hꢃ.
Nguyễn Nghĩa Thꢁn (1997) [14], đã thꢇng kê thành phần loài cꢄa
VQG có khoꢅng 2.000 loài thꢋc vật, trong đꢍ cꢍ 904 cây cꢍ ích thuộc 478
chi, 213 hꢃ thuộc ngành: Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín, cꢆc loꢀi nꢀy được
xꢉp thành 8 nhóm có giá trꢌ khác nhau.
Lê Ngꢃc Công, Hoàng Chung (1995), nghiên cꢂu thành phần loài, dạng
sꢇng sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thꢆi (cũ) đã phꢆt hiꢈn loài thuộc 47 hꢃ
khác nhau . Các nghiên cꢂu có liên quan Lê Ngꢃc Công (2004), nghiên cꢂu hꢈ
thꢋc vật tỉnh Thꢆi Nguyên đã thꢇng kê các loài thꢋc vật bậc cao có mạch cꢄa
tỉnh Thái Nguyên là 160 hꢃ, 468 chi, 654 loài chꢄ yꢉu là cây lá rộng thường
xanh, trong đꢍ cꢍ nhiꢊu cây quý như: Lim, Dẻ, Trai, Đinh mật …
Đỗ Tất Lợi (1995) [6] trong “Những cây thuꢇc và vꢌ thuꢇc Viꢈt Nam”
tái bꢅn lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tꢅ nhiꢊu loài thꢋc vật bꢅm đꢌa hoang
dại hữu ích làm thuꢇc, trong đꢍ cꢍ nhiꢊu bài thuꢇc hay.
Nguyễn Thꢉ Hưng, Hoꢀng Chung (1995) [5] khi nghiên cꢂu một sꢇ đặc
điểm sinh thái, sinh vật hꢃc cꢄa san van Quꢅng Ninh và các mô hình sử dụng
đã phꢆt hiꢈn được 60 hꢃ thꢋc vật khác nhau với 131 loài.
Khi nghiên cꢂu sinh thái các loài thꢋc vật, Lê Mộng Chân (2000) [4] đã
nêu tóm tắt khái niꢈm vꢀ ý nghĩa cꢄa viꢈc nghiên cꢂu. Sinh thái thꢋc vật
11
nghiên cꢂu tꢆc động qua lại giữa thꢋc vật với ngoại cꢅnh. Mỗi loài cây sꢇng
trên mặt đất đꢊu trꢅi qua quá trình thích ꢂng và tiꢉn hoá lâu dài, ở hoàn cꢅnh
sꢇng khác nhau các loài thꢋc vật thích ꢂng và hình thành những đặc tính sinh
thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyꢊn và trở thành nhu cầu cꢄa
cây đꢇi với hoàn cꢅnh.
* Nghiên cứu về cây Đinh mật
Cây Đinh mật, Tên khác: Quao. Tên khoa hꢃc: Fernandoa brillettii là
cây trước đây phổ biꢉn, nay khai thác kiꢈt quꢈ nen còn lại sꢇ lượng rất ít, chꢄ
yꢉu còn lại những cây nhỏ và mới tái sinh.Theo tài liꢈu: Những loài gỗ quý ở
Viꢈt Nam (Công ty cổ phần kiꢉn trúc vꢀ đâu tư xây dꢋng (2016) theo tìm hiểu
cây Đinh mật [20], đã nêu những loại (gồm 12 loài) gỗ quý hiꢉm cꢄa Viꢈt
Nam, đã xꢉp gỗ cây Đinh mật đꢂng đầu bꢅng trong nhóm gỗ quý và nằm
trong nhóm "Tꢂ Thiꢉt”. Là loại gỗ sinh trưởng chậm, gỗ nặng, chắc, bꢊ mặt
đanh mꢌn, gỗ Đinh "thꢇi" già mặt vân chun rất đẹp, thuộc loại đẹp nhất, giá vô
cùng đắt và gần như không còn, mua bꢆn chỉ qua quen biꢉt giới thiꢈu nhau
Theo Nguyễn Tiꢉn bân và Cs (2005) [2], ở Viꢈt Nam đã phꢆt hiꢈn 5
loꢀi cây trong chi Đinh (Fernandoa):
tuyꢉn, ngꢃt nai
collignon
Đinh mật là loài cây mới thấy phân bꢇ ở Hoà Bình, dạng sꢇng sinh thái
là cây gỗ lớn, sꢇng trong rừng mưa nhiꢈt đới ẩm. Vꢊ công dụng: dùng đꢍng
đồ gia dụng, thꢄ công mỹ nghꢈ và sử dụng trong xây dꢋng.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây Đinh mật (Fernandoa brillettii) tại huyện Đinh Hóa, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khoa_luan_nghien_cuu_dac_diem_lam_hoc_cay_dinh_mat_fernandoa.pdf

