Giáo trình Bài tập Hóa học Trung học cơ sở (Phần 1)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÒA BÌNH  
(Giáo trình lưu hành nội bộ)  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÒA BÌNH  
(Giáo trình lưu hành nội bộ)  
MỤC LỤC  
4.2. Bài tập luyện tập………………………………………………………… 54  
1
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Là một giáo viên dạy bộ môn Hóa học ở bậc trung học cơ sở phải nắm chắc  
kiến thức về mặt lý thuyết và bên cạnh đó còn là phương pháp giải toán hóa học.  
Việc tính toán trong hóa học được áp dụng trong học tập, cuộc sống, trong sản  
xuất và trong khoa học.  
Học phần bài tập hóa học trung học cơ sở sẽ giúp sinh viên nắm được các  
phương pháp giải toán hóa học ở bậc trung học cơ sở. Đây là cơ sở để người học  
sau khi tốt nghiệp ra trường tự tin khi đứng lớp cũng như trong công tác.  
Giáo trình đã sử dụng tư liệu ở một số tài liệu tham khảo và lấy trên mạng,  
trên thư viện điện tử violet.vn.  
Trong quá trình biên soạn, tôi không thể tránh khỏi những khiếm khuyết  
nhất định. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc.  
Xin chân thành cảm ơn.  
Tác giả  
3
Chương 1  
Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC  
1.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học  
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một  
biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.  
Bài tập hóa học có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt:  
a. Ý nghĩa trí dục  
Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng  
kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được các  
kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.  
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập, học sinh  
sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh chỉ  
thích giải bài tập trong giờ ôn tập.  
Rèn luyện các kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính  
toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học... Nếu là bài tập thực nghiệm  
sẽ rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho  
học sinh.  
Rèn luện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản  
xuất và bảo vệ môi trường.  
Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.  
b. Ý nghĩa phát triển  
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc  
lập, thông minh và sáng tạo.  
c. Ý nghĩa giáo dục  
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa  
học Hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao  
động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).  
1.2. Phân loại bài tập hoá học  
Bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập  
trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm).  
4
Bài tập tự luận là loại bài tập khi làm bài, học sinh phải tự viết câu trả lời.  
Học sinh phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình.  
Bài tập trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là loại bài tập khi làm bài học sinh  
chỉ phải chọn một câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Do không  
phải viết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc. suy nghĩ và chọn câu trả lời  
chỉ từ 1-2 phút.  
Gọi là TNKQ do cách chấm điểm rất khách quan. Bài làm của học sinh  
được chấm bằng cách đếm số lần chọn được câu trả lời đúng nên không phụ thuộc  
vào sự đánh giá chủ quan của người chấm. Ai cũng chấm được, kể cả người không  
có kiến thức về lĩnh vực đó, chỉ cần biết đáp án đúng là đáp án nào.  
Có thể có những cách phân loại bài tập khác nhau tùy thuộc vào mục đích  
của người dạy cần rèn luyện cho học sinh những loại kỹ năng nào, nội dung kiến  
thức nào. Ví dụ, muốn rèn luyện phương pháp giải toán hóa học thì giáo viên có  
thể phân chia bài tập hóa học theo chủ đề các phương pháp giải toán hóa học. Nếu  
giáo viên muốn học sinh nắm được kiến thức cụ thể của từng chương trong  
chương trình thì có thể phân loại bài tập hóa học theo chủ đề kiến thức của từng  
chương, oxi, hiđro, kim loại, phi kim,... việc phân loại này có thể căn cứ vào mục  
lục của sách giáo khoa.  
Bài tập  
- Bài tập hóa học tự luận được sử dụng ở giai đoạn nào của quá trình dạy học?  
- Có những loại câu trắc nghiệm nào? Ưu nhược điểm của chúng?  
- Hãy phân loại bài tập hóa học ở bậc trung học cơ sở (THCS) theo cách hiểu của  
bản thân Anh (Chị).  
5
Chương 2  
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC  
2.1. Các bước chung giải một bài toán hoá học  
Bài toán hóa học trong chương trình hóa học phổ thông có thể được giải  
bằng nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản ta thực hiện theo 4 bước sau:  
* Bước 1: Chuyển các dữ kiện sang số mol nếu có thể. Để giải quyết được bước  
này ta phải nhớ được các công thức có liên quan đến số mol (n):  
푚
푚
푑푑.퐶%  
- m = n.M => 푛 = ; mdd = V.d, 푚푐푡 =  
.
푀
100%  
- 푛 = 푉(푙) (chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn).  
22,4  
푛
- 퐶푀 =  
=> 푛 = 퐶푀. 푉(푙)  
푉(푙)  
푃.푉  
- 푛 =  
(chất khí không ở điều kiện tiêu chuẩn).  
푀푅푇  
* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Để giải quyết  
được bước này ta phải nhớ được tính chất hóa học của các chất (kim loại, phi kim,  
oxit, axit, bazơ và muối,…). Các cách cân bằng phương trình phản ứng: cân bằng  
theo hệ số, phương pháp đại số, phương pháp thăng bằng electron.  
Đánh dấu thứ tự các phản ứng hóa học để trong quá trình tính toán có thể  
biện luận tính toán số mol cũng như các dữ kiện khác dựa vào phương trình phản  
ứng thì biết đó là theo phương trình phản ứng nào.  
* Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành theo phương trình phản  
ứng hóa học.  
Nếu bài toán cho biết dữ liệu có thể tính được số mol một chất nào đó trong  
phản ứng (chất tham gia hoặc tạo thành) thì việc tính toán số mol các chất còn lại theo  
phương trình phản ứng sẽ được thực hiện một cách rễ ràng thông qua hệ số của các  
chất tham gia và chất tạo thành (Lưu ý: số mol chất tham gia và tạo thành trong  
phản ứng hóa học phải được tính theo chất đã phản ứng hết).  
Với bài toán không tính được số mol trực tiếp thì cần phải tính toán theo cách  
khác sẽ được học ở phần các phương pháp giải toán hóa học.  
6
* Bước 4: Chuyển số mol các chất đã tính toán được về khối lượng, thể tích  
khí, hoặc nồng độ mol, ... theo yêu cầu của đề bài.  
2. Các ví dụ áp dụng  
Ví dụ 1: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl. Hãy tính khối  
lượng của muối và thể tích khí (ở đktc) thu được sau phản ứng?  
Giải  
* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe sang số mol.  
푚
Áp dụng công thức: 푛 = → nFe= 5,6 = 0,1 mol  
푀
56  
* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.  
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑  
Nhận xét: Vì dung dịch HCl dư nên Fe đã phản ứng hết, do đó số mol  
các chất được tính theo Fe.  
* Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng theo  
số mol Fe đã xác định được ở trên.  
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑  
Tỷ lệ:  
1
2
1
1
Pư: 0,1 mol 0,2 mol  
0,1 mol 0,1 mol  
* Bước 4: Chuyển số mol các chất về các đại lượng mà đề bài yêu cầu.  
- Khối lượng của muối FeCl2  
Áp dụng công thức: m = n.M → 푚퐹푒퐶푙 = 0,1.127 = 12,7 gam  
2
- Thể tích khí H2 ở đktc  
Áp dụng công thức: V = n.22,4 → 푉퐻 = 0,1.22,4 = 2,24 lít  
2
Kết luận: Khối lượng muối thu được là 12,7 gam.  
Thể tích khí thu được ở đktc là 2,24 lít.  
Ví dụ 2: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 100 ml dung dịch axit HCl 1M. Hãy  
tính khối lượng của các chất sau phản ứng?  
Giải  
* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe và 100 ml dd HCl 1M sang số mol.  
- Tính số mol Fe  
푚
Áp dụng công thức: 푛 = → nFe= 5,6 = 0,1 mol  
푀
56  
7
- Tính số mol HCl  
Đổi 100 ml = 0,1 lít  
Áp dụng công thức: n = V.CM → nHCl= 0,1.1 = 0,1 mol  
* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.  
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2↑  
Nhận xét: Theo phương trình phản ứng số mol Fe phản ứng = 1/2 số mol HCl. Số  
mol HCl = 0,1 mol suy ra số mol sắt đã phản ứng = 0,05 mol. Do đó sau phản ứng  
Fe còn dư, HCl phản ứng hết.  
* Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng theo  
số mol HCl (là chất đã phản ứng hết) đã xác định được ở trên.  
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑  
Tỷ lệ:  
Ban đầu: 0,1 mol 0,1 mol  
Pư: 0,05 mol 0,1 mol  
Sau pư: 0,05 mol 0  
1
2
1
1
0,05 mol  
0,05 mol  
0,05 mol  
0,05 mol  
* Bước 4: Các chất sau phản ứng gồm các sản phẩm FeCl2 (0,05 mol); H2  
(0,05 mol) và chất còn dư là Fe.  
Một số chú ý:  
Với những người chưa nắm vững cách giải một bài toán hóa học thì nên  
tuân thủ việc giải bài toán theo 4 bước như trên. Nhưng không phải bài toán hóa  
học nào cũng phải làm theo 4 bước, phụ thuộc dữ kiện và yêu cầu của đề bài mà  
có thể thiếu một trong 4 bước trên.  
Kết thúc bốn bước làm một bài tập nên có phần kết luận cuối bài, liệt kê các kết  
quả đã tìm được theo yêu cầu của đề bài.  
2.2. Các phương pháp giải bài toán hoá học  
2.2.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng  
a. Nội dung phương pháp  
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các  
sản phẩm”.  
Xét phản ứng: A + B → C + D  
Ta có : mA + mB = mC + mD  
8
Lưu ý: Phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo  
thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).  
Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định  
đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các  
chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).  
b. Các dạng bài toán thường gặp  
Dạng 1. Biết tổng khối lượng chất đầu sẽ tính được khối lượng sản phẩm:  
m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng).  
Thí dụ 1: Trộn 5,4 gam bột Al với 12,0 gam bột Fe2O3 rồi nung nóng một thời  
gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp  
chất rắn. Giá trị của m là bao nhiêu?  
Hướng dẫn giải  
0
푡
Phương trình phản ứng: 2Al + Fe2O3 →  
Al2O3 + 2Fe  
Đề bài không đề cập tới hiệu suất phản ứng nên không cần tính số mol mỗi chất để  
so sánh xem chất nào hết, chất nào dư. Các chất ban đầu và chất sản phẩm đều là  
chất rắn, tổng khối lượng sẽ không đổi. Giả sử có sơ đồ phản ứng:  
Al + Fe2O3 ⎯⎯→ rắn  
Áp dụng BTKL: m(rắn) = m(Al) + m(Fe2O3) = 5,4 + 12,0 = 17,4 (gam).  
Dạng 2. Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n  
– 1) chất thì ta dễ dàng tính được khối lượng của chất còn lại.  
Thí dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị  
I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra  
(đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là bao nhiêu?  
Hướng dẫn giải  
0,896  
nCO  
=
= 0,04 mol  
- Tính số mol khí:  
2
22,4  
- Đề bài cho biết hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II, gọi hai  
muối cacbonat lần lượt là A2CO3 và BCO3  
Các phản ứng:  
A2CO3 + 2HCl → 2ACl + CO2↑ + H2O (1)  
9
BCO3 + 2HCl → BCl2 + CO2↑ + H2O (2)  
0,896  
Theo (1) vµ (2):nH O = nCO  
=
= 0,04 mol ;nHCl = 2nCO = 2.0,04 = 0,08 mol  
2
2
2
22,4  
Theo BTKL :mmuèi cacbonat + mHCl = mmuèi clorua + mCO + mH O  
2
2
mmuèi clorua = mmuèi cacbonat + mHCl -(mCO + mH O )  
2
2
mmuèi clorua = 3,34 + 0,08.36,5-(0,04.44 + 0,04.18) = 3,78 gam  
Thí dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một  
lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung  
dịch chứa m gam muối. Hãy tính giá trị của m?  
Hướng dẫn giải  
1,344  
Tính số mol khí:  
nH =  
= 0,06  
2
22,4  
Hỗn hợp kim loại X tác dụng với axit sunfuric đều tạo ra muối và khí  
hiđro, cứ mỗi mol axit sunfuric phản ứng thì sinh ra một mol hiđro, có sơ đồ biến  
đổi như sau:  
X(Fe, Mg, Zn) + H2SO4 lo·ng, ®ñ → muèi + H2   
1,344  
Theo PTP ¦ :nH SO = nH =  
= 0,06 mol  
2
4
2
22,4  
Theo BTKL :mX + mH SO = mmuèi + mH  
2
4
2
mmuèi = mX + mH SO -mH  
2
4
2
mmuèi = 3,22 + 0,06.98-0,06.2 = 8,98 gam.  
Thí dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl  
dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m  
gam muối khan. Giá trị của m là  
Hướng dẫn giải  
2,24  
Tính số mol khí: nH =  
= 0,1mol  
2
22,4  
Đề cho biết 2 kim loại đều bị hòa tan hoàn toàn trong dung dịch axit HCl. Kim  
loại tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. Đối với axit  
clohiđric, 2 mol HCl sẽ sinh ra một mol H2. Có sơ đồ biến đổi như sau:  
→muèi + H2   
Kim loại + HCldư  
10  
2,24  
22,4  
n = 2nH = 2×  
= 0,2 mol  
H   
Có 2HCl  
HCl  
2
2
Theo BTKL :mKim lo¹i + mHCl = mmuèi + mH  
2
m = mmuèi = mKim lo¹i + mHCl -mH  
2
m = mmuèi =10,0 + 0,2.36,5-0,1.2 =17,1gam.  
Thí dụ 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4  
loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Hãy  
tính giá trị của m?  
Hướng dẫn giải  
0,672  
Tính số mol khí: nH =  
= 0,03mol  
2
22,4  
Đề cho biết hòa tan hoàn toàn hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch axit  
sunfuric loãng, dư. Kim loại tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng khí  
hiđro. Đối với axit sunfuric, 1 mol axit H2SO4 sẽ sinh ra một mol H2. Có sơ đồ  
biến đổi như sau:  
Kim loại + H2SO4 loãng, dư → muối + H2↑  
0,672  
nH SO = nH =  
= 0,03 mol  
2
4
2
22,4  
Theo BTKL :mKim lo¹i + mH SO = mmuèi + mH  
2
4
2
m = mKim lo¹i = mmuèi + mH -mH SO  
2
2
4
m = mKim lo¹i = 3,92 + 0,03.2 -0,03.98 =1,04 gam.  
Dạng 3. Bài toán : Kim loại + axit → muối + khí  
mmuối = mkim loại + manion tạo muối  
- Biết khối lượng kim loại, khối lượng anion tạo muối (tính qua sản phẩm  
khí)  
→
khối lượng muối.  
- Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối  
→
khối lượng kim  
loại.  
- Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra.  
Với axit HCl và H2SO4 loãng :  
+ 2HCl → H2 nên 2Cl− H2  
11  
+ H2SO4 → H2 nên SO42− H2  
Thí dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4  
đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Hãy tính  
khối lượng muối sunfat tạo thành?  
Hướng dẫn giải  
Tính số mol khí:  
4,48  
n푆푂  
=
= 0,2mol  
2
22,4  
Kim loại thường thể hiện hóa trị I, II hoặc III khi tham gia tạo sản phẩm  
phản ứng hóa học:  
Với kim loại hóa trị I: Kim loại kiềm, Ag có phương trình phản ứng:  
2Na + 2H2SO4 (đặc, nóng) → Na2SO4 + SO2↑ + 2H2O (1)  
Với kim loại hóa trị II: Kiềm thổ, Cu, Zn,… có phương trình phản ứng:  
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O (2)  
Với kim loại hóa trị III: Al, Fe, Cr,… có phương trình phản ứng:  
2Al+ 6H2SO4 (đặc, nóng) → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (3)  
Từ 3 phản ứng (1, 2, 3) ở trên ta thấy:  
푛퐻 푆푂 = 푛퐻 푂 = 2푛푆푂 = 2.0,2= 0,4푚표푙  
2
4
2
2
Có sơ đồ biến đổi chung cho 3 phản ứng trên:  
kim lo¹i + H2SO4( muèi +SO2 + H2O  
®Æc, to )  
Cách 1:  
Cách 2:  
Theo BTKL :mKim lo¹i + mH SO = mmuèi + mSO + mH O  
2
4
2
2
mmuèi = mKim lo¹i + mH SO -(mSO + mH O )  
2
4
2
2
mmuèi = 8,8 + 0,4.98-(0,2.64 + 0,4.18) = 28,0 gam.  
Tõ (1, 2, 3) nSO  
= nSO = 0,2 mol  
2-  
2
4 (muèi)  
NhËn xÐt :mmuèi = mKim lo¹i + mSO  
= 8,8 + 0,2.96 = 28,0 gam.  
2-  
4 (muèi)  
12  
Thí dụ 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3  
đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo  
thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Tính giá trị của m.  
Hướng dẫn giải  
Al và Mg phản ứng với HNO3 đặc nóng sinh ra hỗn hợp 2 khí NO2 và NO. Viết  
phương trình phản ứng của Al và Mg lần lượt với HNO3 tạo ra NO2 và NO:  
Al + 6HNO3 (đặc, nóng) → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O  
Al + 4HNO3 (đặc, nóng) → Al(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O  
(1)  
(2)  
Mg + 4HNO3 (đặc, nóng) → Mg(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O (3)  
3Mg + 8HNO3 (đặc, nóng) → 3Mg(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O (4)  
Từ phản ứng (1, 3) ở trên ta thấy:  
푛퐻푁푂 = 2푛퐻 푂 = 2푛푁푂 = 2.0,1= 0,2푚표푙  
3
2
2
Từ phản ứng (2, 4) ở trên ta thấy:  
푛퐻푁푂 = 2푛퐻 푂 = 4푛푁푂 = 4.0,15= 0,6푚표푙  
3
2
2
Có sơ đồ biến đổi chung cho 4 phản ứng trên:  
kim lo¹i + HNO3( ⎯⎯→muèi + NO2 + NO + H2O  
®Æc, to )  
Cách 1:  
Tõ (1), (2), (3), (4)   
n
=nNO + 2nNO =0,1 + 2.0,15=0,4 mol  
H2O  
2
nHNO =2nNO + 4nNO =2.0,1 + 4.0,15=0,8 mol  
3
2
Theo BTKL :mKim lo¹i + mHNO = mmuèi + mNO + mNO + mH O  
3
2
2
m = mKim lo¹i = mmuèi + mNO + mNO + mH O -mHNO  
2
2
3
m= 39,35 + 0,1.46 + 0,15.30 + 0,4.18 -0,8.63 = 5,25 gam.  
C¸ch 2: Tõ (1),(2),(3),(4)   
n
= nNO + 3nNO = 0,1+ 3.0,15 = 0,55 mol  
NO3-(muèi)  
2
NhËn xÐt :mmuèi = mKim lo¹i  
+
m
mKim lo¹i = m - m  
NO-3(muèi)  
NO-3(muèi)  
muèi  
m = 39,35-0,55.62 = 5,25gam.  
Dạng 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)  
Sơ đồ: Oxit + (CO, H2) → rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)  
Bản chất là các phản ứng : CO + [O] → CO2 ; H2 + [O] → H2O  
13  
n[O] = n(CO2) + n(H2O) mrắn = moxit – m[O]  
→
Thí dụ 8: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng  
khí H2 ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 0,3 mol  
H2O. Tính giá trị của m?  
Hướng dẫn giải  
Hỗn hợp X (CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3) tác dụng với H2 có thể xảy ra các  
phản ứng:  
0
푡
CuO + H2 →  
Cu + H2O  
0
푡
FeO + H2 →  
Fe + H2O  
0
푡
Fe3O4 + 4H2 →  
3Fe + 4H2O  
2Fe + 3H2O  
0
푡
Fe2O3 + 3H2 →  
Từ các phản ứng trên cho thấy H2 lấy oxi trong các oxit để biến thành  
H2O, 푛퐻 푂 = 푛퐻 = 0,3 mol  
2
2
S¬ ®å ph¶n øng: Oxit X + H2 → r¾n Y + CO2  
Theo BTKL:mX + mH = mY + mH O m = mX = mY + mH O -mH  
2
2
2
2
m = 40 + 0,3.18-0,3.2 = 44,8gam.  
Thí dụ 9: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột  
các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được  
4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m  
gam chất rắn. Tính giá trị của m.  
Hướng dẫn giải  
Hỗn hợp oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO tác dụng với CO, H2 có thể xảy ra  
các phản ứng:  
0
푡
MgO + H2 →  
Không phản ứng  
Không phản ứng  
Không phản ứng  
Không phản ứng  
0
푡
MgO + CO→  
0
푡
Al2O3 + H2 →  
0
푡
Al2O3 + CO→  
14  
0
푡
Fe3O4 + 4H2 →  
3Fe + 4H2O  
Cu + H2O  
0
푡
CuO + H2 →  
0
푡
Fe3O4 + 4CO →  
3Fe + 4CO2  
0
푡
CuO + CO →  
Cu + CO2  
S¬ ®å ph¶n øng: Oxit + khÝ (CO, H2 ) → r¾n + khÝ (CO2, H2O)  
CO +[O] → CO (1)  
2
B¶n chÊt lµ c¸c ph¶n øng:  
H2 +[O]→ H2O (2)  
Theo BTKL :moxit + mCO + mH = mr¾n + mCO + mH O  
2
2
2
m + m + m = m + m  
Theo (1) và (2)  
CO  
H2  
[O]  
CO2  
H2O  
moxit = mr¾n + m[O]  
Ta có:  
nhỗn hợp (H2, CO) = nhỗn hợp(H2O, CO2) = n[O] = 4,48:22,4 = 0,2 mol.  
m = mr¾n = moxit -m[O] = 26,4 −0,2.16 = 23,2 gam.  
2.2.2. Phương pháp đại số  
a. Cách giải  
Viết các phương trình phản ứng. Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm. Tính  
theo các phương trình phản ứng và các ẩn số đó để lập ra phương trình đại số. Giải  
phương trình đại số (hoặc hệ phương trình) và biện luận kết quả (nếu cần).  
Về mặt hóa học, chỉ dừng lại ở chỗ học sinh viết xong các phương trình  
phản ứng hóa học và đặt ẩn để tính theo các phương trình phản ứng đó (dựa vào  
mối tương quan tỉ lệ thuận), còn lại đòi hỏi ở học sinh nhiều về kĩ năng toán học.  
Tính chất toán học của bài toán lấn át tính chất hóa học, làm lu mờ bản chất hóa  
học. Trên thực tế, học sinh chỉ quen giải bằng phương pháp đại số, khi gặp một bài  
toán là chỉ tìm cách giải bằng phương pháp đại số.  
b. Ví dụ  
Hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cu nặng 10 gam. Nếu hoà tan hoàn toàn hỗn hợp  
bằng axit HCl dư giải phóng 3,36 lít khí (đktc), nhận được dung dịch B và chất rắn  
A. Đem đun nóng A trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 2,75 gam.  
Viết phương trình phản ứng và tính phần trăm khối lượng mỗi chất ban đầu.  
15  
Hướng dẫn giải  
Tóm tắt: 10 g (Al, Al2O3, Cu) + HCl dư → 3,36 lit H2 (đktc), dung dịch B (AlCl3,  
HCl dư), chất rắn A (Cu). Cu + O2(kk) → CuO (2,75 g). C%hh = ?  
Phương trình phản ứng:  
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (1)  
x (mol)  
3,36 lít (đktc)  
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (2)  
Cu + HCl → không phản ứng  
Chất rắn A là Cu, dung dịch B gồm AlCl3 và HCl dư.  
0
푡
2Cu + O2 →  
2CuO (3)  
2,75 g  
z (mol)  
Bài toán yêu cầu tính phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp gồm  
Al, Al2O3 và Cu. Phải tính được khối lượng của từng chất trong hỗn hợp, đặt số  
mol Al, Al2O3 và Cu có trong 10 gam hỗn hợp lần lượt là x, y, z, có phương trình  
khối lượng là:  
27x + 102y + 64z = 10  
(a)  
Nhìn vào các phương trình phản ứng, chỉ thấy phản ứng (1) có sinh ra H2,  
tính số mol Al theo số mol H2 thoát ra:  
2
2 3,36  
Theo phản ứng (1): 푛퐴푙 = 푥 = 푛퐻 = .  
= 0,1푚표푙 (b)  
2
3
3 22,4  
2,75  
80  
Theo phản ứng (3): 푛퐶푢 = 푧 = 푛퐶푢푂  
=
= 0,034375푚표푙 (c)  
Thay x, z từ (b) và (c) vào (a) tính được y = 0,05 mol  
- Phần trăm của Al trong hỗn hợp:  
퐶%퐴푙 = 0,01.27 . 100% = 27%  
10  
- Phần trăm của A2O3 trong hỗn hợp:  
16  
퐶%퐴푙 = 0,05.102 . 100% = 51%  
10  
- Phần trăm của Cu trong hỗn hợp:  
100 – 27 – 51 = 22%.  
Kết luận: 퐶%퐴푙 = 27, 퐶%퐴푙 푂 = 51%, 퐶%퐶푢 = 22%.  
2
3
2.2.3. Phương pháp ghép ẩn số  
a. Cách giải  
Một số bài toán cho thiếu dữ kiện nên khi giải bằng phương pháp đại số, số ẩn  
nhiều hơn số phương trình và có dạng vô định, không giải được. Nếu dùng phương  
pháp ghép ẩn số, ta có thể giải loại bài toán này một cách dễ dàng.  
b. Ví dụ  
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức thu được hỗn hợp  
khí và hơi. Cho hỗn hợp khí và hơi này lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và  
bình 2 đựng nước vôi trong dư, thấy bình 1 tăng 1,98 g và bình 2 có 8 gam kết tủa.  
Tính a.  
Hướng dẫn giải  
Giải: Đặt CTPT của các rượu là CnH2n+1OH và CmH2m+1OH  
Gọi x, y là số mol các rượu.  
CnH2n+1OH + 3n/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O  
x
nx  
CmH2m+1OH + 3m/2O2 → mCO2 + (m + 1)H2O  
my (m + 1)y  
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O  
(n + 1)x  
y
0,08 mol  
0,08 mol  
Ta lập được 2 phương trình đại số theo số mol CO2 và số mol H2O:  
푛퐶푂 = nx + my = 0,08 mol (1)  
2
푛퐻 푂 = (n + 1)x + (m + 1)y = 0,11 mol (2)  
2
Ở đây, với 4 ẩn số (n, m, x, y) mà chỉ có 2 phương trình nên có dạng vô  
định.  
Ta chiển khai (2) để ghép ẩn số  
17  
Từ (2): 푛퐻 푂 = nx + x + my + y = (nx + my) + (x + y) = 0,11 (mol)  
2
Thay nx + my = 0,08, rút ra x + y = 0,03  
Tính a:  
hay  
a = (14n + 18)x + (14m + 18)y  
a = 14nx + 18x + 14my + 18y  
ghép ẩn số được a = 14(nx + my) + 18(x + y)  
thay các giá trị đã biết được a = 14.0,08 + 18.0,03 = 1,66 g.  
2.2.4. Phương pháp tăng giảm khối lượng  
a. Phương pháp giải  
Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có  
liên quan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất.  
Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc  
nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol  
của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của các chất mà ta sẽ  
biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.  
b. Các dạng bài toán thường gặp  
Dạng 1. Bài toán kim loại + axit (hoặc hợp chất có nhóm OH linh động) →  
muối + H2  
(1)  
(2)  
(3)  
2M + 2nHX → 2MXn + nH2↑  
2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2↑  
2R(OH)n + 2nNa → 2R(ONa)n + nH2↑  
Từ (1), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng  
ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ  
tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit  
thêm vào.  
Từ (3) ta thấy : khi chuyển 1 mol Na vào trong muối sẽ giải phóng 0,5 mol H2,  
m = RO  
tương ứng với sự tăng khối lượng là  
. Do đó, khi biết số mol H2 và  
mR.  
Thí dụ 1: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có  
0,1 mol H2 và khối lượng bình tăng 6,2 gam. Xác định CTPT của X.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 24320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bài tập Hóa học Trung học cơ sở (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_bai_tap_hoa_hoc_trung_hoc_co_so_phan_1.pdf