Giáo trình Toán tài chính - Ngành: Kế toán doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: TOÁN TÀI CHÍNH  
NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP  
VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP  
VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: Nguyễn Thị Mai Thảo  
Học vị: Thạc sỹ  
Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Toán Tài chính là một môn học nhằm giúp các bạn học sinh các ngành kinh tế, tài  
chính, kế toán nắm bắt được một số kiến thức cơ bản của toán tài chính với các ứng dụng  
thực tế trong tài chính, qua đó có thể tiếp tục tìm hiểu sâu thêm về lĩnh vực này. Nhằm  
phục vụ cho học sinh ngành tài chính và kế toán nên quyển giáo trình này có tính chất bổ  
túc các kiến thức về tài chính và đồng thời cố gắng giảm nhẹ hình thức toán học cho học  
sinh dễ tiếp cận và tiếp thu tốt hơn.  
Cấu trúc của quyển giáo trình này gồm 6 chương được tóm tắt lại nội dung để phù  
hợp với chương trình môn học bậc trung cấp, là tài liệu cần thiết cho học sinh ngành kinh  
tế, tài chính, kế toán ứng dụng vào chương trình đào tạo và giảng dạy của Trường Cao  
đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.  
Chương 1: Lãi đơn  
Chương 2: Lài kép  
Chương 3: Chiết khấu giấy tờ có giá  
Chương 4: Tài khoản vãng lai  
Chương 5: Niên kim  
Chương 6: Vay vốn  
Trong mỗi chương ngoài nội dung lý thuyết còn có ví dụ cụ thể để học sinh dễ dàng  
nắm bắt kiến thức nhanh hơn, và sau mỗi chương còn có phần bài tập để học sinh vận  
dụng kiến thức đã học để giải các bài tập qua đó tiếp thu kiền thức sâu hơn.  
Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khí tránh khỏi những sai sót. Rất mong  
nhận được ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo trình này được hoàn thiện hơn.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….. tháng …… năm 20….  
Chủ biên: Nguyễn Thị Mai Thảo  
1
 
MỤC LỤC  
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Toán Tài chính  
Mã môn học: MH2104070  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Môn học Toán tài chính thuộc nhóm các môn học cơ sở được bố trí giảng  
dạy sau khi đã học xong các môn học chung.  
- Tính chất: Môn học Toán tài chính là môn học bắt buộc cung cấp cho sinh viên các  
kiến thức về nền tảng và cách thức ứng dụng thực tế liên quan đến tài chính chủ yếu  
nghiên cứu các vấn đề về lãi suất, tính toán thời giá của tiền tệ, các phương thức chiết  
khấu chứng từ có giá, nội dung liên quan đến tài khoản vãng lai và tính toán phương thức  
đầu tư, cách thức trả nợ để áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp.  
Mục tiêu của môn học:  
+ Về kiến thức:  
- Trình bày được phương pháp, khái niệm cơ bản liên quan đến việc tính lãi.  
- Trình bày được phương pháp tính lãi kép để tính tiền lãi phát sinh trong trường hợp  
lãi nhập vốn.  
- Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan đến giấy tờ có giá.  
- Trình bày được các khái niệm, phương pháp liên quan đến tài khoản vãng lai, tài  
khoản tiền gởi thanh toán và tài khoản cho vay luân chuyển.  
- Trình bày được giá trị tương lai và giá trị hiện tại.  
- Trình bày được các phương thức trả nợ vay mà ngân hàng đang áp dụng.  
+Về kỹ năng:  
- Tính toán tình huống liên quan lãi đơn, các chỉ số lãi đơn, tính lãi suất trung bình  
và lãi suất thực.  
- Tính toán được giá trị vốn ban đầu, mức lãi suất đầu tư, thời hạn đầu tư, lãi suất  
thay đổi, lãi suất trung bình và lãi suất thực của một khoản vốn.  
- So sánh được điểm khác biệt giữa lãi đơn và lãi kép.  
- Tính toán trị giá chiết khấu của các giấy tờ có giá như: thương phiếu, tín phiếu  
Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm.  
- Tính toán được tiền lãi tiền của tài khoản vãng lai, tài khoản tiền gửi thanh toán và  
tài khoản cho vay luân chuyển.  
- Phân biệt khoản tiền và chuỗi tiền.  
- Tính toán được giá trị tương lai, giá trị hiện tại của một khoản tiền và một chuỗi  
tiền.  
- Tính toán được khoản nợ vay phải trả khi đáo hạn hợp đồng trong trường hợp trả  
nợ gốc và lãi một lần.  
- Tính toán được khoản nợ phải trả theo phương thức dư nợ giảm dần.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Người học tiếp nhận và nghiên cứu đầy đủ nội dung bài giảng, rèn luyện kỹ năng  
trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương.  
+ Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ  
lâu về phương pháp tính toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập.  
Toán tài chính  
Chương 1. Lãi đơn  
CHƯƠNG 1: LÃI ĐƠN  
Giới thiệu:  
Trong chương 1 bao gồm các nội dung: Phương pháp lãi đơn; Giải thích các khái niệm cơ  
bản; Các ký hiệu được sử dụng trong chương; Dẫn nhập phương pháp lãi đơn; Lãi suất trung  
bình; Lãi suất thực.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp, khái niệm cơ bản liên quan đến việc tính lãi.  
- Tính toán tình huống liên quan lãi đơn, các chỉ số lãi đơn, tính lãi suất trung bình và lãi  
suất thực.  
Nội dung chính:  
1.1. Phương pháp lãi đơn  
Phương pháp lãi đơn được sử dụng để tính lãi của các kỳ trên cơ sở giá trị vốn gốc ban  
đầu trong suốt tất cả các kỳ này. Hay nói cách khác, phương pháp lãi đơn chỉ tính lãi trên vốn  
gốc mà không tính lãi trên lãi. Điều này có nghĩa là trong điều kiện lãi suất cố định, tiền lãi sinh  
ra của các kỳ sẽ bằng nhau nếu tính theo phương pháp lãi đơn.  
Thông thường phương pháp lãi đơn được sử dụng trong các phép toán tài chính ngắn hạn,  
nhưng không nhất thiết khi nào cũng phải như vậy.  
1.2. Giải thích các khái niệm cơ bản  
Vốn gốc: Là số tiền mà ngân hàng cho các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân vay. Số  
tiền này được thể hiện trong hợp đồng tín dụng. Vốn gốc còn được hiểu là số tiền mà nhà đầu tư  
bỏ ra để thực hiện hay tham gia một dự án đầu tư nào đó.  
Vốn thu hồi: Vốn thu hồi có quan hệ mật thiết với vốn gốc, nó thể hiện số vốn gốc sau  
một quá trình đầu tư nay đáo hạn mà nhà đầu tư thu hồi lại.  
Tiền lãi: Còn gọi là lợi tức, chính là số tiền lời sinh ra từ vốn gốc. Thuật ngữ tiền lãi  
không nên bị nhầm lẫn với thuật ngữ lãi suất.  
Lãi suất: Còn gọi là lợi suất, chính là tỷ lệ giữa tiền lãi với giá trị vốn gốc. Lãi suất  
thường được thể hiện dưới dạng một số % hoặc cũng có thể là số thập phân.  
Thời hạn: Là khoảng thời gian đầu tư vốn. Đơn vị thời hạn có thể là năm, nửa năm, quý,  
tháng, tuần, ngày...  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
10  
     
Toán tài chính  
Chương 1. Lãi đơn  
Kỳ khoản thứ i: Dúng để gọi tên kỳ i cụ thể nào đó, chẳng hạn i = 1 có nghĩa là kỳ khoản  
thứ 1 tức là khoản tiền phát sinh đầu tiên hay số tiền trả nợ đầu tiên. Nếu kỳ khoản có đơn vị là  
năm thì gọi là năm thứ 1, tương tự nếu i = 10 thì gọi là năm thứ 10.  
1.3. Các ký hiệu được sử dụng trong chương  
Giá trị vốn gốc  
C0  
Cn  
Giá trị vốn thu hồi  
Tiền lãi phát sinh trong kỳ thứ p  
Tổng lãi phát sinh từ kỳ thứ 1 đến kỳ thứ n  
Ii  
n
I I ...I  
i
2
n
i1  
N
R
Số kỳ khoản (thời hạn đầu tư)  
Lãi suất  
Lãi suất hiệu dụng (lãi suất thực)  
r
e
Lãi suất trung bình  
r
1.4. Dẫn nhập phương pháp lãi đơn  
1.4.1. Bài toán đặt vấn đề  
Giả sử bạn có số vốn C0 dự kiến sẽ nhàn rỗi trong n tháng tới. Bạn quyết định gởi tiết  
kiệm ngân hàng kỳ hạn n tháng để hưởng lãi suất r phần trăm 1 tháng. Hỏi số lãi bạn được  
hưởng là bao nhiêu và khi hất hạn bạn được nhận tổng cộng bao nhiêu.  
Tiền lãi phát sinh tháng thứ nhất:  
Do vốn đầu tư tháng thứ nhất C0 nên:  
I1 C0r  
Tiền lãi phát sinh trong tháng thứ hai:  
Theo định nghĩa lãi đơn, tiền lãi sẽ chỉ tính trên vốn gốc C0 trong suốt các kỳ nên:  
I2 C0r  
Lập luận tương tự, tiền lãi tháng thứ i bất kỳ cũng sẽ bằng:  
Ii C0r  
Và tiền lãi tháng cuối cùng cũng bằng:  
In C0r  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
11  
     
Toán tài chính  
Chương 1. Lãi đơn  
Điều dễ dàng nhận thấy rằng tiền lãi của bất kỳ tháng nào cũng đều bằng giá trị vốn gốc  
C0 nhân với lãi suất r, tức là: I1 = I2 ...= In=C0r  
Như vậy tổng tiền lãi phát sinh trong suốt thời gian gởi tiết kiệm là:  
n
I I I ...I C r C r ...C r  
i
1
2
n
0
0
0
i1  
Hay viết lại:  
n
I nC r  
(1.1)  
i
0
i1  
Còn tổng số tiền bạn thu về khi hết hạn gởi gồm phần tiền vốn cộng với phần tiền lãi phát  
sinh:  
n
C C I C nC r  
n
0
i
0
0
i1  
Hay viết lại:  
Cn C0 (1nr)  
Ví dụ 1.1  
(1.2)  
Giả sử bạn có số vốn 100 triệu đồng và bạn dự kiến sẽ không dùng đến ít nhất là 6 tháng  
tới. Bạn thấy lãi suất của ngân hàng A loại kỳ hạn 6 tháng là 1% một tháng. Nếu bạn quyết định  
gởi vào ngân hàng A này thì tổng tiền lãi bạn được hưởng là bao nhiêu? Tính chung cả số tiền  
gởi của bạn nữa thì sau 6 tháng gởi ngân hàng bạn có bao nhiêu tiền?  
Giải:  
Sử dụng công thức (1.1)  
6
I nC r 6x100.000.000x0,01 6.000.000 triệu đồng  
i
0
i1  
Sau đó lấy vốn gốc cộng lãi:  
6
C C I 100.000.000 6.000.000 106.000.000 triệu đồng  
6
0
i
i1  
Hoặc bạn cũng có thể dùng công thức (1.2) để tính:  
C6 C0 (1nr) 100.000.000(16x0,01) 106.000.000 triệu đồng  
Ví dụ 1.2  
Vào ngày 25/08/200X, bạn và ngân hàng ký một hợp đồng tín dụng với điều khoản như  
sau: Số tiền vay 25 triệu đồng, thời hạn 9 tháng, lãi suất 1,2% một tháng. Lãi được tính theo  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
12  
Toán tài chính  
Chương 1. Lãi đơn  
phương pháp lãi đơn, song 3 tháng sẽ thanh toán 1 lần. Đến ngày đáo hạn trả cả gốc lẫn lãi kỳ  
cuối (nếu có). Bạn hãy cho biết số tiền sau mỗi 3 tháng phải trả là bao nhiêu? Ngày đáo hạn bạn  
phải trả tổng cộng là bao nhiêu? Hãy thử lập bảng lịch trình trả nợ.  
Giải:  
Sau mỗi 3 tháng, bạn phải trả tổng số tiền lãi phát sinh trong 3 tháng. Do tiền lãi được  
tính theo phương pháp lãi đơn nên tiền lãi mỗi tháng đều bằng nhau. Vận dụng công thức (1.1)  
ta có:  
3
6
9
I I I mC r 3x25.000.000x0,012 900.000đồng  
    
i
i
i
0
i1  
4
7
Vậy sau mỗi 3 tháng bạn phải trả tổng cộng 900.000 đồng  
Đến ngày đáo hạn bạn phải trả số nợ gốc cộng với tiền lãi của kỳ 3 tháng thứ 3 (từ tháng  
7 đến hết tháng 9) mà bạn chưa trả. Vậy tổng cộng bạn phải trả là:  
9
C C I 25.000.000 900.000 25.900.000 đồng  
9
0
i
i7  
Bảng lịch trình trả nợ  
Ngày  
Trả gốc  
Trả lãi  
900.000  
900.000  
900.000  
2.700.000  
Tổng cộng  
900.000  
25/11/200X  
25/2/200X+1  
25/5/200X+1  
Tổng cộng  
-
-
900.000  
25.000.000  
25.000.000  
25.900.000  
27.700.000  
1.4.2. Lãi suất tương đương  
Hai mức lãi suất nào đó được gọi là tương đương khi chúng đều sinh ra hai mức lợi tức  
như nhau từ cùng một số vốn đầu tư ban đầu sau một thời hạn nhất định.  
Gọi r là lãi suất yết theo năm đã biết, rm là lãi suất theo tháng tương đương cần tìm.  
1
Bảng 1.1. Bảng hệ số tương đương  
k
Quý  
Nửa năm  
Tháng  
Ngày  
Năm  
r
(rq )  
rk  
(r)  
(r )  
(rm )  
(rd )  
sa  
Năm (r)  
1
2
1
4
2
12  
6
360  
180  
Nửa năm  
1/2  
(r )  
sa  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
13  
 
Toán tài chính  
Quý (rq )  
Chương 1. Lãi đơn  
1/4  
1/12  
1/360  
½
1
3
1
90  
Tháng  
1/6  
1/3  
1/90  
30  
1
(rm )  
Ngày (rd )  
1/180  
1/30  
Ví dụ 1.3  
Bạn có số tiền 200 triệu đồng nhàn rỗi và bạn quyết định sẽ gởi tiết kiệm ngân hàng với  
thời hạn 18 tháng. Biết lãi suất tiết kiệm là 12% một năm. Hỏi bạn sẽ nhận tổng cộng bao nhiêu  
tiền khi đáo hạn?  
Giải:  
Áp dụng công thức (1.2)  
Quy đổi lãi suất 12% một năm về 1 tháng tương đương ta có:  
r
12%  
rm   
1%  
12 12  
Thay vào công thức (1.2) ta tính được số tiền thu về sau 18 tháng:  
C18m 200.000.000x(118x0,01) 236.000.000 đồng  
Vậy khi đáo hạn bạn nhận được 236 triệu đồng, trong đó 26 triệu đồng là tiền lãi, còn lại là  
tiền vốn của bạn  
1.4.3 Một số công thức cơ bản vận dụng  
1.4.3.1 Tính giá trị vốn đầu tư ban đầu Co  
Từ công thức (1.2), chúng ta dễ dàng suy ra  
Cn  
(1.4)  
C0   
1nr  
Hoặc từ công thức (1.1) suy ra:  
n
I
i
i1  
C0  
(1.5)  
nr  
Ví dụ 1.5  
Giả sử bạn muốn có được số tiền 15 triệu đồng sau 9 tháng nữa để mua chiếc xe honda  
Wave α đi làm. Biết lãi suất ngân hàng hiện nay là 9% một năm. Vậy bây giờ bạn nên gởi tiết  
kiệm bao nhiêu?  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
14  
   
Toán tài chính  
Chương 1. Lãi đơn  
Giải:  
Trong trường hợp này do đã biết trước giá trị vốn thu hồi nên chúng ta áp dụng công thức  
(1.4) để tính. Kết quả tính được là:  
15.000.000  
C0   
14.051.522,25 đồng  
0,09  
12  
19x  
Như vậy, bây giờ bạn gửi 14 triệu đồng để sau 9 tháng nữa bạn có 15 triệu đồng mua xe  
cho mình.  
Ví dụ 1.6  
Một số vốn mang đầu tư trong 20 tháng thu được khoản lợi tức 50 triệu đồng. Biết dự án  
đó có tỷ suất sinh lợi (lãi suất) là 1,25% một tháng. Hãy xác định giá trị vốn đầu tư ban đầu?  
Giải:  
Áp dụng công thức (1.5) ta tính được:  
50.000.000  
C0   
200.000.000 đồng  
20x0,0125  
Vậy dự án có vốn đầu tư ban đầu là 200 triệu đồng  
1.4.3.2. Tính thời hạn đầu tư n  
Cn C0  
n   
(1.6)  
C0r  
Hoặc:  
n
I
i
i1  
n  
(1.7)  
Cor  
Ví dụ 1.7  
Chúng ta tiếp tục sử dụng ví dụ 1.6 cho tình huống sau:  
Giả sử bây giờ bạn chỉ có 14 triệu đồng thì phải gởi trong bao lâu?  
Giải:  
Áp dụng công thức (1.6) ta tính được:  
15.000.000 14.000.000  
n   
0,79 năm  
14.000.000x0,09  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
15  
 
Toán tài chính  
1.4.3.3 Tính lãi suất r  
Chương 1. Lãi đơn  
Cn C0  
C0n  
r   
(1.8)  
Hoặc tính lãi suất từ lượi tức:  
n
I
i
i1  
r  
(1.9)  
Con  
Ví dụ 1.9  
Chúng ta tiếp tục sử dụng ví dụ 1.6 cho tình huống giả định: bạn chỉ có 14 triệu đồng  
nhưng lại không thể kiên nhẫn chờ thêm nửa tháng nữa. Vì vậy bạn sẽ mong đợi lãi suất của  
ngân hàng tăng lên bao nhiêu?  
Giải:  
Áp dụng công thức (1.8) ta tính được:  
15.000.000 14.000.000  
r   
0,0079  
14.000.000x9  
(tức 0,79% một tháng)  
1.5. Lãi suất trung bình  
1.5.1. Lãi suất trung bình của một khoản vốn gốc cố định  
1.5.1.1. Bài toán đặt vấn đề  
Giả sử cách nay tháng bạn có vay số tiền C0 tại ngân hàng A với mức lãi suất một  
n1  
tháng là phần trăm. Nay do lạm phát tăng cao nên ngân hàng đề nghị điều chỉnh lại mức lãi  
r
1
suất phần trăm một tháng, áp dụng cho  
tháng còn lại theo thời hạn vay của bạn.  
n2  
r
2
n1r1 n2r2 n1r1 n2r2  
r
n
n1 n2  
1.5.1.2.Bài toán minh họa  
Giả sử bạn vay ngân hàng số tiền với thời hạn là 6 tháng. Lãi suất trong hai tháng đầu  
tiên là 1% một tháng, còn bốn tháng còn lại là 1,4% một tháng. Bạn muốn cố định mức lãi suất  
thì theo bạn ngân hàng sẽ neo lãi suất bao nhiêu?  
Giải:  
Theo dữ liệu bài toán , ta có các thông số sau:  
n1 = 2; r1=1%  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
16  
         
Toán tài chính  
n2 = 4; r2 = 1,4%  
Chương 1. Lãi đơn  
Áp dụng công thức trên ta tính được:  
2x0,014x0,014  
r   
0,0127  
24  
Vậy lãi suất trung bình một tháng trong 6 tháng là 1,27%  
Từ bài toán đặt vấn đề ta rút ra công thức tổng quát tính lãi suất trung bình cho trường  
hợp vốn gốc cố định:  
m
n r  
j1  
m
j
j
(1.10)  
r  
n
j
j1  
1.5.2. Lãi suất trung bình của nhiều khoản vốn khác nhau  
1.5.2.1. Bài toán đặt vấn đề  
Bạn có số tiền C0 định gởi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi. Bạn quyết định chia số vốn  
này thành 3 phần  
,
,
CC và lần lượt gởi vào 3 ngân hàng A, B, C với mức lãi suất tương  
CA CB  
ứng , , rC . Hỏi sau n kỳ gởi , bạn nhận được tổng mức lợi tức của cả 3 phần vốn này là bao  
rA rB  
nhiêu? Nếu bạn quyết định gửi luôn C0 vào ngân hàng O nào đó sau n kỳ thì mức lãi suất của  
ngân hàng O này phải là bao nhiêu thì sẽ đảm bảo mức sinh lời không đổi như phương án chia  
vốn?  
Giải:  
Trước hết tính tiền lãi sinh ra tương ứng từ 3 phần vốn gửi tại 3 ngân hàng:  
Tiền lãi từ ngân hàng A:  
Tiền lãi từ ngân hàng B:  
IA nCArA  
IB nCBrB  
Tiền lãi từ ngân hàng C: IC nCCrC  
Vậy tổng tiền lãi từ 3 ngân hàng:  
I IA IB IC n(CArA CBrB CCrC )  
Bây giờ xét phương án không chia vốn:  
I0 nCoro  
Trong đó: r0 là mức lãi suất tại ngân hàng O  
Để thoả mãn yêu cầu tiền lãi của 2 phương án là như nhau ta có phương trình:  
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
17  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 103 trang yennguyen 20921 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Toán tài chính - Ngành: Kế toán doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_toan_tai_chinh_nganh_ke_toan_doanh_nghiep_va_tai.pdf