Giáo trình Nghiệp vụ kế toán - Ngành: Kế toán

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN  
NGÀNH: KẾ TOÁN  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐKTKT ngày  
tháng  
năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng  
Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN  
NGÀNH: KẾ TOÁN  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: Đinh Thị Hoàng Nguyên  
Học vị: Thạc sỹ Kế toán  
Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Nghiệp vụ kế toán được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội  
dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Giáo trình gồm 7 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản trong kế toán,  
nội dung giáo trình gồm:  
Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
Chương 2: Kế toán quỹ  
Chương 3: Kế toán hàng tồn kho  
Chương 4: Kế toán tài sản cố định  
Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán  
Chương 6: Kế Toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh  
Chương 7: Báo cáo kế toán  
Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật đánh  
giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở  
trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho giảng viên, sinh viên – học  
sinh.  
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có những cố gắng để giáo trình  
đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tiễn Việt Nam.  
Tuy nhiên giáo trình chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình  
thức. Nhà trường và tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và  
sinh viên trong quá trình sử dụng để xây dựng này một hoàn thiện hơn.  
TP.HCM, ngày tháng năm  
Chủ biên  
1. Đinh Thị Hoàng Nguyên  
2. Diệp Tiên  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
1
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................................1  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN ............................................. 8  
1.1. Bộ máy kế toán.............................................................................................................8  
1.1.2 Kế toán phần hành.....................................................................................................8  
1.1.3 Kế toán tổng hợp .....................................................................................................14  
1.1.4 Kế toán trưởng.........................................................................................................16  
1.2. Mô hình tổ chức kế toán trong doanh nghiệp ............................................................19  
1.2.1 Bộ máy kế toán tập trung..........................................................................................19  
1.2.2 Bộ máy kế toán phân tán ..........................................................................................20  
1.2.2 Bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.............................................................21  
1.3. Chứng từ kế toán ........................................................................................................22  
1.3.1. Khái niệm, ý nghĩa của chứng từ kế toán................................................................22  
1.3.2. Nội dung chứng từ kế toán .....................................................................................22  
1.3.3. Phân loại chứng từ...................................................................................................25  
1.3.4. Nguyên tắc lập chứng từ..........................................................................................30  
1.3.5. Trình tự xử lý, sử dụng, bảo quản và luân chuyển chứng từ kế toán ......................30  
1.4. Hình thức kế toán ......................................................................................................33  
1.4.1. Hình thức kế toán nhật ký chung.............................................................................33  
1.4.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ..........................................................................46  
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ ...................................................................51  
1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái........................................................................53  
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính..........................................................................57  
1.5. Sổ kế toán ...................................................................................................................58  
1.5.1. Khái niệm và ý nghĩa của sổ kế toán.......................................................................58  
1.5.2. Phân loại sổ kế toán.................................................................................................59  
1.5.3. Quy trình ghi sổ kế toán ..........................................................................................60  
1.5.4. Các phương pháp sửa sai trong ghi sổ kế toán........................................................61  
CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN QUỸ ...................................................................................64  
2.1. Nghiệp vụ kế toán tiền mặt.......................................................................................64  
2.1.1. Hướng dẫn lập và quy trình luân chuyển chứng từ ...............................................664  
2.1.2. Ghi sổ kế toán .......................................................................................................69  
2.2. Nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng......................................................................71  
2.2.1. Hướng dẫn lập và Quy trình luân chuyển chứng từ ..............................................71  
2.2.2. Ghi sổ kế toán .......................................................................................................75  
2.3. Bài tập tổng hợp chương 2 .......................................................................................78  
CHƯƠNG 3 : KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO............................................................80  
3.1. Hướng dẫn lập và quy trình luân chuyển chứng từ ..................................................80  
3.1.1. Hướng dẫn lập chứng từ liên quan ........................................................................80  
3.1.2. Quy trình luân chuyển chứng từ............................................................................86  
3.2. Ghi sổ kế toán ..........................................................................................................89  
3.2.1. Sổ, thẻ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa............................................................89  
3.2.2. Sổ kế toán tổng hợp...............................................................................................93  
3.3. Bài tập tổng hợp chương 3 .......................................................................................96  
CHƯƠNG 4 : KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH .........................................................98  
4.1. Hướng dẫn lập và luân chuyển chứng từ..................................................................98  
4.1.1. Hướng dẫn lập chứng từ liên quan ........................................................................98  
4.1.2. Luân chuyển chứng từ ...........................................................................................103  
4.2.1. Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ.............................................................................................103  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
3
4.2.2. Sổ tổng hợp............................................................................................................103  
4.3. Bài tập tổng hợp chương 4 .......................................................................................110  
CHƯƠNG 5 : KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN.......................................112  
5.1. Hướng dẫn lập và luân chuyển chứng từ..................................................................112  
5.1.1. Hướng dẫn lập chứng từ liên quan ........................................................................113  
5.1.2. Quy trình Luân chuyển chứng từ...........................................................................121  
5.2. Ghi sổ kế toán ..........................................................................................................125  
5.2.1. Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán), tiền vay..................................125  
5.2.2. Sổ kế toán tổng hợp...............................................................................................125  
5.3. Bài tập tổng hợp chương 5 .......................................................................................128  
CHƯƠNG 6 : KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.....................................................................................131  
6.1. Kế toán doanh thu bán hàng .....................................................................................131  
6.1.1. Hướng dẫn lập và luân chuyển chứng từ...............................................................131  
6.1.2. Ghi sổ kế toán........................................................................................................138  
6.2. Kế toán chi phí (641., 642).......................................................................................143  
6.2.1. Hướng dẫn lập và luân chuyển chứng từ...............................................................143  
6.2.2. Ghi sổ kế toán........................................................................................................144  
6.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ......................................................................145  
6.3.1. Hướng dẫn lập và luân chuyển chứng từ...............................................................145  
6.3.2. Ghi sổ kế toán..................................................................................................... 147  
6.4. Bài tập tổng hợp chương 6 .......................................................................................148  
CHƯƠNG 7 : BÁO CÁO KẾ TOÁN..........................................................................149  
7.1. Ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính .................................................149  
7.2. Nội dung, kết cấu, cơ sở, phương pháp lập báo cáo tài chính..................................153  
7.3. Hướng dẫn lập báo cáo kế toán ................................................................................153  
7.3.1. Lập bảng cân đối tài khoản....................................................................................153  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
4
7.3.2. Lập Bảng cân đối kế toán .....................................................................................154  
7.3.3. Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................184  
7.4. Bài tập tổng hợp chương 7 .......................................................................................194  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Nghiệp vụ kế toán  
Mã môn học: MĐ2104061  
Đơn vị quản lý môn học: Khoa Kế toán Tài chính  
- Vị trí: môn học nghiệp vụ kế toán là một môn học của ngành tài chính doanh  
nghiệp cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế tài chính, là một môn chuyên  
ngành bắt buộc, được học sau các môn nguyên lý kế toán, kế toán tài chính. Nghiệp vụ kế  
toán là môn tổng hợp và cho ra sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán.  
- Tính chất: môn học nghiệp vụ kế toán cung cấp những kiến thức, kỹ năng về  
nghiệp vụ kế toán tại các doanh nghiệp.  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được bộ máy kế toán, mô hình tổ chức kế toán trong doanh nghiệp,  
các Hình thức sổ kế toán, khái niệm, ý nghĩa, nội dung, phân loại, nguyên tắc, trình tự xử  
lý, sử dụng, bảo quản và luân chuyển chứng từ kế toán sổ kế toán, quy trình ghi sổ kế  
toán.  
+ Trình bày được các phương pháp sửa sai trong ghi sổ kế toán  
+ Trình bày ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc lập , nội dung, kết cấu, cơ sở, phương  
pháp lập báo cáo tài chính.  
- Về kỹ năng:  
+ Lập được chứng từ kế toán liên quan đến kế toán về kế toán quỹ, kế toán hàng  
tồn kho, các khoản thanh toán, doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.  
+ Ghi được sổ kế toán chi tiết, tổng hợp về kế toán quỹ, kế toán hàng tồn kho, các  
khoản thanh toán, doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh đúng nội dung kinh tế  
phát sinh.  
+ Lập được các chỉ tiêu cơ bản trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh  
doanh.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Người học tiếp nhận và nghiên cứu nội dung bài giảng, rèn luyện kỹ năng trình  
bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
6
+ Rèn luyện tư duy logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ  
lâu về phương pháp tính toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
7
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN  
Giới thiệu: Chương 1 gồm có các nội dung khái quát về bộ máy kế toán, hình thức sổ kế  
toán và các khái niệm về chứng từ kế toán  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được bộ máy kế toán, mô hình tổ chức kế toán trong doanh nghiệp, các  
Hình thức sổ kế toán  
+ Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nội dung, phân loại, nguyên tắc, trình tự xử lý,  
sử dụng, bảo quản và luân chuyển chứng từ kế toán.  
+ Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, phân loại sổ kế toán, quy trình ghi sổ kế toán  
+ Trình bày được các phương pháp sửa sai trong ghi sổ kế toán  
Nội dung chính  
1.1. Bộ máy kế toán  
1.1.1. Kế toán phần hành  
Kế toán phần hành nghĩa là kế toán viên chỉ thực hiện một phần hành công việc. Kế  
toán thanh toán, kế toán thuế, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán lương,… tất  
cả đều gọi chung là kế toán phần hành  
Thông thường, kế toán phần hành sẽ làm việc trong môi trường công ty, tập đoàn lớn,  
có phòng kế toán và làm các công việc theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Nhiệm vụ của  
một vài vị trí kế toán như sau:  
* Kế toán thanh toán  
Công việc của kế toán thanh toán bao gồm:  
Quản lý các khoản thu  
– Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền: của các cổ đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu  
ngân hàng ngày.  
– Theo dõi tiền gửi ngân hàng  
– Theo dõi công nợ của cổ đông, khách hàng, nhân viên và đôn đốc thu hồi nợ. – Theo  
dõi tiền gửi ngân hàng  
– Theo dõi việc thanh toán thẻ của khách hàng  
– Quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
8
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
Quản lý các khoản chi  
– Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, tuần  
– Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm  
bảo  
– Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, qua ngân hàng cho nhà cung cấp  
như: đối chiếu công nợ, nhận hoá đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi…  
– Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như lương, thanh toán mua hàng ngoài…  
– Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng.  
Kiểm soát hoạt động của thu ngân  
– Trực tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ phận thu ngân  
– Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ của thu ngân  
– Kiểm soát các chứng từ của thu ngân trong trường hợp hệ thống PDA không hoạt  
động.  
Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt  
– Kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi theo quy định.  
– In báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho giao dịch.  
* Kế toán ngân hàng  
Công việc của kế toán ngân hàng bao gồm:  
Nộp tiền ra ngân hàng để phục vụ các hoạt động của công ty.  
• Định khoản, vào máy các chứng từ tiền gửi, ký cược, ký quỹ, tiền vay ngân  
hàng.  
• Nhận chứng từ từ các ngân hàng, xắp xếp theo nội dung.  
• Lập bảng kê nộp séc, trình ký, đóng dấu để nộp ra ngân hàng.  
• Thường xuyên kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng vào mỗi ngày để có các báo  
cáo cho trưởng phòng nhằm kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền.  
• Kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng để xem tăng giảm của tiền gửi ngân hàng,  
báo cáo cho trưởng phòng để kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền.  
• Kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng và làm bút toán chênh lệch tỷ giá các tài  
khoản ngân hàng.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
9
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
• Kiểm tra tính đúng đắn các nội dung ghi trên séc và viết phiếu thu séc với những  
séc hợp lệ.  
• Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của đề nghị thanh toán và lập lệnh chi tiền, uỷ nhiệm  
chi, công văn mua ngoại tệ (đối với lệnh chi ngoại tệ)…và nộp ra ngân hàng.  
• Kiểm tra đơn xin bảo lãnh ngân hàng của các bộ phận khi có nhu cầu phải bảo  
lãnh của ngân hàng.  
• Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, báo vay, báo trả vay của các ngân hàng.  
• Lập và nộp hồ sơ bảo lãnh tại các ngân hàng.  
• Lập hồ sơ vay vốn ngân hàng, trả nợ vay ngân hàng theo qui định của ngân hàng  
và mục đích của từng lần vay.  
• Chuyển hồ sơ cho kế toán trưởng và chủ tài khoản ký.  
• Chuyển giao hồ sơ cho ngân hàng và theo dõi tình hình nhận nợ và trả nợ vay  
ngân hàng.  
• Theo dõi tình hình thực hiện các bảo lãnh tại các ngân hàng.  
• Theo dõi tình hình mở thanh toán, ký hậu vận đơn gốc, bảo lãnh các LC.  
• Theo dõi để thực hiện các công việc đã yêu cầu và giải đáp các khúc mắc của  
phía ngân hàng.  
• In bảng kê, ký người lập bảng kê, chuyển cho người kiểm soát.  
• In phiếu kế toán, ký người lập và chuyển cho kế toán trưởng ký và lưu trữ.  
* Kế toán công nợ  
Công việc của kế toán công nợ bao gồm:  
• Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến  
hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.  
• Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số  
phải thu và số còn phải thu.  
• Theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nước Việt  
Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số  
dư theo tỷ giá qui đổi thực tế.  
• Chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng  
vàng , bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
10  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
• Phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng  
đối tượng.  
• Căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331…  
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.  
* Kế toán kho hàng (hàng hóa – giá thành)  
Công việc của kế toán kho hàng bao gồm:  
• Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trước khi thực hiện Nhập/Xuất kho.  
• Kiểm tra các hóa đơn nhập hàng từ nhà sản xuất, xử lý tất cả các trường hợp  
thiếu hụt nguyên vật liệu, hàng hóa trong phạm vi quyền hạn hoặc báo cáo lên  
cấp trên để kịp thời giải quyết.  
• Kiểm tra và nhập các chứng từ, số liệu hàng hóa vào phần mềm hệ thống  
• Kiểm soát nhập xuất tồn kho.  
• Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tư  
trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định  
của công ty.  
• Thường xuyên cập nhật tình hình hàng hóa trong kho, lên kế hoạch xuất – nhập  
hàng hóa trình Kế toán trưởng xem xét và phê duyệt.  
• Thường xuyên theo dõi công nợ nhập – xuất hàng hóa; định kỳ lập biên bản xác  
minh công nợ theo quy định.  
• Định kỳ 3 tháng 1 lần phối hợp với thủ kho kiểm kê toàn bộ hàng hóa, nguyên  
vật liệu trong kho. Xử lý những hàng hòa hư hỏng, hết hạn sử dụng.  
• Lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu phát hiện có sự chêch lệch  
giữa số liệu thực tế với sổ sách, nộp về phòng Kế toán để được xử lý.  
• Hạch toán việc xuất – nhập hàng hóa, nguyên vật liệu; thực hiện hạch toán doanh  
thu, giá vốn và chi phí.  
• Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách  
theo quy định.  
• Lập các báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn và các báo cáo liên quan khác  
theo quy định  
• Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
11  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
• Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên  
giao, bên nhận.  
• Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất).  
• Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch  
giữa sổ sách và thực tế.  
• Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.  
* Kế toán tài sản cố định  
Công việc của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp bao gồm:  
• Quản lý và theo dõi số lượng tài sản cố định để không bị thất thoát bằng cách mở  
thẻ tài sản cố định. Mỗi tài sản cố định phải dán mã.  
• Ngoài ra, kế toán cần lập Biên bản kiểm kê TSCĐ nhằm xác định số lượng. Tuy  
nhiên, tùy theo tính chất của tài sản mà quy định kiểm kê vào cuối năm hay đột  
xuất.  
• Trích khấu hao đầy đủ chi phí vào những bộ phận có liên quan của những tài sản  
tham gia vào SXKD.  
• Bộ chứng từ của tài sản phải được lưu tại thẻ tài sản cố định (Vì phục vụ cho  
nhiều năm).  
• Khi bàn giao tài sản cố định cho bộ phận nào sử dụng phải có biên bản bàn giao  
để quản lý tính hiện hữu của tài sản.  
* Kế toán doanh thu  
Công việc kế toán doanh thu bao gồm:  
• Thực hiện các báo cáo bán hàng, doanh thu hay lập các phiếu doanh thu.  
• Làm các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu.  
• Kiểm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng và cập nhật cho kế toán trưởng  
hoặc bộ phận kế toán trong ngày.  
• Lưu trữ các hóa đơn bán hàng và so sánh với hóa đơn sử dụng trước đó.  
• Điều chỉnh các khoản giảm trừ, đảm bảo mọi vấn đề liên quan đến giảm trừ  
doanh thu được phê duyệt của cấp trên.  
• Làm các báo cáo tổng hợp để gửi kế toán trưởng xem xét và duyệt.  
• Cùng thủ quỹ kiểm tra đột xuất và định kỳ tất cả các quỹ nội công ty.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
12  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
* Kế toán thuế  
Công việc kế toán thuế bao gồm:  
Nộp tờ khai thuế GTGT và bảng báo cáo tình trạng sử dụng hóa đơn(đầu vào và đầu ra)  
của doanh nghiệp trong tháng vừa qua. Hóa đơn đầu ra phải kê ngay, hóa đơn đầu vào  
muốn được khấu trừ thuế GTGT thì thời điểm kê khai không được chậm quá 6 tháng kể từ  
tháng phát sinh hóa đơn GTGT đó.  
• Nộp tờ khai thuế TNDN hàng quý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp trong quý vừa qua.  
• Nộp báo cáo tài chính của năm vừa qua.  
* Kế toán phí  
Công việc của kế toán phí bao gồm:  
• Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong  
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng  
khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí.  
• Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm  
phát sinh chi phí.  
• Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu  
thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu  
kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn.  
• Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế  
hoạch chi phí của doanh nghiệp.  
* Kế toán tổng hợp  
Công việc của kế toán tổng hợp bao gồm:  
• Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.  
• Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh.  
• Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.  
• Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.  
• Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế  
GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng công ty.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
13  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
• Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàn công  
ty. Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn  
công ty.  
• In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quy định.  
• Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi  
tiết.  
• Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.  
• Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở.  
• Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo.  
• Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.  
• Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu.  
• Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh  
tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách văn phòng KT – TV.  
• Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến.  
• Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định.  
* Ưu điểm khi làm kế toán phần hành  
Ưu điểm nổi bật nhất của kế toán phần hành đó là tính chất “an toàn”, vì lúc nào cũng  
có kế toán trưởng ở trên “che chở” cho bạn, yêu cầu bạn phải làm gì. Và những công ty lớn  
thì thường có quy trình làm việc rất rõ ràng nên bạn chỉ việc lắng nghe và làm theo. Bởi  
vậy kế toán phần hành phù hợp với những người thích an toàn, với sinh viên mới ra  
trường, những người mới vào nghề.  
* Nhược điểm của kế toán phần hành  
Kế toán phần hành có một số nhược điểm sau đây:  
– Kế toán phần hành không giúp bạn hoàn thiện tất cả các kỹ năng vì chỉ làm một mảng  
nhỏ trong mảng công việc lớn. Cũng bởi chỉ làm một công việc, một mảng duy nhất mà  
bạn không có tư duy bao quát vấn đề  
– Không có nhiều cơ hội nghề nghiệp sau này vì nếu nghỉ việc ở công ty cũ thì sau này  
cũng chỉ làm được ở vị trí kế toán đó.  
– Nhìn chung thu nhập của kế toán phần hành không cao và thấp hơn kế toán tổng hợp.  
1.1.3. Kế toán tổng hợp  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
14  
Nghiệp vụ kế toán  
Khái niệm  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
Kế toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh một cách tổng quát trên các tài khoản, sổ kế  
toán và các báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị của doanh nghiệp.  
Trách nhiệm  
Kế toán tổng hợp có trách nhiệm cơ bản sau đây:  
- Kiểm tra số liệu các đơn vị trong nội bộ và tổng hợp; các định khoản nghiệp vụ; sự cân  
đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết; số dư cuối kỳ có khớp với các báo cáo chi tiết  
hay không;…  
- Hạch toán khấu hao, thu nhập, chi phí, tài sản cố định, công nợ, thuế GTGT và làm  
báo cáo thuế, lập quyết toán.  
-Theo dõi công nợ, quản lý công nợ toàn công ty, đồng thời xác định, đề xuất dự phòng,  
xử lý công nợ khó đòi của toàn công ty.  
- Lập báo cáo tài chính theo quý, theo 6 tháng, theo năm và báo cáo giải trình chi tiết  
- Hướng dẫn xử lý, hạch toán nghiệp vụ kế toán  
- Cải tiến các phương pháp hạch toán  
- Tham gia và phối hợp trong công tác kiểm tra và kiểm kê tại cấp đơn vị cơ sở  
- Thống kê, tổng hợp số liệu kế toán, cung cấp số liệu cho các đơn vị chức năng nếu có  
yêu cầu  
- Kiến nghị đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục và cải tiến phương pháp hoạch  
toán  
- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ cho cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán và thanh tra  
kiểm tra  
- Lưu trữ các dữ liệu kế toán theo quy định  
Quyền hạn  
- Kế toán tổng hợp có các quyền hạn cơ bản sau:  
- Yêu cầu cung cấp báo cáo từ kế toán viên cung cấp một cách kịp thời đầy đủ theo quy  
định  
- Yêu cầu trực tiếp các kế toán viên điều chỉnh nghiệp vụ nếu phát sinh sai sót  
Quan hệ  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
15  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
- Nhận thông tin trực tiếp từ các kế toán viên  
- Đảm bảo bảo mật thông tin về kinh tế -tài chính của doanh nghiệp  
- Liên hệ với các bộ phận khác qua phòng KT - TV  
Tiêu chuẩn yêu cầu  
- Nắm vững nghiệp vụ, chế độ kế toán  
- Biết tổ chức và xây dựng kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.  
- Biết tổng hợp, phân tích báo cáo.  
- Sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính liên quan đến nghiệp vụ (phần mềm kế  
toán, excel…)  
- Có kiến thức cơ bản về quy trình hoạt động, sản xuất của công ty  
1.1.4. Kế toán trưởng  
Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chung của các cơ quan, đơn vị,  
doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở... và là người phụ trách, chỉ đạo chung và tham mưu chính  
cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán  
trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán  
viên đã làm sao cho hợp lý nhất.  
Quy định chung về Kế toán trưởng  
Ðiều 52 của Luật kế toán quy định về Kế toán trưởng như sau:  
1. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán  
theo quy định tại Ðiều 5 của Luật này.  
2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí  
ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước  
và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Ðiều này còn có nhiệm vụ  
giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.  
3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán;  
trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán  
trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.  
4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người  
phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này và  
phải thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
16  
Nghiệp vụ kế toán  
Chương 1 : Tổng quan về nghiệp vụ kế toán  
Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng  
Các quy định về Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định chi tiết  
trong Ðiều 53 của Luật kế toán như sau:  
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:  
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Ðiều 50 của Luật này;  
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên;  
c) Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm đối với người có chuyên môn,  
nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít  
nhất là ba năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán bậc trung cấp.  
2. Người làm kế toán trưởng phải có chứng chỉ qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng.  
3. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với  
từng loại đơn vị kế toán.  
Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng  
Các trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng (Ðiều 54, Luật Kế toán) gồm:  
1. Kế toán trưởng có trách nhiệm:  
a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;  
b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;  
c) Lập báo cáo tài chính.  
2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.  
3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí  
ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước  
và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại khoản 2 Ðiều này còn có  
quyền:  
a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc  
tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho,  
thủ quỹ;  
b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu  
liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;  
c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra  
quyết định;  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 202 trang yennguyen 18021 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nghiệp vụ kế toán - Ngành: Kế toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghiep_vu_ke_toan_nganh_ke_toan.pdf