Giáo trình Hệ thống điện căn hộ, đường ống PVC nổi - Bài 5: Tính toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị đóng cắt
BÀI 05
TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
Mã bài MĐ 30.05
Giới thiệu:
Bài số 05, với thời lượng 05 giờ, trong đó có 01 giờ lý thuyết và 04 giờ
thực hành, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng tính toán và lựa
chọn tiết diện dây dẫn cùng các thiết bị đóng cắt phù hợp trong khi lắp đặt hệ
thống điện căn hộ đường ống PVC nổi.
Mục tiêu:
• Trình bày được cách tính tiết diện dây dẫn và lựa chọn các thiết bị đóng
cắt khi lắp đặt hệ thống điện căn hộ đường ống nổi PVC cho một căn hộ;
• Tính toán thuần thục và lựa chọn phù hợp thiết bị dây dẫn, thiết bị đóng
cắt khi lắp đặt hệ thống điện căn hộ đường ống nổi PVC;
• Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cẩn trọng; ý thức kỷ
luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập.
Nội dung:
1. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản khi
tính toán tiết diện dây dẫn, các tiêu chuẩn cụ thể khi lựa chọn các loại dây dẫn
phù hợp cho hệ thống điện căn hộ đường ống PVC nổi hoặc chìm.
1.1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Có hai phương pháp chọn tiết diện dây dẫn sau công tơ điện, đó là [1]:
• Phương pháp mật độ kinh tế,
• Phương pháp dòng điện cho phép.
1.1.1. Phương pháp mật độ kinh tế:
Mật độ dòng điện kinh tế được chon trong bảng 5.1:
Bảng 5.1.
Tmax
1000 ÷ 3000 3000 ÷ 5000
>5000
Vật liệu
Dây đồng một ruột [A/mm2]
Dây nhôm một ruột [A/mm2]
3,5
1,8
3,1
1,7
2,7
1,6
Ở đây, Tmax được hiểu là tần suất sử dụng hệ thống cấp điện trong năm.
Trên cơ sở các giá trị chọn được từ bảng 5.1 có thể tính tiết diện dây dẫn theo
công thức:
I0,max
s
[mm2 ]
,
(5.1)
jkt
sau đó kiểm tra điều kiện phát nhiệt:
44
Imax Icp
(5.2)
Ở đây,
Imax – dòng điện lớn nhất xuất hiện trong mạch do các điều kiện làm việc
khác thường như: sự cố mạch điện, cấp điện hỗ trợ cho hộ khác,
hoặc tương lai có thêm các thiết bị dùng điện công suất lớn.
Icp - dòng điện cho phép của dây dẫn, tra trong bảng 5.2
Bảng 5.2. Dây bọc, đặt trong ống
Dòng cho phép đối với các loại dây dẫn [A]
Tiết diện
[số dây bọc (trần) trong 1 vỏ bọc PVC]
Số tt
dây dẫn
S [mm2]
2x1
3x1
4x1
(1x2)
(1x3)
1
2
3
1
1.5
2.5
4
16
19
24
15
17
25
14
16
24
15
18
25
`14
15
21
4
38
35
32
33
28
5
6
46
42
40
42
34
6
7
8
9
10
11
12
13
14
10
16
25
35
50
70
95
120
150
70
85
60
80
50
75
90
115
150
185
255
260
55
80
50
70
85
100
135
175
215
250
115
135
185
225
275
315
360
115
135
185
255
290
330
100
125
160
195
245
295
1.1.2. Phương pháp dòng điện cho phép.
Điều kiện chọn dây dẫn theo dòng điện cho phép được xác định:
Icp kdp.I0,max
(5.3)
Ở đây, kdp - là hệ số dự phòng cho nhu cầu điện tăng thêm khi trang bị thêm các
thiết bị điện mới,kdp 1,25 2,0
.
Tuy nhiên, trong thực tế có thể áp dụng phương pháp kinh nghiệm sau:
• Mạch nhánh cấp I lấy nhỏ hơn mạng điện chính một cấp và kiểm tra điều
kiện phát nhiệt.
• Mạch nhánh cấp II lấy nhỏ hơn mạch nhánh cấp I một cấp và kiểm tra
điều kiện phát nhiệt.
Cứ thế đến mạch nhánh cuối cùng, và cỡ dây của các mạch nhánh thường không
nhiều, nên có thể chọn chúng cùng cỡ với nhau hoặc thậm chí cùng cỡ với mạch
chính,
1.2. QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN
Quy trình tính toán tiết diện dây dẫn cấp điện cho hệ thống điện căn hộ
45
dựa trên hai cơ sở chính:
• Về phương pháp, dựa trên những kiến thức đã được cung cấp trong tiêu
đề 1;
• Về số liệu được lấy ở các bài 02, 03, 04.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn lâu dài ở đây chúng ta nên chọn các
giá trị phụ tải tính toán và chỉ số kinh tế trung bình là hợp lý.
Về phương pháp, trong quá trình tính toán sẽ áp dụng cả hai phương pháp
đã được giới thiệu trong tính toán cho tiết diện dây dẫn từ sau công tơ đến tầng I
là:
• Phương pháp mật độ kinh tế
• Phương pháp dòng điện cho phép.
Đồng thời, tiết diện dây dãn đến các tầng (II và III) và đến các khu vực và
đến mạch nhánh sẽ được tính toán theo phương pháp kinh nghiệm.
1.2.1. Trục chính đến công tơ tổng
A. Theo phương pháp mật độ kinh tế
Bao gồm các bước sau:
1. Tính giá trị dòng phụ tải theo trên cơ sở công suất phụ tải tính toán theo
cả ba phương pháp được giới thiệu trong bảng 5.3.
Bảng 5.3.
Công suất phụ tải tính toán
Dòng điện tải
theo phương pháp
Chú thích
Imax [A]
CS đặt
CS trung bình Gần đúng
P
tt
I0,max
62,090
58,636
52,363
220V
2. Chọn giá trị mật độ kinh tế.
Nếu chọn mật độ kinh tế là trung bình (Tmax= 3000 ÷5000), tra bảng 5.1
chúng ta có jkt=3.1.
3. Tính giá trị tiết diện dây dẫn theo công thức (5.1) ứng với giá trị mật độ
kinh tế có trong bước 2 chúng ta có kết quả như trong bảng 5.4.
Bảng 5.4.
Tiết diện dây dẫn S [mm2 ] &
Đường kính dây dẫn [mm],
với các Tmax khác nhau
Công suất phụ tải tính toán
theo các phương pháp
Đặt
Chú
thích
Tr. Bình Gần đúng
17,740 16,753
14,960
1000÷3000
I0,max
s
[mm2 ]
20,029 18,914
16,891
3000÷5000
jkt
>5000
22,996 21,717
4,753 4,619
5,051 4,908
5,412 5,259
19,393
4,365
4,638
4,970
1000÷3000
3000÷5000
d 2 s / [mm]
>5000
4. Kiểm tra điều kiện phát nhiệt.
46
So sánh các giá trị tính được của bảng 5.4 và các giá trị cho phép trong
bảng 5.2 chúng ta thấy điều kiện (5.2) luôn được đảm bảo với mọi loại
dây điện trong bảng. Mặt khác, các giá trị tiết điện tính toán được trong
bảng không có trong các loại dây chuẩn của thực tiễn, cho nên có thể chọn
thiết diện dây dẫn cho căn hộ là 25mm2 hay đường kính của dây tương
ứng là 6mm
B. Phương pháp dòng điện cho phép
Trên cơ sở dòng điện phụ tải tính được từ bảng 5.3. với hệ số dự phòng được
chọn là 2 chúng ta có dòng điện cho phép trong bảng 5.5.
Bảng 5.5.
Công suất phụ tải tính toán
Dòng điện tải
theo các phương pháp
Chú thích
Imax [A]
Đặt
trung bình Gần đúng
P
tt
I0,max
62,090
58,636
52,363
220V
Kdp=1,25
Kdp=2
77,615
124,1
73,295
117,372
65,453
104,726
Icp kdp.I0,max
Tra bảng 5.2 chúng ta có các cỡ dây cần chọn như trong bảng 5.6.
Bảng 5.6
Dòng cho phép đối với các loại dây dẫn [A]
[số dây bọc (trần) trong 1 vỏ bọc PVC]
Số
tt
Tiết diện
[mm2]
2x1
3x1
4x1
(1x2)
(1x3)
S[mm 2] = 16
d[mm] ≅ 4.51
S[mm2] = 35
d[mm] = 6,68
1
2
85
80
75
80
70
135
135
115
125
100
Giữa hai giá trị tính toán nhận được từ bảng 5.6, có thể lấy giá trị trung
bình của chúng d = (6,68 +4,51)/2=5,59 mm, ứng với dây tiêu chuẩn cỡ 6mm
hay thiết diện là 25 mm2. Kết quả này phù hợp với kết quả tính toán trong
phương pháp mật độ kinh tế và có hệ số dự phòng đáng kể hợp với thực tiễn lắp
đặt.
1.2.2. Trục chính trong các tầng
Như đã đề cập ở trên, các đường dây cấp điên tiếp theo có thể chọ bằng
phương pháp kinh nghiệm. Nghĩa là, đường trục chính đến tầng II và tầng II có
thể chọn thấp hơn một cấp và có giá trị:
• S = 16mm2 ;
• d = 4 mm;
• dòng cho phép đến 70 ÷ 88 A > 62 A (bảng 5.3)
Đường điện điện đến các khu vực trong tần có thể chọn thấp hơn một cấp
nữa, nghĩa là:
• S = 10 mm2;
47
• d = 3,54 ≅ 4 mm;
• dòng cho phép không nhỏ hơn 70A là đủ.
Các đường phân nhánh (đến tải) lại thấp hơn một cấp nữa, nghĩa là:
• S = 4 mm2;
• d = 2,257 mm ≅ 2 mm;
• dòng cực đại cho phép, không nhỏ hơn 38 A nếu dùng dây đôi có bọc.
1.2.3. Các mạch nhánh
Việc tính toán kích cỡ dây dẫn các mạch phân nhánh có thể đơn giản hóa
như tình bày trong mục 1.1.2., nghĩa là:
• Lấy thấp hơn một cấp so với mạch trục chính.
• Đối với các mạch nhánh kép đôi hoặc kép ba có thể thay thế các đường
điện đơn đến các phụ tải riêng biệt bằng một đường điện có kích cỡ lớn
hơn một bậc như trong bài 09 của mô đun.
2. TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT.
Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản,
các tiêu chuẩn cụ thể khi tính toán và lựa chọn các thiết bị đóng cắt trong hệ
thống điện căn hộ đường ống PVC nổi hoặc chìm.
2.1. NGUYÊN TẮC CHỌN THIẾT BỊ
2.1.1. Nguyên tắc bố trí và phân loại.
Bảo vệ mạng điện sau công tơ là yêu cầu bắt buộc và đảm bảo các chỉ tiêu
lắp đặt sau:
• Ở đầu mỗi nhánh (chính / rẽ nhánh) đều phải có thiết bị bảo vệ,
• Mỗi thiết bị dùng điện đều phải có thiết bị bảo vệ đi kèm,
• Các thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn các điều kiện như: độ tin cậy, kịp thời
và độ nhạy là tỷ số giã dòng ngắn mạch với dòng tác động.
Có hai loại thiết bị bảo vệ phổ biến hiện nay, đó là cầu chì và cầu dao tự
động CB (automat). Cầu chì tuy rẻ tiền, dễ thay thế nhưng độ tin cậy kém và
không an toàn trong khi thay thế. Thiết bị đóng cắt tự động tuy giá thành có cao
nhưng độ tin cậy và an toàn sinh mạng tốt hơn và thường được trang bị trong
các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.
2.1.2. Phương pháp lựa chọn
Các thiết bị đóng ngắt tự động được lựa chọn theo hai thông số, đó là điện
áp danh định Un,CB và dòng điện định mức In,CB. Các thông số này phải thỏa
mãn điều kiện:
Un,CB Un,HT
(5.9)
In,CB kTC .Ilv,max
trong đó,
kTC – hệ số tin cậy, lấy bằng 1,25
Un,HT – là điện áp hệ thống.
Thông thường dòng điện định mức In, CB được chọ trong dãy giá trị :
48
{6, 10, 12,5, 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200 A} và khi chọn
các giá trị trên cần kiểm tra theo các điều kiện sau:
• Điều kiện bảo vệ dây dẫn:
In,CB 0,8.ICPdd
(5.10)
Ở đây, ICPdd dòng tải cho phép của dây dẫn
• Các nhánh tiếp theo có dòng bảo vệ nhỏ hơn các nhánh đầu tiên:
In,CB1 In,CB2 ......In,CBn
• Kiểm tra độ nhạy:
Inm,min
kdn
1
(5.11)
IcCB
trong đó, IcCB , là dòng cắt mạch của CB (có thể tra trong bảng 5.7.
Bảng 5.7. Cầu dao cắt tự động CB (Automat) tiêu chuẩn IEC 60898
bcực,
mm
Đ.Tính cắt
Bội số cắt dạng
Số
tt
U
[V]
I
[A]
Ic [
kA]
Số
cực
Loại
B.số
B
C
D
CB CÔNG SUẤT
3
50
10
20
18
18
18
18
18
18
18
18
18
1
2
3
4
6
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
4,5
6
C
5→10
4,0 7,5 15,0 1→3
10
16
20
1→3
1→3
1→3
1→3
1→3
1→3
1→3
1→3
5 220/380 25
6
7
8
9
32
40
50
63
6
CB CHỐNG DÒNG DÒ
IEC 1008/EN61008
Đặc tính cắt
Số
tt
Un
[V]
In
Icắt
bcực,
mm
Dòng dò
Số cực
mA
B.số
[A] [kA]
Loại
(In)
3
CB CÔNG SUẤT
30
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
2→4
18
C
30
1
2
3
4
40 4,5
5→10
18
18
18
18
18
18
18
18
63
100
6
6
30
30
40 4,5
220/380 63 6
100
100
100
300
300
300
5
6
7
8
9
100
6
40 4,5
63
100
6
6
49
2.2. QUY TRÌNH CHỌN
2.2.1. Thiết bị bảo vệ tầng 3
Tầng 3 có ba mạch điện khu vực và một mạch điện chiếu sáng cầu thang
cùng chuông báo do đó trong hộp đấu dây của tầng này cần có bao bộ cầu dao
đóng ngắt tự động cho các khu vực tải và một công tắc khống chế đèn chiếu
sáng cầu thang. Các bộ cầu dao đóng cắt tự động được chọn cùng loại vì tải của
các khu vực này tương đối đồng đều. Dòng điện định mức và điện áp danh định
của chúng được chọn là 220V/10A.
2.2.2. Thiết bị bảo vệ tầng 2
Tầng II có ba mạch điện khu vực và một mạch điện chiếu sáng cầu thang
cùng chuông báo do đó trong hộp đấu dây của tầng này cần có bao bộ cầu dao
đóng ngắt tự động cho các khu vực tải và một công tắc khống chế đèn chiếu
sáng cầu thang. Các bộ cầu dao đóng cắt tự động được chọn cùng loại vì tải của
các khu vực này tương đối đồng đều. Dòng điện định mức và điện áp danh định
của chúng được chọn là 220V/10A.
2.2.3. Thiết bị bảo vệ tầng 1 và bảng điện chính
Tầng I có ba mạch điện khu vực và một mạch điện chiếu sáng cầu thang
cùng chuông báo do đó trong hộp đấu dây của tầng này cần có bao bộ cầu dao
đóng ngắt tự động cho các khu vực tải và một công tắc khống chế đèn chiếu
sáng cầu thang. Các bộ cầu dao đóng cắt tự động được chọn cùng loại vì tải của
các khu vực này tương đối đồng đều. Dòng điện định mức và điện áp danh định
của chúng được chọn là 220V/10A.
Bảng điện chính của toàn căn hộ bao gồm hộp đấu dây từ nguồn điện đến
căn hộ và công tơ tổng. Để đảm bảo khả năng dự phòng về cung cấp điện, đầu
vào của hộp đấu dây cần trang bị một cầu dao chuyển nguồn: điện lưới và máy
phát tại chỗ. Cầu dao chuyển mạch nguồn trong trường hợp này thường được
chọn là cầu dao ngắt bằng tay.
CÂU HỎI VÀ VẤN ĐỀ
1 Trình bày quy trình tính toán và chọn tiết diện dây dẫn cho đường trục chính
cấp điện tới các tầng của căn hộ nói chung.
2. Trình bày quy trình tính toán và chọn thiết bị đóng cắt tiết đường trục chính
cho căn hộ và đến các tầng.
3. Trình bày quy trình tính toán và chọn tiết diện dây dẫn và các thiết bị đóng cắt
cho đường trục chính trong mỗi tầng.
50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hệ thống điện căn hộ, đường ống PVC nổi - Bài 5: Tính toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị đóng cắt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_he_thong_dien_can_ho_duong_ong_pvc_noi_bai_5_tinh.docx

