Bài tập lớn Robot công nghiệp - Vũ Ngọc Trọng

Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngày nay robot đã được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực như sản  
xuất, công nghiệp, công nghệ cao như vũ trụ, hàng không, giao thông vận tải…  
Các nước phát triển đã xuất hiện xu hướng tạo ra những dây chuyền và thiết bị  
tự động có tính linh hoạt cao và xu hướng này đã đạt được khá nhiều kết quả  
khả quan. Chính vì thế việc nghiên, ứng dụng và phát triển các hệ thống sản  
xuất tự động linh hoạt ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là các loại robot. Robot  
công nghiệp có cấu trúc động học nối tiếp tuy đã được nghiên cứu và phát triển  
mạnh song những tính toán và ứng dụng của nó luôn luôn là một lĩnh vực rất  
phong phú, đa dạng và đây cũng là loại robot thông dụng nhất hiện nay. Trong  
đó có KUKA KR - một loại tay máy 6 bậc tự do hoạt động rất linh hoạt, được  
ứng dụng nhiều lĩnh vực sản xuất và trong công nghiệp. Trong đồ án này sẽ  
nghiên cứu loại robot này về các phần động học, động lực học, miền làm việc  
cũng như phần mô phỏng lập trình sử dụng các phần mềm hỗ trợ.  
Hà Nội, 5/2011  
Vũ Ngọc Trọng  
Cơ điện tử 2 – K52  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
1
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
CHƯƠNG 1  
TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ ROBOT CHUỖI HỞ  
1.1. Sự ra đời của robot  
Thuật ngữ “robot” lần đầu tiên xuất hiện năm 1922 trong tác phẩm  
“Rossum’s Universal Robot” của Karel Capek. Theo tiếng Séc thì robot là  
người làm tạp dịch. Trong tác phẩm này, nhân vật Rossum và con trai của ông  
đã tạo ra những chiếc máy gần giống như con người để hầu hạ con người.  
Hơn 20 năm sau, ngay sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, ở Hoa Kì đã xuất  
hiện những tay máy chép hình điều khiển từ xa trong các phòng thí nghiệm về  
vật liệu phóng xạ.  
Chiếc robot công nghiệp được đưa vào ứng dụng đầu tiên, năm 1961 ở một  
nhà máy ô tô của General Motors tại Trenton, New Jersey Hoa Kì.  
Năm 1967 Nhật Bản mới nhập chiếc robot công nghiệp đầu tiên từ công ty  
AMF của Hoa Kì (American Machine and Foundry Company). Đến năm 1990  
đã có hơn 40 công ty Nhật Bản, trong đó có những công ty khổng lồ như  
Hitachi và Mitsubishi đã đưa ra thị trường nhiều loại robot nổi tiếng. Cho đến  
nay, công nghệ chế tạo robot đã phát triển mạnh và được ứng dụng nhiều trong  
đời sống và sản xuất.  
1.2. Phân loại robot  
1.2.1. Phân loại theo số bậc tự do (BTD) trong trường công tác  
Robot có 2 loại chuyển động cơ bản làm chuẩn :  
- Chuyển động thẳng theo các trục X, Y, Z trong không gian Đề-các với các  
khớp lăng trụ hay khớp trượt, kí hiệu là P hoặc T.  
- Chuyển động quay quanh các trục X, Y, Z kí hiệu là R.  
Tùy số BTD và và cách tổ hợp T-R, robot sẽ hoạt động trong trường công tác  
với các hình khối khác nhau. Ví dụ: Robot có trường làm việc là hình trụ như  
RRT, RTT…  
1.2.2. Phân loại theo cấu trúc động học  
Một phương pháp phân loại Robot chính là phân loại theo câu trúc hình học  
của chúng.  
Một robot được gọi là robot chuỗi hở (robot tuần tự - serial robot) nếu cấu  
trục động học của chúng có dạng một chuỗi động hở; gọi là robot song song  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
2
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
(parallel robot) nếu cấu trúc động học của chúng có dạng một chuỗi đóng; và  
gọi là robot hỗn hợp nếu nó bao gồm cả 2 loại này.  
1) Robot chuỗi hở (robot nối tiếp – Serial Manipulators)  
Đây là dạng phổ biến nhất của robot công nghiệp. Thường có dạng cấu trúc  
giống cánh tay người, là một chuỗi các khâu rắn liên kết với nhau bằng các  
khớp (joints) có dạng như vai, khuỷu tay và cổ tay. Robot này có ưu điểm chính  
là vùng làm việc (workspace) rộng và linh động. Dưới đây ta đưa ra các bộ  
phận chính của một robot công nghiệp:  
- Cấu trúc cơ khí gồm các khâu  
(links) và khớp (joints),  
- Cơ cấu chấp hành (actuators) tác  
động tại các khớp làm tay máy  
chuyển động,  
- Cảm biến (sensors) dùng để đo  
lường các trạng thái của tay máy  
(cảm biến trong) và trạng thái môi  
trường (cảm biến ngoài) nếu cần,  
- Một hệ thống điều khiển (có cả  
Hình 1.1. IRB660-palletiser của hãng  
máy tính) để điều khiển và giám  
ABB Robotics.  
sát chuyển động của tay máy.  
Nhược điểm:  
- Đặc điểm cố hữu là độ cứng vững thấp để tạo một cấu trúc động học.  
- Sai số tích lũy được khuếch đại từ khâu trước sang khâu sau.  
- Do phải mang và chuyển động cùng các bộ dẫn động (thường là các động cơ)  
có khối lượng lớn nên tốc độ nên tốc độ làm việc không cao.  
- Khả năng mang tải không cao.  
Robot loại này yêu cầu phải có ít nhất 6 BTD trong không gian (ứng với 6  
BTD của đối tượng làm việc) để có thể tiếp cận được đối tượng ở vị trí bất kì  
với khả năng định hướng trong miền làm việc của nó. Chính vì vậy chủ yếu là  
robot có 6 khớp, như các loại robot Stanford (RRTRRR), KUKA (6R), Elbow  
(6R), Puma (6R) …với ứng dụng chính trong công nghiệp hiện nay là lắp ráp,  
vận chuyển phôi và sản phẩm trong quá trình sản xuất.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
3
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
2) Robot song song (Parallel Manipulator)  
Loại robot song song điển hình thường có bàn chân di chuyển được nối với  
giá cố định bằng một số nhánh hay chân. Do vậy, các khâu chỉ chịu lực kéo  
hoặc lực nén, không phải chịu uốn. Thường số chân chính bằng số BTD, các  
chân được điều khiển bằng một nguồn phát động đặt trên giá cố định hoặc ngay  
trên thân của chân.  
Ưu điểm:  
- Khả năng chịu tải lớn vì tải trọng được  
chia cho các chân,  
- Tốc độ cao hơn và chính xác hơn, cấu  
trúc gọn nhẹ hơn,  
- Do tốc độ cao và chính xác cao nên có  
thể hoạt động như một máy phay, ngày  
nay đã được áp dụng vào việc phay các  
bề mặt gia công cần độ chính xác cao,  
năng suất.  
Hình 1.2. ABB’s IRB340 palletising robot  
- Nhiều ứng dụng: Mô phỏng tạo song,  
ghế lái máy bay (Steward, 1965), bàn khung lắp ráp (Reinholtz và Gokhale,  
1987), bàn điều khiển dao, gá của máy phay (Arai, 1991), các thiết bị định điểm  
(Gosselin và Hamel, 1994), các máy chuyển động có chân bước (Waldron,  
1984).  
Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm vì gặp phải một số trở ngại như  
không gian làm việc nhỏ, các chân có thể va chạm lẫn nhau cũng như việc thiết  
kế rất khó khăn.  
3) Robot di chuyển (Mobile Robot)  
Đơn giản như loại ôtô, xe đạp với các bánh lái có 2 BTD. Hiện nay dùng  
trong chuyên chở vật liệu trong nhà may rộng, bệnh viện, văn phòng …  
4) Robot giống người (Humanoid Robot)  
Nói một cách đơn giản, robot này có dạng hình dáng con người, 2 chân, 2  
tay, đầu, và dung các cơ cấu đó với chuyển động như các bộ phận của con  
người.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
4
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Các kiểu phân loại khác như phân loại theo Hệ thống truyền động, theo  
Phương pháp điều khiển, theo Đặc điểm hoạt động… tùy các tiêu chí đặt ra mà  
robot được phân loại nhằm nêu bật tiêu chí đó.  
1.3. Tay máy (Manipulator)  
Thuật ngữ “tay máy” và robot trong quan niệm của nhiều nhà chuyên môn  
trong lĩnh vực này không có sự khác biệt. Để thuận tiện trong trình bày, ở đây  
ta hiểu:  
Tay máy là một dạng robot có cấu tạo mô phỏng theo những đặc điểm cấu  
tạo cơ bản của cánh tay người. Cũng có thể hiểu tay máy là tập hợp các bộ phận  
và cơ cấu cơ khí được thiết kế để hình thành các khối có chuyển động tương đối  
nhau, được gọi là các khâu động. Trong đó phần liên kết giữa các khâu động  
được gọi là các khớp động hay còn gọi là các phần tử thực sự thực hiện các  
chuyển động để vận hành tay máy như động cơ điện, xylanh dầu ép, xylanh khí  
nén ,… Phần quan trọng khác trên các tay máy là bộ phận hay khâu tác động  
cuối để thao tác trên đối tượng làm việc – thường là các tay gắp hoặc các đầu  
công cụ chuyên dùng.  
Tay máy hay có thể gọi là cánh tay cơ khí của robot công nghiệp thông  
thường là một chuỗi động hở được tạo thành từ nhiều khâu được kết nối với  
nhau nhờ các khớp động. Khâu cuối của tay máy thường có dạng một tay gắp  
hoặc được gắn dụng cụ công tác. Mỗi khâu động trên tay máy có nguồn dẫn  
động riêng, năng lượng và chuyển động truyền đến cho chung được điều khiển  
trên cơ sở tín hiệu nhận được từ bộ phận phản hồi là các cảm biến nhằm thông  
báo trạng thái hoạt động của các khâu chấp hành, trong đó vấn đề được đặc biệt  
quan tâm là vị trí vận tốc dịch chuyển của khâu cuối – khâu thể hiện kết quả  
tổng hợp các chuyển đông của các khâu thành phần.  
1.4. Một số robot chuỗi hở thường gặp  
1.4.1. Tay máy tọa độ vuông góc (Cartesian robot/ Gantry robot)  
Robot hoạt động trong hệ tọa độ này được minh họa như hình vẽ gồm ba  
chuyển động định vị X,Y,Z theo các trục tọa độ vuông góc:  
Loại robot này thích hợp với công việc gắp vật thể và đặt chúng vào vị trí  
khác. Các ứng dụng có thể là đóng gói, lắp ráp máy móc, cầm nắm các máy  
công cụ hoặc hàn theo hình cung. Đối với loại robot này, cánh tay được tạo  
thành từ 3 khớp trượt mà trục của chúng trùng với hệ trục tọa độ Đê-các.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
5
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Ưu điểm:  
- Không gian làm việc lớn, có thể  
dài đến 20m,  
- Đối với loại gắn trên trần sẽ dành  
được diện tích sàn lớn cho các  
công việc khác,  
- Hệ thống điều khiển đơn giản.  
Hạn chế: Việc thêm vào các loại cần  
trục hay các loại thiết bị vận chuyển vật  
liệu khác trong không gian làm việc  
của robot không được thích hợp  
Hình 1.3. Tay máy tọa độ vuông góc  
(Cartesian Robot)  
lắm.Việc duy trì vị trí của các cơ cấu dẫn động và các thiết bị dẫn động điện đối  
với loại trên đều gặp nhiều trở ngại.  
1.4.2. Tay máy tọa độ trụ (Cylindrical robot)  
Trong ba chuyển động chính , robot được trang bị hai chuyển động tịnh tiến  
và một chuyển động quay.  
Sử dụng trong công nghệ lắp ráp,  
cầm nắm các máy công cụ, hàn  
điểm. Loại robot này, trục có dạng  
hệ tọa độ trụ.  
Ưu điểm :  
- Có khả năng chuyển động ngang  
và sâu vào trong các máy sản xuất,  
- Cấu trúc theo chiều dọc của máy  
Hình 1.4. Tay máy tọa độ trụ (Cylinderical  
để lại nhiều khoảng trống cho sàn,  
Robot)  
- Kết cấu vững chắc, có khả năng  
mang tải lớn,  
- Khả năng lặp lại tốt.  
Nhược điểm duy nhất là giới hạn tiến về phía trái và phía phải do kết cấu cơ  
khí và giới hạn các kích cỡ của cơ cấu tác động theo chiều ngang.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
6
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
1.4.3. Tay máy tọa độ cầu (Spherical/Polar robot)  
Robot loại này được bố trí có ít nhất hai  
chuyển động quay trong ba chuyển động  
định vị. Dạng robot này là dạng sử dụng  
điều khiển servo sớm nhất.  
Được sử dụng để cầm nắm các dụng cụ,  
hàn điểm, đánh bóng, hàn hơi hoặc hàn  
theo cung. Trục của robot tạo thành hệ tọa  
độ cầu.  
1.4.4. Tay máy toàn khớp bản lề  
Hình 1.5. Tay máy tọa độ cầu (Polar  
Loại cấu hình dễ thực hiện nhất được  
ứng dụng cho robot là dạng khớp nối bản  
Robot)  
lề và kế đó là dạng ba trục thẳng, gọi tắt là dạng SCARA (Selective Compliance  
Assembly Robot Arm). Dạng này và dạng tọa độ trụ là phổ cập nhất trong ứng  
dụng công nghiệp bởi vì chúng cho phép các nhà sản xuất robot sử dụng một  
cách trực tiếp và dễ dàng các cơ cấu tác động quay như các động cơ điện, động  
cơ dầu ép, khí nén.  
Được sử dụng để gắp nhả vật, đóng gói, lắp ráp hay cầm nắm máy công cụ.  
Robot có 2 khớp xoay song song với nhau cho phép thao tác trên mặt phẳng.  
Ưu điểm :  
- Mặc dù chiếm diện tích làm  
việc ít song tầm vươn khá lớn,  
tỉ lệ kích thước - tầm vươn  
được đánh giá cao.  
- Về mặt hình học, cấu hình dạng  
khớp nối bản lề với ba trục  
quay bố trí theo phương thẳng  
Hình 1.6. Robot SCARA  
đứng là dạng đơn giản và có  
hiệu quả nhất trong trường hợp yêu cầu gắp đặt và đặt chi tiết theo  
phương thẳng. Trong trường hợp này bài toán tọa độ hoặc quỹ đạo  
chuyển động đối với robot chỉ cần giải quyết ở hai phương x và y còn lại  
bằng cách phối hợp ba chuyển động quay quanh ba trục song song với  
trục z.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
7
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
1.4.5. Về KUKA Robotics  
Hình 1.7. Robot KUKA KR 6/2 và 15/2 của KUKA Robotics  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
8
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
KUKA được thành lập vào năm 1898 tại  
Augsburg, Đức, tên là Keller und Knappich  
Augsburg . Có công ty mẹ là KUKA Roboter  
GmbH, đặt tại Augsburg - Đức, KUKA  
Robotics là một trong những nhà sản xuất hàng  
đầu thế giới về robot công nghiệp với khối  
lượng hàng năm đạt gần 10.000 con. Dải robot 5  
và 6 trục có tải trọng từ 3kg đến 570 kg và tầm  
với từ 635mm đến 3700mm, đều được điều  
khiển từ một nền tảng bộ điều khiển dựa trên  
PC; riêng KUKA KR 1000 – robot khỏe nhất  
thế giới của KUKA, là loại robot có 6 trục được  
làm bằng titan. Khả năng nâng của nó lên đến  
Hình 1.8. KUKA KR 1000 – robot  
khỏe nhất thế giới của KUKA  
1000 kg và tầm với là 3200 mm. Và nó được thiết kế nhắm tới các ứng dụng  
đặc biệt nặng. Do vậy, nó rất lý tưởng cho các ngành công nghiệp như sản xuất  
vật liệu xây dựng, ôtô và giặt là.  
Robot của KUKA được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp,  
gồm sản xuất thiết bị gia dụng, sản xuất ô tô, không gian, sản xuất hàng tiêu  
dùng, chế biến thực phẩm, dược, y, đúc khuôn, nhựa, và trong nhiều ứng dụng  
phức hợp khác như vận chuyển vật, lắp ráp, đóng gói, xếp-dỡ pallet, hàn, uốn,  
đánh bóng bề mặt. Thông tin chi tiết về tập đoàn có tại trang web  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
9
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Vài hình ảnh khác về robot của hãng KUKA :  
Hình 1.9. Zepnick Solutions đã chọn  
KUKA Robotics cung cấp Robot bằng  
thép không gỉ KUKA KR 15 SL cho hệ  
Hình 1.10. Một khoang làm việc của robot  
thống xử lý và đóng gói thực phẩm  
mới của công ty.  
hãng KUKA đang thao tác với các thùng đồ  
uống.  
Hình 1.11. Một khoang làm  
việc của robot đang bỏ bánh  
mì nhặt từ băng chuyền vào  
hộp.  
Hình 1.12. Hệ thống robot tự động  
phục vụ cho các quầy bar của hãng  
Motoman đang dùng một trong 2 bộ  
kẹp để lấy cốc.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
10  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
1.5. Ứng dụng của robot  
Ứng dụng chủ yếu của robot công nghiệp là hàn và lắp ráp. Gần 25% robot  
công nghiệp là robot hàn. Các robot lắp ráp chiếm 33% dân số robot trên thế  
giới, có mặt nhiều nhất trong các nhà máy sản xuất xe hơi và đồ điện tử.  
Hình 1.13. Robot hàn Motoman EA1400  
.
Hình 1.14. Các cánh tay robot hàn.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
11  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
CHƯƠNG 2  
TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT  
KUKA 6 BẬC TỰ DO  
2.1. Tính toán động học robot KUKA 6 bậc tự do  
Đây là bước cơ sở cho việc  
thiết kế sơ bộ robot, từ đó có  
thể giải bài toán điều khiển  
robot theo các quỹ đạo. Từ đây  
ta mới có đủ các thông số để  
điều khiển robot theo một quỹ  
đạo cho trước hoặc với lực cho  
trước ta thu được một quỹ đạo  
chuyển động nhất định.  
Dưới đây là phần tính toán  
động học cho Robot 6 bậc tự do  
mà cụ thể ứng dụng giải bài  
toán động học cho Robot  
Hình 2.1. Các khớp của Robot KUKA  
KUKA KR6/2.  
Thực chất của việc giải bài toán động học là đi giải 2 bài toán động học sau:  
+ Bài toán động học thuận: Biết các góc quay của các khớp, tìm vị trí và hướng  
của khâu chấp hành cuối cùng.  
+ Bài toán động học ngược: Cho biết vị trí của khâu chấp hành cuối, tìm các  
góc quay của các khớp tương ứng, tức là tìm các thông số điều khiển cho từng  
khâu để đảm bảo vị trí của khâu chấp hành.  
Do tính chất của công việc của từng robot mà quỹ đạo hoạt động của nó tạo  
ra một số bài toán về điều khiển như sau:  
- Nếu không quan tâm đến quỹ đạo chuyển động mà chỉ quan tâm đến việc  
trong khoảng thời gian cho trước, robot đi tới đúng vị trí điểm làm việc.  
Do vậy mà bài toán trở nên đơn giản hơn. Nó chỉ cần thỏa mãn các điều  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
12  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
kiện trong phần thiết kế quỹ đạo là được; tức là vận tốc điểm đầu và  
điểm cuối bằng 0.  
- Do điều kiện làm việc mà khi di chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối,  
chúng bắt buộc phải đi qua một số điểm trung gian nhất định. Dạng này  
chúng ta có thể dung phép nội suy để tạo ra một quỹ đạo trơn đi qua các  
điểm đó. Điều kiện liên tục về quỹ đạo và vận tốc được thảo mãn.  
- Khâu chấp hành phải đi theo một quỹ đạo cho trước và có thể biết trước  
luật chuyển động dọc theo quỹ đạo nào đó. Đây là bài toán điều khiển  
robot đi theo một quỹ đạo với vận tốc biết trước.  
Ở đây chúng ta trình bày phần tính toán cho trường hợp này: Điều khiển  
robot đi theo một quỹ đạo cho trước.  
2.1.1. Phương trình động học thuận  
Trục  
Giới hạn chuyển động Tốc độ (0/sec)  
 1850  
1
2
3
4
5
6
152  
+1150 tới -550  
+700 tới -2100  
 3500  
152  
152  
250  
357  
660  
 1300  
 3500  
Bảng 2.1. Giới hạn chuyển động của các khớp của robot KUKA  
1) Bộ thông số DH  
Ta xây dựng mối quan hệ động học thông qua bộ thông số DH :  
Theo Denavit & Hartenberg, hai ông đã đề xuất dùng ma trận thuần nhất 4x4  
để mô tả quan hệ giữa 2 khâu liên tiếp trong cơ cấu không gian.  
Trước hết, xác định bộ thông số cơ bản giữa 2 trục quay của 2 khớp động i+1  
và i:  
- ai là độ dài đường vuông góc chung giữa 2 trục khớp động i+1 và i,  
- i là góc chéo giữa 2 trục khớp động i+1 và i,  
- di là khoảng cách đo dọc trục khớp động i kể từ đường vuông góc chung  
giữa trục khớp động i+1 và trục khớp động i tới đường vuông góc chung  
giữa trục khớp động i và trục khớp động i-1.  
- θi là góc giữa 2 đường vuông góc nói trên.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
13  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Biến khớp :  
- Nếu khớp động i là khớp quay thì θi là biến khớp  
- Nếu khớp động i là tịnh tiến thì di là biến khớp  
Để kí hiệu biến khớp, ta dùng thêm dấu * và trong trường hợp khớp tịnh tiến  
thì ai được xem là bằng 0.  
Hình 2.2 biểu diễn các khớp  
quay đặt trên robot KUKA KR 6/2.  
Trong đó có thể gọi các khớp  
A1, A2, A3 lần lượt là khớp hông  
(waist), khớp bả vai (shoulder),  
khớp khuỷu tay (elbow); tập hợp cả  
3 khớp này gọi là cánh tay (arm),  
các khớp A1, A2, A3 này quyết  
định vị trí của khâu chấp hành cuối  
(Điểm P trên hình 2.3 dưới đây).  
Các khớp A4, A5, A6 còn lại  
được gọi chung là khớp cổ tay  
(wrist), chúng quyết định hướng  
của khâu chấp hành cuối và có tâm  
quay tại điểm P.  
Hình 2.2. Các khớp của Robot KUKA KR 6/2.  
2) Thiết lập các hệ tọa độ  
Khi gắn các hệ tọa độ với các khâu, có một số lưu ý sau:  
Gốc của hệ tọa độ gắn liền với khâu thứ i (gọi là hệ tọa độ thứ i) đặt tại giao  
điểm giữa 2 đường vuông góc chung (ai) và trục khớp động i+1. Trường hợp 2  
trục giao nhau thì gốc hệ tọa độ lấy trùng với giao điểm đó. Nếu 2 trục song  
song với nhau thì chọn gốc hệ tọa độ là điểm bất kì trên trục khớp động i+1.  
Trục zi của hệ tọa độ thứ i nằm dọc theo trục khớp động i+1.  
Trục xi của hệ tọa độ thứ i nằm dọc theo đường vuông góc chung và hướng  
từ khớp động i đến khớp động i+1. Trường hợp 2 trục giao nhau thì hướng của  
trục xi trùng với hướng của vectơ tích zi zi-1, tức là vuông góc với mặt phẳng  
chứa zi, zi-1 và phương của vectơ tích có hướng.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
14  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Hình vẽ sau đây thể hiện các hệ tọa độ đặt trên robot KUKA KR 6/2 và các  
thông số động học theo bảng DH:  
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí các hệ tọa độ và các thông số động học cho Robot KUKA.  
Sau khi gắn các hệ trục tọa độ trên các khâu và khớp của robot theo nguyên  
tắc đã trình bày ở trên, ta có các thông số cho bảng DH như sau:  
Khâu  
θi  
di  
ai  
Khớp  
R
i  
900  
00  
900  
-900  
900  
00  
*
1
2
3
4
5
6
θ1  
θ2  
θ3  
θ4  
θ5  
θ6  
0
a1 = 300  
*
*
*
*
*
0
a2 = 650  
R
0
a3 = 155  
R
d4 = 600  
0
0
0
0
R
R
d6 = 125  
R
Bảng 2.2. Bảng thông số DH.  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
15  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
3) Mô hình biến đổi  
Trên cơ sở đã xây dựng các hệ tọa độ với 2 khâu động liên tiếp như trên đã  
trình bày, ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa 2 hệ tọa độ liên tiếp theo 4 bước  
sau đây:  
1 - Quay quanh trục zi-1 một góc θi  
2 - Tịnh tiến dọc trục zi-1 một đoạn di  
3 - Tịnh tiến dọc trục xi-1 (đã trùng với xi) một đoạn ai  
4 - Quay quanh trục xi một góc αi.  
Bốn bước này được biểu diễn bằng tích các ma trận thuần nhất sau:  
Ai = R(z,θi).Tp(0,0,di).Tp(ai,0,0).R(x,αi)  
(2.1)  
Sau khi thực hiện các phép nhân các ma trận đơn giản (quay, tịnh tiến), ta có:  
C
SiCi SiSi aiCi  
i  
Si CiCi CiSi aiSi  
Ai   
(2.2)  
0
0
Si  
0
Ci  
0
di  
1
Thay các giá trị trong bảng DH vào công thức Ai ta tính được các ma trận Ai  
như sau:  
C
0
S1 a C  
C
2
S2 0 a2C  
1   
2   
1
1
S1 0 C1 a1S1  
S2 C2 0 a2S2  
0
2
4
1
3
5
A1   
A3   
A5   
A2   
A4   
A6   
0 1  
0 0  
0
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
1
C
0
S3 a3C  
C
0
S4  
0
0
3   
3
4
S3 0 C3 a3S3  
S4  
0
0
C4  
0 1  
0 0  
0
0
0
1
1 Ci  
d
4   
0
0
0
1
C
0
S5  
0
0
0
1
C
S6 0 0  
5
6
S5 0 C5  
S6 C6 0 0  
0 1  
0 0  
0
0
0
0
0
0
1 d  
6   
0 1  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
16  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
4) Phương trình động học  
Ma trận Ti là tích các ma trận Ai và là ma trận mô tả vị trí và hướng của hệ  
tọa độ gắn liền với khâu thứ i, so với hệ tọa độ cố định: Ti = A1A2…Ai, i = 1..n  
Trong trường hợp i = n, với n là số hiệu chỉ hệ tọa độ gắn liền với điểm tác  
động cuối (End-Effector) thì ta có:  
Tn = A1A2…An cũng chính là ma trận trạng thái cuối TE: TE = Tn  
n
sx ax  
p
x   
x
ny sy ay py  
hay:  
Tn  
nz sz az  
p
z   
0
0
0
1
Ở đây ta gọi tọa độ điểm cuối là D(dx, dy, dz) còn điểm P quyết định vị trí của  
D.  
Vì vậy vị trí và hướng của khâu chấp hành cuối được cho bởi ma trận :  
n
sx ax  
d
x   
x
ny sy ay dy  
0
0
1
2
3
4
5
A6 A1. A2. A3. A4. A5. A6   
(2.3)  
(2.4)  
nz sz az  
d
z   
0
0
0
1
0
- Nhân 3 ma trận đầu với nhau ta được: A3 0 A1.1A2.2 A3   
C C  
S1 C1S23 C a a C a C  
1
  
23
  
23   
1
23  
1
2
2
3
S1C23 C1 S1S23 S a a C a C  
1   
1
2
2
3
S23  
0
0
0
3
C23  
a2S2 a3S23  
0
1
- Nhân 3 ma trận còn lại: A6 3 A4.4 A5.5 A6   
C C C S S C4C5S6 S4C6 C4S5  
d6C4S5  
d6S4S5  
4
5
6
4 6  
S4C5C6 C4S6 S4C5S6 C4C6 S4S5  
(2.5)  
(2.6)  
S5C6  
S5S6  
0
C5 d4 d6C  
5   
0
0
1
Ta có phương trình cân bằng sau:  
0 A6 0 A3.3 A6  
Trong các phương trình trên: Ci cosθi  
Si sinθi  
Cij cos(θi+ θj) Sij sin(θi+ θj)  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
17  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
Thay các phương trình (2.3), (2.4), (2.5) vào PT (2.6) và cân bằng các phần tử  
ta có hệ 12 phương trình:  
nx = C1[C23(C4C5C6 – S4S6) – S23S5C6] + S1(S4C5C6 + C4S6)  
ny = S1[C23(C4C5C6 – S4S6) – S23S5C6] – C1(S4C5C6 + C4S6)  
nz = S23(C4C5C6 – S4S6) + C23S5C6  
sx = C1[-C23(C4C5C6 + S4S6) + S23S5C6] + S1(-S4C5S6 + C4C6)  
sy = S1[-C23(C4C5C6 + S4S6) + S23S5C6] – C1(-S4C5S6 + C4C6)  
sz = - S23(C4C5C6 + S4S6) – C23S5S6  
ax = C1(C23C4S5 + S23C5) + S1S4S5  
ay = S1(C23C4S5 + S23C5) – C1S4S5  
az = S23C4S5 + C23C5  
dx = C1[a1 + a2C2 + a3C23 + d4S23 + d6(C23C4S5 + S23C5)] + d6S1S4S5  
dy = S1[a1 + a2C2 + a3C23 + d4S23 + d6(C23C4S5 + S23C5)] – d6S1S4S5  
dz = a2S2 + a3S23 + d4C23 + d6(S23C4S5 – C23C5).  
Như vậy khi biết được các giá trị của θi ta hoàn toàn có thể xác định được  
hướng và vị trí của khâu chấp hành cuối bằng cách thay các giá trị này vào 12  
phương trình trên.  
Bài toàn động học thuận có thể dùng MATLAB để lập một hàm hoặc chương  
trình chung để giải ra 12 nghiệm cả dưới dạng chữ hoặc tính toán với số, được  
trình bày ở phần phụ lục.  
2.1.2. Phương trình động học ngược  
Theo phương pháp chung khi giải bài toán động học ngược, với n = 6, khó  
khăn là ở chỗ làm sao xác định được phương trình nào trong các hệ phương  
trình để tính ra được các góc θi ở dạng công thức với các kí hiệu tổng quát.  
Có thể nói chưa có một thuật toán chung nào mà nhờ đó có thể tìm ra được  
tập nghiệm của bài toán động học ngược cho mọi robot. Phương pháp giới thiệu  
sau đây có thể xác định được θi dễ dàng và trực giác hơn: Phương pháp “các  
nhóm 3”:  
Như đã biết, vị trí của một điểm hoàn toàn được xác định trong hệ tọa độ  
không gian 3 chiều, nên có thể phân robot ra những nhóm 3, nói chung được  
viết thành n = 3+3+3+… Tuy nhiên, gốc tọa độ của những nhóm 3 kể từ nhóm  
thứ 2 trở đều là đối tượng cần được xác định. Còn đối với những robot dùng  
trong công nghiệp thường có không quá 6 BTD nên việc phân nhóm 3+3 lại  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
18  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
phù hợp với các thao tác trong thực tế. Thao tác đầu tiên là robot đưa bàn kẹp  
đến gần vị trí làm việc. Có thể gọi tên là thao tác “thô”. Sau đó bàn kẹp được xê  
dịch nhỏ và xoay hướng sao cho phù hợp với công việc, gọi là thao tác “tinh”.  
Vậy các nhóm 3+3 tương ứng với các thao tác “thô + tinh”.  
Việc giải bài toán động học ngược trở nên đơn giản hơn nhưng phải lưu ý  
đến các vấn đề sau:  
- Đối với nhóm 3 thực hiện thao tác “thô” thì thường chỉ quan tâm đến vị  
trí, mà không quan tâm đến định hướng nên các thành phần của các vectơ  
n, s, a đều bằng 0.  
- Đối với các nhóm 3 thực hiện thao tác “tinh” thì ngược lại, cho các thành  
phần của vectơ p bằng 0.  
Nhược điểm của phương pháp này, như đã nói ở trên, gốc tọa độ của các  
nhóm 3, kể từ nhóm thứ 2 trở đi đều là những vị trí cần xác định hoặc cho  
trước. Thông thường người ta cho trước chúng như những điểm tựa công nghệ.  
Mặc dù có thể dùng hệ 12 PT trong phần tính toán động học thuận trên để  
giải bài toán động học ngược nhưng do chúng đều là các phương trình phi  
tuyến nên rất khó giải. Tuy vậy, ở đây KUKA là loại robot có đặc điểm 6 khớp  
đều là khớp quay, trong đó tâm trục quay của 3 khớp cuối giao nhau tại 1 điểm,  
thông thường với cấu trúc này thì mỗi điểm trong không gian robot sẽ có 8 khả  
năng để đạt được đến điểm này, hay nói cách khác, với mỗi điểm xác định thì  
bài toán động học ngược sẽ có 8 nghiệm.  
Vì vậy, để giải bài toán động học ngược ta chia làm 2 bước, bước 1 dựa vào  
phương pháp hình học giải tích để tìm các góc liên quan đến vị trí của khâu  
chấp hành cuối (θ1, θ2, θ3) – “Phương trình động học ngược – Vị trí” sau đó  
bước 2 có nhiệm vụ tính nốt các góc còn lại từ các góc đã tìm được – “Phương  
trình động học ngược – Hướng”.  
Từ các thành phần của phương trình (2.6) và 12 phương trình thành phần ta  
có thể biết được vị trí của điểm tâm quay cổ tay (điểm P trên hình 1.15):  
p
d d a  
    
x   
x
x
6
    
py dy d6ay  
(2.7)  
    
    
pz  
dz d6az  
   
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
19  
Bài tập lớn Robot Công nghiệp  
KuKa Robot (6R)  
1) Phương trình động học ngược - Vị trí (Position)  
Trên hình vẽ 2.4 là hình chiếu bằng của cánh tay robot trong 2 trường hợp  
của góc θ1.  
Hình 2.4. Hình chiếu bằng của cánh tay  
- Góc θ1 được tính từ Py và Px:  
θ1 = atan2(Py, Px);  
(2.8)  
Theo hình vẽ, θ1 có 2 nghiệm là θ1 và (θ1 + 1800), cũng đều thỏa mãn nghiệm  
của phương trình (2.8). Trường hợp Px = Py = 0, phương trình (2.8) sẽ có vô số  
nghiệm, do vậy hàm atan2 sẽ chọn nghiệm của θ1 = 0.  
- Góc θ3 được tính dựa vào hình 2.5:  
Hình 2.5. Hình chiếu vuông góc với mặt phẳng cánh tay  
Vũ Ngọc Trọng – CDT2_K52  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 30181 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập lớn Robot công nghiệp - Vũ Ngọc Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_lon_robot_cong_nghiep_vu_ngoc_trong.pdf