Đặc điểm sự cố y khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
ĐẶC ĐIỂM SỰ CỐ Y KHOA
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2020
Kiều Quang Phát1, Nguyễn Huy Ngọc2,
Nguyễn Thị Kim Ngân3, Nguyễn Quang Ân4
medical establishments. The study cross-sectional
analysis of hospital medical incident reports from May
2019 to April 2020. 365 medical incidents reported
and analyzed by medical staff of the hospital: 56.7%
of incidents were reported in the internal group,
36.2% occurred in the treatment room, 8.5 % of
incidents occurred on Friday every week, 21.6% of
incidents occurred during the day between 12-18h,
61.1% of crash subjects were patient, 62.7% of
reported incidents caused level minor injuries, 58.4%
of incidents occur, increasing resources for the
patient, 60.8% of the causes of incidents are caused
by medical staff. Medical incidents reported at Phu
Tho general hospital are not many, but the
characteristics are very diverse and is a new database
in the problem of reporting medical incidents in Vietnam.
Keywords: Characteristics medical incidents.
TÓM TẮT32
Sự cố y khoa là các tình huống không mong muốn
xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị
có thể gây hai hoặc nguy cơ gây hại, tác động sức
khỏe, tính mạng của người bệnh, cán bộ y tế và cơ sở
y tế.Việc báo cáo, tổng hợp, phân tíchcác sự cố y
khoa giúp giảm thiểu sự cố tái diễn. Mong muốn đưa
ra những số liệu có cơ sở khoa học tại Việt Nam về
một số đặc điểm của sự cố y khoa được báo cáo, góp
phần làm giàu thêm giữ liệu còn khá mới trong việc
quản lý và phòng ngừa sự cố y khoa tại các cơ sở y tế
Việt Nam. Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích các
báo cáo sự cố y khoa của bệnh viện từ tháng 5 năm
2019 đến tháng 4 năm 2020. 365 sự cố y khoa được
nhân viên y tế của bệnh viện báo cáo ghi nhận và
phân tích: 56,7% sự cố xảy ra được báo cáo tại nhóm
chuyên môn khối Nội, 36.2% sự cố xảy ra tại buồng
điều trị, 8,5% sự cố xảy ra vào ngày Thứ Sáu hàng
tuần, 21,6% sự cố xảy ra trong ngày vào thời gian từ
12-18h, 61.1% đối tượng xảy ra sự cố là người bệnh,
62,7% sự cố được báo cáo gây ra mức độ tổn thương
nhẹ, 58,4% sự cố xảy ra làm tăng nguồn lực phục vụ
cho người bệnh, 60,8% nguyên nhân gây ra sự cố do
nhóm nhân viên y tế. Sự cố y khoa được báo cáo tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ chưa nhiều, tuy nhiên
đặc điểmrất đa dạng và là cơ sở dữ liệu mới trong vấn
đề báo cáo sự cố y khoa tại Việt Nam.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự cố y khoa là các tình huống không mong
muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm
sóc và điều trị có thể gây hai hoặc nguy cơ gây
hại, tác động sức khỏe, tính mạng của người
bệnh, cán bộ y tế và cơ sở y tế. Trên thế giới số
lượng sự cố y khoa được báo cáo tại các nước
khá nhiều, các nước Anh, Mỹ, Trung Quốc, Nhật
Bản là những nước đi tiên phong và cung cấp
nhiều số liệu về các sự cố y khoa trong môi
trường y tế, tại Anh ước tính hàng năm tổn thất
do sự cố y khoa tới hàng tỷ bảng, Nhật Bản thì
các tòa án phải mất hàng năm cho việc giải
Tại Việt Nam, bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển,
Uông Bí, Quảng Ninh công bố 2311 sự cố y khoa
trong 6 năm từ năm 2013-2018 thì trong đó
84.6% các sự cố làm tăng nguồn lực phục vụ
người bệnh của bệnh viện, Phạm Đức Mục cho
rằng sự cố xảy ra nhiều nhất tại các khu vực liên
quan tới phẫu thuật có thể tới 50% các sự cố y
khoa. Văn hóa báo cáo sự cố y khoa tại Việt
Nam còn là một rào cản lớn, chính vì vậy cơ sở
dữ liệu về các vấn đề này không dễ ràng tìm
được tại Việt Nam. Vì những lý do trên chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu là
mô tảđặc điểm sự cố y khoa của bệnh viện đa
khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020.
Từ khóa: Đặc điểm sự cố y khoa.
SUMMARY
CHARACTERISTICS MEDICAL INCIDENT AT
PHU THO GENARAL PROVINCIAL
HOSPITAL 2020
Medical incidents are undesirable situations
occurring in the course of diagnosis, care and
treatment that can cause two or more harm risks,
affecting the health and life of the patient or health
worker. and medical facility. Reporting, synthesizing
and analyzing medical incidents helps to reduce
recurrence. Desiring to provide science-based data in
Vietnam on some of the characteristics of reported
medical incidents, contributing to enriching the
relatively new data in the management and
prevention of medical incidents. in Vietnamese
1Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
2Sở Y tế Phú Thọ
3Trường Đại học Y tế công cộng
4Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Huy Ngọc
Email: [email protected]m
Ngày nhận bài: 15.3.2021
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Nghiên cứu định lượng: Số liệu thứ cấp
báo cáo sự cố y khoa tại bệnh viện là các báo
cáo sự cố y khoa trong thời gian từ 01 tháng 5
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 20.5.2021
133
vietnam medical journal n01 - june - 2021
3.2. Thời gian xảy ra sự cố
Bảng 3. Sự cố xảy ra theo thời gian thứ
trong tuần
Số sự cố xảy ra
năm 2019 đến ngày 30 tháng 4 năm 2020.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ
tháng 3/2020 đến tháng 8/2020, tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Phú Thọ.
Số
lượng
19
Tỷ lệ %
theo thứ
Thứ Hai
Thứ Ba
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tảcắt
ngang phân tích số liệu định lượng từ số liệu thứ cấp.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Chọn
toàn bộ các báo cáo sự cố y khoa được lưu trữ
và quản lý tại phòng QLCL trong thời gian từ 01
tháng 5 năm 2019 đến ngày 30 tháng 4 năm 2020.
Phương pháp phân tích số liệu: Tất cả
các báo cáo được chọn theo phương pháp trên
được mở, lấy thông tin để nhập vào phần mềm
excel và được mã hóa phân loại sự cố theo tiêu
chí nghiên cứu. Số liệu được chuyển sang phần
mềm SPSS để thực hiện phân tích số liệu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu: Nghiên
cứu được thực hiện sau khi có sự đồng ý của
Ban Giám đốc bệnh viện. Kết quả sẽ được phản
hồi với Ban Giám đốc và toàn thể các khoa,
phòng, trung tâm trong bệnh viện, làm cơ sở cho
các giải pháp cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu
quả hoạt động báo cáo sự cố y khoa tại bệnh
viện khi kết thúc nghiên cứu.
5,2
6,3
23
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
22
30
31
6,0
8,2
8,5
Thứ Bảy
8
21
211
365
2,2
5,8
57,8
100,0
Chủ Nhật
Không ghi nhận
Tổng số
Bảng 4. Thời gian sự cố xảy ra trong ngày
Thời gian xảy ra
Số lượng
Tỷ lệ%
sự cố
0-6h
6-12h
12-18h
18-24h
7
44
79
1,9
12,1
21,6
7,1
26
Không ghi nhận
Tổng số
209
365
57,3
100,0
3.3. Đối tượng xảy ra sự cố
Bảng 5. Phân loại sự cố theo đối tượng
xảy ra sự cố
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong khoảng thời gian 12 tháng từ 01 tháng
5 năm 2019 đến 30 tháng 4 năm 2020 chúng tôi
đã nghiên cứu toàn bộ các sự cố y khoa được
báo cáo tại bệnh viện với số lượng là 365 sự cố
và thu được các kết quả sau:
Số Tỷ lệ
Thời gian xảy ra sự cố
lượng
%
Người bệnh
Nhân viên y tế
Máy, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
Người nhà người bệnh, khách đến
thăm
223 61,1
97
26
26,6
7,1
3.1. Nơi xảy ra sự cố
Bảng 1. Khu vực xảy ra sự cố theo khối
3
0,8
Số
lượng
207
127
6
1
24
Tỷ lệ
Không ghi nhận
Tổng số báo cáo của bệnh viện
16
4,4
Số lượng sự cố theo khối
%
365 100,0
Lâm sàng hệ nội
Lâm sàng hệ ngoại
Cận lâm sàng
Các phòng chức năng
Không ghi đơn vị
Tổng số báo cáo
56,7
34,8
1,6
0,3
6,6
3.4. Mức độ tổn thương của người bệnh
Bảng 6. Phân loại ban đầu sự cố theo
mức độ tổn thương của người bệnh
Phân loại theo mức độ tổn
thương của người bệnh
Tổn thương nhẹ (NC1)
Tổn thương trung bình (NC2)
Tổn thương nặng (NC3)
Chưa xảy ra (NC0)
Số
lượng
229
83
24
22
Tỷ lệ %
365
100,0
62,7
22,7
6,6
6,0
1,9
Bảng 2. Vị trí cụ thể xảy ra sự cố
Vị trí cụ thể xảy ra
Tỷ lệ
%
Số lượng
sự cố
Buồng điều trị
Phòng mổ
Nhà vệ sinh
132
19
13
11
11
9
36,2
5,2
3,6
3,0
3,0
2,5
2,2
Không phân tích được
7
Tổng số báo cáo của bệnh viện 365
100,0
3.5. Mức độ ảnh hưởng của sự cố lên tổ
Buồng khám
Phòng cấp cứu
Buồng tiêm, thủ thuật
Hành lang
chức
Bảng 7. Phân loại sự cố theo mức độ
ảnh hưởng trên tổ chức
8
Phân loại theo mức độ ảnh
hưởng trên tổ chức
Tăng nguồn lực phục vụ cho
người bệnh
Số
Tỷ lệ %
Khác
Không ghi nhận
Tổng số sự cố
27
135
365
7,4
37,0
100,0
lượng
213
58,4
134
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Tổn hại tài sản
Khiếu nại của người bệnh
Quan tâm của truyền thông
Tổn hại danh tiếng
Can thiệp của pháp luật
Khác
65
7
1
0
0
49
30
365
17,8
1,9
0,3
0,0
0,0
13,4
8,2
100,0
Thời gian xảy ra sự cố: Thời gian xảy ra sự
cố theo thứ trong tuần được ghi nhận trong
nghiên cứu của chúng tôi khá đồng đều trong
các ngày trong tuần với 5,2%-8,5% các sự cố
xảy ra từ Chủ Nhật đến Thứ Sáu, riêng ngày Thứ
Bảy sự cố ít nhất chỉ có 2,2% sự cố diễn ra trong
ngày này. Tuy nhiên việc báo cáo để ghi nhận
được số liệu này còn chưa triệt để còn có 57,8%
số sự cố được báo cáo không ghi nhận được số
liệu này. Tương tự kết quả trên, khoảng thời
gian xảy ra sự cố trong ngày cũng được cán bộ
cung cấp chưa đầy đủ với 57,3% sự cố được báo
cáo không cung cấp thông tin này. Khoảng thời
gian trong ngày xảy ra sự cố nhiều nhất được
báo cáo là 12-18h, điều này chúng tôi cũng chưa
phân tích được nguyên nhân. Nghiên cứu phỏng
vấn cán bộ về vấn đề này của Lê Thanh Tùng
ghi nhận thời gian buổi tối là thời điểm dễ xảy ra
sự cố. Các nghiên cứu khác cũng chưa tìm thấy
Mức độ tổn thương của người bệnh:
Phần lớn các sự cố được báo cáo của chúng tôi
là các sự cố gây ra mức độ tổn thương nhẹ, với
62,7% các tác giả Phạm Đức Mục, Lương Ngọc
Khuê cũng đưa ra nhận định tương tự tại Việt
Nam về mức độ này, Nguyễn Thị Thu Hà là 1%,
các tác giả Gao X, Howell cho rằng mức độ này
chỉ là phần nổi có thể nhìn thấy thực tế có thể
rất khác nhau tùy từng bệnh viện; nghiên cứu
cho thấy các sự cố gây nên tổn thương mức độ
trung bình chiếm tỷ lệ 22,7%, Phạm Đức Mục
nhận định con số này khoảng 20%, Nguyễn Thị
Thu Hà là 32,9%, Nuckol, Cousin cho rằng mức
độ này cũng không có tỷ lệ chung ở các bệnh
Không ghi nhận
Tổng số báo cáo của bệnh viện
3.6. Nguyên nhân gây ra sự cố
Bảng 8. Phân loại nhóm nguyên nhân
gây ra sự cố
Nhóm nguyên nhân
gây ra sự cố
Nhân viên
Số
lượng
222
48
Tỷ lệ
%
60,8
13,2
4,9
12,9
8,2
100,0
Người bệnh
Môi trường làm việc
Khác
Không phân tích được
Tổng số báo
18
47
30
365
IV. BÀN LUẬN
Các khối chuyên môn và sự cố y khoa:
Sự cố xảy ra tại các đơn vị thuộc khối nội của
bệnh viện có số lượng nhiều nhất với 56,7%, ghi
nhận 18/23 đơn vị có xảy ra sự cố; các đơn vị
thuộc khối ngoại xảy ra 34,8%, ghi nhận ở 12/12
đơn vị có xảy ra sự cố; khối cận lâm sàng 1,6%,
ghi nhận ở 3/9 đơn vị; 03% các sự cố xảy ra tại
khối phòng chức năng, ghi nhận ở 1/9 đơn vị.
Qua trên ta thấy số lượng sự cố xảy ra ở khối nội
được báo cáo nhiều hơn, tuy nhiên khi đi vào cụ
thể từng đơn vị thì số sự cố xảy ra tại một đơn vị
thì đơn vị khối ngoại xảy ra nhiều sự cố hơn,
điều này tương đồng với các nghiên cứu của các
tác giả Phạm Đức Mục, Lương Ngọc Khuê,
Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Kim Yến, viện khác nhau; nghiên cứu của chúng tôi có sự
cố gây nên tổn thương nặng chiếm tỷ lệ 6,6%,
Nơi xảy ra sự cố: Ta thấy vị trí xảy ra sự cố Nguyễn Thị Thu Hà cho rằng mức độ này là
được báo cáo nhiều nhất là buồng điều trị với 13,1%, Phạm Đức Mục nhận định mức độ này
36,2%, phòng mổ 5,2%, nhà vệ sinh 3,6%,
buồng khám và phòng cấp cứu 3,0%, hành lang
2,2%, vị trí khác 7,4% và 37,0% không ghi nhận
vị trí xảy ra. Điều này cho thấy buồng bệnh là nơi
xảy ra sự cố nhiều nhất bởi đây là nơi người bệnh
ở nhiều nhất và cũng là nơi thực hiện nhiều công
việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh, do đó
các sự cố xảy ra nhiều ở buồng bệnh cũng là điều
dễ hiểu, số liệu này tương đồng với nghiên cứu
của Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Kim
Yến, Chiang, AbuAlrub về nhận định nơi xảy ra sự
cố nhiều nhất qua phỏng vấn sâu. Và số liệu này
không tương đồng với các nghiên cứu của Phạm
Đức Mục và Lương Ngọc Khuê cho rằng phòng
mổ là nơi xảy ra nhiều sự cố nhất với trên 18%
thường gặp khoảng 5%; đặc biệt có sự cố chưa
xảy ra (near miss) chiếm tỷ lệ 6,0%, Nguyễn Thị
Thu Hà là 1%, Nuckol, Cousin,Gao X, Howell cho
rằng mức độ này thường là nhiều nhất trong các
sự cố, có thể lên tới 50% các sự cố diễn ra, tuy
nhiên phần lớn không được ghi nhận. Nhận định
chung về những hậu quả trên cho thấy hậu quả
của sự cố y khoa là vô cùng phức tạp, nó phức
tạp ngay trong các sự cố gây hậu quả ít và cả
các sự cố gây hậu quả nhiều. Rất khó để so sánh
về hậu quả của sự cố đối với các bệnh viện khác
Mức độ ảnh hưởng của sự cố trên tổ
chức: nhận thấy số lượng sự cố gây ra mức độ
ảnh hưởng tới bệnh viện phải tăng nguồn lực
phục vụ cho người bệnh là ảnh hưởng nhiều
135
vietnam medical journal n01 - june - 2021
nhất tới 58,4% các sự cố được báo cáo, điều này tại bệnh viện, Nguyễn Thị Thu Hà nghiên cứu có
cũng phù hợp vì thực tế khi sự cố xảy ra đều kết quả đối tượng nhiều nhất cũng là người bệnh
phải cần một nguồn lực nhất định để giải quyết và chiếm 67,7%, các tác giả Dương Minh Đức,
ngay sự cố ấy, nguồn lực có thể là nhân lực giải Lê Thanh Tùng và một số tác giả trong nước
quyết sự cố, cán bộ y tế phải để ý theo dõi cũng đưa ra các nhận định đối tượng xảy ra sự
người bệnh, dành nhiều thời gian hơn cho người cố nhiều nhất là người bệnh. Các tác giả nước
bệnh… So sánh với một số tác giả khác cũng ngoài Johnston, Mansuri cũng có kết quả đối
thấy được hậu quả này là phổ biến trong các tượng người bệnh chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong
Thị Thu Hà hậu quả này với bệnh viện tới xảy ra sự cố đứng thứ hai sau người bệnh với
84.6%, các tác giả Dương Minh Đức, Lê Thanh 26,6%, kết quả này của chúng tôi tương đồng
Tùng, Nguyễn Thị Thu, Phạm Đức Mục cũng cho với nhận định của các tác giả Dương Minh Đức,
nhận định đây là ảnh hưởng phổ biến nhất của Lê Thanh Tùng về số sự cố xảy ra với đối tượng
tác giả Nuckol, Cousin,Gao X, Howell cho rằng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà
đây là mức độ ảnh hưởng lớn và nhiều nhất, có lại khác biệt khá nhiều với các sự cố xảy ra với
thể tính ra hàng tỷ USD cho các bệnh viện phải nhân viên chỉ đứng hàng thứ ba sau người bệnh
chí phí hàng năm cho vấn đề này. Đứng thứ 2 về và trang thiết bị, Gao X cũng đưa ra nhận định
hậu quả ảnh hưởng tới bệnh viện trong nghiên nhân viên y tế là đối tượng xảy ra sự cố thứ hai
sự cố gây ra ảnh hưởng này, tác giả Nguyễn Thị máy móc, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng có 7,1%
Thu Hà có kết quả này là 4,2% và là ảnh hưởng là đối tượng xảy ra sự cố, tác giả Nguyễn Thị
đứng thứ 3, tác giả Dương Minh Đức nghiên cứu Thu Hà có kết quả nghiên cứu về đối tượng này
cho kết quả nhân viên nhận định về hậu quả này đứng hàng thứ hai với tỷ lệ 26,6%, một số tác
tới 70,1%, như vậy về hậu quả này còn khác giả khác cũng cho rằng đối tượng xảy ra sự cố là
nhau ở các nghiên cứu và khác với kết quả trang thiết bị cũng đứng háng thứ ba như
Các tác giả Nuckol, Cousin cho rằng tỷ lệ của tượng xảy ra sự cố là người nhà người bệnh và
mức độ này không tương đồng ở các bệnh viện khách đến thăm trong nghiên cứu của chúng tôi
do mỗi bệnh viện có các tài sản trị giá khác là 0,8% và đứng hàng thứ 4, về đối tượng này
nhau. Bàn luận về hậu quả người bệnh khiếu nại phần lớn các tác giả tham khảo được Nguyễn Thị
trong nghiên cứu của chúng tôi có 1,9% số sự Thu Hà, Dương Minh Đức, Lê Thanh Tùng, Gao
cố được báo cáo gây ra hậu quả này cho bệnh X, Phạm Đức Mục đều cho rằng đối tượng này là
viện, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà cho rằng hậu ít xảy ra sự cố nhất so với các đối tượng trên
mình. Các tác giả khác trong nước cũng cho rằng
Nguyên nhân gây ra sự cố: Nhóm nguyên
hậu quả này thường thấp dưới 2% thu được qua nhân gây ra sự cố gặp nhiều nhất là nguyên
giả Shimizu cho rằng thiệt hại tính theo thời gian lệ 60,8% các sự cố. Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
có thể lên tới hàng năm làm việc của các tòa án cho rằng nhóm nguyên nhân gây ra sự cố do
đó chứng tỏ thêm nữa hậu quả gây ra của sự cố hàng thứ 4 trong các nguyên nhân gây ra sự cố.
y khoa thực sự rất phức tạp, các hậu quả phân Các tác giả Lương Ngọc Khuê và Phạm Đức Mục
tích ở trên là những hậu quả mà đã được hướng cho rằng nhóm nguyên nhân do nhân viên y tế
nhận định trong tương lai hậu quả này sẽ được các tác giả Nuckol, Cousin,Gao X, Howell cho
cập nhật thêm các mức độ ảnh hưởng tới bệnh rằng có thể tới 90% các sự cố do nguyên nhân
viện trong các văn bản quy pháp pháp luật về đến từ nhân viên y tế, nhưng 85% trong số đó
vấn đề này.
có thể phòng ngừa được.Đối với nhóm nguyên
Đối tượng xảy ra sự cố: Trong nghiên cứu nhân do người bệnh trong nghiên cứu của chúng
của chúng tôi đối tượng xảy ra sự cố là người tôi chiếm tỷ lệ 13,2% và xếp hàng thứ 2, tác giả
bệnh có số lượng nhiều nhất với 61,1%, điều Nguyễn Thị Thu Hà 42,1%. Các tác giả Lương
này là khá phù hợp với thực tế vì đây là đối Ngọc Khuê và Phạm Đức Mục cho rằng nhóm
tượng chính của quá trình chăm sóc và điều trị nguyên nhân này là thứ yếu sau nguyên nhân do
136
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
nhân viên y tế trong các sự cố y khoa Howell cho đối tượng xảy ra sự cố là người bệnh, 62.7% sự
rằng chỉ 5% là nguyên nhân đến từ người bệnh. cố được báo cáo gây ra mức độ tổn thương nhẹ,
Nguyên nhân môi trường chúng tôi nghiên cứu
thấy nhóm này chiếm tỷ lệ 4,9% nguyên nhân
gây ra sự cố và xếp hàng thứ 5, trong khi đó tác
giả Nguyễn Thị Thu Hà là 9,7% và xếp hàng thứ
Nhóm nguyên nhân khác chúng tôi có kết quả
chiếm tỷ lệ 12,9%, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là
4,8%, Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục chưa
đưa ra nhận định này. Trong nghiên cứu của
chúng tôi còn nhận định thấy có 8,2% sự cố được
báo cáo không phân tích được nguyên nhân, việc
này cũng đúng với nhận định của các tác giả
Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục về sự phức tạp
trong nguyên nhân gây ra sự cố sẽ ngày càng
nhiều và sẽ cần được bổ sung trong các văn bản
58.4% sự cố xảy ra làm tăng nguồn lực phục vụ
cho người bệnh, 60.8% nguyên nhân gây ra sự
cố do nhóm nhân viên y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dương Minh Đức (2018), "Báo cáo sự cố y
khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện
Hữu Nghị Việt Đức năm 2018", Luận văn thạc sỹ.
2. Nguyễn Thị Thu Hà (2019), "Thực trạng báo
cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại
bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí giai đoạn
2013-2019". Luận văn thạc sỹ quản lý bệnh viện.
3. Lương Ngọc Khuê (2014), "Tài liệu đào tạo liên
tục an toàn người bệnh", Nhà xuất bản Y học.
4. Phạm Đức Mục (2012), "Giảm thiểu sự cố y
khoa trong các bệnh viện", Hội điều dưỡng Việt
Nam. Website của Bộ y tế Việt Nam.
5. Nguyễn Thị Thu (2017), "Nghiên cứu thực trạng
báo cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng
tại các khoa lâm sàng tại bệnh viện Phụ Sản Hà
Nội", Luận văn thạc sỹ.
6. Lê Thanh Tùng (2019), "Thực trạng báo cáo sự
cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh
viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới", Luận
văn thạc sỹ.
7. X. Gao et al (2019), "Implications from China
patient safety incidents reporting system", Ther
Clin Risk Manag. 15, tr. 259-267.
8. T. Shimizu, Y. Tokuda (2012), "Pivot and
cluster strategy: a preventive measure against
diagnostic errors", Int J Gen Med. 5, tr. 917-21.
V. KẾT LUẬN
Đặc điểm của các sự cố y khoa được báo cáo
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ rất đa dạng
với 365 sự cố y khoa được nhân viên y tế của
bệnh viện báo cáo ghi nhận và phân tích: 56.7%
xảy ra tại nhóm chuyên môn khối Nội, 36.2% sự
cố xảy ra tại buồng điều trị, 8.5% sự cố xảy ra
vào ngày Thứ Sáu hàng tuần, 21.6% sự cố xảy
ra trong ngày vào thời gian từ 12-18h, 61.1%
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH
VIÊM GAN B NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN TỈNH BẾN TRE, 2018
Nguyễn Ngọc Bích1, Nguyễn Thị Mỹ Khánh2, Nguyễn Thu Hà3
định tính đã được thực hiện từ tháng 4 năm 2018 đến
TÓM TẮT33
tháng 8 năm 2018, qua phát vấn 420 điều dưỡng tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu. Đồng thời, có 03 cuộc
phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo Phòng
Điều dưỡng, lãnh đạo Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và
01 cuộc thảo luận nhóm cũng đã được tiến hành. Kết
quả nghiên cứu cho thấy 89,5% điều dưỡng có thực
hành đúng từ 2/3 tiêu chí trong dự phòng phơi nhiễm
viêm gan B nghề nghiệp. Nhóm điều dưỡng có kiến
thức về bệnh viêm gan B nghề nghiệpkhông đạt có
thực hành phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp không
đúng gấp 2,3 lần so với nhóm có kiến thức đạt (p =
0,007). Nhóm điều dưỡng có kiến thức phòng bệnh
viêm gan B nghề nghiệpkhông đạt có thực hành
phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp không đúng gấp
4,3 lần so với nhóm có kiến thức đạt (p < 0,0001).
Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường kiến thức về
bệnh cũng như kiến thức về cách phòng bệnh viêm
gan B nghề nghiệp cho điều dưỡng lâm sàng tại bệnh
viện, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
Viêm gan B nghề nghiệp là một bệnh tiềm ẩn nguy
cơ đe doạ sức khoẻ nhân viên y tế, đặc biệt là điều
dưỡng do thường xuyên tiếp xúc với máu, dịch của
người bệnh nhiễm vi rút viêm gan B. Nghiên cứu tìm
hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng
bệnh viêm gan B nghề nghiệp của điều dưỡng lâm
sàng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp
1Trường Đại học Y tế công cộng
2Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre
3Viện Sức khoẻ nghề nghiệp và Môi trường
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Bích
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 9.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 18.5.2021
137
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm sự cố y khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dac_diem_su_co_y_khoa_tai_benh_vien_da_khoa_tinh_phu_tho_nam.pdf

