Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy - Nghề: Điện tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ,
SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
MÁY PHỤ BUỒNG MÁY
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 201
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I
Năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy
được biên soạn theo đề cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều
khiển máy phụ buồng máy” cho hệ cao đẳng Điện tàu thủy Trường Cao đẳng
Hàng hải I.
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập
của sinh viên Điện tàu thủy.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc
mới có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng
gắn những nội dung lý thuyết với những vꢀn đề thực tế, để giáo trình có tính
thực tiễn cao.
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 03 bài tương
đương với 60 giờ.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội
đồng Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp
thêm nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết.
Rꢀt mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được
gửi về địa chỉ: Khoa Điện - Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà Nẵng
- Hải An - Hải Phòng.
Hải Phòng, ngày tháng năm 201
Chủ biên: KS. Ngô Doãn Nguộc
3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU.....................................................................................................................3
MỤC LỤC .................................................................................................................................4
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................................5
Nội dung mô đun: .....................................................................................................................6
VÀ QUẠT GIÓ.........................................................................................................................7
1. Đặc điểm của hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió .......................................7
1.1. Đặc điểm chung............................................................................................................................7
1.2. Động cơ điện trong hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió........................................8
2. Mạch điều khiển động cơ điện bơm và quạt gió................................................................8
2.1. Khởi động trực tiếp.......................................................................................................................8
2.2. Khởi động Sao - Tam giác .........................................................................................................15
2.3. Khởi động tự động......................................................................................................................18
2.4. Điều chỉnh tốc độ .......................................................................................................................20
1. Đặc điểm của hệ thống truyền động điện cho máy nén khí............................................32
1.1. Đặc điểm chung..........................................................................................................................32
1.2. Động cơ điện trong hệ thống truyền động điện cho máy nén khí............................................32
2. Mạch điều khiển động cơ điện cho máy nén khí.............................................................33
2.1. Mạch điều khiển động cơ điện cho máy nén khí (sơ đồ 01).....................................................33
2.2. Mạch điều khiển động cơ điện cho máy nén khí (sơ đồ 02).....................................................35
1. Đặc điểm của hệ thống truyền động điện cho máy lái.....................................................42
1.1. Đặc điểm chung..........................................................................................................................42
1.2. Động cơ điện trong hệ thống truyền động điện cho máy lái. ...................................................45
2. Mạch điều khiển động cơ điện cho máy lái điện - cơ......................................................45
2.1. Sơ đồ nguyên lý ..........................................................................................................................45
2.2. Nguyên lý làm việc .....................................................................................................................46
2.3. Bảo trì, sửa chữa........................................................................................................................47
3. Điều khiển động máy lái điện- thủy lực............................................................................48
3.1. Sơ đồ nguyên lý ..........................................................................................................................48
3.2. Nguyên lý làm việc .....................................................................................................................49
3.3. Mạch báo động máy lái..............................................................................................................50
2.3. Bảo trì, kiểm tra, sửa chữa ........................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................54
4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. 1. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển tại một vị trí .......................................................................8
Hình 1. 2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển có hai vị trí.......................................................................11
Hình 1. 3 .Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều...........................................................................................13
Hình 1. 4. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động Sao - Tam giác .................................................................16
Hình 1. 5. Sơ đồ nguyên lý bơm nước tự động dùng rơ le phao ............................................................18
Hình 1. 6. Sơ đồ nguyên lý thay mạch thay đổi tốc độ quay ..................................................................21
Hình 1. 7. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển cấp nguồn từ máy biến áp................................................24
Hình 1. 8. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển cấp nguồn từ điện áp pha ................................................25
Hình 1. 9. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ điện có mô men cản lớn khi khởi động ..............26
Hình 1. 10. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển có hai vị trí điều khiển ...................................................27
Hình 1. 11. Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều quay ................................................................................28
Hình 1. 12. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động sao tam giác ...................................................................29
Hình 1. 13. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động sao tam giác ...................................................................30
Hình 1. 14. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động tự động bơm nước sinh hoạt...........................................31
Hình 2. 1. Sơ đồ nguyên lý điều khiển máy nén khí số 01......................................................................33
Hình 2. 2. Sơ đồ nguyên lý điều khiển máy nén khí số 02......................................................................36
Hình 2. 3. Sơ đồ nguyên lý điều khiển máy nén khí số 03 ......................................................................41
Hình 3. 1. Sơ đồ cấu trúc của lái tự động ..............................................................................................44
Hình 3. 2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển máy lái điện - cơ ..............................................................46
Hình 3. 3. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển máy lái điện - thủy lực .....................................................49
Hình 3. 4. Sơ đồ nguyên lý mạch báo động............................................................................................50
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Mô đun: Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy
Mã mô đun: MĐ.6520228.26
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm.
thảo luận, bài tập: 36 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện, mô đun
Bảo trì, sửa chữa khí cụ điện; Bảo trì, sửa chữa động cơ điện không đồng bộ ba pha.
- Tính chꢀt: Mô đun nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị điện dưới
buồng máy trong thực tế.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Trang bị kiến thức cho người học về bảo trì sửa chữa hệ thống điều
khiển máy phụ buồng máy;
+ Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học.
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày được nguyên lý hệ thống điều khiển máy phụ
buồng máy:
+ Hệ thống điều khiển động cơ bơm và quạt gió;
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy nén khí;
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy lái;
- Về kỹ năng: Bảo trì, sửa chữa được hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy:
+ Hệ thống điều khiển động cơ bơm và quạt gió;
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy nén khí;
+ Hệ thống điều khiển động cơ máy lái.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về hệ thống
điều khiển cho thiết bị dưới buồng máy. Có ý thức kỷ luật tốt, tuân thủy các quy
trình bảo trì, sửa chữa máy điện, thiết bị điện tàu thủy.
Nội dung mô đun:
6
BÀI 01: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHIỂN BƠM
VÀ QUẠT GIÓ
Mã bài: MĐ.6520228.26.01
Giới thiệu:
Nhằm khai thác hệ thống bơm và quạt gió một cách an toàn hiệu quả và
luôn ở chế độ sẵn sàng hoạt động. Công việc bảo trì, sửa chữa hệ thống điều
khiển là rꢀt quan trọng trong hệ thống điều khiển bơm và quạt gió dưới tàu biển.
Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên lý làm việc của mạch điều khiển cho động cơ
điện cho bơm và quạt gió;
- Bảo trì, sửa chữa được mạch điều khiển cho động cơ điện cho bơm và
quạt gió;
- Đảm bảo an toàn và hiệu quả khi bảo trì và sửa chữa.
Nội dung chính:
1. Đặc điểm của hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió
1.1. Đặc điểm chung
Hệ thống truyền động điện bơm, quạt gió nhằm: Đảm bảo sự hoạt động
của tàu, các loại bơm phục vụ máy chính như bơm dầu bơi trơn, bơm nhiên liệu,
quạt gió tăng áp, bơm làm mát. Bảo đảm an toàn cho tàu: Bơm cứu hỏa, thông
gió, máy lạnh. Bảo quản hàng hóa: Thông gió hầm hàng, bơm hàng trên các tàu
chở dầu.
Động cơ truyền động cho bơm và quạt gió là nhóm tải quan trọng trên tàu
thủy, bao gồm các bơm, quạt dưới buồng máy phục vụ cho động lực đẩy tàu, hệ
thống hàng hóa, an toàn tàu. Công suꢀt tiêu thụ điện vào khoảng (30 ÷ 50)% với
tàu hàng khô, (30 ÷ 60)% đối với tàu khách, (40 ÷ 80)% với tàu kéo, cứu hộ.
Hệ thống truyền động điện có mô men cản tỉ lệ với bình phương tốc độ,
khi khởi động tốc độ n = 0 nên mô men cản rꢀt nhỏ. Vậy khi khởi động có thể áp
dụng phương pháp khởi động trực tiếp cho các động cơ công suꢀt nhỏ và khởi
động sao-tam giác cho các động cơ có công suꢀt lớn.
Hầu hết loại phụ tải này chỉ cần một cꢀp tốc độ nhiều nhꢀt là hai cꢀp tốc
độ cho nên không phải điều chỉnh tốc độ quay. Động cơ truyền động chỉ quay
theo một chiều nhꢀt định cho nên không phải đảo chiều quay cho động cơ điện.
7
1.2. Động cơ điện trong hệ thống truyền động điện cho bơm và quạt gió
Truyền động điện cho bơm, quạt trên tàu có thể là động cơ điện một chiều
kích từ song song hay động cơ kích từ hỗn hợp. Ở lưới điện xoay chiều là động
cơ dị bộ rôto lồng sóc. Khi công suꢀt động cơ lớn, người ta dùng động cơ rôto
rãnh sâu hoặc rãnh kép, động cơ được khởi động trực tiếp hoặc khởi động sao -
tam giác.
2. Mạch điều khiển động cơ điện bơm và quạt gió
2.1. Khởi động trực tiếp
2.1.1. Khởi động trực tiếp không đảo chiều (điều khiển tại một vị trí)
Hình 1. 1. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển tại một vị trí
Mạch điều khiển có U = 380 V (Có đánh số thứ tự 1, 2, 3,4...) để lắp ráp
hệ thống và thuyết minh sơ đồ cho thuận tiện. Các thiết bị và ký hiệu.
A, B, C: nguồn ba pha Ud = 380V; AT: áp tô mát ba pha; CC: Cầu chì
(1CC cho mạng động lực, 2CC cho mạch điều khiển); K: Cuộn dây công tắc tơ
gồm 4 tiếp điểm thường mở tương ứng K1, K2, K3 (ở mạch động lực) và K4
(thường mở ở mạch điều khiển); RN là Rơle nhiệt mắc nối tiếp ở hai trong ba
pha của mạch động lực cung cꢀp cho động cơ. Với các tiếp điểm RN thường
đóng ở mạch điều khiển; Các nút ꢀn D1-3 thường đóng. M3-5 thường mở.
a. Nguyên lý làm việc
Đóng áp tô mát AT cꢀp điện cho mạch điều khiển và mạch động lực.
8
Ấn nút thường mở M3-5 làm cho cuộn dây K5-6 có điện theo đường từ pha
B D1-3 M3-5 K5-6 1RN 2RN về pha C. Cuộn dây điều khiển K5-6 có
điện làm cho các tiếp điểm K tác động; K1; K2; K3 được đóng kín cꢀp điện ba
pha A, B, C cho động cơ. Động cơ làm việc truyền động cho máy sản xuꢀt (làm
việc một chiều, không đảo chiều). K4 được đóng kín tự khóa nút M (bỏ nút ꢀn M
ra mạch điện vẫn được duy trì). Muốn dừng máy (dừng động cơ) ta ꢀn nút D1-3
làm cho cuộn điều khiển K5-6 mꢀt điện, hệ thống K không tác động K1, K2, K3,
K4 hở ra, động cơ được cắt khỏi nguồn ba pha.
b. Nguyên lý bảo vệ.
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,
dòng điện này đi qua áp tô mát và cầu chì làm cho áp tô mát ngắt mạch điện
hoặc dây chảy của cầu chì bị đứt làm ngắt mạch điện như vậy áp tô mát AT và
cầu chì CC dùng để bảo vệ ngắn mạch.
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở ra làm cho điểm 6 và điểm 4 hở mạch
cuộn dây điều khiển của công tắc tơ mꢀt nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra
ngắt nguồn điện vào động cơ. Vậy rơ le nhiệt dùng bảo vệ quá tải
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K4 đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta
phải ꢀn nút khởi động M3-5
c. Bảo trì, sửa chữa
Bảo trì
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch
điều khiển.
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.
Bước 5: Đóng nguồn, thử hệ thống.
Sửa chữa
STT Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
9
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt
- Kiểm tra cầu chì
động động cơ
không quay
- Không có nguồn
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp
nguồn
- Động cơ bị kẹt
- Via trục kiểm tra khắc phục
- Reset lại rơ le nhiệt
- Rơ le quá tải hoạt
động
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn
- Cuộn dây điều khiển - Kiểm tra cuộn điều khiển
công tắc tơ đứt
công tắc tơ
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy
nút ꢀn động không đóng
cơ dừng quay
trì
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha
động nhưng
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc
tơ
tốc độ không
- Điện áp ba pha không
đạt định mức
đối xứng
- Kiểm tra điện áp nguồn ba
pha
- Điện áp nguồn điện
thꢀp
2.1.2. Khởi động trực tiếp không đảo chiều (điều khiển tại hai vị trí)
Trong thực tế để điều khiển động cơ điện ta có thể điều khiển ở nhiều nơi
khác nhau. Dưới tàu thuỷ động cơ bơm dầu và động cơ quạt gió buồng máy ta
có thể điều khiển ở hai nơi đặt ở xa nhau. Để thực hiện điều này, mạch điều
khiển ta đặt hai nút "tắt" và hai nút "khởi động". Các nút tắt được mắc nối tiếp
với nhau, còn các nút khởi động được mắc song song với nhau.
10
Hình 1. 2. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển có hai vị trí
a. Nguyên lý làm việc
Tại ví trí điều khiển số 1. Ấn nút ON1 cuộn dây công tắc tơ K có điện, các
tiếp điểm K1; K2; K3 ở mạch động lực đóng lại cꢀp điện cho động cơ. Đông cơ
khởi động, tiếp điểm K4 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào
cuộn dây công tắc tơ K. Muốn dừng động cơ, ꢀn nút OF1 cuộn dây công tắc tơ
K mꢀt điện, các tiếp điểm K1; K2; K3; K4 mở ra động cơ dừng hoạt động.
Tại ví trí điều khiển số 2. Ấn nút ON2 cuộn dây công tắc tơ K có điện, các
tiếp điểm K1; K2; K3 ở mạch động lực đóng lại cꢀp điện cho động cơ. Đông cơ
khởi động, tiếp điểm K4 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào
cuộn dây công tắc tơ K. Muốn dừng động cơ, ꢀn nút OF2 cuộn dây công tắc tơ
K mꢀt điện, các tiếp điểm K1; K2; K3; K4 mở ra động cơ dừng hoạt động.
b. Nguyên lý bảo vê.
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,
dòng điện này đi qua áp tô mát làm cho áp tô mát ngắt mạch điện như vậy áp tô
mát AT dùng để bảo vệ ngắn mạch.
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở ra làm cho cuộn dây điều khiển của công
tắc tơ mꢀt nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra ngắt nguồn điện vào động cơ.
Vậy rơ le nhiệt dùng bảo vệ quá tải.
11
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K4 đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta
phải ꢀn nút khởi động ON1 hoặc ON2.
c. Bảo trì, sửa chữa
Bảo trì
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch
điều khiển.
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.
Bước 5: Đóng nguồn
Bước 6: Thử hệ thống tại vị trí số 1
Bước 7: Thử hệ thống tại vị trí số 3
Sửa chữa
STT Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
- Kiểm tra cầu chì
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt
động động cơ
không quay
- Không có nguồn
- Động cơ bị kẹt
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp
nguồn
- Via trục kiểm tra khắc phục
- Reset lại rơ le nhiệt
- Rơ le quá tải hoạt
động
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị
trí điều khiển
- Kiểm tra cuộn điều khiển
- Cuộn dây điều khiển
công tắc tơ
công tắc tơ đứt
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy
nút ꢀn động không đóng
cơ dừng quay
trì
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc
động nhưng
tơ
tốc độ không
- Điện áp ba pha không
12
đạt định mức đối xứng
- Điện áp nguồn điện pha
- Kiểm tra điện áp nguồn ba
thꢀp
2.1.3. Khởi động trực tiếp có đảo chiều
Trong thực tế có những hệ thống quạt cần đảo chiều quay của động cơ
điện với mục đích thay đổi chức năng trong hệ thống, như quạt gió buồng máy,
quạt gió hầm hàng và một số vị trí cần thiết khác. Trong hệ thống này chức năng
quạt đẩy gió được chuyển sang chức năng hút gió.
Hình 1. 3 .Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều
a. Nguyên lý làm việc
Khởi động theo chiều quay thuận: Ấn nút M1 cuộn dây công tắc tơ K1 có
điện, 03 tiếp điểm K1 ở mạch động lực đóng lại cꢀp nguồn vào động cơ, động
cơ được khởi động quay theo chiều quay thuận, tiếp điểm K1 ở mạch điều khiển
đóng lại để duy trì dòng điện vào cuộn dây công tắc tơ K1. Muốn dừng động cơ
Ấn nút D cuộn dây công tắc tơ K1 mꢀt điện 03 tiếp điểm ở mạch động lực mở ra
cắt nguồn vào động cơ. (khi ꢀn nút M1: M1 đóng; D2 mở để khống chế lẫn
nhau)
Khởi động theo chiều quay ngược. Ấn nút M2 cuộn dây công tắc tơ K2
có điện, 03 tiếp điểm K2 ở mạch động lực đóng lại cꢀp nguồn vào động cơ, động
cơ được khởi động quay theo chiều quay ngược (đảo 02 pha của nguồn), tiếp
điểm K2 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì dòng điện vào cuộn dây công tắc
13
tơ K2. Muốn dừng động cơ Ấn nút D cuộn dây công tắc tơ K2 mꢀt điện 03 tiếp
điểm ở mạch động lực mở ra cắt nguồn vào động cơ. (khi ꢀn nút M2: M2 đóng;
D1 mở để khống chế lẫn nhau)
b. Nguyên lý bảo vê.
Bảo vệ ngắn mạch: Khi có ngắn mạch xảy ra dòng điện ngắn mạch lớn,
dòng điện này đi qua áp tô mát làm cho áp tô mát ngắt mạch như vậy áp tô mát
AT dùng để bảo vệ ngắn mạch.
Bảo vệ quá tải: Động cơ đang hoạt động nếu động cơ bị quá tải, dòng điện
đi vào động cơ lớn hơn dòng điện định mức, dòng điện đi qua cuộn dây điều
khiển của rơ le nhiệt làm cho cuộn dây này bị nóng lên. Tiếp điểm thường đóng
của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển mở, cuộn dây điều khiển của công tắc tơ mꢀt
nguồn, tiếp điểm của công tắc tơ mở ra ngăt nguồn điện vào động cơ. Vậy rơ le
nhiệt dùng bảo vệ quá tải
Bảo vệ không: Khi động cơ đang hoạt động nếu nguồn điện bị mꢀt sau đó
nguồn điện có trở lại động cơ vẫn không hoạt động bảo vệ như vậy được gọi là
bảo vệ không. Vì lúc này tiếp điểm K1 ở chiều thuận hoặc tiếp điểm K2 chiều
ngược đã mở ra, muốn khởi động lại động cơ ta phải ꢀn nút khởi động M1 theo
chiều thuận hoặc M2 theo chiều ngược.
c. Bảo trì, sửa chữa
Bảo trì
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch
điều khiển.
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.
Bước 5: Đóng nguồn.
Bước 6: Thử hệ thống theo chiều quay thuận.
Bước 7: Thử hệ thống theo chiều quay ngược.
Sửa chữa
STT Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt
- Kiểm tra cầu chì
động động cơ
không quay
- Không có nguồn
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp
14
nguồn
- Động cơ bị kẹt
- Via trục kiểm tra khắc phục
- Reset lại rơ le nhiệt
- Rơ le quá tải hoạt
động
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị
trí điều khiển
- Kiểm tra cuộn điều khiển
- Cuộn dây điều khiển
công tắc tơ
công tắc tơ đứt
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy
nút ꢀn động không đóng
cơ dừng quay
trì
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha
động nhưng
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc
tơ
tốc độ không
- Điện áp ba pha không
đạt định mức
đối xứng
- Kiểm tra điện áp nguồn ba
pha
- Điện áp nguồn điện
thꢀp
4
Động
cơ - Công tắc tơ đảo chiều - Kiểm tra cuộn điều khiển
không quay bị hỏng
công tắc tơ; Kiểm tra tiếp
điểm công tắc tơ
theo
chiều
ngược lại
- Kiểm tra lại tiếp điểm các
nút ꢀn
- Nút mạch đảo chiều
không tiếp xúc
2.2. Khởi động Sao - Tam giác
Động cơ điện trong các hệ thống bơm và quạt gió có công suꢀt lớn, để
giảm dòng điện khi khởi động, thường áp dụng phương pháp khởi động Sao-
Tam giác.
2.2.1. Sơ đồ nguyên lý
Trên hình vẽ là sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động điện cho quạt gió
bằng phương pháp khởi động Sao - Tam giác.
15
Hình 1. 4. Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động Sao - Tam giác
2.2.2. Nguyên lý làm việc
Đóng áp tô mát AT ta ꢀn vào nút M cuộn dây điều khiển công tắc tơ K có
điện làm các tiếp điểm K1, K2, K3 mạch động lực đóng lại. Đóng K4 sun nút M.
Đồng thời lúc này cuộn dây điều khiển của công tắc tơ KS có điện làm các tiếp
điểm KS1, KS2, KS3 ở mạch động lực đóng lại. Ba cuộn dây Stato đꢀu vào lưới
điện hình sao. Lúc này Rơle thời gian PB cũng có điện. Sau một thời gian duy trì
cần thiết để tốc độ động cơ đạt xꢀp xỉ định mức thì tiếp điểm thường đóng của
PB1 mở ra cắt điện vào công tắc tơ KS. Các tiếp điểm KS1, KS2, KS3 mở ra và
KS4 đóng lại. Tiếp điểm thường mở đóng chậm PB2 đóng lại cꢀp điện cho cuộn
dây điều khiển của công tắc tơ KT. Các tiếp điểm KT1, KT2, KT3 đóng lại
chuyển động cơ từ hình sao sang hình tam giác. Động cơ khởi động xong và làm
việc bình thường.
Hai tiếp điểm KT4 và KS4 là hai tiếp điểm khóa lẫn nhau để khi KS có
điện thì KT không thể có điện và ngược lại.
2.2.3. Nguyên lý bảo vệ
Bảo vệ ngắn mạch bằng áp tô mát và cầu chì; Bảo vệ quá tải bằng rơ le
nhiệt; Bảo vệ không bằng tiếp điểm duy trì K4.
2.2.4. Bảo trì, sửa chữa
Bảo trì
16
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ.
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch
điều khiển.
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ và các nút ꢀn.
Bước 5: Chỉnh định rơ le thời gian.
Bước 6: Đóng nguồn.
Bước 7: Thử hệ thống.
Sửa chữa
STT Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
- Kiểm tra cầu chì
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt
động động cơ
không quay
- Không có nguồn
- Động cơ bị kẹt
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp
nguồn
- Via trục kiểm tra khắc
phục
- Rơ le quá tải hoạt
động
- Reset lại rơ le nhiệt
- Nút ꢀn không tiếp xúc
- Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai
vị trí điều khiển
- Cuộn dây điều khiển
công tắc tơ đứt
- Kiểm tra cuộn điều khiển
công tắc tơ
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy
nút ꢀn động không đóng
cơ dừng quay
trì
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha
động nhưng
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc
tơ
tốc độ không
- Điện áp ba pha không
đạt định mức
đối xứng
- Kiểm tra điện áp nguồn ba
pha
- Điện áp nguồn điện
thꢀp
4
Động không - Không chuyển sang - Kiểm tra rơ le thởi gian
đạt tốc độ mạch hình tam giác khi
- Kiểm tra công tắc tơ khống
17
quay
định động cơ làm việc
chế mạch hình tam giác
mức
2.3. Khởi động tự động
Để chạy bơm nước ngọt, người ta dùng hệ thống khởi động tự động. Bơm
này gồm có hệ thống đường ống dẫn nước tới bể chứa nước trung tâm và ở đó
có đặt một Rơle áp suꢀt hoặc Rơle phao. Khi mực nước trong bể tăng lên đến
một chiều cao quy định, Rơle áp suꢀt hay Rơle phao sẽ tự động cắt động cơ ra
khỏi lưới điện và bơm ngừng hoạt động. Khi mực nước trong két giảm tới một
chiều cao tối thiểu thì Rơle áp suꢀt hoặc Rơle phao sẽ đóng mạch động cơ lai,
bơm sẽ tự khởi động.
2.3.1. Sơ đồ nguyên lý
Hình 1. 5. Sơ đồ nguyên lý bơm nước tự động dùng rơ le phao
2.3.2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ
18
a.Nguyên lý hoạt động bằng tay
Chuyển công tắc SW sang ví trí bằng tay. Ấn nút M. Rơ le R và đèn Đ có
điện. Tiếp điểm thường mở của rơ le R đóng lại làm cho cuộn dây điều khiển
công tắc MC có điện, tiếp điểm thường mở MC ở mạch động lực đóng lại cꢀp
nguồn cho động cơ hoạt động, đèn Đ sáng báo động cơ đang hoạt động. Muốn
dừng động cơ ta chuyển công tắc SW sang vị trí tắt, rơ le R và đèn Đ mꢀt điện.
Tiếp điểm thường mở R mở ra, cuộn dây điều khiển công tắc MC mꢀt điện, tiếp
điểm thường mở của công tắc tơ MC ở mạch động lực mở ra động cơ dừng quay,
đèn Đ tắt.
b. Nguyên lý hoạt động tự động
Chuyển công tắc SW sang vị trí tự động. Nếu mực nước trong két giảm
cho đến khi cả hai quả phao bị treo lên, làm cho tiếp điểm của nó đóng lại cꢀp
nguồn cho rơ le R và đèn Đ. Tiếp điểm thường mở của rơ le R đóng lại làm cho
cuộn dây điều khiển công tắc MC có điện, tiếp điểm thường mở MC ở mạch
động lực đóng lại cꢀp nguồn cho động cơ hoạt động, đèn Đ sáng báo động cơ
đang hoạt động. Khi mực nước trong két lên đến một chiều cao nhꢀt định làm
cho cả hai quả phao nổi lên tiếp điểm của nó mở ra rơ le R và đèn Đ mꢀt điện.
Tiếp điểm thường mở R mở ra, cuộn dây điều khiển công tắc MC mꢀt điện, tiếp
điểm thường mở của công tắc tơ MC ở mạch động lực mở ra động cơ dừng quay,
đèn Đ tắt.
2.2.3. Bảo trì, sửa chữa
Bảo trì
Bước 1: Ngắt nguồn điện hệ thống điều khiển.
Bước 2: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây của động cơ, điện trở
cách điện của máy biến áp cꢀp nguồn cho mạch điều khiển.
Bước 3: Kiểm tra xiết chặt các đầu bắt dây trong mạch động lực và mạch
điều khiển.
Bước 4: Vệ sinh làm sạch tiếp điểm của công tắc tơ, công tắc chuyển
mạch, tiếp điểm của rơ le phao và các nút ꢀn.
Bước 5: Chỉnh định rơ le phao.
Bước 6: Đóng nguồn.
Bước 7: Thử hệ thống chế độ điều khiển bằng tay.
Bước 8: Thử hệ thống chế độ điều khiển tự động.
Sửa chữa
19
STT Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân
Biện pháp khắc phục
- Kiểm tra cầu chì
1
Ấn nút khởi - Cầu chì đứt
động động cơ
không quay
- Không có nguồn
- Động cơ bị kẹt
- Kiểm tra áp tô mát cꢀp
nguồn
- Via trục kiểm tra khắc phục
- Reset lại rơ le nhiệt
- Rơ le quá tải hoạt
động
- Nút ꢀn không tiếp xúc - Kiểm tra lại nút ꢀn tại hai vị
trí điều khiển
- Kiểm tra cuộn điều khiển
- Cuộn dây điều khiển
công tắc tơ
công tắc tơ đứt
- Kiểm tra cuộn điều khiển rơ
le trung gian
- Cuộn dây điều khiển
rơ le trung gian đứt
2
3
Bỏ tay khỏi - Tiếp điểm duy trì - Kiểm tra lại tiếp điểm duy
nút ꢀn động không đóng
cơ dừng quay
trì
Động cơ hoạt - Nguồn điện mꢀt pha
động nhưng
- Vệ sinh tiếp điểm công tắc
tơ
tốc độ không
- Điện áp ba pha không
đạt định mức
đối xứng
- Kiểm tra điện áp nguồn ba
pha
- Điện áp nguồn điện
thꢀp
4
Hệ
thống - Rơ le phao không hoạt - Kiểm tra chỉnh đinh rơ le
không
hoạt động
phao; Kiểm tra tiếp điểm của
động ở chế độ
tự động
rơ le phao
- Kiểm tra tiếp điểm công tắc
chuyển mạch
- Công tắc chuyển mạch
không tiếp xúc
2.4. Điều chỉnh tốc độ
Trong thực tế có những hệ thống quạt cần phải thay đổi tốc độ của động
cơ điện với mục đích thay đổi lưu lượng gió của hệ thống. Với hệ thống như vậy
thường sử dụng động cơ hai tốc độ. Việc thay đổi tốc độ quay cho động cơ bằng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển máy phụ buồng máy - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_he_thong_dieu_khien_may_p.pdf

