Giáo trình mô đun Nghiệm thu, thử tải hệ thống điện tàu thủy - Nghề: Điện tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: NGHIỆM THU, THỬ TẢI
HỆ THỐNG ĐIỆN TÀU THỦY
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 2018 của Hiệu trường
Trường Cao đẳng Hàng hải I
Năm 2019
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tàu thủy ở trình độ
Cao đẳng, giáo trình Nghiệm thu, thử tải hệ thống điện tàu thủy là một trong
những giáo trình mô đun chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương
trình chi tiết đã được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Nội dung biên soạn
ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,
nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong
sản xuꢁt đồng thời có tính thực tiễn cao.
Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 60
giờ gồm có 08 bài:
Bài 1: Bài mở đầu: Tổng quan chung.
Bài 2: Nghiệm thu các máy điện.
Bài 3: Nghiệm thu hệ thống làm hàng tàu thủy.
Bài 4: Nghiệm thu hệ thống neo, tời quꢁn dây.
Bài 5: Nghiệm thu hệ thống lái tàu thủy.
Bài 6: Nghiệm thu hệ thống trạm phát điện tàu thủy.
Bài 7: Nghiệm thu hệ thống nồi hơi tàu thủy.
Bài 8: Nghiệm thu một số hệ thống điện khác.
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo
nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rꢁt mong nhận được đóng góp ý
kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện
hơn sau thời gian sử dụng.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Tham gia biên soạn
Chủ biên Ths. Nguyễn Đức Thuần
K.s. Đào Văn Nghꢀ
3
MỤC LỤC
STT
1. Lời giới thiệu
2. Mục lục
Nội dung
Trang
3
4
5
3. Danh mục bảng, biểu và hình vẽ
4. Nội dung
Bài mở đầu: Tổng quan chung
8
Bài 2: Nghiệm thu các máy điện.
9
Bài 3: Nghiệm thu hệ thống làm hàng tàu thủy.
Bài 4: Nghiệm thu hệ thống neo, tời quꢁn dây.
Bài 5: Nghiệm thu hệ thống lái tàu thủy.
Bài 6: Nghiệm thu hệ thống trạm phát điện tàu thủy.
Bài 7: Nghiệm thu hệ thống nồi hơi tàu thủy
Bài 8: Nghiệm thu một số hệ thống điện khác.
17
21
25
28
37
42
49
5. Tài liệu tham khảo
4
Danh mục bảng, biểu
STT
Tên bảng, biểu
Trang
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bảng 2.1. Thông số nghiệm thu thử tải hệ thống bơm, quạt
Bảng 2.2a. Hạng mục nghiệm thu không tải cầu thang mạn
Bảng 2.2b. Hạng mục nghiệm thu có tải cầu thang mạn
Bảng 2.3a. Các thông số máy lọc
11
13
13
14
Bảng 2.3b. Thông số nghiệm thu không tải máy lọc
Bảng 2.3c. Thông số thử độ bền
15
16
Bảng 2.3d. Thử thiết bꢀ bảo vệ
16
Bảng 3.1. Kết quả thử cẩu thủy lực
20
Bảng 4.1. Kết quả thử tời neo
22
10 Bảng 4.2. Kết quả thử thả và thu neo
23
11 Bảng 4.3. Kết quả thử tời quꢁn dây
24
12 Bảng 5.1. Kết quả đo cách điện
25,26
26
13 Bảng 5.2. Kết quả kiểm tra thông số báo động
14 Bảng 5.3. Kiểm tra độ chính xác các đồng hồ chỉ báo
15 Bảng 5.4. Kết quả kiểm tra thời gian bẻ lái
16 Bảng 6.1. Kết quả đo điện trở cách điện máy phát
17 Bảng 6.2. Kết quả thử Diesel máy phát 1
18 Bảng 6.3. Kết quả thử Diesel máy phát 2
19 Bảng 6.4. Kết quả thử tải máy phát
26
27
29
29
30
30
20 Bảng 6.5. Kết quả đo nhiệt độ máy phát
21 Bảng 6.6. Kết quả thử hệ thống điều chỉnh điện áp và điều tốc
22 Bảng 6.7. Kết quả thử hoạt động song song máy phát 1 và 2
23 Bảng 6.8. Kết quả đo cách điện bảng điện chính
31
31,32
32
33
5
24 Bảng 6.9. Kết quả thử chức năng bảo vệ quá tải
25 Bảng 6.10. Kết quả thử chức năng bảo vệ thꢁp áp
26 Bảng 6.11. Kết quả thử chức năng bảo vệ tần số thꢁp, cao
27 Bảng 6.12. Kết quả thử bảo vệ công suꢁt ngược
28 Bảng 6.13. Kết quả thử các phụ tải bꢀ dừng sự cố
29 Bảng 6.14. Kết quả thử khóa liên động
33
34
34
34
35
35
30 Bảng 6.15. Kết quả kiểm tra thiết bꢀ chỉ báo
36
31 Bảng 7.1. Thông số kỹ thuật nồi hơi
37
32 Bảng 7.2. Kết quả thử điều khiển, báo động và bảo vệ nồi hơi
33 Bảng 8.1.1. Kết quả đo điện trở cách điện máy phát sự cố
34 Bảng 8.1.2. Kết quả thử các thông số báo động bảo vệ Diesel
35 Bảng 8.1.3. Kết quả thử tải máy phát sự cố
39,40
42
43
43
36 Bảng 8.1.4. Kết quả thử hệ thống điều chỉnh điện áp và điều tốc
37 Bảng 8.1.5. Kết quả thử chức năng khởi động và ắc quy
38 Bảng 8.3. Kết quả nghiệm thu hệ thống chiếu sáng
39 Bảng 8.4. Kết quả thử hệ thống báo cháy, báo động chung
44
45
47
48
6
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Nghiệm thu, thử tải hệ thống điện tàu thủy
Mã mô đun: MĐ 6520228.38
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 20 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 36 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vꢀ trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học, mô đun chuyên
ngành.
- Tính chꢁt: Mô đun hình thành kỹ năng nghiệm thu, thử tải các hệ thống
điện tàu thủy. Cùng với sử dụng trang thiết bꢀ, vật tư, với thời gian hợp lý, đảm
bảo được an toàn và vệ sinh công nghiệp.
II. Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày được các văn bản, giꢁy tờ cần thiết khi nghiệm
thu và quy trình nghiệm thu;
- Về kỹ năng: Phân loại và tổ chức được quá trình nghiệm thu;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc trong công việc và tuân
thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật chuyên môn, để hoàn thành nội dung cũng
như mục tiêu của mô đun.
III. Nội dung mô đun:
7
BÀI 1: TỔNG QUAN CHUNG
Mã bài: MĐ.6520228.38.01
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được đặc điểm và các loại văn bản giꢁy tờ cần thiết khi
nghiệm thu;
- Phân loại và tổ chức được quá trình nghiệm thu;
- Thực hiện đúng các quy trình, quy đꢀnh về an toàn và vệ sinh công
nghiệp.
Nội dung chính:
1.1. Khái niệm.
Nghiệm thu các thiết bꢀ và hệ thống điện là quá trình xem xét, kiểm tra,
chạy thử, đo đạc các thông số, đại lượng để đưa ra kết luận và tiến hành ký kết
giữa các bên A (Chủ thiết bꢀ, hệ thống), Bên B (Người sửa chữa, lắp đặt) và sự
chứng kiến, xác nhận của Đăng kiểm ( Nếu cần).
1.2. Đặc điểm.
Tꢁt cả các thiết bꢀ, hệ thống điện sau khi lắp đặt, sửa chữa đều phải được
tiến hành nghiệm thu. Nghiệm thu với mục đích để khẳng đꢀnh cho thiết bꢀ, hệ
thống không những hoạt động tốt trong cảng, trong nhà máy mà còn phải hoạt
động tốt khi hành trình trên biển.
Đây là vꢁn đề lớn trong việc nâng cao hiệu quả, sử dụng khai thác hệ thống
điện, nhằm tăng tính kinh tế khi khai thác sử dụng hệ thống.
1.3. Tổ chức nghiệm thu.
Thành phần nghiệm thu:
- Bên A: Gồm đại diện kỹ thuật Công ty, đại diện tàu như Thuyền trưởng
hay các sỹ quan boong, Máy trưởng hay các sỹ quan máy, Sỹ quan điện.
- Bên B: Gồm đại diện nhóm sửa chữa, lắp đặt hay kỹ thuật viên của bên
B (Kiểm tra chꢁt lượng sản phẩm – KCS/QC)
- Đại diện đăng kiểm (Nếu cần).
1.4. Phân loại nghiệm thu.
Tùy theo từng thiết bꢀ, hệ thống điện mà có thể có các loại nghiệm thu sau
đây:
a. Nghiệm thu tại xưởng, nhà máy:
- Nghiệm thu vật liệu,
- Nghiệm thu công nghệ
- Nghiệm thu lắp đặt.
b. Nghiêm thu tại bến:
- Nghiệm thu lắp đặt,
- Nghiệm thu không tải,
8
- Nghiệm thu có tải.
c. Nghiệm thu trên biển (Chạy thử tàu)
- Nghiệm thu lắp đặt,
- Nghiệm thu không tải,
- Nghiệm thu có tải.
1.5. Các loại văn bản, giấy tờ cần thiết khi nghiệm thu.
- Giꢁy yêu cầu sửa chữa, lắp đặt của bên A (có mẫu săn)
- Biên bản khảo sát hệ thống trước khi sửa chữa, lắp đặt (có mẫu).
- Biên bản nghiệm thu hệ thống (có mẫu săn),
- Các bản thông số, đại lượng khi nghiệm thu (nếu có),
- Các chứng chỉ an toàn của thiết bꢀ, hệ thống (nếu có),
- Các hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn vận hành của hệ thống, thiết bꢀ (nếu có),
- Các giꢁy tờ khác.
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.
- Yêu cầu đánh giá về kiến thức: Tự luận
- Yêu cầu về kỹ năng: Thực hành.
9
BÀI 2: NGHIỆM THU CÁC MÁY ĐIỆN
Mã bài: MĐ.6520228.38.02
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được các văn bản, giꢁy tờ cần thiết khi nghiệm thu;
- Phân loại và tổ chức được quá trình nghiệm thu, đúng quy trình cho độ
chính xác cao;
- Thận trọng khi thực hiện công việc, đảm bảo các quy đꢀnh về an toàn cho
người và trang thiết bꢀ, tuân thủ các yêu cầu về môi trường và vệ sinh
công nghiệp.
Nội dung chính:
2.1. Nghiệm thu, thử tải hệ thống bơm, quạt.
2.1.1. Giới thiệu.
Hệ thống bơm, quạt gió trên tàu thủy là hệ thống không thể thiếu cho vận
hành và hoạt động của tàu, chúng được xếp vào nhóm máy phụ buồng máy quan
trọng. Vì vậy việc nghiệm thu, chạy thử hệ thống sau khi lắp đặt hoạch sửa chữa
là yêu cầu bắt buộc và phải tiến hành với đầy đủ các bước trong quy trình
nghiệm thu, nhằm đảm bảo hệ thống được lắp đặt, sửa chữa đạt được yêu cầu kỹ
thuật trong khai thác và vận hành sau này.
2.1.2. Chuẩn bị.
- Các bản vẽ kỹ thuật, Catalogue của các bơm, quạt
- Bản vẽ lắp đặt, quy trình thử; Quy phạm đăng kiểm.
- Các thiết bꢀ đo kiểm tra.
2.1.3. Thành phần nghiệm thu.
Thành phần nghiệm thu hệ thống bao gồm:
- Đại diện bên A: Máy trưởng, sỹ quan điện (đại diện chủ tàu)
- Đại diện bên B: Nhóm sửa chữa lắp đặt, nhà cung cꢁp thiết bꢀ
- Đại diện đăng kiểm: Phần điện
2.1.4. Nghiệm thu lắp đặt.
Trước khi tiến hành nghiệm thu ta cần chuẩn bꢀ các loại giꢁy tờ sau:
- Catalogues hệ thống
- Bản vẽ lắp đặt hệ thống (đối với lắp mới), hoặc biên bản khảo sát trước
sửa chữa (với các hệ thống sửa chữa)
- Quy trình nghiệm thu
10
- Bảng ghi số liệu nghiệm thu, chạy thử.
Nghiệm thu lắp đặt ta tiến hành như sau:
- Kiểm tra, xem xét các phần tử đã được lắp đầy đủ và đúng vꢀ trí theo yêu
cầu thiết kế chưa; Chꢁt lượng lắp đặt đã đạt yêu cầu chưa như sự đồng
tâm, điều kiện công tác, các bộ phận truyền động cơ khí.
- Kiểm tra điện trở cách điện của động cơ và hệ thống điều khiển
- Via bơm, quạt bằng tay, kiểm tra việc kẹt bơm, kẹt cánh quạt. Kiểm tra
các vật lạ do trong quá trình thi công trong buồng bơm…
2.1.5. Nghiệm thu không tải.
Cho động cơ làm việc không tải ta tiến hành kiểm tra:
- Các bộ phận cơ khí, phần quay, các bộ phận truyền động, vòng bi, ốc vít
của hệ thống bằng các giác quan của con người;
- Tiến hành đo dòng khởi động, dòng làm việc, dòng đặt, điện áp làm việc
của động cơ.
- Kiểm tra khả năng làm việc của rơ le nhiệt, các thiết bꢀ chỉ báo trên tủ
điều khiển, kiểm tra chiều quay động cơ.
- Kiểm tra sự phát nhiệt của động cơ bằng cách sờ tay vào vỏ máy, khu
vực vòng bi…
Thời gian tiến hành nghiệm thu và thử không tải tốt nhꢁt là từ 30 giây đến
1 phút.
2.1.6. Nghiệm thu có tải.
Để tiến hành nghiệm thu có tải ta cho các thiết bꢀ nhận tải ở giá trꢀ đꢀnh
mức (mở các van để bơm công chꢁt) sau đó tiến hành đo đạc các thông số làm
việc của hệ thống bơm, quạt theo dõi tốc độ quay, sự phát nhiệt của động cơ
trong quá trình làm việc có tải.
Các thông số đo đạc được ghi vào bảng sau:
Thông số thiết
Thông số thực tế R c. đ
Ik.đ
A
Il.v
A
kế
Số
Các loại bơm, quạt lượng
(chiếc)
Công
Áp
Công
Áp
suꢁt
suꢁt
suꢁt
suꢁt
(MΩ)
(m3/h) (Mpa) (m3/h) (Mpa)
Bơm làm mát nhiệt
độ cao
Bơm làm mát nhiệt
độ cao dự phòng
Bơm làm mát nhiệt
độ thꢁp
11
Bơm làm mát nhiệt
độ thꢁp dự phòng
Bơm LO dự phòng
hộp số
Bơm LO dự phòng
máy chính
Bơm cꢁp nước sinh
hoạt
Bơm chữa cháy
Bơm dầu bẩn
Bơm hút khô dằn
Bơm làm mát điều
hòa trung tâm
Bơm nước biểnlàm
mát
Bơm vận chuyển
dầu DO
Bơm vận chuyển
dầu FO
Bơm cứu hỏa sự cố
Bơm nước thải
Quạt thông gió
buồng máy
Quạt gió điều hòa
Bảng 2.1. Thông số nghiệm thu, thử tải hệ thống bơm, quạt
Sau khi có được các thông số đo đạc thực tế chúng ta so sánh với thông số
thiết kế và đi đến kết luận hệ thống có đạt yêu cầu làm việc hay không.
2.2. Nghiệm thu, thử tải Cầu thang mạn.
2.2.1. Giới thiệu.
Cầu thang mạn là thiết bꢀ được lắp đặt ở hai bên mạn thường ở vꢀ trí tại ca
bin nhằm phục vụ lên xuống tàu. Tùy thuộc vào tải trọng của tàu mà cầu thang
mạn có kích thước và tải trọng khác nhau.
2.2.2. Các thông số chính.
- Nhãn hiệu: Q264JSLS - 232 – 00
- Kích thước cầu thang LxB: 9600x600 (mm)
- Tải trọng trên tang/ tải trọng nâng: 10/30 (KN)
- Tốc độ nâng: 9m/ph
- Chiều dài cáp: 25m
2.2.3. Chuẩn bị.
- Bản vẽ lắp đặt
12
- Catalouge hệ thống
- Quy trình, quy phạm đăng kiểm.
- Các thiết bꢀ đo kiểm tra.
2.2.4. Thành phần nghiệm thu.
Thành phần nghiệm thu bao gồm:
- Bên A gồm: Máy trưởng, đại phó, sỹ quan điện
- Bên B gồm: đại diện đơn vꢀ sửa chữa, lắp đặt, nhà cung cꢁp thiết bꢀ
- Đại diện đăng kiểm.
2.2.5. Nghiệm thu lắp ráp (nếu lắp mới).
Nghiệm thu kỹ thuật về vꢀ trí lắp đặt, sự chắc chắn các bộ phận và chi tiết
cơ khí, các bộ phận cꢁu thành hệ thống theo như trong bản vẽ kỹ thuật.
2.2.6. Nghiệm thu không tải.
Trước khi thử nghiệm không tải, ta phải tiến hành đo kiểm tra điện trở
cách điện của động cơ và hệ thống điều khiển (không nhỏ hơn 3MΩ)
Sau khi thử, ta đo điện trở cách điện của động cơ và hệ thống điều khiển
(không dưới 1M)
STT
Hạng mục
Vận hành
- Dùng tời hạ và treo cầu thang với góc 450
so với phương ngang. Sau đó dùng tời nâng
thang về vꢀ trí ban đầu.
1
2
Nâng, hạ
- Xác nhận tính kích hoạt của các hạn vꢀ.
- Dùng tời lật cầu thang xuống và úp trở lại
vꢀ trí ban đầu.
(Chú ý: Kiểm tra sàn dưới khi cầu thang quay
nhẹ nhàng)
Quay
Kiểm tra ngắt(Bằng - Kiểm tra vꢀ trí ngắt.
tay hoặc bằng điện) - Kiểm tra tay gạt.
3
4
- Thời gian hạ…….phút
Thời gian nâng, hạ
- Thời gian nâng…..phút
Dòng điện khởi
- Dòng khởi động:……A
động/ dòng điện làm
- Dòng làm việc:……...A
việc động cơ/ điện
- Điện áp làm việc:……V
áp động cơ
5
Bảng 2.2.a. Hạng mục nghiệm thu không tải cầu thang mạn
Lưu ý: Mỗi hạng mục được thử 2 lần.
2.2.7 Nghiệm thu có tải.
13
Thực hiện nghiệm thu có tải ta tiến hành nghiệm thu các hạng mục sau:
Stt
Hạng mục
Vận hành
- Thang mạn được treo với góc so với phương
ngang 450. Dùng cẩu bờ 50T treo phần dưới của
cầu thang mạn trước khi đặt tải.
1
Hạ cầu thang
- Tải đặt sàn trên: 300Kg (~12 bao)
- Tải đặt sàn dưới: 150Kg (~06 bao)
- Tải trên mỗi bậc thang: 75Kg (~03 bao);
- 31 bậc tương đương tải là 2325 kg
2
Đặt tải thử
3
4
Duy trì tải
Kiểm tra
- Duy trì tải trên cầu thang trong vòng 15 phút.
- Chuyển tải và kiểm tra chꢁt lượng hàn cũng như
khả năng hoạt động của hệ thống.
Dùng dây căng điểm đầu & điểm cuối cầu thang
trước khi đặt tải.
5
6
Kiểm tra biến dạng Sau khi đặt tải, kiểm tra độ sai lêch so với đường
dây căng (chính là độ biến dang của cầu thang khi
đặt tải). Dung sai cho phép < L/9mm
Dòng điện khởi - Dòng khởi đông:……A
động/ dòng điện làm - Dòng làm việc:……...A
việc động cơ/ điện - Điện áp làm việc:……V
áp động cơ
Bảng 2.2.b. Hạng mục nghiệm thu có tải cầu thang mạn
* Chú ý:
- Khi tải được đặt trên thang mạn không thể tiến hành hoạt động nâng và
hạ thang.
2.3. Nghiệm thu, thử tải bộ máy lọc.
2.3.1. Giới thiệu.
Máy lọc là hệ thống được dùng để lọc các loại dầu dùng để chạy máy hay
bơi trơn, đặc biết sử dụng phổ biến trên tàu dùng dầu FO.
2.3.2. Các thông số máy lọc
Loại máy lọc; Máy lọc PA615 (Hãng chế tạo Westfalia Separator)
Số lượng : 03 tổ
FO, DO, LO (fuel oil and lube oils
Loại dầu
for diesel engines)
991 kg/m3 tại 1500C
50 cSt tại 1000C (600 cSt at 500C)
Tỷ khối
Độ nhớt động học max
Áp suꢁt dầu vào
Áp suꢁt dầu ra
max = 4 bar
chiều cao cꢁp max 2.5 bar
Áp suꢁt đường dầu cặn từ bơm dầu max = 5 bar
14
cặn
Áp suꢁt nước đã qua phân ly
Nhiệt độ cꢁp dầu max
max = 4 bar
980C ± 20C
min = 50C, Max = 550C
Nhiệt độ môi trường
Áp suꢁt nước vào lúc vận hành máy
min = 2 bar, Max = 6 bar
Nhiệt độ nước vào lúc vận hành máy min = 50C, Max = 550C
Tỷ khối nước vào lúc vận hành máy
Lưu lượng nước vào lúc vận hành
máy
max = 1000 kg/m3
tới SV10: 8.0 l/m
tới SV15: 18 /m
tới SV16: 0.9 l/m
3x400/440/480V±10%
Điện thế cꢁp nguồn chính
Suꢁt tiêu hao năng lượng, điện thế
điều khiển (power consumption, 230V/110V/115V/100V±10%, 10A
control voltage)
Điện thế cꢁp hệ EPC
24 V AC – 50 or 60 Hz ± 5%
Bảng 2.3a. Các thông số của máy lọc
2.3.3. Chuẩn bị.
- Bản vẽ lắp ráp, bản vẽ kỹ thuật
- Catalogue hệ thống máy lọc.
- Quy trình thử; Quy phạm đăng kiểm.
- Các thiết bꢀ đo, kiểm tra.
2.3.4 Thành phần nghiệm thu.
Thành phần nghiệm thu hệ thống máy lọc bao gồm:
- Bên A gồm: Máy trưởng, sỹ quan máy, sỹ quan điện
- Bên B gồm: Đại diện bên lắp đặt sửa chữa, đại diện nhà cung cꢁp thiết bꢀ
- Đại diện đăng kiểm (nếu cần).
2.3.5. Nghiệm thu lắp ráp.
Căn cứ vào bản vẽ lắp đặt ta tiến hành nghiệm thu xem các thiết bꢀ đã lắp
đúng vꢀ trí thiết kế chưa, các chi tiết cơ khí, các van, ống có được lắp đúng yêu
cầu kỹ thuật không. Kiểm tra nguội một lượt hệ thống cꢁp nguồn, hệ thống điều
khiển.
2.3.6. Nghiệm thu không tải.
Trước khi nghiệm thu không tải ta tiến hành đo kiểm tra điện trở cách
điện của động cơ, hệ thống điều khiển.
15
Vào thời điểm khi chạy không tải, điện áp và tần số của nguồn điện sử
dụng phải được giữ ở các giá trꢀ đꢀnh mức hoặc các giá trꢀ gần giá trꢀ đꢀnh mức.
Tiến hành khởi động và đo thời gian từ lúc khởi động máy đến lúc đạt tốc
độ vòng tua thiết kế.
Hạng mục
Đơn vꢀ
HFO MDO
LO
Thời gian cần thiết tính từ lúc khởi
động cho đến khi đạt tốc độ vòng tua ...phút...giây
đꢀnh mức.
Điện áp
V
Hz
A
Chu kỳ
Cường độ dòng tối đa
Bảng 2.3b. Bảng ghi thông số nghiệm thu không tải máy lọc
2.3.7. Nghiệm thu có tải.
Để nghiệm thu có tải ta tiến hành nghiệm thu các bước sau:
a Thử độ bền khi có tải. Ta tiến hành thủ như sau:
Sau khi máy đạt trạng thái ổn đꢀnh, ở tốc độ vòng tua thiết kế, dầu xử lý
được hâm nóng đạt nhiệt độ theo thiết kế và máy thực hiện chức năng vận hành
lọc dầu. Vào thời điểm này, ta tiến hành kiểm tra trạng thái vận hành, đo tốc độ
vòng tua, điện áp, cường độ dòng điện và dung tích dầu lọc.
Hạng mục
Máy lọc HFO Máy lọc MDO Máy lọc LO
Độ nhớt
Trọng lượng riêng ở 150C
Nhiệt độ khí quyển
Nhiệt độ dầu 0C
Áp suꢁt dầu MPa
Công suꢁt dầu đã lọc, l/h
Tốc độ vòng tua (V/phút)
Điện áp làm việc (V)
Cường độ dòng điện (A)
Bảng 2.3c. Bảng ghi thông số thử độ bền
Trong quá trình thử độ bền, thực hiện xả dầu cặn bằng tay và tự động
đúng quy cách.
Kiểm tra vận hành hệ thống báo động trong quá trình thử
Để kiểm tra hệ thống điều khiển tự động, cần vận hành hệ thống tự động
16
và kiểm tra trạng thái vận hành.
b. Thử thiết bị bảo vệ.
Kết quả
Chức
năng
Đơn
vꢀ
TT
Mô tả
Máy lọc
HFO
Máy lọc
Máy lọc
DO
LO
1 Ngừng cꢁp dầu
Nhiệt độ dầu vào
thꢁp
2
TAL
TAH
0C
0C
Nhiệt độ dầu vào
cao
3
Bảng 2.3d. bảng thư thiết bị bảo vệ.
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.
- Yêu cầu đánh giá vể kiến thức: Tự luận
- Yêu cầu đánh giá về kỹ năng: Thực hành
17
BÀI 3: NGHIỆM THU HỆ THỐNG LÀM HÀNG TÀU THỦY
Mã bài: MĐ.6520228.38.03
Giới thiệu.
Hệ thống làm hàng tàu thủy là hệ thống được lắp đặt trên tàu, nhằm phục
vụ công tác xếp giỡ hàng hóa, và phục vụ các công việc khác như đóng mở nắp
hầm, dọn hầm hàng …Có hai loại thiết bꢀ làm hàng được sử dụng là cần trục và
tời. trên tàu thường lắp một trong hai loại trên và đôi khi có tàu lắp cả hai, tùy
vào thiết kế và yêu cầu làm việc.
Mục tiêu của bài.
- Trình bày được các giꢁy tờ, văn bản cần thiết khi nghiệm thu;
- Phân loại và tổ chức được quá trình nghiệm thu, đúng quy trình cho độ
chính xác cao, đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thận trọng khi thực hiện công việc, bảo đảm các quy đꢀnh về an toàn và
vệ sinh công nghiệp.
Nội dung chính.
Quy trình này là phần hướng dẫn, điều kiện, yêu cầu để chuẩn bꢀ và tiến
hành thử thiết bꢀ. Khi tiến hành công việc chuẩn bꢀ thử và thực hiện thử nhꢁt
thiết phải tuân thủ các yêu cầu trong catalogues thiết bꢀ và tài liệu tiêu chuẩn
khác về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Công việc phải dừng lại khi: Nứt vỡ hoặc bꢀ sự cố; phát hiện hỏng hóc
hoặc khuyết tật cản trở việc tiến hành thử tiếp theo hoặc làm sai lệch kết quả
thử.
Quyết đꢀnh dừng hoặc kéo dài cuộc thử do Chủ tꢀch hội đồng thử quyết
đꢀnh với sự đồng thuận của các thành viên hội đồng thử.
3.1. Chuẩn bị.
Trước khi tiến hành nghiệm thu ta cần chuẩn bꢀ:
+ Thiết bị đo đạc:
- Mêgaômeter, Đồng hồ đo ampemet
- Đồng hồ áp lực
- Thước dây
- Lực kế
- Đồng hồ bꢁm dây
Ghi chú: Các đồng hồ và thiết bꢀ có sẵn trên hệ thống được phép sử dụng trừ
khi có các yêu cầu khác.
18
+ Tài liệu phục vụ nghiệm thu:
- Catalogues của thiết bꢀ.
- Tập bản vẽ của thiết bꢀ (bản vẽ lắp đặt, bản vẽ kỹ thuật…)
- Quy trình thử
+ Điều kiện cân bằng tàu:
- Trước khi thử phải thực hiện dằn tàu theo bảng cân bằng tàu.
- Hệ thống làm hàng không được nghiêng ngang quá 50 và chúi dọc quá 20
3.2. Thành phần nghiệm thu.
- Đại diện bên A: Máy trưởng, Sỹ quan điện, Đại phó, Thuỷ thủ trưởng,
Thuỷ thủ phó, Sỹ quan Máy ba
- Đại diện bên B: Nhóm sửa chữa, lắp đặt, nhà cung cꢁp thiết bꢀ.
- Đại diện Đăng kiểm: Phần điện, phần cơ khí, phần vỏ
Lưu ý: Khi nghiệm thu thiết bị làm hàng, phải chú ý tuyệt đối đến vấn đề
an toàn cho con người và thiết bị, người điều khiển thiết bị làm hàng phải có
bằng điều khiển thiết bị như Thuỷ thủ trưởng, phó, hay công nhân lái cẩu của
Cảng.
3.3. Nghiệm thu lắp ráp, sửa chữa.
- Nghiệm thu, kiểm tra, so sánh các thông số kỹ thuật trước và sau khi sửa
chữa, các thông số kỹ thuật trong lý lꢀch của máy. Đo điện trở cách điện.
- Nghiệm thu sự đúng đắn của sơ đồ đꢁu dây, các mạch điện của hệ thống.
-Nghiệm thu lắp ráp các phần cơ khí, ốc vít, các bộ phận quay, chuyển
động, truyền động ...
-Nghiệm thu kín nước bằng cách dùng vòi nước ngọt có áp lực khoảng 2
at, đứng cách xa động cơ hay thiết bꢀ cần kín nước khoảng (1 - 2)m, góc phun
khoảng 450, thời gian khoảng (10 – 20) phút. Sau đó tháo nắp các hộp điều
khiển (có thể) hay đo các thông số để khẳng đꢀnh, kết luận.
3.4. Nghiệm thu không tải.
- Nghiệm thu quá trình khởi động các động cơ điện, đo dòng khởi động
- Kiểm tra và đo dòng điện chạy trong các pha bằng đồng hồ am - pe kìm
- Nghiệm thu phanh điện từ, phanh cơ khí
- Nghiệm thu các cꢁp tốc độ
- Nghiệm thu phát nhiệt khi làm việc.
- Nghiệm thu nâng hạ dây: Thực hiện nâng và hạ dây mỗi trường hợp một
lần tới các giới hạn quy đꢀnh theo cataloge.
- Nghiệm thu nâng hạ cần: Thực hiện nâng và hạ cần mỗi trường hợp một
lần tới các giới hạn quy đꢀnh theo catalogue.
- Nghiệm thu quay cần (quay mâm): Thực hiện xoay cần theo chiều kim
đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ mỗi trường hợp một lần.
19
3.5. Nghiệm thu có tải.
Cho hệ thống làm việc với tải từ 50% đến 120% đꢀnh mức sau đó ta thực
hiện các bước nghiệm thu.
3.5.1. Trường hợp thử hoạt động độc lập:
- Thử nâng, hạ hàng: Cho cẩu nhận tải và thực hiện nâng hạ hàng ít nhꢁt
một lần theo như quy đꢀnh trong catalogue.
- Thử nâng, hạ cần: Treo tải trọng thử vào cần sau đó thực hiện nâng hạ
theo quy đꢀnh trong cataloge ít là một lần.
- Thử xoay cần: Khi có tải trọng thử quay cần theo chiều kim đồng hồ và
quay theo chiều ngược kim đồng hồ.
* Chú ý:
- Không được tiếp tục nâng cần nếu tải trọng thử quá gần với thân cần
hoặc trụ đỡ
- Tàu không được nghiêng ngang quá 30 khi xoay cần để tránh tình trạng
cẩu không phục hồi lại vị trí ban đầu.
3.5.2. Trường hợp thử hoạt động kép
- Thử nâng hạ hàng: Treo vào hai cần 01 tải trọng thử (khi hai cần cùng
hoạt động ở một hướng). Thực hiện nâng và hạ hàng mỗi trường hợp một lần tới
các giới hạn quy đꢀnh theo catalogue.
- Thử nâng hạ cần: Treo vào hai cần 01 tải trọng thử (khi hai cần cùng
hoạt động ở một hướng). Thực hiện nâng và hạ cần mỗi trường hợp một lần tới
các giới hạn quy đꢀnh theo cataloge.
- Thử xoay cần: Treo vào hai cần 01 tải trọng thử (khi hai cần cùng hoạt
động một hướng và ở góc nghiêng 200). Thực hiện xoay cần theo chiều kim
đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ mỗi trường hợp một lần.
* Chú ý:
- Không được tiếp tục nâng cần nếu tải trọng thử quá gần với thân cần
hoặc trụ đỡ
- Tàu không được nghiêng ngang quá 30 khi xoay cần để tránh tình trạng
cẩu không phục hồi lại vị trí ban đầu.
3.5.3. Thử dừng khẩn cấp:
+ Trường hợp thử độc lập và cẩu đơn
- Thử hạ hàng: Treo vào mỗi cần 01 tải trọng thử (trong trường hợp hai
cần cùng hoạt động hai phía và ở góc nghiêng 200). Thực hiện hạ hàng đồng thời
dừng một động cơ điện bằng nút dừng khẩn cꢁp.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Nghiệm thu, thử tải hệ thống điện tàu thủy - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_nghiem_thu_thu_tai_he_thong_dien_tau_thuy.pdf

