Giáo trình Lý thuyết điều khiển tự động - Nghề: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: LÝ THUYẾT ĐIỀU  
KHIỂN TỰ ĐỘNG  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU  
KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số ...... QĐ/ ngày .....tháng......năm....của........)  
........, năm...........  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Lý thuyết điều khiển tự động là một môn học đào tạo chuyên ngành quan  
trọng đối với sinh viên ngành công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa  
Giáo trình mô đun “Lý thuyết điều khiển tự động” được biên soạn trên cơ sở  
đề cương chi tiết môn học “Lý thuyết điều khiển tự động” dùng cho sinh viên các  
chuyên ngành công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa Trường Cao đẳng  
Hàng Hải I.  
Giáo trình cung cấp các kiến thức tổng quan về các khâu trong hệ thống  
điều khiển tự động. Cách xét tính ổn định của hệ thống tự đông, cách xác định  
tham số PID để tổng hợp bộ điều khiển. Giáo trình này có thể làm tài liệu cho  
giảng viên giảng dạy, học sinh - sinh viên các trường kỹ thuật. Nội dung giáo trình  
bao gồm 5 chương:  
Chương 1: Nhập môn  
Chương 2: Mô hình toán học của hệ thống điều khiển  
Chương 3: Đặc tính động học  
Chương 4: Sự ổn định của hệ thống  
Chương 5: Thiết kế bộ điều khiển PID  
Tác giả bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy, cô giáo khoa  
Điện - Điện tử trường Cao đẳng Hàng hải I đã động viên và đóng góp nhiều ý kiến  
cho giáo trình này. Trong quá trình biên soạn giáo trình không thể tránh khỏi  
những sai sót. Rất mong các thầy, cô giáo, bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình  
được hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ Khoa Điện - Điện tử  
Trường Cao đẳng Hàng Hải I, số 498 Đà Nẵng - Đông Hải I - Hải An - Hải  
Phòng.  
Hải Phòng, ngày tháng năm 201  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Phạm Thị Dung  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
3
Lời giới thiệu  
Mục lục  
4
2
Danh mục bảng, biểu, hình ảnh  
Nội dung  
6
3
11  
10  
10  
11  
14  
15  
16  
16  
23  
4
Chương1. Nhập môn.  
1.1. Nội dung bài toán điều khiển  
1.2. Những cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển  
1.3. Phân loại các hệ thống tự động  
Bài tập chương 1  
Chương 2. Mô hình toán học của hệ thống điều khiển  
2.1. Phân loại các khâu cơ bản  
2.2. Mô hình toán học trong miền thời gian  
2.3. Chuyển từ hàm truyền đạt sang không gian trạng thái và  
ngược lại  
27  
Câu hỏi và bài tập chương 2  
Chương 3. Đặc tính động lực học  
3.1. Đáp ứng thời gian  
30  
31  
31  
34  
37  
38  
38  
40  
45  
46  
46  
48  
3.2.Đáp ứng tần số  
Bài tập chương 3  
Chương 4. Sự ổn định của hệ thống  
4.1. Khái niệm về sự ổn định trong điều khiển tự động  
4.2. Các tiêu chuẩn ổn định  
Câu hỏi và bài tập chương 4  
Chương 5. Thiết kế bộ điều khiển PID  
5.1. Thiết kế bộ điều khiển PID  
5.2. Các phương pháp xác định tham số PID  
4
Bài tập chương 5  
Tài liệu tham khảo  
54  
55  
5
5
Danh mục hình vẽ  
Tên hình vẽ  
stt  
1
Trang  
12  
Hình 1.1 . Hệ thống điều khiển  
2
Hình 1.2. Hệ thống điều khiển hở  
14  
3
Hình 1.3. Hệ thống điều khiển phản hồi trạng thái  
Hình 1.4. Hệ thống có bộ điều khiển ở mạch phản hồi  
Hình 1.5. Hệ thống có bộ điều khiển nằm ở mạch chính  
14  
4
14  
5
15  
6
Hình 1.6. Sơ đồ cấu trúc của hệ có bộ điều khiển nằm ở mạch phản  
hồi  
15  
7
8
9
Hình 2.1. Khâu khuếch đại  
18  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
25  
Hình 2.2. Khâu quán tính bậc nhất  
Hình 2.3. Khâu quán tính bậc hai  
10 Hình 2.4. Khâu dao động bậc 2  
11 Hình 2.5. Khâu tích phân  
12 Hình 2.6. Khâu vi phân  
13 Hình 2.7. Khâu trễ  
14  
Hình 2.8. Sơ đồ khối biểu diễn hệ thống điều khiển trong không  
gian trạng thái  
15 Hình 2.9. Sơ đồ mạch RLC mắc hỗn hợp  
16 Hình 3.1. Biểu đồ hàm quá độ  
17 Hình 3.2. Đường cong Nyquist  
18 Hình 3.3. Đồ thị Nyquist  
26  
32  
35  
36  
44  
47  
50  
53  
19 Hình 4.1. Hệ thống có hệ số khuếch đại K chưa biết  
21 Hình 5.1. Sơ đồ hệ thống PID  
22 Hình 5.2. Sơ đồ thay thế PID  
23 Hình 5.3. Đồ thị Bode  
6
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Lý thuyết điều khiển tự động  
Mã số của môn học: MH 15  
Thời gian của môn học: 30 giờ;  
I. Vị trí, tính chất của môn học  
(Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 0 giờ)  
- Vị trí: Sinh viên phải học xong môn học mạch điện và máy điện.  
- Tính chất: Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản  
về: Các khái niệm cơ bản về hệ thống tự động điều khiển, mô hình toán học của  
đối tượng điều khiển, ổn định của hệ điều khiển, chất lượng hệ điều khiển. Phân  
tích hệ thống, tổng hợp hệ tự động điều khiển, hệ điều khiển xung số, hệ điều khiển  
tối ưu. Nhận dạng đối tượng điều khiển.  
II. Mục tiêu của môn học  
- Về kiến thức:  
+ Mô tả được mô hình toán học của đối tượng điều khiển, khảo sát tính ổn  
định của hệ điều khiển, chất lượng hệ điều khiển;  
- Về kỹ năng:  
+ Khảo sát, phân tích và tổng hợp được hệ thống tự động điều khiển;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, vận dụng kiến  
thức đã học vào thực tế.  
III. Nội dung môn học:  
7
BÀI MỞ ĐẦU  
Giới thiệu:  
Nội dung bài học đưa ra những vấn đề mang tính khái quát để người học  
hiểu được tầm quan trọng của điều khiển tự động trong đời sống và 1 số ví dụ thực  
tế về hệ điều khiển tự động.  
Mục tiêu:  
- Khái quát được tầm quan trọng của môn Lý thuyết điều khiển tự động  
- Nêu được các ứng dụng cua lý thuyết điều khiển tự động  
- Rèn được phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong công việc  
Nội dung chính  
1.Thế nào là điều khiển tự động  
Điều khiển tự động là ứng dụng của lý thuyết điều khiển tự động vào việc điều  
khiển các quá trình khác nhau mà không cần tới sự can thiệp của con người. Một  
trong những dạng điều khiển đơn giản nhất là điều khiển vòng kín, một bộ điều  
khiển sẽ so sánh một giá trị đo được với một giá trị đặt, và xử lý tín hiệu sai số thu  
được để thay đổi đầu vào của quá trình, theo đó đầu ra được điều khiển ổn định  
quanh giá trị đặt. Điều khiển vòng kín trên là ứng dụng điều khiển phản hồi âm. Cơ  
sở toán học của lý thuyết điều khiển bắt đầu từ thế kỷ 18, và được phát triển hoàn  
thiện vào thế kỷ 20. Việc thiết kế một hệ thống với các đặc điểm của lý thuyết điều  
khiển thường yêu cầu các phản hồi điện hoặc cơ để thu nhận các biến đổi của đặc  
tính động học của các hệ thống điều khiển. Việc điều khiển được thực hiện thông  
qua điều chỉnh năng lượng đầu vào của hệ thống.  
2.Một ví dụ về lý thuyết điều khiển tự động  
Xét một ô tô điều khiển hành trình, là một thiết bị được thiết kế để duy trì ở  
tốc độ không đổi; tốc độ mong muốn hoặc đặt trước, được cung cấp bởi trình điều  
khiển. Hệ thống trong trường hợp này là chiếc xe. Đầu ra hệ thống là tốc độ, và các  
biến điều khiển là vị trí bộ điều tiết của động cơ, ảnh hưởng đến mô-men xoắn của  
động cơ ở đầu ra.  
Cách sơ khai nhất để thực hiện điều khiển hành trình chỉ đơn giản là giữ  
nguyên vị trí của bộ điều tiết ga của trình điều khiển. Tuy nhiên, trên địa hình miền  
núi, chiếc xe sẽ bị hãm lại khi leo dốc và được tăng tốc khi xuống dốc. Trong thực  
tế, bất kỳ tham số nào khác với những gì đã được giả định trong thời gian thiết kế  
8
sẽ trở thành một sai số tỷ lệ ở tốc độ đầu ra, bao gồm cả khối lượng chính xác của  
chiếc xe, độ cản của gió, và áp lực của lốp xe. Bộ điều khiển loại này được gọi  
là bộ điều khiển vòng hở vì không có kết nối trực tiếp nào giữa đầu ra của hệ thống  
(tốc độ xe) và các điều kiện thực tế gặp phải, do đó, hệ thống không và không thể  
bù lại được các lực không mong muốn.  
Trong một hệ thống điều khiển vòng kín, một cảm biến giám sát đầu ra (tốc độ  
xe) và cung cấp dữ liệu đó về một máy tính để điều chỉnh một cách liên tục tín hiệu  
điều khiển đầu vào (điều tiết ga)khi cần thiết để giữ cho sai số điều khiển trong  
mức độ tối thiểu (đó là, để duy trì tốc độ mong muốn). tín hiệu phản hồi về hệ  
thống cho phép bộ điều khiển(máy tính bên trong xe) bù một cách linh động cho  
những thay đổi trong hệ thống, chẳng hạn như sự thay đổi độ dốc của mặt đất hoặc  
tốc độ gió. Một hệ thống điều khiển phản hồi lý tưởng loại bỏ tất cả những sai số,  
có tác dụng giảm thiểu tác động của bất kỳ lực nào có thể hoặc không thể phát sinh  
trong suốt quá trình làm việc và tạo ra một phản ứng trong hệ thống mà phù hợp  
hoàn hảo với mong muốn của người dùng. Trong thực tế, điều này không thể thực  
hiện được do sai số đo lường trong các cảm biến, độ trễ trong các bộ điều khiển, và  
sự không hoàn hảo trong điều khiển đầu vào  
3. Các chủ đề trong lý thuyết điều khiển tự động  
- Độ ổn định của hệ thống  
- Tính điều khiển được và quan sát được  
9
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN  
MH.6520227.15.01  
Giới thiệu  
Môn học nghiên cứu các nguyên tắc chung để xây dựng hệ thống tự động,  
các phương pháp khảo sát chúng mà không phụ thuộc vào bản chất vật lý của các  
quá trình. Là cơ sở để thiết kế các hệ tự động. Nó có hai nhiệm vụ chính  
1.Phân tích hệ thống : khảo sát nguyên lý hoạt động của các phần tử cũng  
như hệ thống với cấu trúc và thông số đã cho cùng với tác động đầu vào khác nhau.  
Nói cách khác thông qua mô hình có được ta khảo sát tính ổn định, đánh giá chất  
lượng tĩnh, động của hệ thống  
2.Tổng hợp bộ điều khiển : từ đối tượng điều khiển, từ yêu cầu chất lượng của  
hệ ta phải chọn được các khâu hiệu chỉnh, bộ điều chỉnh cùng các thông số của nó  
thoả mãn các yêu cầu trên.  
Mục tiêu  
- Nhận biết được các nguyên tắc điều khiển;  
- Phân loại được hệ thống điều khiển;  
- Có ý thức tìm tòi kiến thức mới  
Nội dung chính  
1.1 Nội dung bài toán điều khiển  
1.1.1.Định nghĩa  
Hệ thống tự động là một tập hợp các thiết bị nhằm thực hiện một mục đích  
nào đó của con người.  
Ví dụ :  
Hệ thống điều khiển tốc độ động cơ, điều khiển chuyển dịch từ vị trí này xang  
vị trí khác...  
Một hệ thống sẽ được mô tả bằng một mô hình toán học. Mô hình này biểu  
y t  
1    
diễn mối quan hệ của véc tơ tín hiệu ra (có s phần tử) y t   
.
(đáp ứng của  
   
y t  
s    
u t  
1    
u t   
   
.
hệ thống) phụ thuộc vào véc tơ tín hiệu vào (có r phần tử)  
(tín hiệu  
u t  
r    
10  
kích thích hệ thống) và trạng thái của hệ thống được biểu diễn bằng véc tơ trạng  
x t  
1    
thái (có n phần tử) x t   
.
   
x t  
n    
1.1.2.Bài toán điều khiển hệ thống  
Bài toán điều khiển hệ thống được hiểu là bài toán can thiệp vào đối tượng  
điều khiển để hiệu chỉnh, để biến đổi sao cho nó có chất lượng động học mong  
muốn. Ta phải tiến hành các bước sau :  
Bước 1 Xác định loại tín hiệu vào ra  
Bước 2 Xây dựng mô hình toán học  
Bước 3 Phân tích hệ thống  
Bước 4 Xác định tín hiệu điều khiển (xác định luật điều khiển hoặc thiết kế bộ điều  
khiển)  
Bước 5 Đánh giá chất lượng hệ thống  
Bước 6 Thiết kế lại bộ điều khiển  
1.2 Những cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển  
1.2.1 Các khái niệm cơ bản  
Một hệ thống điều khiển tự động dạng đơn giản nhất thường có sơ đồ khối sau  
bao gồm đối tượng điều khiển và bộ điều khiển với các biến vào, ra, và các biến  
trạng thái.  
Hình 1.1. Hệ thống điều khiển  
Các khái niệm tên biến được định nghĩa như sau :  
Biến được điều khiển: (controled variable): là một thông số, hay một điều kiện  
được đo và được điều khiển. Thông thường là tín hiệu ra y(t)  
11  
Biến điều khiển (Manipulated variable): là một thông số, hay một điều kiện được  
thay đổi bởi bộ điều khiển. Hay nó là tín hiệu vào của đối tượng điều khiển u(t)  
Bộ điều khiển (Controler) : với tín hiệu vào là sai lệch điều khiển e(t), tín hiệu ra là  
u(t) đưa đến điều khiển đối tượng  
Đối tượng điều khiển (plant or object) : là một vật thể vật lý được điều khiển ví dụ  
như động cơ điện, lò nhiệt, động cơ đi ê gien  
Thiết bị đo lường phản hồi (feed back): là thiết bị đo tín tín hiệu ra đưa trở về bộ  
điều khiển nhằm giảm sai lệch tín hiệu ra so với tín hiệu điều khiển w(t) hoặc  
Uo(t) hoặc R(t)  
Điều khiển (control): đo giá trị của biến được điều khiển của hệ thống đưa tác động  
lên biến điều khiển nhằm hiệu chỉnh hoặc giảm bớt sai lệch của đại lượng ra so với  
chuẩn  
Nhiễu (Disturbane) : là tín hiệu tác động ngược trở lại hệ thống. Có nhiễu do bản  
thân hệ gây ra là nhiễu nội, nhiễu ngoài tác động vào là nhiễu ngoại coi như tín  
hiệu vào  
Điều khiển phản hồi (Feeback control) : dùng tín hiệu phản hồi hiệu chỉnh nhằm  
giảm sai lệch tín hiệu ra so với một vài tín hiệu nào đó mà ta muốn  
Hệ thống điều khiển phản hồi: là hệ thống duy trì mối quan hệ giữa tín hiệu ra với  
một số tín hiệu chuẩn nào đó và sử dụng sự sai lệch này tác động điều khiển  
Hệ thống điều chỉnh séc vô: đây thực chất là hệ điều chỉnh vị trí, tốc độ hoặc gia  
tốc. thông thường cơ cấu điều khiển là động cơ xéc vô  
Hệ thống tự điều chỉnh: là hệ thống điều khiển phản hồi để duy trì tín hiệu ra thực  
tế ở giá trị mong muốn khi bị nhiễu tác động  
Hệ thống điều khiển quá trình: là hệ thống tự động mà tín hiệu ra là biến  
Hệ thống điều khiển thích nghi: theo thời gian, dưới tác động của nhiễu, đặc tính  
động học của các phần tử, đối tượng thay đổi, hệ thống có khả năng thích nghi  
được những thay đổi này. Đó là khả ngăng tự sửa, tự chiỉnh theo những thay đổi  
không dự đoán trước được  
Hệ thống điều khiển thông minh : là hệ thống có khả năng tự học và tích luỹ kinh  
nghiệm  
1.2.2 Hệ thống điều khiển hở  
-Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển như hình :  
12  
Ví dụ như muốn điều khiển tàu thủy đi theo một quỹ đạo y(t), thủy thủ phải  
luôn bẻ lái một góc w(t) để tạo ra một góc bánh lái u(t).  
w(t)  
u(t  
y(t)  
CONTROLLER  
PLANT  
Hình 1.2. Hệ thống điều khiển hở  
-Về bản chất, đây là bài toán điều khiển một chiều và chất lượng điều khiển  
phụ thuộc độ chính xác của mô hình toán mô tả đối tượng và giả thiết trong quá  
trình làm việc hệ thống không bị nhiễu tác động  
1.2.3 Điều khiển phản hồi trạng thái  
-Sơ đồ cấu trúc như hình : Với sơ đồ này bộ điều khiển nằm ở mạch chính  
w(t)  
u(t)  
y(t)  
CONTROL  
PLANT  
LER  
x
Hình 1.3. Hệ thống điều khiển phản hồi trạng thái  
-Sơ đồ cấu trúc của hệ có bộ điều khiển nằm ở mạch phản hồi :  
w(t)  
u(t)  
y(t)  
PLANT  
CONTROL  
LER  
x
Hình 1.4. Hệ thống có bộ điều khiển ở mạch phản hồi  
-Nguyên tắc điều khiển phản hồi trạng thái là bộ điều khiển sử dụng véc tơ  
trạng thái x(t)của đối tượng để tạo thành tín hiệu vào mong muốn u(t) cho đối  
tượng. Vị trí của bộ điều khiển có thể là mạch truyền thẳng hoặc ở mạch hồi tiếp  
-Hệ thống điều khiển phản hồi trạng thái có khả năng giữ được ổn định chất  
lượng mong muốn cho đối tượng, mặc dù trong quá trình điều khiển luôn bị nhiễu  
tác động  
13  
1.2.4 Điều khiển phản hồi tín hiệu ra  
-Sơ đồ cấu trúc như hình Với sơ đồ này bộ điều khiển nằm ở mạch chính  
w(t)  
CONTROL  
u(t)  
y(t)  
PLANT  
LER  
Hình 1.5. Hệ thống có bộ điều khiển nằm ở mạch chính  
-Sơ đồ cấu trúc của hệ có bộ điều khiển nằm ở mạch phản hồi  
w(t)  
u(t)  
y(t)  
PLANT  
CONTRO  
LLER  
Hình 1.6. Sơ đồ cấu trúc của hệ có bộ điều khiển nằm ở mạch phản hồi  
- Ở phương pháp trên cho ta chất lượng điều khiển rất tốt, nhưng ta sẽ gặp khó  
khăn trong việc xác định véc tơ trạng thái x(t) , bởi không phải lúc nào ta cũng đo  
được chúng, do vậy người ta thay sử dụng x(t)bằng tín hiệu ra  
để tạo ra tín  
y t  
   
hiệu điều khiển  
cho đối tượng điều khiển.  
u t  
   
-Vị trí bộ điều khiển có thể là mạch truyền thẳng hoặc mạch hồi tiếp. Và ngày  
nay nguyên lý điều khiển này được giải quyết triệt để nhờ phản hồi trạng thái và  
quan sát trạng thái  
1.3Phân loại các hệ thống tự động  
a. HTĐK tuyến tính và phi tuyến : tính xếp chồng đúng cho tuyến tính và  
không đúng cho phi tuyến  
u t y t  
1    
1    
u t y t  
2    
2    
au t bu t y t ay t by t  
1    
2    
   
1    
2    
b. HTĐK dừng và không dừng : hệ số của phương trình mô tả là hằng số, đáp  
ứng ra không phụ thuộc thời điểm xuất hiện tín hiệu vào – hệ không dừng có  
một vài thông số thay đổi theo thời gian, đáp ứng ra phụ thuộc vào thời điểm  
xuất hiện tín hiệu vào  
14  
c. HTĐK liên tục – HTĐK rời rạc  
d. Hệ SISO – MIMO (single input single output) : hệ một chiều -multy input  
multy output : hệ nhiều chiều  
e. Hê điều khiển thông số tập trung – Thông số phân bố  
f. Hệ tiền định – ngẫu nhiên  
Câu hỏi ôn tập chương 1  
Câu hỏi 1: Mô hình toán học của một hệ thống tự động là gì? Mục đích của  
việc thiết lập mô hình toán học của một hệ thống tự động.  
Câu hỏi 2: Phân biệt khái niệm điều khiển hở và khái niệm điều khiển phản  
hồi  
Câu hỏi 3: So sánh phương pháp điều khiển phản hồi trạng thái và điều khiển  
phản hồi tín hiệu ra.  
Câu hỏi 4: Trình bày các phương pháp phân loại hệ thống tự động.  
15  
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN  
MH.6520227.15.02  
Giới thiệu  
Mô hình (model) là hình thức biểu diễn lại những hiểu biết của ta về hệ thống  
một cách khoa học, về mối quan hệ giữa tín hiệu vào u(t) và tín hiệu ra y(t) nhằm  
phục vụ mục đích mô phỏng, phân tích, và tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thống  
Việc xây dựng mô hình gọi là mô hình hoá. Có hai phương pháp mô hình hoá  
: thực nghiệm và lý thuyết  
A.phương pháp lý thuyết :  
Là phương pháp thiết lập mô hình dựa trên các định luật có sẵn về quan hệ vật  
lý bên trong và quan hệ giao tiếp với môi trường bên ngoài của hệ thống. Các quan  
hệ này được mô tả theo theo quy luật lý hoá, quy luật cân bằng … dưới dạng  
những phương trình toán học. ví dụ : mô tả máy điện bàng phương trình cân bằng  
điện áp, phương trình cân bằng mô men  
B.phương pháp thực nghiệm (nhận dạng) :  
Trong trường hợp chúng ta hiểu biết về các về quan hệ lý hoá bên trong và  
quan hệ giao tiếp với môi trường bên ngoài của hệ thống không được đầy đủ để  
xây dựng hoàn chỉnh mô hình hệ thống nhưng đủ thông tin để khoanh vùng các mô  
hình thích hợp, sau đó ta dùng phương pháp thực nghiệm để xây dựng tiếp mô  
hình. Tức là ta tìm được một mô hình thuộc vùng các mô hình thích hợp trên dựa  
trên cơ sở quan sát tín hiệu vào ra sao cho sai lệch giữa nó với những mô hình khác  
là nhỏ nhất đây là phương pháp nhận dạng hệ thống  
Mục tiêu  
- Nhận biết phản ứng một số khâu cơ bản;  
- Phân loại được một số loại đặc tính động học;  
- Có ý thức tìm tòi kiến thức mới  
Nội dung chính  
2.1.Phân loại các khâu cơ bản  
Trong môn học, các khâu động học cơ bản được phân loại như sau :  
1. Khâu khuyếch đại  
2. Khâu quán tính bậc nhất  
3. Khâu quán tính bậc hai  
16  
4. Khâu dao động  
5. Khâu tích phân  
6. Khâu vi phân  
7. Khâu lead/lag  
8. Khâu trễ  
9. Khâu pha cực tiểu  
2.1.1.Khâu khuếch đại P  
HTĐ : G(s)= k  
1.TSBP : là một điểm trên trục thực  
2.Tslogarith : là một đường thẳng nằm ngang  
3.Hàm quá độ là một đường nằm ngang  
4.Hàm trọng lượng trùng với trục hoành  
Ví dụ : xây dựng các đặc tính động học của khâu khuyếch đại với k=100  
Hình 2.1 Khâu khuếch đại  
17  
Nếu trong một giới hạn hẹp bỏ qua các ký sinh, phi tuyến ta có thể coi các  
phần tử sau là các khâu khuyếch đại : chiết áp, khuyếch đại thuật toán, máy phát  
tốc, hệ đòn bẩy, hệ vòi phun và lá chắn, các van thuỷ lực hay khí …  
2.1.2. Khân quán tính bậc nhất PT1  
HTĐ : G(s)= k/[1 +Ts)  
Trong đó k là hệ số khuyếch đại của khâu, T hằng số thời gian quán tính, s là toán  
tử Laplace  
1.TSBP : là đường tròn bán kính r=k/2 tâm là [k/2 0]  
2.Đặc tính TS logarith : có tần số gẫy là 1/T tần số ở vùng lớn hơn 1/T thì cứ tần số  
thay đổi 10 lần biên độ thay đổi 20 bd (độ nghiêng -20db/dec)  
Đặc tính pha logarith sẽ chạy từ 0 đến -pi/2 tại tần số gẫy góc pha sẽ là -pi/4  
3.Hàm quá độ là một đường cong xuất phát từ 0 xác lập tại k  
4.Hàm trọng lượng là một đường cong xuất phát một điểm trên trục tung k/T xác  
lập tại trục hoành theo hàm mũ  
Ví dụ : xây dựng các đặc tính động học của khâu G(s)=100/(s+1)  
Hình 2.2. Khâu quán tính bậc nhất  
18  
Mạch hiệu chỉnh RC, LR, máy phát điện DC với đầu vào là kích từ ra là điện  
áp, bình nén khí, lò nhiệt …  
2.1.3 Khâu quán tính bậc 2 PT2  
HTĐ : G(s)= k/(1 +T1 s)(1 +T2s)  
Trong đó k là hệ số khuyếch đại của khâu, T1 khác T2 hằng số thời gian quán tính,  
s là biến Laplace  
1.Đặc tính TSBP : là đường cong cắt trục hoành tại k và kết thúc tại gốc toạ độ  
2.Đặc tính TS logarith : có tần số gẫy là 1/T (đây là đỉnh cộng hưởng) tần số ở  
vùng lớn hơn 1/T thì cứ thay đổi 10 lần biên độ thay đổi 40 bd (độ nghiêng -  
40db/dec) Đặc tính pha sẽ chạy từ 0 đến -pi  
3.Hàm quá độ là một đường cong xuất phát từ 0 xác lập tại k dạng chữ s  
4.Hàm trọng lượng là một đường cong xuất phát từ gốc toạ độ vọt lên rồi triệt tiêu  
theo trục hoành theo hàm mũ  
Ví dụ : xây dựng các đặc tính động học của hệ có hàm truyền đạt như sau :  
10  
G s  
   
2s 1 10s 1  
  
Hình 2.3. Khâu quán tính bậc hai  
19  
2.1.4 Khâu dao động bậc 2  
HTĐ : G(s)= k/[1 +2DTs + T2s2)  
Trong đó k là hệ số khuyếch đại của khâu, T hằng số thời gian quán tính, s  
là biến Laplace, D hệ số tắt dần (0<D<1 vì nếu D> 1 nó trở thành khâu  
PT2)  
1.Đặc tính TSBP : có hàm truyền đạt tần số như sau :  
k
G( j)   
( jT)2 2DjT 1  
2.Đặc tính TS logarith : L =20lgk khi tần số nhỏ hơn 1/T .  
()  
L
=20lgk – 40lg  
khi tần số lớn hơn 1/T có tần số gẫy là 1/T (đây là  
()  
()  
đỉnh cộng hưởng) tần số ở vùng lớn hơn 1/T thì cứ thay đổi 10 lần biên độ  
thay đổi 40 bd (độ nghiêng -40db/dec)  
Đặc tính pha sẽ chạy từ 0 đến -pi tại tần số gẫy góc pha sẽ là -pi/2  
3.Hàm quá độ là một đường cong xuất phát từ 0 xác lập tại k có dao động  
4.Hàm trọng lượng là một đường cong xuất phát từ gốc toạ độ vọt lên rồi triệt tiêu  
theo trục hoành  
Khâu dao động bậc hai trong thực tế có thể là động cơ DC kích từ độc lập, tín  
hiệu vào là điện áp, ra là góc quay. Hệ cơ khí có đàn hồi, trọng lượng, giảm sóc  
10  
Ví dụ : Xây dựng đặc tính của hàm : G(s)   
4s2 20.32s 1  
Hình 2.4. Khâu dao động bậc 2  
2.1.5.Khâu tích phân  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 26682 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lý thuyết điều khiển tự động - Nghề: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ly_thuyet_dieu_khien_tu_dong_nghe_cong_nghe_ky_th.pdf