Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ,  
SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN  
MÁY PHỤ BUỒNG MÁY  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 201  
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy  
được biên soạn theo đề cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều  
khiển máy phụ buồng máy” cho hệ cao đẳng Điện tàu thủy Trường Cao đẳng  
Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập  
của sinh viên Điện tàu thủy.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc  
mới có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng  
gắn những nội dung lý thuyết với những vꢀn đề thực tế, để giáo trình có tính  
thực tiễn cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 03 bài tương  
đương với 60 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội  
đồng Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp  
thêm nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết.  
Rꢀt mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được  
gửi về địa chỉ: Khoa Điện - Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà Nẵng  
- Hải An - Hải Phòng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 201  
Chủ biên: KS. Ngô Doãn Nguộc  
3
 
MỤC LỤC  
4
   
DANH MỤC HÌNH VẼ  
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Mô đun: Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy  
Mã mô đun: MĐ.6520228.26  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm.  
thảo luận, bài tập: 36 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện, mô đun  
Bảo trì, sửa chữa khí cụ điện; Bảo trì, sửa chữa động cơ điện không đồng bộ ba pha.  
- Tính chꢀt: Mô đun nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị điện dưới  
buồng máy trong thực tế.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bị kiến thức cho người học về bảo trì sửa chữa hệ thống điều  
khiển máy phụ buồng máy;  
+ Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày được nguyên lý hệ thống điều khiển máy phụ  
buồng máy:  
+ Hệ thống điều khiển động cơ bơm và quạt gió;  
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy nén khí;  
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy lái;  
- Về kỹ năng: Bảo trì, sửa chữa được hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy:  
+ Hệ thống điều khiển động cơ bơm và quạt gió;  
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy nén khí;  
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy lái.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về hệ thống  
điều khiển cho thiết bị dưới buồng máy. Có ý thức kỷ luật tốt, tuân thủy các quy  
trình bảo trì, sửa chữa máy điện, thiết bị điện tàu thủy.  
Nội dung mô đun:  
6
 
BÀI 01: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHIỂN BƠM  
VÀ QUẠT GIÓ  
Mã bài: MĐ.6520228.26.01  
Giới thiệu:  
Nhằm khai thác hệ thống bơm và quạt gió một cách an toàn hiệu quả và  
luôn ở chế độ sẵn sàng hoạt động. Công việc bảo trì, sửa chữa hệ thống điều  
khiển là rꢀt quan trọng trong hệ thống điều khiển bơm và quạt gió dưới tàu biển.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được nguyên lý làm việc của mạch điều khiển cho động cơ  
điện cho bơm và quạt gió;  
- Bảo trì, sửa chữa được mạch điều khiển cho động cơ điện cho bơm và  
quạt gió;  
- Đảm bảo an toàn và hiệu quả khi bảo trì và sửa chữa.  
Nội dung chính:  
1. Đặc điểm của hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió  
1.1. Đặc điểm chung  
Hệ thống truyền động điện bơm, quạt gió nhằm: Đảm bảo sự hoạt động  
của tàu, các loại bơm phục vụ máy chính như bơm dầu bơi trơn, bơm nhiên liệu,  
quạt gió tăng áp, bơm làm mát. Bảo đảm an toàn cho tàu: Bơm cứu hỏa, thông  
gió, máy lạnh. Bảo quản hàng hóa: Thông gió hầm hàng, bơm hàng trên các tàu  
chở dầu.  
Động cơ truyền động cho bơm và quạt gió là nhóm tải quan trọng trên tàu  
thủy, bao gồm các bơm, quạt dưới buồng máy phục vụ cho động lực đẩy tàu, hệ  
thống hàng hóa, an toàn tàu. Công suꢀt tiêu thụ điện vào khoảng (30 ÷ 50)% với  
tàu hàng khô, (30 ÷ 60)% đối với tàu khách, (40 ÷ 80)% với tàu kéo, cứu hộ.  
Hệ thống truyền động điện có mô men cản tỉ lệ với bình phương tốc độ,  
khi khởi động tốc độ n = 0 nên mô men cản rꢀt nhỏ. Vậy khi khởi động có thể áp  
dụng phương pháp khởi động trực tiếp cho các động cơ công suꢀt nhỏ và khởi  
động sao-tam giác cho các động cơ có công suꢀt lớn.  
Hầu hết loại phụ tải này chỉ cần một cꢀp tốc độ nhiều nhꢀt là hai cꢀp tốc  
độ cho nên không phải điều chỉnh tốc độ quay. Động cơ truyền động chỉ quay  
theo một chiều nhꢀt định cho nên không phải đảo chiều quay cho động cơ điện.  
7
       
1.2. Động cơ điện trong hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió  
Truyền động điện cho bơm, quạt trên tàu có thể là động cơ điện một chiều  
kích từ song song hay động cơ kích từ hỗn hợp. Ở lưới điện xoay chiều là động  
cơ dị bộ rôto lồng sóc. Khi công suꢀt động cơ lớn, người ta dùng động cơ rôto  
rãnh sâu hoặc rãnh kép, động cơ được khởi động trực tiếp hoặc khởi động sao -  
tam giác.  
2. Mạch điều khiển động cơ điện bơm và quạt gió  
2.1. Khởi động trực tiếp  
2.1.1. Khởi động trực tiếp không đảo chiều (điều khiển tại một vị trí)  
Hình 1. 1. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển tại một vị trí  
Mạch điều khiển có U = 380 V (Có đánh số thứ tự 1, 2, 3,4...) để lắp ráp  
hệ thống và thuyết minh sơ đồ cho thuận tiện. Các thiết bị và ký hiệu.  
A, B, C: nguồn ba pha Ud = 380V; AT: áp tô mát ba pha; CC: Cầu chì  
(1CC cho mạng động lực, 2CC cho mạch điều khiển); K: Cuộn dây công tắc tơ  
gồm 4 tiếp điểm thường mở tương ứng K1, K2, K3 (ở mạch động lực) và K4  
(thường mở ở mạch điều khiển); RN là Rơle nhiệt mắc nối tiếp ở hai trong ba  
pha của mạch động lực cung cꢀp cho động cơ. Với các tiếp điểm RN thường  
đóng ở mạch điều khiển; Các nút ꢀn D1-3 thường đóng. M3-5 thường mở.  
a. Nguyên lý làm việc  
Đóng áp tô mát AT cꢀp điện cho mạch điều khiển và mạch động lực.  
8
       
Ấn nút thường mở M3-5 làm cho cuộn dây K5-6 có điện theo đường từ pha  
B D1-3 M3-5 K5-6 1RN 2RN về pha C. Cuộn dây điều khiển K5-6 có  
điện làm cho các tiếp điểm K tác động; K1; K2; K3 được đóng kín cꢀp điện ba  
pha A, B, C cho động cơ. Động cơ làm việc truyền động cho máy sản xuꢀt (làm  
việc một chiều, không đảo chiều). K4 được đóng kín tự khóa nút M (bỏ nút ꢀn M  
ra mạch điện vẫn được duy trì). Muốn dừng máy (dừng động cơ) ta ꢀn nút D1-3  
làm cho cuộn điều khiển K5-6 mꢀt điện, hệ thống K không tác động K1, K2, K3,  
K4 hở ra, động cơ được cắt khỏi nguồn ba pha.  
b. Nguyên lý bảo vệ.  
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,  
dòng điện này đi qua áp tô mát và cầu chì làm cho áp tô mát ngắt mạch điện  
hoặc dây chảy của cầu chì bị đứt làm ngắt mạch điện như vậy áp tô mát AT và  
cầu chì CC dùng để bảo vệ ngắn mạch.  
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện  
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều  
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng  
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở ra làm cho điểm 6 và điểm 4 hở mạch  
cuộn dây điều khiển của công tắc tơ mꢀt nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra  
ngắt nguồn điện vào động cơ. Vậy rơ le nhiệt dùng bảo vệ quá tải  
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó  
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là  
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K4 đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta  
phải ꢀn nút khởi động M3-5  
c. Bảo trì, sửa chữa  
Bảo trì  
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.  
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.  
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch  
điều khiển.  
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.  
Bước 5: Đóng nguồn, thử hệ thống.  
Sửa chữa  
STT Hiện tượng hư  
hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
9
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt  
- Kiểm tra cầu chì  
động động cơ  
không quay  
- Không có nguồn  
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp  
nguồn  
- Động cơ bị kẹt  
- Via trục kiểm tra khắc phục  
- Reset lại rơ le nhiệt  
- Rơ le quá tải hoạt  
động  
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn  
- Cuộn dây điều khiển - Kiểm tra cuộn điều khiển  
công tắc tơ đứt  
công tắc tơ  
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy  
nút ꢀn động không đóng  
cơ dừng quay  
trì  
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha  
động nhưng  
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc  
tơ  
tốc độ không  
- Điện áp ba pha không  
đạt định mức  
đối xứng  
- Kiểm tra điện áp nguồn ba  
pha  
- Điện áp nguồn điện  
thꢀp  
2.1.2. Khởi động trực tiếp không đảo chiều (điều khiển tại hai vị trí)  
Trong thực tế để điều khiển động cơ điện ta có thể điều khiển ở nhiều nơi  
khác nhau. Dưới tàu thuỷ động cơ bơm dầu và động cơ quạt gió buồng máy ta  
có thể điều khiển ở hai nơi đặt ở xa nhau. Để thực hiện điều này, mạch điều  
khiển ta đặt hai nút "tắt" và hai nút "khởi động". Các nút tắt được mắc nối tiếp  
với nhau, còn các nút khởi động được mắc song song với nhau.  
10  
Hình 1. 2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển có hai vị trí  
a. Nguyên lý làm việc  
Tại ví trí điều khiển số 1. Ấn nút ON1 cuộn dây công tắc tơ K có điện, các  
tiếp điểm K1; K2; K3 ở mạch động lực đóng lại cꢀp điện cho động cơ. Đông cơ  
khởi động, tiếp điểm K4 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào  
cuộn dây công tắc tơ K. Muốn dừng động cơ, ꢀn nút OF1 cuộn dây công tắc tơ  
K mꢀt điện, các tiếp điểm K1; K2; K3; K4 mở ra động cơ dừng hoạt động.  
Tại ví trí điều khiển số 2. Ấn nút ON2 cuộn dây công tắc tơ K có điện, các  
tiếp điểm K1; K2; K3 ở mạch động lực đóng lại cꢀp điện cho động cơ. Đông cơ  
khởi động, tiếp điểm K4 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào  
cuộn dây công tắc tơ K. Muốn dừng động cơ, ꢀn nút OF2 cuộn dây công tắc tơ  
K mꢀt điện, các tiếp điểm K1; K2; K3; K4 mở ra động cơ dừng hoạt động.  
b. Nguyên lý bảo vê.  
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,  
dòng điện này đi qua áp tô mát làm cho áp tô mát ngắt mạch điện như vậy áp tô  
mát AT dùng để bảo vệ ngắn mạch.  
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện  
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều  
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng  
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở ra làm cho cuộn dây điều khiển của công  
tắc tơ mꢀt nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra ngắt nguồn điện vào động cơ.  
Vậy rơ le nhiệt dùng bảo vệ quá tải.  
11  
 
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó  
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là  
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K4 đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta  
phải ꢀn nút khởi động ON1 hoặc ON2.  
c. Bảo trì, sửa chữa  
Bảo trì  
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.  
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.  
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch  
điều khiển.  
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.  
Bước 5: Đóng nguồn  
Bước 6: Thử hệ thống tại vị trí số 1  
Bước 7: Thử hệ thống tại vị trí số 3  
Sửa chữa  
STT Hiện tượng hư  
hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
- Kiểm tra cầu chì  
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt  
động động cơ  
không quay  
- Không có nguồn  
- Động cơ bị kẹt  
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp  
nguồn  
- Via trục kiểm tra khắc phục  
- Reset lại rơ le nhiệt  
- Rơ le quá tải hoạt  
động  
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị  
trí điều khiển  
- Kiểm tra cuộn điều khiển  
- Cuộn dây điều khiển  
công tắc tơ  
công tắc tơ đứt  
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy  
nút ꢀn động không đóng  
cơ dừng quay  
trì  
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha  
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc  
động nhưng  
tơ  
tốc độ không  
- Điện áp ba pha không  
12  
đạt định mức đối xứng  
- Điện áp nguồn điện pha  
- Kiểm tra điện áp nguồn ba  
thꢀp  
2.1.3. Khởi động trực tiếp có đảo chiều  
Trong thực tế có những hệ thống quạt cần đảo chiều quay của động cơ  
điện với mục đích thay đổi chức năng trong hệ thống, như quạt gió buồng máy,  
quạt gió hầm hàng và một số vị trí cần thiết khác. Trong hệ thống này chức năng  
quạt đẩy gió được chuyển sang chức năng hút gió.  
Hình 1. 3 .Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều  
a. Nguyên lý làm việc  
Khởi động theo chiều quay thuận: Ấn nút M1 cuộn dây công tắc tơ K1 có  
điện, 03 tiếp điểm K1 ở mạch động lực đóng lại cꢀp nguồn vào động cơ, động  
cơ được khởi động quay theo chiều quay thuận, tiếp điểm K1 ở mạch điều khiển  
đóng lại để duy trì dòng điện vào cuộn dây công tắc tơ K1. Muốn dừng động cơ  
Ấn nút D cuộn dây công tắc tơ K1 mꢀt điện 03 tiếp điểm ở mạch động lực mở ra  
cắt nguồn vào động cơ. (khi ꢀn nút M1: M1 đóng; D2 mở để khống chế lẫn  
nhau)  
Khởi động theo chiều quay ngược. Ấn nút M2 cuộn dây công tắc tơ K2  
có điện, 03 tiếp điểm K2 ở mạch động lực đóng lại cꢀp nguồn vào động cơ, động  
cơ được khởi động quay theo chiều quay ngược (đảo 02 pha của nguồn), tiếp  
điểm K2 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào cuộn dây công tắc  
13  
 
tơ K2. Muốn dừng động cơ Ấn nút D cuộn dây công tắc tơ K2 mꢀt điện 03 tiếp  
điểm ở mạch động lực mở ra cắt nguồn vào động cơ. (khi ꢀn nút M2: M2 đóng;  
D1 mở để khống chế lẫn nhau)  
b. Nguyên lý bảo vê.  
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,  
dòng điện này đi qua áp tô mát làm cho áp tô mát ngắt mạch như vậy áp tô mát  
AT dùng để bảo vệ ngắn mạch.  
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện  
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều  
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng  
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở, cuộn dây điều khiển của công tắc tơ mꢀt  
nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra ngăt nguồn điện vào động cơ. Vậy rơ le  
nhiệt dùng bảo vệ quá tải  
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó  
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là  
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K1 ở chiều thuận hoặc tiếp điểm K2 chiều  
ngược đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta phải ꢀn nút khởi động M1 theo  
chiều thuận hoặc M2 theo chiều ngược.  
c. Bảo trì, sửa chữa  
Bảo trì  
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.  
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.  
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch  
điều khiển.  
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.  
Bước 5: Đóng nguồn.  
Bước 6: Thử hệ thống theo chiều quay thuận.  
Bước 7: Thử hệ thống theo chiều quay ngược.  
Sửa chữa  
STT Hiện tượng hư  
hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt  
- Kiểm tra cầu chì  
động động cơ  
không quay  
- Không có nguồn  
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp  
14  
nguồn  
- Động cơ bị kẹt  
- Via trục kiểm tra khắc phục  
- Reset lại rơ le nhiệt  
- Rơ le quá tải hoạt  
động  
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị  
trí điều khiển  
- Kiểm tra cuộn điều khiển  
- Cuộn dây điều khiển  
công tắc tơ  
công tắc tơ đứt  
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy  
nút ꢀn động không đóng  
cơ dừng quay  
trì  
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha  
động nhưng  
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc  
tơ  
tốc độ không  
- Điện áp ba pha không  
đạt định mức  
đối xứng  
- Kiểm tra điện áp nguồn ba  
pha  
- Điện áp nguồn điện  
thꢀp  
4
Động  
cơ - Công tắc tơ đảo chiều - Kiểm tra cuộn điều khiển  
không quay bị hỏng  
công tắc tơ; Kiểm tra tiếp  
điểm công tắc tơ  
theo  
chiều  
ngược lại  
- Kiểm tra lại tiếp điểm các  
nút ꢀn  
- Nút mạch đảo chiều  
không tiếp xúc  
2.2. Khởi động Sao - Tam giác  
Động cơ điện trong các hệ thống bơm và quạt gió có công suꢀt lớn, để  
giảm dòng điện khi khởi động, thường áp dụng phương pháp khởi động Sao-  
Tam giác.  
2.2.1. Sơ đồ nguyên lý  
Trên hình vẽ là sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động điện cho quạt gió  
bằng phương pháp khởi động Sao - Tam giác.  
15  
 
Hình 1. 4. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động Sao - Tam giác  
2.2.2. Nguyên lý làm việc  
Đóng áp tô mát AT ta ꢀn vào nút M cuộn dây điều khiển công tắc tơ K có  
điện làm các tiếp điểm K1, K2, K3 mạch động lực đóng lại. Đóng K4 sun nút M.  
Đồng thời lúc này cuộn dây điều khiển của công tắc tơ KS có điện làm các tiếp  
điểm KS1, KS2, KS3 ở mạch động lực đóng lại. Ba cuộn dây Stato đꢀu vào lưới  
điện hình sao. Lúc này Rơle thời gian PB cũng có điện. Sau một thời gian duy trì  
cần thiết để tốc độ động cơ đạt xꢀp xỉ định mức thì tiếp điểm thường đóng của  
PB1 mở ra cắt điện vào công tắc tơ KS. Các tiếp điểm KS1, KS2, KS3 mở ra và  
KS4 đóng lại. Tiếp điểm thường mở đóng chậm PB2 đóng lại cꢀp điện cho cuộn  
dây điều khiển của công tắc tơ KT. Các tiếp điểm KT1, KT2, KT3 đóng lại  
chuyển động cơ từ hình sao sang hình tam giác. Động cơ khởi động xong và làm  
việc bình thường.  
Hai tiếp điểm KT4 và KS4 là hai tiếp điểm khóa lẫn nhau để khi KS có  
điện thì KT không thể có điện và ngược lại.  
2.2.3. Nguyên lý bảo vệ  
Bảo vệ ngắn mạch bằng áp tô mát và cầu chì; Bảo vệ quá tải bằng rơ le  
nhiệt; Bảo vệ không bằng tiếp điểm duy trì K4.  
2.2.4. Bảo trì, sửa chữa  
Bảo trì  
16  
 
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.  
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.  
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch  
điều khiển.  
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.  
Bước 5: Chỉnh định rơ le thời gian.  
Bước 6: Đóng nguồn.  
Bước 7: Thử hệ thống.  
Sửa chữa  
STT Hiện tượng hư  
hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
- Kiểm tra cầu chì  
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt  
động động cơ  
không quay  
- Không có nguồn  
- Động cơ bị kẹt  
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp  
nguồn  
- Via trục kiểm tra khắc  
phục  
- Rơ le quá tải hoạt  
động  
- Reset lại rơ le nhiệt  
- Nút ꢀn không tiếp xúc  
- Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai  
vị trí điều khiển  
- Cuộn dây điều khiển  
công tắc tơ đứt  
- Kiểm tra cuộn điều khiển  
công tắc tơ  
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy  
nút ꢀn động không đóng  
cơ dừng quay  
trì  
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha  
động nhưng  
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc  
tơ  
tốc độ không  
- Điện áp ba pha không  
đạt định mức  
đối xứng  
- Kiểm tra điện áp nguồn ba  
pha  
- Điện áp nguồn điện  
thꢀp  
4
Động không - Không chuyển sang - Kiểm tra rơ le thởi gian  
đạt tốc độ mạch hình tam giác khi  
- Kiểm tra công tắc tơ khống  
17  
quay  
định động cơ làm việc  
chế mạch hình tam giác  
mức  
2.3. Khởi động tự động  
Để chạy bơm nước ngọt, người ta dùng hệ thống khởi động tự động. Bơm  
này gồm có hệ thống đường ống dẫn nước tới bể chứa nước trung tâm và ở đó  
có đặt một Rơle áp suꢀt hoặc Rơle phao. Khi mực nước trong bể tăng lên đến  
một chiều cao quy định, Rơle áp suꢀt hay Rơle phao sẽ tự động cắt động cơ ra  
khỏi lưới điện và bơm ngừng hoạt động. Khi mực nước trong két giảm tới một  
chiều cao tối thiểu thì Rơle áp suꢀt hoặc Rơle phao sẽ đóng mạch động cơ lai,  
bơm sẽ tự khởi động.  
2.3.1. Sơ đồ nguyên lý  
Hình 1. 5. Sơ đồ nguyên lý bơm nước tự động dùng rơ le phao  
2.3.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ  
18  
   
a.Nguyên lý hoạt động bằng tay  
Chuyển công tắc SW sang ví trí bằng tay. Ấn nút M. Rơ le R và đèn Đ có  
điện. Tiếp điểm thường mở của rơ le R đóng lại làm cho cuộn dây điều khiển  
công tắc MC có điện, tiếp điểm thường mở MC ở mạch động lực đóng lại cꢀp  
nguồn cho động cơ hoạt động, đèn Đ sáng báo động cơ đang hoạt động. Muốn  
dừng động cơ ta chuyển công tắc SW sang vị trí tắt, rơ le R và đèn Đ mꢀt điện.  
Tiếp điểm thường mở R mở ra, cuộn dây điều khiển công tắc MC mꢀt điện, tiếp  
điểm thường mở của công tắc tơ MC ở mạch động lực mở ra động cơ dừng quay,  
đèn Đ tắt.  
b. Nguyên lý hoạt động tự động  
Chuyển công tắc SW sang vị trí tự động. Nếu mực nước trong két giảm  
cho đến khi cả hai quả phao bị treo lên, làm cho tiếp điểm của nó đóng lại cꢀp  
nguồn cho rơ le R và đèn Đ. Tiếp điểm thường mở của rơ le R đóng lại làm cho  
cuộn dây điều khiển công tắc MC có điện, tiếp điểm thường mở MC ở mạch  
động lực đóng lại cꢀp nguồn cho động cơ hoạt động, đèn Đ sáng báo động cơ  
đang hoạt động. Khi mực nước trong két lên đến một chiều cao nhꢀt định làm  
cho cả hai quả phao nổi lên tiếp điểm của nó mở ra rơ le R và đèn Đ mꢀt điện.  
Tiếp điểm thường mở R mở ra, cuộn dây điều khiển công tắc MC mꢀt điện, tiếp  
điểm thường mở của công tắc tơ MC ở mạch động lực mở ra động cơ dừng quay,  
đèn Đ tắt.  
2.2.3. Bảo trì, sửa chữa  
Bảo trì  
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.  
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ, điện trở  
cách điện của máy biến áp cꢀp nguồn cho mạch điều khiển.  
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch  
điều khiển.  
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ, công tắc chuyển  
mạch, tiếp điểm của rơ le phao và các nút ꢀn.  
Bước 5: Chỉnh định rơ le phao.  
Bước 6: Đóng nguồn.  
Bước 7: Thử hệ thống chế độ điều khiển bằng tay.  
Bước 8: Thử hệ thống chế độ điều khiển tự động.  
Sửa chữa  
19  
STT Hiện tượng hư  
hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp khắc phục  
- Kiểm tra cầu chì  
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt  
động động cơ  
không quay  
- Không có nguồn  
- Động cơ bị kẹt  
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp  
nguồn  
- Via trục kiểm tra khắc phục  
- Reset lại rơ le nhiệt  
- Rơ le quá tải hoạt  
động  
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị  
trí điều khiển  
- Kiểm tra cuộn điều khiển  
- Cuộn dây điều khiển  
công tắc tơ  
công tắc tơ đứt  
- Kiểm tra cuộn điều khiển rơ  
le trung gian  
- Cuộn dây điều khiển  
rơ le trung gian đứt  
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy  
nút ꢀn động không đóng  
cơ dừng quay  
trì  
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha  
động nhưng  
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc  
tơ  
tốc độ không  
- Điện áp ba pha không  
đạt định mức  
đối xứng  
- Kiểm tra điện áp nguồn ba  
pha  
- Điện áp nguồn điện  
thꢀp  
4
Hệ  
thống - Rơ le phao không hoạt - Kiểm tra chỉnh đinh rơ le  
không  
hoạt động  
phao; Kiểm tra tiếp điểm của  
động ở chế độ  
tự động  
rơ le phao  
- Kiểm tra tiếp điểm công tắc  
chuyển mạch  
- Công tắc chuyển mạch  
không tiếp xúc  
2.4. Điều chỉnh tốc độ  
Trong thực tế có những hệ thống quạt cần phải thay đổi tốc độ của động  
cơ điện với mục đích thay đổi lưu lượng gió của hệ thống. Với hệ thống như vậy  
thường sử dụng động cơ hai tốc độ. Việc thay đổi tốc độ quay cho động cơ bằng  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 54 trang yennguyen 24961 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_he_thong_dieu_khien_may_p.pdf