Đánh giá tình trạng hạch và một số yếu tố tiên lượng mô bệnh học của u hắc tố ác tính

TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
Nam giai đoạn 2005 - 2015", Đề tài khoa học cấp  
chuyển viện lên tuyến trên do bệnh nặng, bệnh  
khó, bệnh hiếm gặp còn cao chiếm 9,81%, tử  
vong chiếm 1,37%.  
nhà nước, nghiệm thu 12/2005.  
2. Trương Thị Thanh Nhân, Nguyễn Thị Tiến và  
cộng sự, Tình hình bệnh tật và tử vong ở trẻ em  
bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk (1995-1999). Kỷ  
yếu NCKH 2000 Hội nghị khoa học toàn quốc  
tháng 11 năm 2000.  
3. Trần Thị Minh Hương và CS, Mô hình bệnh tật  
và tử vong tại khoa nhi bệnh viện Trung Ương Huế  
5 năm 2001-2005 trang 11 Kỷ yếu NCKH 2006 Hội  
nghị Nhi khoa miền trung.  
4. Trần Kim Hảo và CS, Mô hình tử vong tại khoa  
nhi bệnh viện Trung Ương Huế trang 82. Kỷ yếu  
NCKH 2006 Hội nghị Nhi khoa miền trung.  
5. Võ Phương Khanh và CS (2008), " Mô hình  
bệnh tật tại bệnh viên nhi đồng 2", Y Hoc TP. Ho  
Chi Minh * Vol. 12 – Supplement of No 4: 92 – 98.  
V. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu, đánh giá mô hình bệnh tật  
và tử vong trẻ giai đoạn 2011-4/2019 điều trị tại  
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi nhận  
thấy nhóm bệnh thuộc cơ quan hô hô hấp,  
nhiễm khuẩn và tiêu hóa là chủ yếu. Tỷ lệ tử  
vong chủ yếu ở sơ sinh. Đây là mô hình bệnh tật  
và tử vong chủ yếu ở các nước đang phát triển.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Công Khanh và CS (2005), "Nghiên  
cứu xây dựng hệ thống cấp cứu Nhi khoa tại Việt  
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG HẠCH VÀ MỘT SỐ  
YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG MÔ BỆNH HỌC CỦA U HẮC TỐ ÁC TÍNH  
Nguyễn Văn Chủ1,2, Trần Lê Giang2, Vũ Thanh Phương1  
melanoma remains the standard of treatment.  
TÓM TẮT19  
Histopathological type and features can provide the  
prognostic information. Purpose: Comment on the  
relationship between some histopathological features  
with the lymph node status of melanoma. Methods:  
121 melanoma patients were assessed for lymph node  
Việc đánh giá tình trạng hạch của u hắc tố ác tính  
vẫn là sự chuẩn mực trong điều trị và tiên lượng. Typ  
mô bệnh học và mô tả các đặc điểm mô bệnh học có  
khả năng cung cấp thông tin quan trọng cho tiên  
lượng bệnh. Mục tiêu:Nhận xét mối liên quan giữa  
tình trạng hạch với một số đặc điểm mô bệnh học của  
u hắc tố ác tính. Đối tượng và phương pháp  
nghiên cứu: 121 bệnh nhân u hắc tố ác tính được  
đánh giá tình trạng hạch, phân typ mô bệnh học và  
một số đặc điểm giải phẫu bệnh. Kết quả nghiên  
cứu: Tỷ lệ di căn hạch ở các nhóm tăng theo độ  
Clark, đặc biệt ở nhóm di căn 2-3 hạch độ Clark V  
chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,6% tiếp đến là nhóm di căn  
1 hạch, Clark V là 69,6% và nhóm ≥4 hạch là 55,0%  
(p< 0,05). Khi di căn từ 2-3 hoặc ≥4 hạch, các u hắc  
tố ác tính không có biểu hiện xâm nhập lympho u đều  
chiếm tỷ lệ cao nhất (lần lượt là 17,7 và 21,6%) (p<  
0,05). Kết luận: Tình trạng hạch có mối liên quan  
chặt chẽ với độ Clark và sự xâm nhập lympho vào mô u.  
Từ khóa: U hắc tố ác tính, Tình trạng hạch, Đặc  
điểm mô bệnh học.  
status,  
histopathological  
subtype  
and  
some  
pathological features. Results: The rate of the  
metastasized lymph node groups were increased with  
Clark degrees, especially to the 2-3 node, Clark V was  
accounted for the highest rate of 78.6%, followed by  
the positive 1 node group, Clark V was 69.6 % and  
≥4 lymph node group was 55.0% (p <0.05). In 2-3 or  
≥4 metastasized lymph node groups, melanoma  
without lymphocyte infiltration showed the highest  
proportion (17.7 and 21.6%, respectively) (p < 0.05).  
Conclusion: The lymph node status of malignant  
melanoma is strongly related to Clark degree and  
tumor lymphocytic infiltration.  
Key words: Malignant melanoma, Lymph node  
status, Histopathological characteristic.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
U hắc tố ác tính là loại ung thư rất ác tính  
thường biểu hiện lâm sàng là một hình dạng bất  
thường, không đối xứng với màu sắc khác nhau  
với một tiền sử gần đây thay đổi về kích thước,  
hình dạng, màu sắc hay cảm giác. Loại u này rất  
hay di căn hạch, ngay cả khi u biểu hiện ở da  
giống như một tổn thương lành tính. U hắc tố ác  
tính chiếm tỷ lệ tử vong cao nhất trong ung thư  
da. Việc xác định bệnh nhân có di căn hạch bằng  
mô bệnh học (MBH) đã đạt được nhiều tiến bộ  
đáng kể trong hai thập kỷ qua. Trong khi nỗ lực  
tìm các phương pháp thay thế để dự đoán tiên  
SUMMARY  
ASSESSMENT OF LYMPH NODE STATUS AND  
SOME PROGNOSTIC HISTOPATHOLOGICAL  
FACTORS OF MALIGNANT MELANOMA  
Assessment of the lymph node status of malignant  
1Bệnh viện K  
2Trường Đại học Y Hà Nội  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Chủ  
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021  
Ngày duyệt bài: 4.5.2021  
75  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
lượng, bao gồm sự bộc lộ gen của khối u ác tính  
nguyên phát, đã cho thấy nhiều hứa hẹn, tuy  
Tiêu chuẩn loại trừ:.  
- Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn lựa  
nhiên việc đánh giá tình trạng hạch vẫn là sự chọn sẽ bị loại khỏi nghiên cứu.  
chuẩn mực cho điều trị [1]. Đây cũng là những  
- U hắc tố ác tính tái phát hoặc u hắc tố ác  
thách thức về chẩn đoán nhất là đối với các bác tính ở vị trí khác.  
sĩ giải phẫu bệnh. Việc phân typ MBH và mô tả  
các đặc điểm MBH có khả năng cung cấp thông  
Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt  
tin quan trọng cho tiên lượng bệnh. Bề dày khối ngang, hồi cứu.  
u, vị trí, typ MBH và có hay không có loét bề mặt  
da là các chỉ điểm tiên lượng quan trọng [2].  
Nhìn chung, tuổi mắc bệnh già tiên lượng kém hồ sơ bệnh án lưu trữ.  
Phương pháp thu thập số liệu  
- Theo mẫu phiếu thu thập số liệu dựa trên  
hơn tuổi trẻ ở các khối u có cùng bề dày, trong  
Nghiên cứu về mô bệnh học. Kỹ thuật mô  
khi nữ thường tiên lượng tốt hơn nam. U hắc tố học: Đánh giá khối u và hạch: các bệnh phẩm u  
ác tính lan tràn bề mặt tiên lượng tốt hơn so với được phẫu tích đo đường kính lớn nhất. Mỗi khối  
các typ khác bởi vì chúng thường có độ Breslow u lấy từ 2-3 mảnh, dày 2-3mm. Phẫu tính, đếm  
thấp [3]. Ở nước ta còn ít công trình nghiên cứu số lượng hạch. Chuyển đúc, cắt nhuộm mẫu mô  
đánh giá sự liên quan giữa tình trạng hạch với bằng H-E.  
các đặc điểm MBH của u hắc tố ác tính. Vì vậy,  
Các biến số được chọn để khảo sát: Typ MBH  
chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu: theo phân loại của WHO 2018. Các thông số sau  
“Nhận xét mối liên quan giữa tình trạng hạch với được tiến hành khảo sát theo AJCC lần thứ 8 [8].  
một số đặc điểm mô bệnh học của u thư hắc tố Hạch được chia thành 4 nhóm: không di căn, ≤  
ác tính”.  
1, 2-3 và ≥ 4 hạch bị di căn. Độ Clark được chia  
thành 5 độ từ I-V. Độ dày Breslow (mm) chia  
thành 4 nhóm: ≤ 1mm, >1-2, >2-4 và >4mm.Tỷ  
lệ nhân chia được đếm ở trên tiêu bản HE ở  
vùng hotspot và chia thành 3 nhóm ≤ 5, 6-10 và  
>10 nhân chia.  
Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 16.0.  
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu: Đề tài  
nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng  
khoa học và đạo đức Bệnh viện K theo số  
1533/QĐ-BVK.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu: 121 bệnh nhân u  
hắc tố ác tính của da được điều trị phẫu thuật tại  
bệnh viện K từ 2013 đến 2020.  
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng  
- Có chẩn đoán MBH là u hắc tố ác tính.  
- Bệnh nhân được phẫu thuật cắt u và vét  
hạch vùng.  
- Không được điều trị hóa chất và xạ trị tiền  
phẫu, có đủ thông tin lâm sàng.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 1. Tình trạng hạch và typ mô bệnh học  
Xuất phát từ  
nốt ruồi xanh  
Lan tràn  
bề mặt  
1 (33,3)  
1 (33,3)  
0
1 (33,3)  
3 (2,5)  
Hạch  
N (%)  
NOS  
Lentigo  
Thể xơ  
p
0
1
2-3  
≥4  
64 (52,9)  
23 (19,0)  
14 (11,6)  
20 (16,5)  
121  
59 (52,2)  
22 (19,5)  
13 (11,5)  
19 (16,8)  
113 (93,5)  
2 (100,0)  
2 (100,0)  
0
0
0
0
0
0
0
0
0,27  
1 100,0)  
0
Tổng  
2 (1,6)  
2 (1,6)  
1 (0,8)  
Nhận xét: Tỷ lệ chưa di căn hạch chiếm tỷ lệ cao là 52,9%; trong các bệnh nhân bị di căn hạch,  
nhóm di căn <2 hạch chiếm tỷ lệ cao nhất là 19,0%, tiếp đến là nhóm di căn >3 hạch (16,5%) và  
thấp nhất là nhóm di căn 2-3 hạch (11,6%). Typ Lentigo và xuất phát từ nốt ruồi xanh không gặp  
trường hợp nào di căn hạch (100%), trái lại typ xơ đều thuộc nhóm di căn 2-3 hạch (100%). Sự khác  
biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.  
Bảng 2. Tình trạng hạch và độ Clark  
Hạch  
0
N (%)  
64 (52,9)  
23 (19,0)  
14 (11,6)  
20 (16,5)  
121  
I
II  
5 (7,8)  
1 (4,3)  
0
III  
6 (9,4)  
0
IV  
V
p
1 (1,5)  
1 (4,3)  
0
25 (39,1)  
5 (21,8)  
3 (21,4)  
5 (25,0)  
27 (42,2)  
16 (69,6)  
11 (78,6)  
11 (55,0)  
1
0,049  
2-3  
≥4  
Tổng  
0
1 (5,0)  
3 (2,5)  
0
3 (15,0)  
9 (7,4)  
6 (4,9)  
38 (31,4) 65(53,8)  
76  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
Nhận xét: Tỷ lệ di căn hạch ở các nhóm tăng theo độ Clark, đặc biệt nhóm di căn 2-3 hạch độ  
Clark V chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,6% tiếp đến là nhóm di căn 1 hạch, Clark V là 69,6% và nhóm ≥4  
hạch là 55,0%. Tiếp đến là Clark IV chiếm vị trí thứ 2 và Clark I chiếm tỷ lệ thấp nhất theo tình trạng  
hạch. Sự khác biệt được thấy có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) khi so sánh giữa tình trạng hạch và độ Clark.  
Bảng 3. Tình trạng hạch và độ dày Breslow  
Hạch  
0
1
2-3  
≥4  
Tổng  
N (%)  
64 (52,9)  
23 (19,0)  
14 (11,6)  
20 (16,5)  
121  
≤1  
1 (1,5)  
1 (4,3)  
0
1 (5,0)  
3 (2,5)  
>1-2  
10 (15,6)  
1 (4,3)  
0
1 (5,0)  
12 (9,9)  
>2-4  
14 (21,9)  
4 (17,5)  
3 (21,4)  
4 (20,0)  
25 (20,7)  
>4  
p
39 (61,0)  
17 (73,9)  
11 (78,6)  
14 (70,0)  
81 (66,9)  
0,124  
Nhận xét: Tương tự độ Clark, độ dày Breslow đều chiếm tỷ lệ cao nhất theo tình trạng hạch ở độ  
xâm nhập sâu >4mm, trong đó cao nhất là nhóm di căn 2-3 hạch (78,6%), tiếp đến là nhóm di căn 1  
hạch (73,9%) và di căn ≥4 hạch là 70,0%. Độ dày từ 2-4mm chiếm tỷ lệ di căn hạch cao thứ 2 và tỷ  
lệ di căn hạch thấp nhất ở nhóm có Breslow ≤1mm. Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống  
kê với p>0,05.  
Bảng 4. Tình trạng hạch và tỷ lệ nhân chia  
Hạch  
N (%)  
64 (52,9)  
23 (19,0)  
14 (11,6)  
20 (16,5)  
121  
≤5  
6 -10  
22 (45,9)  
9 (18,7)  
9 (18,7)  
8 (16,7)  
48 (39,7)  
>10  
5 (35,8)  
3 (21,4)  
3 (21,4)  
3 (21,4)  
14 (11,6)  
p
0
1
37 (62,7)  
11 (18,6)  
2 (3,4)  
0,086  
2-3  
≥4  
Tổng  
9 (15,3)  
59 (48,7)  
Nhận xét: Tỷ lệ nhân chia thấp (≤5) chiếm tỷ lệ cao nhất (52,9%) so với các nhóm nhân chia  
khác ở u hắc tố ác tính chưa di căn hạch. Trái lại, tỷ lệ nhân chia cao (>10) đều chiếm tỷ lệ phổ biến  
ở các nhóm di căn 2-3 hạch và di căn ≥4 hạch, đều là 21,4%. Tuy nhiên, những khác biệt này không  
được thấy có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).  
Bảng 5. Tình trạng hạch và sự xâm nhập lympho u  
Hạch  
0
N (%)  
64 (52,9)  
23 (19,0)  
14 (11,6)  
20 (16,5)  
121  
Âm tính  
19 (37,2)  
12 (23,5)  
9 (17,7)  
Không nhiều  
34 (64,2)  
7 (13,2)  
Nhiều  
11 (64,7)  
4 (23,5)  
1 (5,9)  
1 (5,9)  
17 (14,1)  
p
1
0,013  
2-3  
≥4  
Tổng  
4 (7,5)  
8 (15,1)  
53 (43,8)  
11 (21,6)  
51 (42,1)  
Nhận xét: Các mức độ xâm nhập lympho u nguy cơ di căn hạch bạch huyết vùng (u hắc tố  
đều chiếm tỷ lệ cao nhất nhóm chưa di căn  
hạch, trong đó nhóm u thư hắc tố ác tính có  
xâm nhập nhiều lympho bào chiếm tỷ lệ cao  
nhất là 64,7%. Trái lại, khi di căn từ 2-3 hoặc  
≥4 hạch, các u thư hắc tố ác tính không có biểu  
hiện xâm nhập lympho u đều chiếm tỷ lệ cao  
nhất (lần lượt là 17,7 và 21,6%). Sự khác biệt  
được thấy có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) khi so  
sánh giữa tình trạng hạch và mức độ xâm nhập  
lympho bào vào mô u.  
có độ dày> 0,8 mm và u hắc tố mỏng hơn nhất  
định, đặc biệt là những bệnh nhân bị loét hoặc >  
1 nhân chia/mm2), lập bản đồ bạch huyết với  
sinh thiết hạch cửa là một thành phần quan  
trọng của phương pháp tiếp cận theo chia giai  
đoạn chuẩn [1]. Trong nghiên cứu của chúng  
tôi, theo bảng 1 cho thấy trong 121 bệnh nhân u  
hắc tố ác tính, tỷ lệ di căn hạch chiếm 47,1%,  
trong đó nhóm di căn <2 hạch chiếm tỷ lệ cao  
nhất là 19,0%, tiếp đến là nhóm di căn >3 hạch  
(16,5%) và thấp nhất là nhóm di căn 2-3 hạch  
(11,6%). Trong số các bệnh nhân bị di căn hạch  
trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy người  
bị di căn nhiều nhất là 18 hạch. Trái lại, một số  
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ di căn hạch là 21,7%  
[6], thấp hơn của chúng tôi.  
IV. BÀN LUẬN  
Tình trạng hạch: U hắc tố ác tính ở da đặc  
trưng lây lan qua hệ thống bạch huyết từ vị trí  
nguyên phát của nó đến các hạch bạch huyết  
vùng. Sự hiểu biết về tình trạng hạch rất quan  
trọng để tiên lượng và xác định liệu pháp toàn  
thân bổ trợ sự phù hợp. Ở những bệnh nhân có  
Tình trạng hạch và đặc điểm mô bệnh  
học: Dựa vào các đặc điểm lâm sàng và GPB  
77  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
của một loạt các nghiên cứu về u hắc tố ác tính nhóm >10 nhân chia chiếm 11,6%, trong đó  
nguyên phát cũng như hồi cứu y văn, Clark đã bệnh nhân có số lượng nhân chia nhiều nhất ở vi  
đề xuất một bảng phân loại, đầu tiên dựa vào sự trường hotpot là 20. Khi đánh giá tình trạng hạch  
có hay không có giai đoạn phát triển lan tỏa và theo các nhóm nhân chia, chúng tôi nhận thấy  
dựa vào hình thái của chúng [4]. Cùng thời rằng tỷ lệ nhân chia thấp (≤5) chiếm tỷ lệ cao  
điểm, McGovern đã đề xuất một bảng phân loại nhất (52,9%) so với các nhóm nhân chia khác ở u  
tương tự [5]. Bảng phân loại được phát triển hơn hắc tố ác tính chưa di căn hạch. Trái lại, tỷ lệ  
nữa đã được tái khẳng định bởi hội nghị quốc tế nhân chia cao (>10) đều chiếm tỷ lệ phổ biến ở  
gần đây [2, 6]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, các nhóm di căn 2-3 hạch và di căn ≥4 hạch, đều  
theo bảng 1 cho thấy typ Lentigo và xuất phát từ là 21,4%. Kết quả này phủ hợp với một số nghiên  
nốt ruồi xanh không gặp trường hợp nào di căn cứu đã được công bố trước đây [3 ,6].  
hạch (100%), trái lại typ xơ đều thuộc nhóm di  
căn 2-3 hạch (100%).  
Xâm nhập lympho vào mô u: đầu tiên được  
chứng minh bởi nghiên cứu của Clark và sau đó  
Mức độ xâm nhập: được xác định bởi Clark tiếp tục được khẳng định bởi các nghiên cứu  
đã được sử dụng trên 40 năm để xếp giai đoạn u khác, sự xâm nhập lympho vào mô u mạnh (các  
hắc tố ác tính [4]. Phân giai đoạn T của u hắc tố tế bào lympho ở giữa và liên tục với các tế bào  
ác tính được phân loại chủ yếu bằng sự đo bề u) hầu như có giá trị tiên lượng mạnh như chỉ số  
dày của khối u, được xác định bởi Breslow [7]. nhân chia [7]. Trong nghiên cứu của chúng tôi,  
Đánh giá mức độ Clark được coi là quá chủ quan theo bảng 5 cho thấy các mức độ xâm nhập  
đối với xếp giai đoạn nên AJCC ấn bản mới lympho u trong ung thư hắc tố gồm các mức:  
nhất đã loại bỏ độ Clark [5, 6, 7, 8]. Trong không xâm nhập, xâm nhập ít và xâm nhập  
nghiên cứu của chúng tôi, theo bảng 2 cho thấy nhiều với tỷ lệ lần lượt là 42,1; 43,8 và 14,1%.  
tỷ lệ di căn hạch ở các nhóm tăng theo độ Clark, Các mức độ xâm nhập lympho vào mô u đều  
đặc biệt nhóm di căn 2-3 hạch độ Clark V chiếm chiếm tỷ lệ cao nhất nhóm chưa di căn hạch,  
tỷ lệ cao nhất là 78,6% tiếp đến là nhóm di căn trong đó nhóm ung thư hắc tố có xâm nhập  
1 hạch, Clark V là 69,6% và nhóm ≥4 hạch là nhiều lympho bào chiếm tỷ lệ cao nhất là 64,7%.  
55,0%. Tiếp đến là Clark IV chiếm vị trí thứ 2 và Trái lại, khi di căn từ 2-3 hoặc ≥4 hạch, các u  
Clark I chiếm tỷ lệ thấp nhất theo tình trạng hắc tố ác tính không có biểu hiện xâm nhập  
hạch (p< 0,05).  
lympho u đều chiếm tỷ lệ cao nhất (lần lượt là  
Độ dày Breslow theo định nghĩ của Breslow 17,7 và 21,6%).  
năm 1969, độ dày được đo từ đỉnh lớp hạt tới  
vùng tế bào u xâm nhập sâu nhất [7]. Nếu tính  
V. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh của  
riêng, độ dày Breslow là yếu tố tiên lượng mạnh  
nhất trong u hắc tố ác tính. Kết quả nghiên cứu  
của chúng tôi (bảng 3) cho thấy tương tự độ  
Clark, độ dày Breslow đều chiếm tỷ lệ cao nhất  
theo tình trạng hạch ở độ xâm nhập sâu >4mm,  
trong đó cao nhất là nhóm di căn 2-3 hạch  
(78,6%), tiếp đến là nhóm di căn 1 hạch (73,9%)  
và di căn ≥4 hạch là 70,0%. Độ dày từ 2-4mm  
chiếm tỷ lệ di căn hạch cao thứ 2 và tỷ lệ di căn  
hạch thấp nhất ở nhóm có Breslow ≤1mm.  
Chỉ số nhân chia: trong nghiên cứu của Clark  
năm 1989 từ các bệnh nhân bị u hắc tố ác tính  
giai đoạn phát triển theo chiều dọc, chỉ số nhân  
chia là yếu tố tiên lượng mạnh, đơn thuần. Các  
bệnh nhân có ≥6 nhân chia có nguy cơ di căn  
cao gấp 20 lần các bệnh nhân có khối u không  
có nhân chia. Hơn nữa, sự có bất kỳ nhân chia ở  
trung bì dự báo không chỉ thời gian sống thêm  
mà còn dự báo khả năng di căn hạch cửa [4].  
Trong nghiên cứu của chúng tôi (bảng 4), số  
lượng nhân chia được chia thành 3 nhóm ≤5,  
chiếm 48,7%, nhóm 6-10 nhân chia là 39,7% và  
121 mẫu u hắc tố ác tính và đánh giá tình trạng  
hạch chúng tôi rút ra các kết luận sau: Tình  
trạng hạch có mối liên quan chặt chẽ với độ  
Clark và sự xâm nhập lympho vào mô u. Tuy  
nhiên, mối liên quan giữa tình trạng hạch và typ  
mô bệnh học, tỷ lệ nhân chia, độ dày Breslow  
chưa có ý nghĩa thống kê.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Stebbins W, Garibyan L, Sober AJ: Sentinel  
lymph node biopsy and melanoma: 2010 update  
Part I. J Am Acad Dermatol 2010, 62:723.  
2. Balch: C.M, Buzaid A.C, Soong S.J et al  
(2001). Final version of the American Joint  
Committee on Cancer staging system for  
cutaneous melanoma. J Clin Oncol 19: 3635-3648.  
3. MacKie: R.M (2000). Malignant melanoma:  
clinical variants and prognostic indicators. Clin Exp  
Dermatol 25: 471-475.  
4. Clark: W.H (1967). A classification of malignant  
melanoma in man correlated with hyitogenesis and  
biologic behavior. In: Advances in the biology of  
the skin; vol VIII. New York: Peramon Press: 621-47.  
5. McGovern: Mihm MC, Bailly C, et all (1973)  
78  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
The classification of malignant melanoma and its  
7. Breslow: A (1975). Tumor thickness, level of  
invasion and node dissection in stage I cutaneous  
melanoma. Ann Surg;182: 572-5.  
8. Fleming: I.D, Greene FL, Page DL, et al  
(2010). AJCC Cancer Staging Manual, 7th edition.  
New York: Springer-Verlag.  
histologic reporting Cancer;32:1446-57.  
Scolyer RA, Long GV and  
Thompson JF (1967). Moles and malignant  
melanoma: terminology and classification. Med J  
Aust;1:123-5.  
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP  
CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA XÉT NGHIỆM TRƯỜNG  
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG.  
Mạc Thị Thảo*, Nguyễn Thị Kiều Liên*,  
Nguyễn Thị Nga*, Phạm Thị Thùy Như*  
of students satisfied with their study outcome and  
TÓM TẮT20  
their learning situation is still low. Among the groups  
of factors that affected the adaptive level of learning,  
the factors that students themselves are considered to  
be the most influential.  
Mục tiêu: Khảo sát mức độ thích ứng đối với hoạt  
động học tập của sinh viên năm thứ nhất khoa Xét  
nghiệm trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và  
một số yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp: Nghiên  
cứu ngang có phân tích. Kết quả: Thích ứng đối với  
hoạt động học tập của sinh viên năm thức nhất khoa  
Xét nghiệm trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương  
đạt ở mức thích ứng trung bình (93,4%). Trong nhóm  
thích ứng trung bình có 40,2% sinh viên có kết quả  
học tập trung bình, 34,4% sinh viên có kết quả khá,  
0,8% sinh viên có kết quả giỏi. Sinh viên còn gặp  
nhiều khó khăn trong việc theo kịp tiến độ học đại  
học, tỉ lệ sinh viên hài lòng với kết quả học tập và tình  
hình học tập của bản thân còn thấp. Trong các nhóm  
yếu tố ảnh hưởng tới mức độ thích ứng đối với học  
tập thì yếu tố bản thân sinh viên được đánh giá là ảnh  
hưởng nhiều nhất.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tại Việt Nam hiện nay, giáo dục đại học đang  
là vấn đề được cả xã hội quan tâm. Giảng đường  
đại học là bước ngoặt lớn đối với mỗi sinh viên,  
đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất. Cuộc sống ở  
trường đại học cho sinh viên năm đầu tiên đầy  
thú vị nhưng cũng đầy thử thách. Một mặt, sinh  
viên năm thứ nhất sẽ thấy tự do hơn nhưng mặt  
khác họ sẽ phải tổ chức lại hoạt động học tập,  
xây dựng lại những mối quan hệ cá nhân trong  
một môi trường mới và điều đó có thể gây ra  
những căng thẳng. Thích ứng tâm lý kém với  
môi trường đại học có thể buộc sinh viên phải rời  
khỏi trường. [1]  
SUMMARY  
THE SURVEY OF ADAPTATION TO  
LEARNING ACTIVITIES OF THE FIRST-  
YEAR STUDENTS IN THE LABORATORY  
DEPARTMENT OF HAI DUONG MEDICAL  
Thích ứng với hoạt động học tập là một yêu  
cầu bắt buộc đối với sinh viên, đặc biệt là sinh  
viên năm đầu tiên. Đó chính là quá trình sinh  
viên tích cực chủ động làm quen, hòa nhập vào  
các điều kiện học tập mới khác về chất so với  
hoạt động học tập trong trường trung học phổ  
thông nhằm hình thành và phát triển nhân cách  
nghề nghiệp tương lai, thực hiện hiệu quả mục  
tiêu đào tạo của nhà trường và đáp ứng yêu cầu  
của xã hội hiện đại. [2]  
Phần lớn sinh viên năm thứ nhất khoa Xét  
nghiệm trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương  
đều mới tốt nghiệp bậc học phổ thông. Sự  
chuyển tiếp này đã tạo ra rất nhiều khác biệt  
trong hoạt động học tập như khối lượng, nội  
dung tri thức, phương pháp giảng dạy. Trường  
Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương là một trong  
những trường đầu tiên thuộc khối ngành sức  
khoẻ giảng dạy theo học chế tín chỉ. Đào tạo  
theo học chế tín chỉ là mô hình đào tạo mới đối  
TECHNICAL UNIVERSITY  
Objective: Survey of adaptation to learning  
activities of the first-year students in the Laboratory  
Department of Hai Duong Medical Technical University  
and a number of influencing factors. Subjects and  
methods: Cross-sectional survey. Results: The  
average adaptation to learning activities of the first-  
year students in the Laboratory Department of Hai  
Duong Medical Technical University was 93,4%. In the  
average adaptation group, 40,2% of students have  
average results and 0,8% of sudents have excellent  
results. Students still face many difficulties in keeping  
up with the progress of studying at university, the rate  
*Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương  
Chịu trách nhiệm chính: Mạc Thị Thảo  
Ngày nhận bài: 3.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 19.4.2021  
Ngày duyệt bài: 28.4.2021  
79  
pdf 5 trang yennguyen 22380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tình trạng hạch và một số yếu tố tiên lượng mô bệnh học của u hắc tố ác tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tinh_trang_hach_va_mot_so_yeu_to_tien_luong_mo_benh.pdf