Giáo trình mô đun Vận hành bảng điện - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: VẬN HÀNH BẢNG ĐIỆN  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2017 của Hiệu trường  
Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tàu thủy ở trình độ  
Cao đẳng, giáo trình Vận hành bảng điện là một trong những giáo trình mô đun  
chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình chi tiết đã được Hiệu  
trưởng nhà trường phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp  
kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc.  
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới  
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,  
nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong  
sản xuꢁt đồng thời có tính thực tiễn cao.  
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 60  
giờ gồm có 05 bài:  
Bài 1: Vận hành bảng điện chính.  
Bài 2: Vận hành bảng điện điện sự cố.  
Bài 3: Vận hành bảng điện phụ.  
Bài 4: Vận hành bảng điện chiếu sáng.  
Bài 5: Vận hành bảng điện bờ.  
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo  
nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rꢁt mong nhận được đóng góp ý  
kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện  
hơn sau thời gian sử dụng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 2018  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên Ths. Nguyễn Đức Thuần  
3
MỤC LỤC  
STT Nội dung  
1. Lời giới thiệu  
2. Mục lục  
Trang  
3. Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
4. Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
5. Nội dung  
Bài mở đầu  
Bài 1: Vận hành bảng điện chính.  
Bài 2: Vận hành bảng điện sự cố.  
Bài 3: Vận hành bảng điện phụ.  
Bài 4: Vận hành bảng điện chiếu sáng.  
Bài 5: Vận hành bảng điện bờ.  
6
14  
19  
26  
37  
6. Tài liệu tham khảo  
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
1.  
2.  
3.  
4.  
5.  
6.  
7.  
Hình 1.1. Sơ đồ mặt trước bảng phân chia điện chính  
Hình 1.2. Hình ảnh bảng điện chính  
10  
12  
16  
17  
20  
21  
21  
Hình 2.1. Sơ đồ cꢁu trúc nguồn điện sự cố  
Hình 2.2. Hình ảnh bảng điện sự cố  
Hình 3.1. Cꢁu trúc hệ thống mạch động lực  
Hình 3.2. Cꢁu tạo thanh cái  
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh cái  
không phân đoạn đơn giản  
8.  
9.  
Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh  
cái không phân đoạn có cuộn cảm kháng  
22  
22  
23  
Hình 3.5. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh cái  
không phân đoạn có máy phát điện cảng  
10.  
Hình 3.6. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh  
cái, có thanh cái chính và thanh cái phụ  
11.  
12.  
13.  
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh cái phân  
đoạn bằng cầu dao  
23  
24  
24  
Hình 3.8. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống thanh cái phân  
đoạn bằng Aptômat  
Hình 3.9. Sơ đồ nguyên lý một dây của hệ thống nhiều  
thanh cái  
14.  
15.  
Hình 3.10. Sơ đồ hệ thống phân chia điện năng hình xuyến.  
25  
25  
Hình 3.11. Sơ đồ phân chia điện năng theo hình tia đơn  
giản  
16.  
17.  
Hình 3.12. Sơ đồ phân chia điện năng theo hình tia phức  
tạp  
26  
27  
Hình 4.1. Sơ đồ mạng điện tông quan chiếu sáng và sinh  
hoạt  
18.  
19.  
20.  
21.  
22.  
Hình 4.2. Đꢂn chiếu sáng trực tiếp  
Hình 4.3. Choa đꢂn bằng thủy tinh  
Hình 4.4. Chao đꢂn hình cầu  
29  
29  
29  
30  
30  
Hình 4.5. Chao đꢂn bằng thủy tinh có lưới bảo vệ  
Hình 4.6.Chao đꢂn hình chóp  
5
23.  
24.  
Hình 4.7. Đꢂn chiếu sáng phản xạ  
30  
32  
Hình 4.8. Sơ đồ nguyên lý lý cꢁp nguồn cho hệ thống chiếu  
sáng  
25.  
26.  
27.  
28.  
29.  
Hình 4.9. Sơ đồ nguyên lý của mạng điện chiếu sáng sự cố  
Hình 4.10. Sơ đồ mô tả vꢀ trí và màu của các đꢂn tín hiệu  
Hình 5.1. Ngăn bảng điện bờ  
33  
35  
38  
41  
41  
Hình 5.2. Sơ đồ cꢁu trúc cꢁp nguồn điện bờ  
Hình 5.3. Hộp đꢁu nối điện bờ  
6
Danh mục bảng, biểu  
STT  
Tên bảng, biểu  
Trang  
11  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bảng 1.1. Điện trở cách điện tối thiểu  
Bảng 1.2. Bảng kết quả đo điện trở cách điện các bảng điện  
Bảng 1.3. Các thông số của máy phát điện cần kiểm tra  
Bảng 1.4. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ quá tải  
Bảng 1.5. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ thꢁp áp  
Bảng 1.6. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ ngắn mạch  
Bảng 2.1. Điện trở cách điện tối thiểu  
11  
12  
13  
13  
13  
18  
Bảng 2.2. Kết quả kiểm tra các thiết bꢀ  
19  
Bảng 2.3. Bảng kết quả thử hoạt động thiết bꢀ chỉ báo  
19  
10 Bảng 4.1. Lập bảng Kết quả kiểm tra hệ thống chiếu sáng  
36  
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Vận hành bảng điện  
Mã mô đun: MĐ 6520228.24  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo  
luận, bài tập: 36 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vꢀ trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện.  
- Tính chꢁt:  
+ Vận hành bảng điện là nhiệm vụ quan trọng của nghề điện tàu thủy. Mô đun  
này nhằm trang bꢀ cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về cꢁu tạo và  
nguyên lý làm việc bảng điện.  
+ Vận hành bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa được những hỏng của bảng điện  
và một số khí cụ điện theo đúng quy trình với độ tin cậy cao. Cùng với sử dụng trang  
thiết bꢀ, vật tư, với thời gian hợp lý, đảm bảo được an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
II. Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Cꢁu tạo và nguyên lý phân chia của bảng phân chia điện;  
- Về kỹ năng: Vận hành chính xác và an toàn của bảng phân chia điện;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về bảng phân chia  
điện để vận hành an toàn và hiệu quả.  
III. Nội dung mô đun:  
8
BÀI 1: VẬN HÀNH BẢNG ĐIỆN CHÍNH  
Mã bài: MĐ.6520228.24.01  
Giới thiệu:  
Nguồn năng lượng điện trên tàu biển do máy phát điện đồng bộ ba pha tạo  
ra, số lượng máy phát trên tàu có ít nhꢁt từ 02 chiếc. Máy phát điện có thể làm  
việc độc lập hoặc làm việc song song tùy thuộc vào chế độ hoạt động của tàu.  
Bảng phân chia điện chính là nơi tập trung năng lượng điện từ các máy phát đưa  
đến thanh cái của bảng điện và từ đó được phân chia cho các phụ tải hay các  
bảng điện phụ.  
Mục tiêu của bài:  
- Trình bày được nhiệm vụ, cꢁu tạo và các yêu cầu của bảng phân chia  
điện chính;  
- Vận hành được bảng phân chia điện chính;  
- Đảm bảo an toàn, tin cậy và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Nhiệm vụ bảng phân chia điện chính  
Bảng phân chia điện chính là nơi tập trung năng lượng điện từ các máy  
phát đưa đến thanh cái của bảng điện và từ đó được phân chia cho các phụ tải  
hay các bảng điện phụ. Bảng phân phối điện chính phải đáp ứng các yêu cầu về  
độ tin cậy thuận tiện cho sử dụng, khai thác tính kinh tế cao.  
2. Cấu tạo  
Bảng phân chia điện chính được làm bằng thép và để thuận lợi cho việc  
lắp ráp và sửa chữa cũng như vận hành, bảng phân chia điện chính được chia  
thành nhiều ngăn (panel).  
a. Ngăn máy phát:  
Ngăn máy phát là nơi tập trung năng lượng từ các máy phát điện đưa đến,  
số lượng của ngăn máy phát trên bảng phân chia điện chính đúng bằng số lượng  
máy phát có ở trên tàu.  
b. Ngăn điều khiển:  
Để thuận lợi cho việc vận hành các máy phát với nhau, trên bảng phân  
chia điện chính người ta có bố trí thêm một ngăn điều khiển. Ngăn điều khiển  
được bố trí nằm giữa các ngăn máy phát và chỉ có một ngăn điều khiển.  
c. Ngăn phụ tải:  
Ngăn phụ tải thường được bố trí các phụ tải trong cùng một nhóm, số  
lượng của ngăn phụ tải phụ thuộc vào số phụ tải có ở trên tàu và mức độ điện  
khí hoá trên tàu  
Ví dụ mô tả tổng quát mặt trước một bảng phân chia điện chính:  
Bảng điện chính này có 8 ngăn (8 panel). Trong đó ngăn 2,4 là ngăn máy  
9
phát, máy phát điện số 1 và máy phát điện số 2. Ở ngăn máy phát gồm có đồng  
hồ đo dòng điện, đồng hồ đo điện áp, đồng hồ đo công suꢁt, đồng hồ đo tần số  
cho từng máy phát. Có các nút điều chỉnh, tăng giảm tần số, tăng giảm điện áp,  
các nút đóng mở áp tô mát máy phát, nút sꢁy máy phát, các đꢂn chỉ báo .... vv  
Ngăn 3 là ngăn điều khiển, tại đây có thiết bꢀ kiểm tra thời điểm hoà đồng  
bộ đó là các đꢂn chỉ báo hay đồng bộ kế, có công tắc chuyển mạch đóng, ngắt  
thiết bꢀ kiểm tra hoà đồng bộ ...vv  
Ngăn 1, 5,6 là ngăn cung cꢁp cho các phụ tải động lực, có thể điều khiển  
trực tiếp hoặc cꢁp điện cho các bảng điện phụ. Tại đây có lắp đặt đồng hồ đo  
dòng điện để kiểm tra dòng điện của một nhóm phụ tải hay của một phụ tải quan  
trọng, các áp tô mát đóng ngắt điện cho các phụ tải.  
Ngăn 7,8 là ngăn cꢁp điện có điện áp 220 vôn cho mạch chiếu sáng và  
một số phụ tải sử dụng điện áp 220 vôn  
Ngoài ra trên bảng điện chính còn có các đồng hồ hoặc hệ thống các đꢂn  
kiểm tra điện trở cách điện của hệ thống.  
Hình 1.1. Sơ đồ mặt trước bảng phân chia điện chính  
3. Các thiết bị trên bảng phân chia điện chính, yêu cầu kỹ thuật của bảng  
phân chia điện chính  
3.1. Phân loại  
Theo cꢁu tạo bảng phân chia điện chính được phân chia thành:  
- Cꢁu tạo kín: Đó là bảng điện có cꢁu trúc nhằm che các thiết bꢀ, tránh cho  
con người chạm vào phần tử có điện, nhưng không có khả năng chống nước lọt  
vào;  
10  
- Cꢁu trúc chống tia nước: Đó là bảng điện chống được tia nước lọt vào  
dưới góc 45 độ hay từ trên cao rơi xuống;  
- Cꢁu trúc kín nước: Đó là bảng điện kín nước hoàn toàn.  
3.2. Các thiết bị trong bảng phân chia điện chính  
- Các đồng hồ đo điện được lắp đặt trong bảng phân chia điện chính:  
+ Am pe kế: Để đo dòng điện tải ở các pha khác nhau của máy phát, trên  
bảng phân chia điện có lắp đặt đồng hồ am pe kế. Nếu trên bảng điện chính có  
lắp đặt một đồng hồ am pe kế (A) thì phải có công tắc chuyển mạch, công tắc  
chuyển mạch được lắp đặt ngay dưới đồng hồ đo.  
+ Vôn kế: Để đo điện áp của máy phát và điện áp của ngăn phụ tải chiếu  
sáng, trên bảng phân chia điện chính được lắp đặt đồng hồ Vôn kế (V). Nếu trên  
bảng phân chia điện chính được lắp đặt một đồng hồ vôn kế thì phải có công tắc  
chuyển mạch, công tắc chuyển mạch được lắp đặt ngay phía dưới đồng hồ đo.  
+ Tần số kế: Để đo tần số nguồn điện của máy phát, trên bảng điện chính  
được lắp đặt đồng hồ tần số kế như vậy trên mỗi ngăn máy phát đều có một  
đồng hồ tần số (Hz).  
+ Oát kế: Để đo công suꢁt tác dụng của máy phát, trên bảng phân chia  
điện chính có lắp đặt đồng hồ Oát kế, như vậy mỗi một máy phát điện đều có  
một đồng hồ Oát kế (KW).  
+ Đồng bộ kế: Để kiểm tra các điều kiện hoà đồng bộ và kiểm tra thời  
điểm đóng cầu dao máy phát vào lưới khi các máy phát điện đồng bộ công tác  
song song với nhau trên bảng phân chia điện chính có lắp đặt đồng hồ đồng bộ  
kế.  
+ Mêgôm kế: Để đo điện trở cách điện giữa các pha khác nhau và cách  
điện các pha với vỏ tàu, trên bảng điện chính có lắp đặt đồng hồ Mêgôm kế  
(MΩ). Công tắc chuyển mạch được lắp đặt ngay phía dưới đồng hồ.  
+ Pha kế: Để đo góc lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện, tức là  
đo hệ số công suꢁt cosφ của phụ tải.  
- Các thiết bꢀ đóng ngắt và bảo vệ:  
+ Aptômát: Để đóng ngắt máy phát và đóng ngắt cho các phụ tải, trên  
bảng phân chia điện chính có lắp đặt các Aptômat. Đây là thiết bꢀ vừa dùng để  
đóng ngắt vừa là thiết bꢀ bảo vệ.  
+ Rơle dòng điện ngược: Để bảo vệ máy phát khỏi bꢀ công suꢁt ngược,  
trong trạm phát điện một chiều người ta dùng rơ le dòng điện ngược.  
+ Rơ le công suꢁt ngược: Để bảo vệ máy phát điện khỏi bꢀ công suꢁt  
ngược trong trạm phát điện xoay chiều người ta dùng rơ le công suꢁt ngược. Nếu  
trên tàu không bố trí các máy phát làm việc song song thì trên bảng điện chính  
11  
không bố trí loại rơ le này.  
+ Các cầu chì: Để bảo vệ ngắn mạch cho các máy phát và cho các phụ tải.  
+ Núm điều chỉnh dòng kích từ để điều chỉnh điện áp phát ra của máy  
phát.  
+ Công tắc chuyển mạch để: Phân đoạn thanh cái; Điều khiển động cơ séc  
vô để thay đổi lượng nhiên liệu vào động cơ Diezen truyền động cho máy phát  
phục vụ cho việc điều chỉnh tần số khi hoà đồng bộ và khi phân tải cho máy  
phát; Đưa thiết bꢀ kiểm tra hoà đồng bộ vào hoạt động; Chuyển mạch trong các  
đồng hồ đo.  
- Các thiết bꢀ khác:  
+ Bộ điều chỉnh điện áp tự động;  
+ Biến dòng dùng cho đo lường;  
+ Biến áp dùng cho đo lường;  
+ Các đꢂn chỉ báo trạng thái máy phát đang hoạt động hay máy phát  
dừng; các đꢂn để hòa song song các máy phát.  
3.3. Các yêu cầu của bảng phân chia điện chính  
- Phía trước và phía sau của bảng phân chia điện chính phải có lối đi và  
trên đó phải có một lớp cao su cách điện nhằm bảo đảm an toàn cho người vận  
hành;  
- Các thiết bꢀ bố trí trên bảng phân chia điện chính phải hợp lý, các nút ꢁn  
và các tay điều khiển không được đặt cao quá 1,7 mét và không thꢁp dưới 0,3  
mét để thuận tiện cho người vận hành;  
- Phía trước và phía sau của bảng điện chính phải được chiếu sáng đầy đủ  
đảm bảo không nhầm lẫn khi vận hành;  
- Phía trước và phía sau của bảng phân chia điện chính phải có tay vꢀn  
bằng gỗ làm chỗ dựa cho người vận hành khi sóng to gió lớn.  
4. Vận hành khai thác bảng phân chia điện chính  
4.1. Vận hành ngăn máy phát và ngăn điều khiển  
Bước 1: Trước khi vận hành ngăn máy phát và ngăn điều khiển ta phải  
kiểm tra cách điện toàn bộ các ngăn phụ tải và được xách đꢀnh như sau:  
- Mỗi mạch thiết bꢀ điện động lực và chiếu sáng phải có điện trở cách điện  
không nhỏ hơn trꢀ số nêu ở Bảng 1.1 khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa  
dây dẫn với mát.  
- Điện trở cách điện của các mạch thông tin nội bộ phải phù hợp với các  
yêu cầu từ (1) đến (3) sau:  
(1) Với mạch có điện áp từ 100 V trở lên thì phải có điện trở cách điện không  
nhỏ hơn 1 Mkhi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn với mát;  
12  
(2) Với mạch có điện áp nhỏ hơn 100 V thì điện trở cách điện tối thiểu là 1/3  
M;  
(3) Khi tiến hành việc thử , ở (1) và (2) trên thì có thể ngắt một vài hoặc toàn  
bộ khí cụ ra khỏi mạch.  
Bảng 1.1. Điện trở cách điện tối thiểu  
Tải  
Điện trở cách điện (M)  
Đến 5 A  
2
Đến 10 A  
Đến 25 A  
Đến 50 A  
Đến 100 A  
Đến 200 A  
Trên 200 A  
1
0,4  
0,25  
0,1  
0,05  
0,025  
Bước 2: Khi điện trở cách điện đảm bảo với kết quả đo điện trở cách điện các  
bảng điện ta vận hành ngăn máy phát và ngăn điều khiển.  
Bảng 1.2. Bảng kết quả đo điện trở cách điện các bảng điện  
Tên Bảng điện  
Bảng điện chính  
Giá trị đo MΏ Tiêu chuẩn Kết luận  
Bảng điện máy lái 1, máy lái 2  
Bảng điện máy lạnh  
Bảng điện cẩu xuồng cứu sinh  
Bảng điện tại buồng lái  
Bảng điện chiếu sáng  
Bảng điện chiếu sáng sự cố 24V  
Bảng điện chiếu sáng  
Bước 3: Kiểm tra, theo dõi các thông số trên ngăn máy phát và ngăn điều  
khiển  
Bước 4: Điều chỉnh các thông số máy phát trong phạm cho phép  
13  
Bảng 1.3. Các thông số của máy phát điện cần kiểm tra  
STT  
Thông số máy phát  
điện  
Kiểm  
Chỉ thị Báo  
Bảo vệ  
Ghi  
chú  
tra  
x
động  
1. 1Điện áp  
x
x
x
x
-
-
x
-
x
x
x
x
x
x
-
2. 2Dòng tải  
x
3. 3Tần số  
x
4. 4Công suꢁt  
x
x
x
-
5. 5Công suꢁt ngược  
6. 6Cách điện  
x
x
-
7. 7Nhiệt độ cuộn dây stato  
x
-
x
Hình 1.2. Hình ảnh bảng điện chính  
4.2. Vận hành ngăn phụ tải  
- Bước 1: Kiểm tra đồng hồ Mêgôm (M) đo điện trở cách điện giữa các  
pha phụ tải với mát (vỏ tàu).  
- Bước 2: Kiểm tra áp tô mát khống chế các phụ tải.  
- Bước 3: Kiểm tra đồng hồ điện áp trên bảng điện chiếu sáng cꢁp điện  
cho hệ thống sinh hoạt.  
- Bước 4: Kiểm tra đồng hồ đo dòng điện ở các phụ tải công suꢁt lớn (tùy  
theo mỗi phụ tải mà trên đồng hồ đo dòng điện có giá trꢀ đꢀnh mức).  
14  
4.3. Vận hành thử chức năng bảo vệ máy phát  
4.3.1. Thử chức năng bảo vệ quá tải của máy phát  
- Bước 1: Xác đꢀnh dòng điện đꢀnh mức của máy phát ( In : dòng điện  
đꢀnh mức của máy phát).  
- Bước 2: Lập bảng thử kết quả thử chức năng bảo vệ quá tải  
Bảng 1.4. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ quá tải  
Thời gian  
đặt (giây)  
20  
Thời gian  
Tên máy phát  
≥ 110% In (A)  
thực (giây)  
Máy phát số 1  
Máy phát số 2  
20  
- Bước 3: Khi cho máy phát nhận tải 110% In mà thiết bꢀ bảo vệ quá tải  
ngắt bảo vệ với thời gian cho phép 20 giây. Kết luận thiết bꢀ bảo vệ hoạt động  
tốt.  
4.3.2. Thử chức năng bảo vệ thấp áp của máy phát  
- Bước 1: Xác đꢀnh điện áp đꢀnh mức của máy phát ( Un : điện áp đꢀnh  
mức của máy phát).  
- Bước 2: Kiểm tra đảm bảo bảo vệ trong giới hạn giá trꢀ điện áp < 50%  
Un với bảng thử kết quả thử chức năng bảo vệ thꢁp áp  
Bảng 1.5. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ thꢁp áp  
Thời gian  
đặt (ms)  
400  
Thời gian  
Tên máy phát  
< 50% Un (V)  
thực (ms)  
Máy phát số 1  
Máy phát số 2  
400  
- Bước 3: Khi cho máy phát điện áp đạt 50% Un mà thiết bꢀ bảo vệ thꢁp áp  
ngắt bảo vệ với thời gian cho phép 400 ms. Kết luận thiết bꢀ bảo vệ hoạt động tốt.  
4.3.3. Thử chức năng bảo vệ ngắn mạch của máy phát  
- Bước 1: Xác đꢀnh dòng điện đꢀnh mức của máy phát ( In : dòng điện  
đꢀnh mức của máy phát). Chức năng bảo vệ ngắn mạch được thử bằng cách tạo  
tín hiệu giả từ thiết bꢀ tạo tín hiệu dòng.  
- Bước 2: Kiểm tra đảm bảo bảo vệ trong giới hạn giá trꢀ dòng ngắn mạch  
≥ 300% In (A) với bảng thử kết quả thử chức năng bảo vệ ngắn mạch.  
Bảng 1.6. Bảng kết quả thử chức năng bảo vệ ngắn mạch  
Thời gian  
đặt (ms)  
300  
Thời gian  
Tên máy phát  
≥ 300% In (A)  
thực (ms)  
Máy phát số 1  
Máy phát số 2  
300  
15  
- Bước 3: Khi cho máy phát có tín hiệu giả từ thiết bꢀ tạo tín hiệu dòng ≥  
300% In (A) mà thiết bꢀ bảo vệ ngắn mạch ngắt bảo vệ với thời gian cho phép  
300 ms. Kết luận thiết bꢀ bảo vệ hoạt động tốt.  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.  
- Yêu cầu đánh giá vể kiến thức:  
+ Trình bày nhiệm vụ, cꢁu tạo của bảng điện chính  
+ Nêu được các yêu cầu của bảng phân chia điện chính  
+ Trình bày được các thiết bꢀ trong bảng phân chia điện chính  
+ Giải thích được các đồng hồ đo lắp đặt trên bảng phân chia điện chính.  
- Yêu cầu đánh giá về kỹ năng:  
+ Vận hành được ngăn máy phát và năng điều khiển của bảng điện chính.  
+ Vận hành được ngăn phụ tải của bảng điện chính.  
+ Vận hành thử chức năng bảo vệ máy phát (bảo vệ quá tải, bảo vệ thꢁp  
áp, bảo vệ ngắn mạch).  
16  
BÀI 2: VẬN HÀNH BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ  
Mã bài: MĐ.6520228.24.02  
Giới thiệu:  
Nguồn năng lượng điện trên tàu biển do máy phát điện đồng bộ ba pha tạo  
ra, số lượng máy phát trên tàu có ít nhꢁt từ 02 chiếc. Tuy nhiên trong trường hợp  
bꢁt khả kháng hoặc sửa chữa máy phát điện chính ngừng hoạt động thì máy phát  
điện sự cố sẽ hoạt động. Bảng điện sự cố là nơi tập trung năng lượng điện từ  
máy phát điện sự cố đưa đến thanh cái của bảng điện sự cố và từ đó được phân  
chia cho các phụ tải quan trọng.  
Mục tiêu của bài:  
- Hiểu được nhiệm vụ, cꢁu trúc và yêu cầu của bảng điện sự cố;  
- Vận hành được bảng điện sự cố;  
- Đảm bảo an toàn, tin cậy và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Nhiệm vụ  
Trên tàu thuỷ vꢁn đề an toàn cho con tàu, hàng hoá và tính mạng của con  
người rꢁt được quan tâm trong thiết kế. Khi con tàu không hoàn toàn chủ động  
hoạt động được do trạm phát điện chính bꢀ mꢁt điện thì phải có tổ máy phát điện  
sự cố cung cꢁp điện năng cho các phụ tải quan trọng nhꢁt. Các tổ máy phát điện  
sự cố phải đặt ở nơi thuận tiện và nằm trên mớn nước của tàu. Các tổ máy phát  
điện sự cố phải tự động khởi động khi trạm phát chính bꢀ mꢁt điện, yêu cầu sau  
45 giây máy phát điện chính bꢀ mꢁt điện, tổ máy sự cố phải khởi động cung cꢁp  
điện cho bảng điện sự cố.  
Động cơ lai máy phát điện sự cố phải là động cơ Diesel được làm mát tự  
nhiên hoặc cưỡng bức bằng hệ thống quạt gió.  
Tổ máy phát điện sự cố phải có năng lượng sẵn sàng có thể hoạt động liên  
tục 24 giờ. Đối với tàu khách tối thiểu là 36 giờ. Nếu dùng điện sự cố bằng ác  
quy thì dung lượng của ắc quy phải đảm bảo đủ dung lượng cung cꢁp liên tục  
với thời gian là 4 giờ đồng hồ.  
Tuỳ theo công suꢁt của tổ máy phát điện sự cố mà các phụ tải có thể được  
cung cꢁp là:  
- Chỉ báo góc lái hoặc điện cho máy lái;  
- Tay chuông truyền lệch;  
- Hệ thống thông tin liên lạc điện vô tuyến;  
- Hệ thống thiết bꢀ dẫn đường ra đa, máy đo sâu, thiết bꢀ đꢀnh vꢀ;  
- Ánh sáng sự cố;  
- Hệ thống tín hiệu báo động chung;  
17  
- Bơm cứu hoả, bơm cứu đắm (nếu có thể).  
2. Cấu trúc  
Cꢁu trúc của hệ thống nguồn điện sự cố được mô tả bởi sơ đồ sau:  
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nguồn điện sự cố  
- Emergency Generator: Máy phát điện sự cố;  
- Main switchboard: Bảng điện chính;  
- Transformer 440/220V: Máy biến áp hạ áp 440/220V;  
- Steering gear: nguồn điện cung cꢁp hệ thống máy lái;  
- Emergency lighting: nguồn điện chiếu sáng sự cố;  
- Battery: Ăcquy  
- Battery charging: Hệ thống nạp điện ăcquy.  
3. Các đặc điểm, yêu cầu của bảng điện sự cố  
Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lượng  
khác, được sử dụng trong trường hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khả  
năng cꢁp điện, thì nguồn điện này được sử dụng để cꢁp nguồn cho những phụ tải  
quan trọng và cần thiết nhꢁt đảm bảo thoát nhanh khỏi sự cố và liên lạc với các  
tàu khác cũng như với bờ, hiện nay thường có 2 nguồn khác ngoài nguồn chính  
là nguồn điện:  
18  
- Nguồn điện sự cố từ máy phát sự cố;  
- Nguồn điện sự cố lꢁy từ ắcqui, nguồn điện sự cố này chỉ cꢁp cho một số  
thiết bꢀ thông tin liên lạc và hệ thống đꢂn sự cố để thoát hiểm từ buồng máy lên  
boong.  
Theo quy đꢀnh của đăng kiểm thì các tàu cỡ khoảng từ 6 7 ngàn tꢁn trở  
lên, thường được trang bꢀ máy phát sự cố, máy phát sự cố phải hoàn toàn được  
tự động khởi động và tự đóng lên thanh cái của bảng điện sự cố nếu nguồn điện  
chính bꢀ mꢁt trong thời gian không quá 10s. Máy phát sự cố và bảng điện sự cố  
phải được đặt trên mớn nước.  
Máy phát sự cố cꢁp nguồn tới bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố chỉ cꢁp  
nguồn cho một số phụ tải rꢁt quan trọng đã được tính toán xác đꢀnh trên một số  
tàu nhꢁt đꢀnh. Ví dụ: Máy lái, bơm cứu đắm và thiết bꢀ vô tuyến điện.  
Trong chế độ công tác bình thường bảng điện sự cố được cꢁp nguồn từ  
bảng điện chính.  
Các tàu chở khách dù to hay nhỏ đều phải có máy phát sự cố.  
Hình 2.2. Hình ảnh bảng điện sự cố  
19  
4. Vận hành bảng điên sự cố  
- Bước 1: Trước khi vận hành bảng điện sự cố ta phải kiểm tra cách điện  
toàn bộ các phụ tải được bảng điện sự cố cung cꢁp và được xác đꢀnh như sau:  
+ Mỗi mạch thiết bꢀ điện động lực và chiếu sáng phải có điện trở cách  
điện không nhỏ hơn trꢀ số nêu ở Bảng 1.1 khi đo giữa các dây dẫn với nhau và  
giữa dây dẫn với mát.  
+ Điện trở cách điện của các mạch thông tin nội bộ phải phù hợp với các  
yêu cầu từ (1) đến (3) sau:  
(1) Với mạch có điện áp từ 100 V trở lên thì phải có điện trở cách điện không  
nhỏ hơn 1 Mkhi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn với mát;  
(2) Với mạch có điện áp nhỏ hơn 100 V thì điện trở cách điện tối thiểu là 1/3  
M;  
(3) Khi tiến hành việc thử , ở (1) và (2) trên thì có thể ngắt một vài hoặc toàn  
bộ khí cụ ra khỏi mạch.  
Bảng 2.1. Điện trở cách điện tối thiểu  
Tải  
Điện trở cách điện (M)  
Đến 5 A  
2
Đến 10 A  
Đến 25 A  
Đến 50 A  
Đến 100 A  
Đến 200 A  
Trên 200 A  
1
0,4  
0,25  
0,1  
0,05  
0,025  
- Bước 2: Khi điện trở cách điện đảm bảo với kết quả đo điện trở cách  
điện các phụ tải được bảng điện sự cố cung cꢁp.  
+ Thử kiểm tra xác nhận tꢁt cả các công tắc, bộ ngắt mạch, thiết bꢀ đi kꢂm  
trong bảng điện sự cố, các thiết bꢀ bảo vệ phù hợp theo tiêu chuẩn.  
+ Thử kiểm tra xác nhận bảng điện 24VDC tự động cung cꢁp nguồn cho  
hệ thống điện sự cố khi nguồn chính bꢀ mꢁt và sẽ tự động ngắt khi nguồn chính  
được phục hồi.  
+ Nguồn điện do ăcquy cung cꢁp đảm bảo dung lượng trong quá trình  
khai thác thỏa mãn quy phạm; buồng chứa ác quy được trang bꢀ các thiết bꢀ điện  
đúng tiêu chuẩn.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang yennguyen 17702 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Vận hành bảng điện - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_van_hanh_bang_dien_nghe_dien_tau_thuy.pdf