Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa thiết bị điện buồng lái - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA THIẾT  
BỊ ĐIỆN BUỒNG LÁI  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........  
…………........... của……………………………….  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình bảo trì, sửa chữa thiết bꢀ buồng lái tàu thủy được biên soạn theo đề  
cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa thiết bꢀ điện buồng lái” cho hệ cao đẳng  
ngành Điện tàu thủy Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập của  
sinh viên ngành điện tàu thủy.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới  
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn  
những nội dung lý thuyết với những vꢁn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn  
cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 3 bài tương đương với  
60 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội đồng Sư  
phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm nhiều ý  
kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rꢁt mong  
nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về đꢀa chỉ:  
Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà nẵng -Hải An -HảiPhòng.  
Hải Phòng, ngày… tháng 11 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Nguyễn Đức Quang  
2……….  
3………..  
3
MỤC LỤC  
STT  
Nội dung  
Trang  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
3
4
5
Nội dung  
Bài 1: Bảo trì, sửa chữa hệ thống thông thoại-liên lạc  
Bài 2: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tay chuông truyền lệnh  
Bài 3: Bảo trì, sửa chữa hệ thống đèn hành trình, đèn tín hiệu  
Tài liệu tham khảo  
6
19  
26  
36  
6
7
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
7
1
2
3
4
5
6
7
8
Hình 1.1. Sơ đồ cꢁu trúc cơ bản của liên lạc điện thoại  
Hình 1.2. Cꢁu tạo máy điện thoại  
Hình 1.3. Cꢁu trúc máy điện thoại quay số  
Hình 1.4. Cꢁu trúc máy điện thoại bꢁm số  
Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý tổng đài điện thoại 5 số  
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý tổng đài điện thoại dưới 100 số  
Hình 1.7. Sơ đồ bố trí điện thoại trực ban  
8
10  
12  
13  
14  
18  
19  
Hình 1.8.Sơ đồ cꢁu trúc điện thoại không nguồn  
9
Hình 1.9 Sơ đồ nguyên lý của điện thoại không nguồn nhiều số  
21  
22  
22  
23  
23  
29  
29  
30  
31  
32  
10 Hình 2.1. Sơ đồ cꢁu trúc của Sen sin  
11 Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý đꢁu nối Sen sin  
12 Hình 2.3 Tay chuông truyền lệnh Engine telegraphs  
13 Hình 2.4 Tay chuông truyền lệnh TCT1.01  
14 Hình 3.1 Sơ đồ cꢁu trúc đèn hành trình  
15 Hình 3.2. Sơ đồ vꢀ trí lắp đặt đèn hành trình  
16 Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mạch điện đèn hành trình  
17 Hình 3.4. Sơ đồ vꢀ trí lắp đặt đèn tín hiệu  
18 Hình 3.5. Sơ đồ nguyên lý hệ thống còi sương mù  
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Bảo trì, sửa chữa thiết bị điện buồng lái  
Mã mô đun: MĐ 6520228.27  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun  
- Vꢀ trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện, môđun bảo  
trì, sửa chữa khí cụ điện; động cơ điện.  
- Tính chꢁt: Mô đun nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bꢀ điện trên buồng lái  
trong thực tế.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bꢀ kiến thức cho người học về một số thiết bꢀ ở buồng lái tàu thủy;  
+ Tạo kỹ năng vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống báo động tàu thủy.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày được hệ thống điều khiển cho thiết bꢀ tại buồng lái;  
- Về kỹ năng: Bảo trì, sửa chữa được hệ thống điều khiển cho thiết tại buồng  
lái;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về hệ thống điều  
khiển cho thiết bꢀ tại buồng lái.  
Nội dung mô đun:  
BÀI 1: HỆ THỐNG THÔNG THOẠI – LIÊN LẠC TÀU THỦY  
Mã bài: MĐ 6520228.27.01  
Giới thiệu:  
Trên tàu thủy có nhiều loại hình thông tin liên lạc, trong đó hệ thống thông tin,  
thông thoại nội bộ rꢁt quan trọng. Hệ thống này cũng là một phần đảm bảo cho hoạt  
động của con tàu được an toàn.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Mô tả được cꢁu trúc, nguyên lý làm việc của máy điện thoại. Trình  
bày được cơ chế hoạt động của các loại tổng đài điện thoại trang bꢀ tên tàu thủy;  
- Về kỹ năng: Kiểm tra, sửa chữa được những sai hỏng của hệ thống;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức cơ bản về thông thoại hữu tuyến.  
Thực hiện đúng quy trình kiểm tra, sửa chữa của hệ thống.  
Nội dung chính:  
1. Cấu trúc của liên lạc điện thoại  
Tꢁt cả các hệ thống điện thoại đều được hình thành theo kết cꢁu sau đây:  
6
Hình 1.1. Cấu trúc cơ bản của liên lạc điện thoại  
Máy điện thoại: Gồm ống nói, ống nghe, chuông và thiết bꢀ khác  
Tổng đài gồm: Mạch vi xử lý, nối dây, chọn số, và các thông tin gữa các máy.  
1.1. Máy điện thoại  
1.1.1. Ống nói thông dụng  
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý ống nói thoại  
Khi không có tiếng nói màng M đứng yên. Cực C1 và C2 đứng yên, điện trở bột than  
không đổi. Trong mạch tồn tại dòng điện i giá trꢀ phụ thuộc vào điện trở tải và điện  
trở than. Khi có tiếng nói vào mỉcrô màng rung bꢀ chꢁn động bởi sự dao động của âm  
thanh. Sự dao động này sẽ nén ép khối bột than làm cho điện trở của nó tăng lên hay  
giảm xuống tuỳ thuộc vào sự dao động của âm thanh tác động vào màng rung do đó  
làm thay đổi dòng điện i. Dòng điện i khi micro làm việc sẽ là dòng biến đổi theo tần  
số của âm thanh. Hay nói cách khác micro biến đổi âm thanh thành dòng điện thay  
đổi. Như vậy việc duy trì dòng điện một chiều chạy vào micro là cần thiết nếu không  
có nó micro sẽ không làm việc được  
Tuỳ thuộc vào bột than mà người ta chia các micro thành các loại sau:  
- Loại điện trở thꢁp < 30 ÷ 65 Ω  
- Loại điện trở trung binh 65÷ 150 Ω  
- Loại điện trở cao 150 ÷ > 300 Ω  
2   
U mVm  
Đánh giá Micro bằng độ nhạy ∆n: ∆n =  
P
N
U- điện áp biến đổi do micro sinh ra  
P- áp lực tác động lên màng rung  
N- độ méo tần số  
7
1.1.2. Ống nghe thông dụng (ống nghe điện từ)  
Ống nghe dùng biến đổi dao động điện từ ống nói thành âm thanh, nguyên lý  
cꢁu tạo đơn giản như sau:  
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý ống nghe thoại  
Khi không có tín hiệu ống nghe không làm việc màng M bꢀ nam châm hút với một  
lực nào đó làm cho màng M cong đi một độ α nào đó. Khi có tín hiệu ống nghe làm  
việc dòng điện biến đổi sẽ làm cho từ thông ф trong lõi thép biến đổi theo, lực hút  
màng M biến đổi theo màng rung dao động tái hiện lại âm thanh.  
Chꢁt lượng của ống nghe được đánh giá bằng độ nhạy  
N
Wm2  
∆T = P/U  
1.1.3. Nguyên lý truyền thoại  
Sơ đồ nguyên lý đơn giản nhꢁt:  
Hình 1.4. Sơ đồ nguyên lý truyền thoại  
T- Tai nghe; M- Ống nói; P- Nguồn điện; L- Đường dây  
Khi xử dụng tổng đài chung cho nhiều máy. Nguồn được cung cꢁp từ tổng đài  
có kết cꢁu như sau:  
8
Hình 1.5. Mô tả nguồn cấp cho tổng đài có nhiều máy  
Ống nghe xử dụng qua máy biến áp để tránh hiện tượng hồi âm, miệng nói tai lại  
nghe và không cho dòng điện một chiều từ hoá lõi thép của ống nghe.  
Tổng đài được gọi là tổng đài cộng điện (Nguồn chung cho tꢁt cả các máy).  
Tổng đài hiện nay đa phần dùng điện thoại tự động, chuyển mạch theo yêu cầu của  
máy gọi.  
1.2. Tổng đài điện thoại  
Khi các máy điện thoại trong một mạng liện hệ với nhau, tổng đài sẽ làm  
nhiệm vụ nối dây.  
Tổng đài đơn giản nhꢁt là tổng đài nhân công, nhân viên sẽ nối dây bằng các  
phíc cắm qua các lỗ giắc.  
Tổng đài tự động việc nối dây phải thông qua bộ chọn, các bộ chọn hoạt động  
nhờ vào các rơle. Kỹ thuật điện thoại tự động thực sự bắt đầu được biết đến dựa vào  
những phát kiến của các chuyên gia kỹ thuật hãng Simen. Các rơle điều khiển quá  
trình nối dây, nghĩa là kích thích các bộ chọn hoạt động, kiểm tra hoạt động và thông  
báo trạng thái tạm dừng những trở ngại kỹ thuật ... Mỗi tổng đài là một rừng rơle.  
Các rơle có thể là điện từ, điện tử, rơle điện tử số ứng với các tổng đài điện thoại điện  
từ, tổng đài điện tử và tổng đài điện tử số.  
Ngày nay kỹ thuật số đã phát triển rꢁt cao các tổng đài điện tử số được điều  
khiển bằng các máy tính chuyên dụng và đã mở rộng phạm vi xử lý rꢁt cao trong các  
máy điện thoại.  
2. Điện thoại tự động  
2.1. Máy điện thoại tự động  
Ngày nay có rꢁt nhiều máy điện thoại tự động từ loại đơn giản quay số tới  
những máy bꢁm số, các máy điện thoại tự động có máy tự ghi, có nhớ, có hình, phát  
sóng ….vv  
Máy điện thoại đĩa quay số:  
+ Cꢁu tạo:  
9
Hình 1.6. Cấu trúc máy điện thoại quay số  
1.Trục gắn với đĩa quay số có 10 lỗ từ 1 đến 0  
2. Đĩa quay số  
3. Móc chặn  
4. Con cá gắn với bánh răng tự do  
5. Trục vít vô tận quay khi bánh 7 quay  
6. Bánh phụ được gắn chặt với trục quay và đĩa quay số  
7. Bánh răng tự do quay khi con cá 4 ăn với bánh phụ 6  
8. lò xo phản kháng  
9. Cam  
10.Tiếp điểm  
+ Nguyên lý làm việc:  
Khi muốn gọi đến một số bꢁt kỳ nào đó, quay móc ngón tay đúng số và quay  
đến móc chặn, bánh răng 8 quay theo, lò xo phản kháng bꢀ xoắn (bánh 7 khụng  
quay). Khi bỏ tay ra khỏi đĩa quay số lò xo phản kháng sẽ đưa đĩa quay về vꢀ trí cũ  
đồng thời lúc đó cá 4 sẽ ăn vào bánh răng phụ số 6 làm cho bánh răng tự do 7 quay  
theo, trục vít 5 cũng quay theo. Cam 9 quay đóng ngắt tiếp điểm 10. Xung điện này  
được gửi tới bộ chọn số ở tổng đài để chuyển mạch nối dây tới máy cần gọi.  
2.2. Điện thoại phím bấm  
Máy điện thoại quay số có nhược điểm là chuyển mạch chậm, dễ nhầm số nên  
ngày nay đó chế tạo các máy điện thoại phím bꢁm. Người ta dùng các cổng Lôgíc và  
các bộ nhớ, giúp cho quá trình quay số không bꢀ nhầm lẫn và có thể thực hiện các  
chức năng phụ khác như nhớ, lặp lại, tạo nhạc, ghi hẹn, hiện số, phát sóng và các  
dꢀch vụ khác.  
Máy điện thoại phím bꢁm điện tử số  
10  
Hình 1.7. Cấu trúc máy điện thoại bấm số  
3. Tổng đài điện thoại tự động  
3.1. Khái quát chung  
Được hình thành trên cơ sở các bộ chọn, bộ điều khiển các bộ chuyển mạch  
vào, chuyển mạch ra, các bộ chuyển tiếp nội bộ mà thành. Sơ đồ như hình 1.7  
Hình 1.8. Sơ đồ khối cấu trúc tổng đài điện thoại tự động  
- Bộ điều khiển nhận tín hiệu từ thuê bao, phân tích tín hiệu đó và biến đổi thành tín  
hiệu điều khiển tương ứng để điều khiển bộ nối dây theo yêu cầu của thuê bao ra.  
- Bộ nối dây thực hiện nối dây theo yêu cầu của tín hiệu điều khiển.  
3.2. Tổng đài tự động dưới 10 số  
Để nối dây đúng yêu cầu của máy gọi ta dùng bộ chọn số tự động. Xét tổng đài  
tự động 5 số đơn giản nhꢁt cꢁu tạo như hình 1.8  
11  
Hình 1.9. Sơ đồ nguyên lý của tổng đài tự động 5 số  
1,2,3,4,5 là các máy điện thoại. Có 5 bộ chọn số I ÷ V  
Khi quay số xung phát ra từ máy điện thoại được đưa tới bộ chọn số của máy  
đó. Rơ le R sẽ nhảy bằng số lần xung phát, làm cho bánh răng dꢀch chuyển theo chổi  
Q sẽ tiếp xúc ngay với máy cần gọi qua đường dây máy đó  
Ví dụ muốn nói từ máy số 2 đến máy số 5. Khi quay số 5 ở máy số 2 có 5 xung  
điện rơ le R nhảy 5 lần nối máy số 2 với máy số 5. Khi thông dây sẽ có chuông báo  
cho máy số 5 biết, khi nhꢁc máy số 5 lên thì mạch chuông bꢀ ngắt, mạch thoại sẽ nối  
lại hai máy liên lạc bình thường với nhau. Sau khi thôi nói chuyện bỏ ống nói xuống  
sẽ có cơ cꢁu đưa thanh gạt của bộ phận chọn 5 về vꢀ trí ban đầu  
Như vậy ở bộ chọn kiều này số lượng máy chỉ hạn chế dưới 10 số, nếu lớn hơn  
thì bộ phận chọn này khụng đáp ứng được vì tốc độ chuyển mạch nối dây rꢁt chậm  
3.3.Tổng đài tự động dưới 100 số  
Để giải quyết với những tổng đài có dung lượng nhá hơn 100 số người ta sử  
dụng bộ chọn từng nꢁc. Bộ chọn từng nꢁc có kết cꢁu như hình 1.9  
12  
Hình 1.10. Sơ đồ nguyên lý tổng đài tự động dưới 100 số  
Ở loại này bánh răng R có thể được dꢀch chuyển theo phương thẳng đứng 10 nꢁc,  
chổi quét có thể quay ngang 10 nꢁc, hoạt động do các rơle điều khiển.  
Từ vꢀ trí ban đầu nếu ở máy nào đó nối qua chổi C mà muốn nói chuyện với  
một máy bꢁt kỳ, giả sử với máy số 89, thì từ lần quay số 8 xung được gửi đến bánh  
răng R được nâng tới hàng thứ 8. Quay số 9 tiếp theo rơle quay bánh răng làm chổi C  
nhảy qua số 9 về nối với số 89  
3.4. Tổng đài tự động trên 100 số  
Với các tổng đài có số lượng máy trên 100 máy người ta dùng thêm một bộ  
chọn như trên gọi là bộ chọn nhóm. Nếu dung lượng lớn hơn nữa thì bộ chọn nhóm  
1, bộ chọn nhóm 2 ...vv  
Sơ đồ rút gọn như hình 1.10  
Hình 1.11. Sơ đồ rút gọn của tổng đài trên 100 số  
Khi này số máy điện thoại có ý nghĩa như sau:  
2 số cuối do bộ nhóm cuối thực hiện  
Số hàng trăm do bộ nhóm 2 thực hiện  
13  
Số hàng nghìn do bộ nhóm 1 thực hiện  
Ví dụ quay tới số 4859  
- Quay số 4 bộ chọn nhóm thứ nhꢁt nâng chổi C1 và bánh răng R1 lên tầng 4 rồi  
quay ngang trên 1 tiếp điểm rỗi và dừng lại (nếu toàn bộ tầng 4 đều bận thì nó sẽ  
quay tới tiếp điểm cuối cùng và tụt xuống báo bận);  
- Quay số 8. Bộ chọn nhóm thứ hai nâng chổi C2 và bánh răng R2 lên tầng 8  
rồi quay ngang trên 1 tiếp điểm rỗi và dừng lại (nếu toàn bộ tầng 8 đều bận thì nó sẽ  
quay tới tiếp điểm cuối cùng và tụt xuống báo bận);  
- Quay số 5. Bộ chọn cuối sẽ tác động 5 lần nâng chổi C3 và bánh răng R3 lên  
tầng 5 rồi chờ ở đó;  
- Quay số 9 chổi C3 sẽ được quay qua 9 tiếp điểm tới số 59 và dừng lại ở đó.  
Đến đây nếu máy số 4859 bận thỡ C3 sẽ quay thêm một nꢁc nữa tới 60 và tự động tụt  
xuống và báo bận, còn nếu các bộ chọn không bꢀ báo bận máy gọi sẽ được nối với  
máy số 4859.  
Tổng đài này là thể hiện hệ đầu của điện thoại tự động, do tiếp xúc chuyển  
mạch chậm, tiếp điểm bꢀ mài mòn, bụi bẩn, tạp âm, chꢁt lượmg đàm thoại kém, kồng  
kềnh  
3.6. Bộ chọn ngang dọc  
Bộ chọn ngang dọc XY là thành tựu cuối cùng của kỹ thuật tổng đài chuyển  
mạch rơle và cơ khí trước khi chuyển sang tổng đài điện thoại điện tử và số. Tổng đài  
ngang dọc dùng các thanh tiếp điểm có chꢁt lượng tiếp xúc cao và chỉ chuyển động  
tiếp xúc theo lực đẩy chứ không quét nên tiếp điểm bền và không xảy ra hiện tượng  
tạp âm khi đàm thoại.  
Nguyên lý thể hiện qua sơ đồ:  
Hình 1.12. Sơ đồ cấu trúc bộ chọn ngang dọc  
Khi có dòng điện của cuộn dây 1 hoặc 2 nó sẽ hút lá mía 3 của thanh ngang làm cho  
thanh ngang 9 xoay kéo theo kim chọn 10 bꢀ ép lên hoặc xuống dưới. Khi có dòng  
điện vào cuộn dây 6 của thanh dọc nó sẽ đẩy cần đẩy 4 của thanh dọc cong sang phải  
14  
kéo theo đẩy thanh đẩy 8a hoặc 8b của tiếp điểm (điểm tuỳ theo vꢀ trí của kim chọn)  
làm các lá tiếp điểm trên thanh đẩy 8a hoặc các lá tiếp điểm trên thanh đẩy 8b tiếp  
xúc với các dây tiếp điểm và mạch được nối. Tuỳ thuộc vào dung lượng của tổng đài  
mà bộ chọn có nhiều hoặc ít thanh ngang và thanh dọc, mỗi thanh ngang có bao  
nhiêu kim chọn, mỗi thanh dọc phải đẩy bꢁy nhiêu thanh đẩy tiếp điểm. Ở nước ta  
trước năm 1990 vẫn sử dụng các tổng đài với các bộ chọn kể trên.  
4. Điện thoại tàu thủy  
4.1. Khái quát chung  
Trên tàu thuỷ điện thoại được sử dụng rꢁt rộng rãi hầu như tàu nào cũng được  
trang bꢀ, tuy nhiên số lượng máy điện thoại không nhiều thường nhỏ hơn 100 máy,  
nên các tổng đài cũng tương đối nhỏ. Ngoài ra ở những vꢀ trí cần thiết như buồng lái,  
buồng máy do khoảng cách gần và phải liên lạc được ngay cả khi mꢁt nguồn điện  
người ta vẫn trang bꢀ máy điện thoại không nguồn có số lượng máy từ 2 đến 5 cái.  
4.2. Phân loại  
4.2.1. Điện thoại dùng chung:  
Loại điện thoại này được đặt ở phòng ăn, phòng ở, câu lạc bộ, hành lang,  
buồng lái, buồng điều khiển…vv  
4.2.2. Điện thoại trực ban:  
Loại điện thoại này được đặt ở vꢀ trí quan trọng như buồng lái, buồng điều  
khiển, buồng máy lái, buồng thuyền trưởng, buồng máy trưởng…vv  
4.2.3. Phương thức nối dây liên hệ giữa các vị trí:  
Có thể hai chiều hoặc đơn chiều do tồn tại công tắc chuyển mạch  
Hình 1.13. Sơ đồ bố trí điện thoại trực ban  
4.3. Đặc điểm điện thoại trên tàu thuỷ  
- Khoảng cách ngắn, độ ồn lớn, phải to và rõ  
- Chụi tác động của môi trường bên ngoài như nước biển, độ ẩm cao  
- Số lượng máy hạn chế  
- Có thể sử dụng điện thoại có nguồn hoặc điện thoại không nguồn  
15  
4.4. Một số điện thoại dùng trên tàu thủy  
4.4.1. Điện thoại không nguồn  
Cꢁu tạo gồm: Ống nói, ống nghe, biến áp điện thoại, ma nhê tô, chuông, hệ  
tiếp điểm.  
Hình 1.14. Sơ đồ cấu trúc của điện thoại không nguồn  
Khi máy đó không quay ma nhê tô bc đóng ab mở. Khi máy đó quay ma nhê tô bc  
mở ab đóng.  
Khi máy đó nhꢁc ống nói 1, 2 và 3, 4 đóng. còn 4, 5 mở. Khi máy đó đặt ống  
nói xuống giá 4, 5 đóng còn 1, 2 và 3, 4 mở.  
Ở trạng thái máy trên giá (hoặc móc) thì chỉ có mạch của ma nhê tô và chuông  
của máy đó được nối với tổng đài hoặc song song với máy khác cũng ở trạng thái  
tương tự.  
Khi một máy nào đó quay ma nhê tô thì nguồn điện sinh ra của ma nhê tô làm  
chuông máy kia reo lúc đó mạch điện đi như sau e - b - c - 4 - 5 - CH - f. Khi nhꢁc  
ống nghe máy kia lên thì mạch chuông ngắt, 1, 2 ,3 ,4, b ,c sẽ thông với nhau nguồn  
p sẽ cꢁp năng lượng cho cuộc đàm thoại.  
4.4.2. Sơ đồ nhiều máy điện thoại không nguồn  
Trên tàu ngoài các máy điện thoại được mắc trực tiếp còn có các máy điện  
thoại, gồm một số máy được nối với nhau như ở hình 1.14.  
Trong đó máy đặt tại buồng lái hoặc buồng điều khiển trung tâm là máy chủ  
động, còn các máy khác chỉ liên lạc lên máy chủ động chứ không liên lạc với nhau  
được.  
16  
Hình 1.15. Sơ đồ bố trí điện thoại không nguồn, nhiều máy  
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống được thể hiện ở hình 1.15  
+ Tại máy chủ muốn gọi tới máy khác:  
- Chuyển khoá K về máy cần gọi. Quay Ma nhê tô chuông ở máy liện lạc sẽ đổ (nếu  
ở buồng máy thì còn có chuông lớn và đèn quay hoạt đông).  
- Khi máy liên lạc nhꢁc khỏi giá đặt, mạch ống nói và ống nghe được thông nhau,  
đàm thoại bắt đầu.  
- Nếu kết thúc cuộn đàm thoại phải chuyển khoá K về vꢀ trí mở.  
+ Ở bꢁt cứ máy nào muốn gọi lại máy chủ động thì hoạt động cũng tương tự;  
+ Hai máy bꢁt kỳ muốn liên hệ với nhau phải nhờ máy chủ động chuyển vꢀ trí  
khoá K về vꢀ trí yêu cầu.  
17  
Hình 1.16. Sơ đồ nguyên lý của điện thoại không nguồn, nhiều máy  
K: Công tắc lựa chọn máy liên hệ  
G1÷ G4: Giá treo máy  
R: Rơ le báo còi  
Đèn: Đèn quay tại buồng máy  
T: Ống nghe  
I1, I2, I3, I4: Ma nhê to  
CH1….CH4: Chuông  
M : Micro  
5. Bảo trì, kiểm tra sửa chữa  
5.1. Bảo trì  
Trong thời gian sử dụng các thiết bꢀ trong hệ thống phải luôn được sạch sẽ  
bằng thường xuyên lau chùi bên ngoài.  
Theo đꢀnh kỳ (đꢀnh kỳ kiểm tra tàu, theo Đăng kiểm) hệ thống điện thoại cũng  
được kiểm tra, bảo trì kỹ hơn như các thiết bꢀ sau:  
- Ống nói (màng rung; nguồn pin)  
- Ống nghe (màng rung; cuộn dây; lõi thép)  
- Ma nhê tô (cuộn dây; lõi thép; ổ bạc)  
18  
- Tiếp điểm chuyển mạch (quay số; phím bꢁm)  
- Giá treo máy  
5.2. Kiểm tra sửa chữa  
Quá trình kiểm tra, sửa chữa hư hỏng cần theo nguyên tắc sau:  
Bước 1- Khoanh vùng hư hỏng:  
Từ hiện tượng hư hỏng, tiến hành thu thập thêm những thông tin cần thiết từ  
người vận hành để khoanh vùng, phán đoán hư hỏng.  
Bước 2- Dò tìm hư hỏng:  
Cô lập vùng nghi ngờ, áp dụng các kỹ năng đo kiểm, loại trừ thay thề thử, dò  
sơ đồ…để phát hiện chính xác hư hỏng.  
Bước 3- Sửa chữa khắc phục:  
Chọn loại thiết bꢀ, khí cụ điện tương đương để thay thế, phục hồi.  
Kiểm tra cẩn thận trước khi vận hành thử sau sửa chữa.  
Lưu ý chung:  
Phải tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc an toàn điện, khi sửa chữa mạch điện.  
Câu hỏi:  
Câu hỏi 1: Mô tả cꢁu trúc chung và nguyên lý làm việc của máy điện thoại.  
Câu hỏi 2: Mô tả cꢁu trúc và nguyên lý làm việc của máy điện thoại quay số.  
Câu hỏi 3: Mô tả cꢁu trúc và nguyên lý làm việc của máy điện thoại bꢁm số.  
Câu hỏi 4: Mô tả cꢁu trúc và nguyên lý làm việc của tổng đài tự động 5 số.  
Câu hỏi 5: Mô tả cꢁu trúc và hoạt động của tổng đài tự động dưới 100 số  
Câu hỏi 6: Thực hành kiểm tra, thử hoạt động của điện thoại không nguồn tàu  
ANHAI .  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài  
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
19  
BÀI 2: HỆ THỐNG TAY CHUÔNG TRUYỀN LỆNH  
Mã bài: MĐ 6520228.27.02  
Giới thiệu:  
Hệ thống tay chuông truyền lệnh là một hệ thống không thể thiếu trên các tàu  
thủy. Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống là truyền các lệnh điều khiển máy chính, từ  
buồng lái xuống buồng điều khiển máy hoặc buồng máy. Để điều khiển con tàu khi  
đang hành trình hoặc làm manơ.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Trình bày được cꢁu trúc và nguyên lý hoạt động của các hệ thống tay  
chuông truyền lệnh, đã được trang bꢀ trên tàu thủy;  
- Về kỹ năng: Kiểm tra, chỉnh đꢀnh và sửa chữa được các sai hỏng của hệ thống;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về cơ - điện, điện tử.  
Thực hiện đúng quy trình kiểm tra, sửa chữa của hệ thống.  
Nội dung chính:  
1. Chøc n¨ng, yªu cÇu cña tay chu«ng truyÒn lÖnh  
1.1. Chức năng của tay chuông truyền lệnh  
- Truyền các lệnh chủ yếu là điều khiển máy chính, từ buồng lái xuống buồng  
điều khiển máy hoặc buồng máy. Để điều khiển con tàu trong lúc hành trình hoặc ma  
nơ.  
- Truyền tín hiệu từ buồng điều khiển máy hoặc buồng máy lên buồng lái. Các  
tín hiệu điều khiển đó là:  
+ Tới máy theo từng tốc độ;  
+ Lùi máy theo từng tốc độ;  
+ Dừng hẳn máy.  
- Đối với các tàu có hệ thống điều khiển từ xa hoàn thiện thì hệ thống tay  
chuông truyền lệnh được dùng như hệ thống điều khiển sự cố.  
- Hệ thống tay chuông truyền lệnh có thể dùng để điều khiển một lúc nhiều  
diesel hoặc nhiều chân vꢀt.  
1.2. Những yêu cầu đối với hệ thống tay chuông truyền lệnh  
- Hệ thống phải hoạt động hết sức tin cậy với khả năng làm việc liên tục và lâu  
dài.  
- Hệ thống có cꢁu tạo đơn giản, dễ dàng và thuận tiện cho việc sửa chữa cũng  
như thay thế hệ thống có đầy đủ thông báo bằng đèn, còi, chuông.  
- Thông tin của hệ thống phải rõ ràng: có thông tin hai chiều.  
- Thời gian tác động của hệ thống phải đảm bảo độ chính xác và nhanh.  
1.3. Phân loại hệ thống tay chuông truyền lệnh  
+ Theo cꢁu tạo:  
- Hệ thống sử dụng công tắc chuyển mạch, rơle;  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 31621 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa thiết bị điện buồng lái - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_thiet_bi_dien_buong_lai_n.pdf