Giáo trình mô đun Đo các đại lượng điện và không điện - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HẢNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN  
VÀ KHÔNG ĐIỆN  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCDN ngày .....tháng..... năm... của..........  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Đo các đại lượng điện và không điện là mô đun nghiên cứu và thực hành  
các phương pháp đo, các dụng cụ đo các đại lượng điện như: Điện áp, dòng điện,  
công suất, điện năng… và đại lượng không điện như: Đường kính, độ sâu, vận  
tốc…  
Giáo trꢀnh mô đun đo các đại lượng điện và không điện được biên soạn dựa  
trên các giáo trình và tài liệu tham khảo đã có, và giáo trꢀnh này được dùng để  
giảng dạy và làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành điện tàu thủy . Nội dung  
của giáo trꢀnh được trꢀnh bày trong 9 bài như sau:  
Bài 1: Đại cương về đo lường điện - không điện  
Bài 2: Đo dòng điện  
Bài 3: Đo điện áp  
Bài 4: Sử dụng các loại máy đo thông dụng  
Bài 5: Đo công suất  
Bài 6: Cảm biến nhiệt độ  
Bài 7: Cảm biến mức  
Bài 8: Đo vận tốc vòng quay và góc quay  
Bài 9: Cảm biến quang điện  
Giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết; rất mong các thầy cô giáo quan  
tâm đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được mục tiêu đào  
tạo của Mô đun nói riêng và ngành điện tàu thủy cũng như các chuyên ngành kỹ  
thuật nói chung.  
Hải Phòng, ngày 09 tháng 10 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Đặng Thu Huyền  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
3
Lời giới thiệu  
Mục lục  
2
4
3
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh  
Nội dung  
5
4
8
Bài 1 Đại cương về đo lường điện - không điện  
Bài 2 Đo dòng điện  
10  
17  
29  
35  
42  
49  
57  
63  
69  
76  
Bài 3 Đo điện áp  
Bài 4 Sử dụng các loại máy đo điện thông dụng  
Bài 5 Đo công suất  
Bài 6 Cảm biến nhiệt độ  
Bài 7 Cảm biến mức  
Bài 8 Đo vận tốc vòng quay và góc quay  
Bài 9 Cảm biến quang điện  
Tài liệu tham khảo  
5
4
Danh mục hình vẽ  
Tên hình vẽ  
TT  
1
Trang  
9
Hình 1.1. Sơ đồ khối của thiết bị đo biến đổi thẳng  
Hình 1.2. Sơ đồ khối thiết bị đo kiểu so sánh  
Hình 1.3. Cơ cấu chỉ thị từ điện  
2
10  
3
11  
4
Hình 1.4. Cơ cấu chỉ thị điện từ cuộn dây dẹp(kiểu hút)và Cơ cấu  
chỉ thị điện từ cuộn dây tròn(kiểu đẩy)  
11  
5
6
7
8
9
Hình 1.5. Cơ cấu chỉ thị điện động  
12  
13  
16  
17  
17  
Hình 1.6. Cơ cấu đo kiểu cảm ứng  
Hình 2.1. Bù sai số do nhiệt độ và mꢀ rộng thang đo  
Hình 2.2. Mꢀ rộng thang đo của ampe mét điện từ  
Hình 2.3. Ampemet điện động  
a, Hai cuộn dây mắc nối tiếp. b, Hai cuộn dây mắc song song  
10 Hình 2.4. Mắc ampe đo dòng điện mạch một chiều  
18  
19  
11 Hꢁnh 2.5a,b,c,d. Shunt 100mV-10A; Shunt 75mV-20A; Shunt  
100mV-20A; Shunt 100mV-20A  
12 Hình 2.6. Cách mắc điện trꢀ Shunt  
21  
21  
22  
22  
23  
23  
23  
24  
24  
24  
25  
13 Hình 2.7. Mạch đo kiểu Shunt Ayrton  
14 Hꢁnh 2.8. Hꢁnh ảnh biến dòng trên thꢂc tế  
15 Hꢁnh 2.9. Kꢃ hiệu chiều luồn dây biến dòng  
16 Hꢁnh 2.10. Sơ đồ nguyên lꢃ mắc biến dòng đo dòng 1 pha  
17 Hꢁnh 2.11. Sơ đồ mắc biến dòng đo dòng 1 pha  
18 Hꢁnh 2.12. Số vòng quấn cuộn sơ cấp  
19 Hình 2.13. Đo dòng 3 pha đối xứng  
20 Hình 2.14.Tay đo dòng  
21 Hình 2.15. Đo dòng 3 pha không đối xứng  
22 Hình 2.16. Hình ảnh ampe kìm thꢂc tế của hꢄng KIORITSU Nhật  
Bản  
23 Hình 2.17. Ampe kìm model 200  
26  
27  
24 Hình 2.18. Đo dòng xoay chiều bằng ampe kìm  
5
25 Hình 3.1. Mắc thêm RP để mꢀ rộng thang đo  
26 Hình 3.2. Vôn mét từ điện đo điện áp xoay chiều:  
a, Sơ đồ milivônmét chỉnh lưu; b, Sơ đồ vônmét chỉnh lưu  
27 Hình 3.3. Mꢀ rộng thang đo vônmét điện từ  
28 Hình 3.4. Cách nối các cuộn dây trong vônmét điện động  
29 Hình 3.5. Mꢀ rộng thang đo của vônmét điện động  
30 Hình 3.6. Dùng RP để mꢀ rộng giới hạn đo  
31 Hình 3.7. Mạch đo điện áp một chiều nhiều tầm đo  
32 Hình 3.8. Mꢀ rộng thang đo bằng biến áp đo lường  
33 Hình 3.9. Mắc vôn mét đo điện áp  
28  
29  
29  
29  
30  
30  
31  
32  
32  
33  
33  
33  
34  
35  
36  
36  
38  
39  
39  
40  
40  
40  
41  
42  
42  
42  
44  
34 Hình 3.10. Đo điện áp bằng đồng hồ vạn năng  
35 Hình 3.11. Tay đo vôn  
36 Hình 3.12. Đo điện áp pha và điện áp dây  
37 Hình 4.1. Mêgômmét từ điện  
38 Hình 4.2. Kiểm tra đồng hồ mêgômmét  
39 Hình 4.3. Đo cách điện giữa các cuộn dây  
40 Hình 4.4. Đo cách điện giữa cuộn dây với vỏ  
41 Hình 4.5. Mặt ngoài đồng hồ vạn năng  
42 Hình 4.6. Đo điện xoay chiều bằng đồng vạn năng  
43 Hình 4.7. Đo điện áp một chiều bằng đồng hồ vạn năng  
44 Hình 4.8. Đo dòng điện một chiều bằng VOM  
45 Hình 4.9. Chỉnh 0 đông hồ  
46 Hình 4.10. Đo điện trꢀ  
47 Hình 5.1. Mạch đo công suất dùng V-mét và A-mét  
48 Hình 5.2. Đo công suất một chiều bằng Oatmét  
49 Hình 5.3. Oát mét điện động  
50 Hình 5.4. Hình ảnh thꢂc tế óat mét điện động  
51 Hình 5.5. Sơ đồ dùng một Oátmét đo công suất mạch 3 pha đối  
xứng  
6
52 Hình 5.6. Sơ đồ dùng 2 Oátmét một pha đo công suất mạch ba pha  
45  
46  
ba dây  
53 Hình 5.7. Sơ đồ dùng Oátmét ba pha hai phần tử đo công suất  
mạch ba pha ba dây  
54 Hình 5.8. Sơ đồ dùng 3 Oátmét một pha đo công suất mạch ba pha  
55 Hình 5.9. Cuộn áp mắc trước  
46  
47  
47  
51  
56 Hình 5.10. Cuộn áp mắc sau  
57 Hình 6.1. Đặc tính nhiệt a) và đặc tính vôn-ampe của nhiệt điện trꢀ  
kim loại b).  
58 Hình 6.2. Đặc tính nhiệt (a) và đặc tính vôn_ampe (b) của nhiệt  
điện trꢀ bán dẫn  
52  
59 Hình 6.3. Cảm biến nhiệt PT100  
52  
53  
54  
56  
57  
60 Hình 6.4. Cấu tạo cảm biến nhiệt  
61 Hình 6.5. Modul thí nghiệm cảm biến nhiệt độ  
62 Hình 7.1. Đo mức bằng phương pháp thủy tĩnh kiểu phao  
63 Hình 7.2. Đo mức bằng phương pháp đo chênh áp  
a- Sử dụng áp kế; b- Phương pháp vi sai  
64 Hình 7.3. Sơ đồ nguyên lý thiết bị đo mức bằng cảm biến điện  
58  
dung  
1-điện cꢂc; 2-vỏ thùng; MC-mạch cầu; CL-chỉnh lưu  
65 Hình 7.4. Cảm biến siêu âm SRF05  
59  
61  
62  
63  
64  
65  
66  
66  
67  
71  
66 Hình 7.5. Thí nghiệm cảm biến mức và điều khiển mức  
67 Hình 8.1. Cấu tạo máy phát tốc 1 chiều  
68 Hình 8.2. Cấu tạo máy phát tốc xoay chiều  
69 Hình 8.3. Cấu tạo tốc kế từ trꢀ  
70 Hình 8.4. Cấu tạo tốc độ kế quang  
71 Hình 8.5. Động cơ Encoder 448  
72 Hình 8.6. Mạch khuếch đại tốc độ kế quang  
73 Hình 8.7. Modul thí nghiệm cảm biến tốc độ  
74 Hình 9.1. Tế bào quang dẫn và sꢂ chuyển mức năng lượng của điện  
7
tử  
75 Hình 9.2. Phôtôtranzito  
72  
73  
73  
74  
76 Hình 9.3. Cảm biến quang điện LDR  
77 Hình 9.4. Cấu tạo Quang trꢀ  
78 Hình 9.5. Modul thí nghiệm cảm biến quang điện  
8
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Đo các đại lượng điện và không điện  
Mã mô đun: MĐ.6520228.20  
Thời gian của mô đun: 90 giờ. (Lý thuyết: 26 tiết; Thꢂc hành: 60 tiết; Kiểm tra: 4  
tiết).  
Vị trí, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí mô đun: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học  
chung, các môn học/ mô đun: An toàn lao động; Mạch điện; Vật liệu điện; Vẽ kỹ  
thuật; Vẽ điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ điện hạ thế.  
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Mô đun hꢁnh thành kỹ năng đo các đại lượng  
điện và không điện phục vụ việc đấu mắc, kiểm tra sửa chữa các thiết bị và hệ  
thống điện.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Kiến thức:  
Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đo thông dụng: từ  
điện, điện từ, điện động, cảm ứng  
Trꢁnh bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các dụng cụ đo thông dụng:  
am-pe mét, vôn mét, oát mét, VOM, công tơ, mê-gôm mét, ter-rô mét, cầu đo  
Wheastone, máy hiện sóng, stroboscope, pan-me, thước cặp  
- Về kỹ năng:  
Bảo quản tốt các loại dụng cụ đo theo các qui định kỹ thuật  
Đọc và hiểu được các ký hiệu ghi trên các đồng hồ và dụng cụ đo lường  
Sử dụng được các dụng cụ đo để đo các đại lượng về điện: điện áp, cường độ  
dòng điện, điện trꢀ, công suất, điện năng, điện trꢀ cách điện, điện trꢀ tiếp đất, biên  
độ, tần số  
Sử dụng các dụng cụ đo để đo các đại lượng không điện: đường kính dây  
dẫn, tốc độ, độ sâu.  
- Năng lꢂc tꢂ chủ: Có tính tỉ mỉ, tuân thủ các nguyên tắc an toàn điện khi sử  
dụng các dụng cụ đo lường.  
Nội dung của mô đun:  
9
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN - KHÔNG ĐIỆN  
MĐ 6520228.20.01  
Giới thiệu:  
Trong các hệ thống điện nói chung hay điện dân dụng nói riêng, thꢁ việc đo và  
chỉ báo các thông số của mạch điện là vô cꢅng quan trong. Nó giꢆp cho người thợ  
điện có thể biết được tꢁnh trạng của các thông số trong hệ thống hiện tại đang ꢀ  
trạng thái bꢁnh thường hay sꢂ cố. Việc đo và chỉ báo đó được thꢂc hiện nhờ các  
loại đồng hồ đo khác nhau. Nhưng nếu xét về mặt nguyên lꢃ thꢁ hầu hết các loại  
đồng hồ đo đó đều được chế tạo từ một số loại cơ cấu đo cơ bản như: Cơ cấu đo  
điện từ, cơ cấu đo từ điện, cơ cấu đo điện động, cơ cấu đo cảm ứng. Việc hiểu,  
nắm bắt được các lợi cơ cấu đo cơ bản và một số các khái niệm ban đầu về đo  
lường điện là tiền đề tối cần thiết sẽ giꢆp tiếp thu tốt các bài sau.  
Mục tiêu:  
- Giải thích được nguyên lý cấu tạo và làm việc của các cơ cấu đo thông dụng:  
từ điện, điện từ, điện động, điện động, cảm ứng.  
- Phân biệt được dụng cụ đo kiểu trꢂc tiếp, so sánh, đo đại lượng điện, đại  
lượng không điện  
- Trꢁnh bày được các dạng sai số, các thành phần cấu tạo cơ bản của dụng cụ  
đo.  
- Đọc đꢆng các kꢃ hiệu trên mặt dụng cụ.  
Nội dung chính:  
1. Khái quát chung về đo lường  
1.1. Định nghĩa đo lường: Đo lường là một quá trꢁnh đánh giá định lượng về đại  
lượng cần đo để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo.  
1.2. Các phương pháp đo  
1.2.1. Phương pháp đo biến đổi thẳng  
Là phương pháp đo có  
cấu trꢆc kiểu biến đổi  
thẳng không có khâu phản  
hồi.  
Hình 1.1. Sơ đồ khối của thiết bị đo biến đổi thẳng  
Trong đó: BĐ là bộ biến đổi; A/D là bộ chuyển đổi tương tꢂ sang số; SS là bộ so  
sánh; CT là cơ cấu chỉ thị. Đại lượng cần đo X được đưa qua các khâu biến đổi  
thành con số Nx. Đơn vị đo Xo cũng được biến đổi thành No sau đó so sánh giữa  
đại lượng cần đo với đơn vị đo qua bộ so sánh. Kết quả đo được thể hiện bꢀi phép  
10  
chia Nx/No.  
1.2.2. Phương pháp đo kiểu so sánh  
Phương pháp này có sử dụng  
khâu hồi tiếp và có sơ đồ khối như  
hꢁnh bên. Trong đó: SS là bộ so  
sánh; BĐ là bộ biến đổi; A/D là bộ  
chuyển đổi tương tꢂ  
Hình 1.2. Sơ đồ khối thiết bị đo kiểu so sánh  
sang số; D/A là bộ chuyển đổi số sang tương tꢂ; CT là cơ cấu chỉ thị. Tín hiệu X  
được đem so sánh với một tín hiệu Xk tỉ lệ với đại lượng mẫu Xo. Khi đó qua bộ so  
sánh ta có  
X = X – Xk.  
1.3. Sơ đồ khối dụng cụ đo  
1.3.1. Kiểu trực tiếp  
Là cách đo mà kết quả nhận được trꢂc tiếp từ một phép đo duy nhất. Nghĩa là  
kết quả đo được chính là trị số của đại lượng cần đo mà không phải tính toán thông  
qua bất kỳ một biểu thức nào. Nếu không tính đến sai số thꢁ trị số đꢆng của đại  
lượng cần đo X sẽ bằng kết quả đo được A. Phương pháp đo trꢂc tiếp có ưu điểm  
là đơn giản, nhanh chóng và loại bỏ được sai số do tính toán. Ví dụ: Vônmet đo  
điện áp, ampemet đo cường độ dòng điện, oatmet đo công suất…  
1.3.2.Kiểu gián tiếp  
Là cách đo mà kết quả đo suy ra từ sꢂ phối hợp kết quả của nhiều phép đo  
dꢅng cách đo trꢂc tiếp. Kết quả đo không phải là trị số của đại lượng cần đo, các số  
liệu cơ sꢀ có được từ các phép đo trꢂc tiếp sẽ được sử dụng để tính ra trị số của đại  
lượng cần đo thông qua một phương trꢁnh vật lꢃ liên quan giữa các đại lượng này.  
Cách đo gián tiếp mắc phải nhiều sai số do sai số của các phép đo trꢂc tiếp được  
tích luỹ lại. Vꢁ vậy cách đo này chỉ nên áp dụng trong các trường hợp không thể  
dꢅng dụng cụ đo trꢂc tiếp.  
1.4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cơ cấu đo thông dụng  
1.4.1.Cơ cấu đo kiểu từ điện  
a. Cấu tạo  
Phần tĩnh : Nam châm vĩnh cữu, lõi sắt, cꢂc từ. Giữa cꢂc từ và lõi sắt có khe  
hꢀ không khí hẹp.  
Phần động : Khung dây được quấn bằng dây đồng, khung dây gắn trên trục,  
quay trong khe hꢀ không khí. Ngoài ra còn một số bộ phận khác như : trục, trụ, 2  
lò xo cản ꢀ hai đầu trục, kim chỉ …  
11  
b. Nguyên lꢃ hoạt động  
Khi có dòng điện chạy trong khung  
dây dưới tác động của từ trường nam  
châm vĩnh cửu khung dây sẽ bị lệch  
khỏi vị trí cân bằng ban đầu một góc là :  
1
B.S.W.I K.I  
D
Trong đó :  
Hình 1.3. Cơ cấu chỉ thị từ điện  
+ B là độ từ cảm của nam châm  
+ S là diện tích của khung dây  
+ W là số vòng dây của khung dây  
+ I là dòng điện chạy trong khung dây  
+ D là mô men cản riêng của lò xo phản kháng  
+ K là hệ số không đổi  
c. Đặc điểm và ứng dụng  
Cơ cấu chỉ thị từ điện có độ nhạy khá cao, thang đo đều do góc lệch α tỉ lệ với  
dòng điện đưa vào theo một hằng số K. Chỉ đo được dòng một chiều và phân biệt  
cꢂc tính, muốn đo dòng xoay chiều thꢁ phải kết hợp với bộ chỉnh lưu. Được ứng  
dụng để chế tạo Vônmet, Ampemet, Ohmmet nhiều thang đo với dải đo rộng.  
1.4.2.Cơ cấu đo kiểu điện từ  
a. Cấu tạo  
Hình 1.4.a. Cơ cấu chỉ thị điện từ cuộn  
dây dẹp(kiểu hút)  
Hình 1.4.b. Cơ cấu chỉ thị điện từ cuộn  
dây tròn(kiểu đẩy)  
12  
Đối với loại cuộn dây dẹt: Phần tĩnh là một cuộn dây phẳng, bên trong có khe  
hꢀ không khí. Phần động là một lõi thép được gắn trên trục quay, lõi thép có thể  
quay tꢂ do trong khe hꢀ không khí.  
Đối với loại cuộn dây tròn: Phần tĩnh là cuộn dây có mạch từ khép kín, bên  
trong có khe hꢀ không khí và 1 lá thép cố định nằm trong lòng cuộn dây, gọi là lá  
tĩnh. Phần động là một lá thép có khả năng di chuyển tương đối với lá tĩnh trong  
khe hꢀ không khí, gọi là lá động. và lá động được gắn với trục quay.  
b. Nguyên lꢃ hoạt động  
Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây tĩnh, trong lòng cuộn dây sẽ có một từ  
trường. Đối với cuộn dây dẹt từ trường này hút lá thép vào trong lòng cuộn dây  
tĩnh, còn đối với cuộn dây tròn thì từ trường sẽ từ hoá các lá thép, khi đó các lá  
thép trꢀ thành các nam châm có cùng cꢂc tính nên đẩy nhau. Cả hai trường hợp  
trên sẽ làm cho phần động quay đi một góc α.  
1
dL  
  
I 2  
2.D d  
(1.13)  
+ D: mô men cản riêng của lò xo phản kháng  
+ I : Dòng điện đưa vào cuộn dây  
+ L: Giá trị điện cảm của cuộn dây  
c. Đặc điểm và ứng dụng  
Góc lệch  
không phụ thuộc vào chiều của I, thang đo không đều vꢁ tỉ lệ với  
I2. Cơ cấu chỉ thị điện từ không cần phân biệt cꢂc tính cho dây đo, có thể được  
dꢅng để chế tạo dụng cụ đo dòng một chiều và dòng xoay chiều như Vônmet,  
Ampemet tần số công nghiệp nhưng độ chính xác thấp.  
1.4.3.Cơ cấu đo kiểu điện động  
a. Cấu tạo  
Hꢀnh 1.5 Cơ cấu chỉ thị điện động  
13  
Cuộn dây tĩnh được chia làm 2 phần nối tiếp nhau (quấn cꢅng chiều) để tạo thành  
nam châm điện khi có dòng chạy qua. Cuộn dây động quay trong từ trường được  
tạo ra bꢀi cuộn tĩnh. Các cuộn dây có lõi làm bằng vật liệu có độ từ thẩm cao để  
tạo ra từ trường mạnh. Thông thường chꢆng sẽ được bọc kín bằng màn chắn từ để  
tránh ảnh hưꢀng của từ trường bên ngoài. Kim chỉ thị được gắn trên trục quay của  
phần động. Lò xo phản kháng tạo mô men cản và các chi tiết phụ trợ khác.  
b. Nguyên lꢃ hoạt động  
Khi cho dòng điện vào các cuộn dây thꢁ từ trường của 2 cuộn dây tương tác  
với nhau khiến cho cuộn động di chuyển và kim bị lệch đi khỏi vị trí 0.  
dM12  
1
.I1.I2.  
D
(1.15)  
d  
+ I1, I2: Hai dòng điện đưa vào các cuộn dây  
+ M12: Hꢇ cảm giữa hai cuộn dây tĩnh và động  
c. Đặc điểm và ứng dụng  
Vꢁ góc lệch không tỉ lệ tuyến tính với dòng cần đo nên thang đo của cơ cấu  
điện động là thang đo không đều. Cơ cấu điện động có thể được sử dụng để đo  
dòng xoay chiều và một chiều. Tuy nhiên nó có độ nhạy kém và tiêu thụ công suất  
khá lớn.  
1.4.4.Cơ cấu đo kiểu cảm ứng  
a. Cấu tạo  
Phần tĩnh: Gồm các cuộn dây 2 và 3 có cấu tạo để khi có dòng điện chạy  
trong cuộn dây sẽ sinh ra từ trường móc vòng qua mạch từ và qua phần động.  
Phần động: Gồm đĩa nhôm gắn trên trục quay, quay quanh trụ đỡ.  
Hình 1.6. Cơ cấu đo kiểu cảm ứng  
b. Nguyên lꢃ hoạt động: Dꢂa trên sꢂ tác động tương hꢇ giữa từ trường xoay chiều  
và dòng điện xoáy tạo ra trong đĩa nhôm làm cho đĩa nhôm quay. Mômen quay  
được tính theo biểu thức: Mq = C f Ф1Ф2sinψ  
14  
Với: C là hằng số  
f là tần số của dòng điện I1, I2  
ψ là góc lệch pha giữa I1, I2  
Ф1, Ф2 la các từ thông sinh ra khi cho các dòng điện vào các khung dây.  
c. Đặc điểm và ứng dụng  
Cơ cấu này chỉ làm việc trong mạch xoay chiều. Nhược điểm là mômen quay  
phụ thuộc vào tần số nên cần phải ổn định tần số. Chủ yếu để chế tạo công tơ đo  
năng lượng.  
2. Khái quát chung về các bộ cảm biến  
2.1 Khái niệm  
Đối tượng đo lường ngoài các đại lượng điện còn có các đại lượng vật lý  
không điện như nhiệt độ, áp suất…. Là các đại lượng cần đo x. Sau khi tiến hành  
các quá trình thꢂc nghiệm bằng cách sử dụng các phương tiện điện tử để xử lý tín  
hiệu, ꢀ đầu ra ta được một đại lượng tương ứng. Sꢂ biến đổi của đại lượng này  
chứa tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết x, việc đo lường đại lượng x thꢂc  
hiện được là nhờ sử dụng các cảm biến (sensor).  
Định nghĩa cảm biến : Cảm biến là một thiết bị dꢅng để biến đổi từ đại  
lượng vật lꢃ này sang đại lượng vật lý khác mang bản chất điện với một độ chính  
xác nhất định. Quan hệ giữa đại lượng ra và đại lượng vào là quan hệ hàm đơn trị.  
Trong đó : X là đại lượng không điện cần đo.  
Y là đại lượng ra (đại lượng điện), là một hàm của đại lượng cần đo.  
Y = f(x)  
Việc đo lường y sẽ cho phép nhận biết giá trị của x; y = f(x) là dạng lý  
thuyết của định luật vật lýbiểu diễn hoạt động của cảm biến, đồng thời là dạng số  
biểu diễn sꢂ phụ thuộc của nóvào cấu tạo (kích thước và hình dạng), vật liệu chế  
tạo cảm biến, đôi khi cả vào môi trường và chế độ sử dụng (nhiệt độ, nguồn nuôi).  
Vị trí của cảm biến trong thiết bị đo lường chính là phần chuyển đổi sơ cấp. lĩnh  
vꢂc ứng dụng : Cảm biến được sử dụng ꢀ hầu hết các mặt của sản xuất cũng như  
đời sống xꢄ hội.  
15  
Nguyên tắc : Cảm biến thường dꢂa trên các hiệu ứng vật lý biến đổi một  
dạng năng lượng nào đó (nhiệt, cơ hoặc bức xạ) thành năng lượng điện.  
Trong các hệ thống đo lường-điều khiển mọi quá trꢁnh đều được đặc trưng  
bꢀi các biến trạng thái như nhiệt độ, áp suất, tốc độ, momen....Các biến trạng thái  
này thường là các đại lượng không điện. Nhằm mục đích điều chỉnh, điều khiển các  
quá trình ta cần thu thập thông tin, đo đạc, theo dõi sꢂ biến thiên các biến trạng thái  
của quá trình. Các bộ cảm biến thꢂc hiện chức năng này và được định nghĩa theo  
nghĩa rộng là thiết bị cảm nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích. Để hiểu  
rõ về cảm biến ta cần nắm vững một số khái niệm và định nghĩa sau.  
1. Phần tử nhạy: Là khâu đầu tiên của thiết bị đo chịu tác động trꢂc tiếp của đại  
lượng đo. Phần tử nhạy không có đặc tính riêng. Sai số được han chế bꢀi sai số của  
thiết bị mà nó tham gia.  
2. Chuyển đổi đo lường: Là một khâu của thiết bị đo, tín hiệu vào là hàm số của tín  
hiệu ra. Cơ sꢀ vật lý của chuyển đổi đo lường là biến đổi và truyền đạt năng lượng.  
3. Cảm biến đo lường(phần tử tự động): Là phương tiện (thiết bị) đo thꢂc hiện biến  
đổi tín hiệu ꢀ đầu vào thành tín hiệu ra thuận lợi cho biến đổi tiếp theo hoặc truyền  
đạt gia công bằng thiết bị tính hoặc lưu giữ số liệu. Cảm biến có đặc tính đo lường  
học, thꢂc hiện ꢀ dạng độc lập, có độ chính xác cao theo mô hình mạch điện, cảm  
biến được coi như một mạng hai cửa: cửa vào là biến trạng thái cần đo x, cứa ra là  
đáp ứng y  
Phương trꢁnh được mô tả dưới dạng hàm số: y = f(x)  
2.2 Phân loại cảm biến  
- Theo nguyên tắc chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích  
Hiện tượng  
Chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích  
Nhiệt điện , quang điện , quang từ , điện từ,  
quang đàn hồi , từ điện , nhiệt từ,…  
Hiện tượng vật lꢃ  
Hóa học  
Sinh học  
Biến đổi hoá học , Biến đổi điện hoá , Phân tích  
phổ,…  
Biến đổi sinh hoá , Biến đổi vật lꢃ , Hiệu  
ứng trên cơ thể sống,…  
- Theo dạng kích thích  
Kích thích  
Các đặc tính của kích thích.  
Âm thanh  
-Biên pha, phân cꢂc-Phổ-Tốc độ truyền  
16  
sóng…  
Điện  
Từ  
-Điện tích, dòng điện-Điện thế, điện áp-Điện  
trường-Điện dẫn, hằng số điện môi…  
-Từ trường-Từ thông, cường độ từ trường-Độ  
từ thẩm…  
Cơ  
-Vị trí-Lꢂc, áp suất-Gia tốc, vận tốc, ứng suất,  
độ cứng-Mômen -Khối lượng, tỉ trọng-  
Độ nhớt…  
Quang  
Nhiệt  
-Phổ-Tốc độ truyền-Hệ số phát xạ, khꢆc xạ…  
-Nhiệt độ-Thông lượng-Tỷ nhiệt…  
-Kiểu-Năng lượng-Cường độ…  
Bức xạ  
- Theo tính năng  
+ Độ nhạy  
+ Khả năng quá tải  
+ Tốc độ đáp ứng  
+ Độ ổn định  
+ Độ chính xác  
+ Độ phân giải  
+ Độ tuyến tính  
+ Tuổi thọ  
+ Công suất tiêu thụ  
+ Dải tần  
+ Điều kiện môi trường  
+ Kích thước,trọng lượng  
+ Độ trễ  
- Theo phạm vi sử dụng  
+ Công nghiệp  
+ Nông nghiệp  
+ Dân dụng  
+ Nghiên cứu khoa học  
+ Môi trường, khí tượng  
+ Thông tin, viễn thông  
+ Giao thông vận tải...  
- Theo thông số của mô hình mạch điện thay thế  
+ Cảm biến tích cꢂc (có nguồn) : Đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng  
+ Cảm biến thụ động (không có nguồn): Cảm biến gọi là thụ động khi chꢆng  
cần có thêm nguồn năng lượng phụ để hoàn tất nhiệm vụ đo kiểm, còn loại cꢂc  
tính thꢁ không cần. Được đặc trưng bằng các thông số: R, L, C...tuyến tính hoặc  
phi tuyến.  
17  
BÀI 2: ĐO DÒNG ĐIỆN  
MĐ 6520228.20.02  
Giới thiệu:  
Dòng điện là một trong các thông số của mạch điện mà thường xuyên được  
đo và kiểm tra tꢅy theo từng mục đích khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Có  
những trường hợp dòng điện được đo để chỉ bóa bằng các đồng hồ dòng. Nhưng  
cũng có những trường hợp dòng điện được đo để phục vụ cho việc bảo vệ hệ thống  
tránh khỏi các sꢂ cố như ngắn mạch, quá tải, …Việc nắm bắt được các dụng cụ đo,  
cách chọn và cách sử dụng chꢆng là một điều quan trọng đối với những một người  
thợ điện.  
Mục tiêu:  
- Trꢁnh bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc điểm của am-pe-mét kiểu từ  
điện, kiểu điện từ.  
- Chọn đꢆng các loại am pe mét phù hợp yêu cầu công việc đo.  
- Sử dụng thành thạo các loại am-pe-mét để đo dòng điện một chiều và xoay  
chiều.  
Nội dung chính:  
1. Cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý hoạt động của các am pe mét  
1.1.Am pe mét từ điện  
Chế tạo dꢂa trên cơ cấu chỉ thị từ điện, có đặc điểm là rất nhạy, tiêu thụ ít năng  
lượng nên thường dꢅng để chế tạo ampemet có cấp chính xác (1,5; 1; 0,5; 0,2;  
0,05). Đối với ampemet từ điện, khi nhiệt độ thay đổi sẽ làm cho điện trꢀ của cuộn  
dây thay đổi dẫn tới sai số. Để giảm sai số người ta thường dꢅng phương pháp bꢅ  
nhiệt, tức là dùng một nhiệt điện trꢀ có hệ số nhiệt điện trꢀ âm mắc nối tiếp trong  
mạch của ampemet, vì vậy sẽ làm cho điện trꢀ của ampemet gần như không thay  
đổi theo nhiệt độ. RT là nhiệt điện trꢀ âm, thường là nhiệt điện trꢀ bán dẫn.  
Hình 2.1. Bù sai số đo nhiệt độ và mở rộng thang đo  
Ampemet từ điện chỉ có thể đo dòng điện một chiều nhỏ từ 20mA ÷ 100mA. Do đó  
khi đo dòng điện lớn hơn thì phải mꢀ rộng thang đo bằng điện trꢀ sun.  
18  
1.2. Am pe mét điện từ  
Được chế tạo dꢂa trên cơ cấu chỉ thị điện từ. Loại này có độ chính xác thấp  
hơn nhưng nó bền chắc, dễ sử dụng và rẻ tiền nên được sử dụng rộng rꢄi hơn trong  
công nghiệp. Ampemet điện từ có thể đo được cả dòng một chiều và dòng xoay  
chiều nhưng chủ yếu là đo dòng xoay chiều. Có nhiều loại ampemet điện từ, chúng  
giống nhau về nguyên lý làm việc song chỉ khác nhau về hình thức, số vòng dây và  
kích thước cuộn dây đặt ꢀ phần tĩnh. Mꢇi cơ cấu điện từ được chế tạo với số Ampe  
và số vòng nhất định.  
Ví dụ: Cuộn dây tròn có IW = 200A vòng, cuộn dẹp có IW = 100÷150A vòng. Do  
đó khi mꢀ rộng thang đo chỉ cần thay đổi sao cho IW là hằng số, bằng cách chia  
đoạn dây thành nhiều đoạn bằng nhau và thay đổi cách nối ghép các đoạn đó để đo  
dòng điện nhỏ, điện trung bình, dòng điện lớn.  
Hình 2.2. Mở rộng thang đo của ampe mét điện từ  
1.3. Am pe mét điện động  
Có cấu tạo phức tạp và đắt tiền nên chỉ dùng trong những trường hợp cần độ chính  
xác cao, hoặc tín hiệu đo có tần số cao hơn.  
a,  
b,  
Hình 2.3. Ampemet điện động  
a, Hai cuộn dây mắc nối tiếp. b, Hai cuộn dây mắc song song  
Sai số tần số trong dải từ một chiều tới 3000Hz được xem như không đáng kể. Với  
các ampemet điện động khi dòng định mức I ≤ 0,5A thì cuộn dây động và cuộn dây  
tĩnh nối tiếp nhau, còn khi dòng định mức lớn hơn thꢁ cuộn dây động và cuộn dây  
tĩnh mắc song song với nhau.  
2. Thực hành đo dòng điện  
19  
- Bước 1: Chuẩn bị đồng hồ ampemet (tꢅy theo dòng điện là 1 chiều hay xoay  
chiều mà chọn ampe met cho phù hợp).  
- Bước 2: Mắc ampemet nối tiếp với mạch điện cần đo  
+ Với đồng hồ ampe 1 chiều thì phải đấu đꢆng chân “+” sau đồng hồ vào  
dương nguồn, và chân “- ” vào âm nguồn.  
+ Với đồng hồ ampe đo dòng xoay chiều thì không có cꢂc tính nên mắc chiều  
nào cũng được.  
- Bước 3: Đọc kết quả đo được trên mặt đồng hồ  
Hình 2.4: Mắc ampe đo dòng điện mạch một chiều  
3. Phương pháp mở rộng giới hạn đo  
3.1. Dùng điện trở shunt  
3.1.1. Giới thiệu điện trở Shunt và cách tính  
a. Giới thiệu về điện trꢀ Shunt  
Cơ cấu chỉ thị từ điện dùng chế tạo các ampemet cho mạch một chiều.  
Khung dây được quấn bằng dây đồng có kích thước nhỏ từ 0,02 ÷ 0,04 mm. Vì vậy  
dòng điện chạy qua khung dây thông thường chỉ nằm trong khoảng 20mA÷100mA.  
Khi cần đo dòng điện lớn hơn ta phải dung điện trꢀ Shunt. Đó là điện trꢀ được chế  
tạo bằng hợp kim của maganin có độ ổn định cao so với nhiệt độ.  
Trên điện trꢀ Shunt thường có các thông số sau:  
+ Dòng điện định mức trên hai cꢂc dòng, ví dụ: 100A; 200A; 10A; 20A;…  
+ Điện áp định mức trên hai cꢂc áp, vị dụ: 50mV; 75mV; 100mV;…  
+ Cấp chính xác của điện trꢀ Shunt, ví dụ: 0.2; 0.5; 1.0; 1.5; 2.0; …  
Trên hꢀnh 2.5a là hꢁnh ảnh của một điện trꢀ Shunt có dòng điện chạy trên 2  
20  
cꢂc dòng thay đổi từ 0÷10A thꢁ điện áp ra trên 2 cꢂc áp sẽ là từ 0÷100mV. Trên  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang yennguyen 26741 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Đo các đại lượng điện và không điện - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_do_cac_dai_luong_dien_va_khong_dien_nghe_d.pdf