Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả chọc ối trong chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 498 - THÁ NG 1 - SỐ 1 - 2021  
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Nhà  
của người công nhân dệt may hiện nay để tìm  
xuất bản Y học, Ha Nội.  
những điểm bất cập, hạn chế, từ đó đưa ra  
những khuyến nghị hoặc có giải pháp can thiệp  
sớm nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng giúp  
gia tăng năng suất cho NLĐ nói chung và công  
nhân dệt may nói riêng.  
5. Công Đoàn Công Thương (2012), Về bữa ăn ca  
người lao động trọng các doanh nghiệp truy cập  
10/ve-bua-angiua-ca-cua-nguoi-lao-dong-trong-  
cac-doanh-nghiep.aspx.  
6. Meggie Gabida, Notion T. Gombe, Milton  
Chemhuru và các cộng sự, (2015), Foodborne  
illness among factory workers, Gweru, Zimbabwe,  
2012: a retrospective cohort study, BMC Res  
Notes, 8, p. 493.  
7. Makurat J, Pillai A, Wieringa FT, Chamnan C,  
Krawinkel MB, (2017), Estimated nutritive value  
of low-price model lunch sets provided to garment  
workers in Cambodia, Nutrients, 9:782-799.  
8. Trần Thị Minh Hạnh và cộng sự (2013), Năng  
lượng và các chất dinh dưỡng tiêu thụ của công  
nhân nhập cư tại TPHCM, tạp chí Dinh dưỡng &  
thực phẩm, tập 9, số 3.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. ILO News (2005), Poor workplace nutrition hits  
workers’ health and productivity, ILO report, GENEVA.  
2. Lê Bạch Mai (2012), Tình trạng dinh dưỡng, chất  
lượng an toàn vệ sinh thực phẩm bữa ăn công  
nhân ở khu công nghiệp – khu chế xuất, Báo cáo  
tại Hội thảo về thực trạng và giải pháp đảm bảo  
dinh dưỡng và ATVSTP bữa ăn ca tại KCN – KCX,  
Bình Dương.  
3. Bộ Y tế - Viện Dinh dưỡng (2017), Các phương  
pháp điều tra khẩu phần, Nhà xuất bản Y học Hà nội.  
4. Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế (2016); Nhu cầu  
TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHỌC ỐI TRONG  
CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG  
Lưu Vũ Dũng*, Vũ Văn Tâm*  
TÓM TẮT24  
Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh là phương pháp  
SUMMARY  
STUDYING SOME FACTORS RELATED TO THE  
RESULT OF AMNIOCENTESIS IN PRENATAL  
DIAGNOSIS AT HAI PHONG HOSPITAL OF  
nhằm phát hiện và chẩn đoán những bất thường của  
thai về hình thái hoặc di truyền. Mục tiêu: Tìm hiểu  
một số yếu tố liên quan đến kết quả chọc ối trong  
chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Hải  
Phòng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  
có 118 thai phụ được tiến hành chọc ối. Kết quả: Có  
6 trường hợp nhiễm sắc thể đồ thai nhi bất thường  
(5,1%). Tỷ lệ chọc ối cho kết quả bất thường NST thai  
nhi nhóm mẹ ≥ 35 tuổi cao gấp 5,2 lần so với nhóm  
mẹ < 35 tuổi (p< 0,05). Chọc ối cho kết quả bất  
thường ở nhóm xét nghiệm sàng lọc nguy cơ cao gấp  
1,1 lần so với nhóm thai phụ có xét nghiệm sàng lọc  
nguy cơ thấp (p>0,05). Siêu âm hình thái thai nhi bất  
thường có kết quả chọc ối bất thường cao gấp 6,0 lần  
so với nhóm siêu âm hình thai thai nhi bình thường  
(p< 0,05). Nhóm có tiền sử thai phụ và gia đình bất  
thường đều có kết quả nhiễm sắc đồ thai nhi bình  
thường. Kết luận: Tỷ lệ chọc ối cho kết quả bất  
thường NST thai nhi ở nhóm mẹ ≥ 35 tuổi cao gấp 5,2  
lần so với nhóm mẹ < 35 tuổi (p< 0,05). Nhóm siêu  
âm hình thái thai nhi bất thường có kết quả chọc ối  
bất thường cao gấp 6,0 lần so với nhóm siêu âm hình  
thai thai nhi bình thường (p< 0,05).  
OBSTETRICS AND GYNECOLOGY  
Prenatal screening and diagnosis are methods to  
detect and diagnose birth defects as well as genetic  
disorders. Objectives: studying some factors related  
to the result of amniocentesis in prenatal diagnosis at  
HaiPhong hospital of obstetrics and gynecology.  
Subjects and methods: 118 pregnant women who  
undergo amniocentesis. Results: There were 6 cases  
of abnormal fetal chromosomes (5.1%). The rate of  
amniocentesis for abnormal fetal chromosomal results  
in mother group ≥ 35 years old is 5.2 times higher  
than that of mother group <35 years old (p <0.05).  
Amniocentesis showed abnormal results in the high-  
risk-screening group 1.1 times higher than women  
with low-risk screening tests (p <0.05). Abnormal fetal  
morphology ultrasound had abnormal amniocentesis is  
6 times higher than normal fetal ultrasound group (p  
<0.05). The group with abnormal history of pregnant  
women  
and  
families  
showed  
normal  
fetal  
chromosomal. Conclusion: The rate of amniocentesis  
for abnormal fetal chromosome in group mothers ≥ 35  
years old is 5.2 times higher than that of group  
mothers <35 years old (p <0.05). The fetal abnormal  
ultrasound group had an abnormal amniocentesis is  
6.0 times higher than the normal fetal ultrasound  
group (p <0.05).  
Từ khóa: chọc ối, siêu âm hình thái, chẩn đoán  
trước sinh  
*Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng  
Chịu trách nhiệm chính: Lưu Vũ Dũng  
Ngày nhận bài: 23.10.2020  
Ngày phản biện khoa học: 23.11.2020  
Ngày duyệt bài: 7.12.2020  
Keywords:  
ultrasound, prenatal diagnosis.  
amniocentesis,  
morphology  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh là một  
91  
vietnam medical journal n01 - JANUARY - 2021  
phương pháp mới được ứng dụng ở Việt Nam  
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.  
2.2.2. Chỉ số nghiên cứu:  
- Tuổi mẹ:  
+ ≥ 35 tuổi  
+ < 35 tuổi  
- Xét nghiệm sàng lọc (XNSL) huyết thanh mẹ:  
+ Nguy cơ cao  
+ Nguy cơ thấp  
- Kết quả siêu âm hình thái thai nhi:  
+ Bình thường  
+ Bất thường  
trong những năm gần đây nhằm phát hiện và  
chẩn đoán những bất thường của thai về hình  
thái cũng như về di truyền.  
Ở Việt Nam, chọc ối trong chẩn đoán trước  
sinh đã được thực hiện từ năm 2003 và tỷ lệ bất  
thường NST là 11,2% theo nghiên cứu của tác  
giả Phùng Như Toàn tại Bệnh viện Từ Dũ [1].  
Năm 2004 nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị  
Ngọc Lan và cộng sự tại Bệnh viện Phụ sản  
Trung ương và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội cho  
thấy tỷ lệ bất thường NST là 17,5% [2]. Theo tác  
- Kết quả nuôi cấy tế bào ối phân tích NSTĐ  
giả Trần Danh Cường (2005), tỷ lệ này ở Bệnh thai nhi:  
viện Phụ sản trung ương là 11,6% [3].  
+ Bình thường  
+ Bất thường: Hội chứng Down, Edwards,  
Trước thực tế về tình trạng thai dị tật trong  
cộng đồng, khả năng tiếp cận với các phương Patau, Turner, Klinerfelter, thể đa bội, rối loạn  
pháp chẩn đoán trước sinh một cách hiệu quả và cấu trúc nhiễm sắc thể (NST).  
sự chấp nhận cao của xã hội nhất là của các cặp  
2.3. Xử lý số liệu: Dựa trên phần mềm  
vợ chồng muốn sinh những đứa con khỏe mạnh, SPSS22.0.  
tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng chúng tôi đã  
đưa vào hoạt động trung tâm chẩn đoán trước  
2.4. Đạo đức nghiên cứu:  
- Các thông tin cá nhân đều được đảm bảo  
sinh. Các phương pháp chẩn đoán được áp dụng giữ bí mật.  
tại trung tâm chúng tôi là siêu âm hình thái thai  
- Nghiên cứu nhằm mục đích đóng góp vào  
nhi, xét nghiệm sàng lọc sinh hóa và chọc hút việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.  
nước ối phân tích nhiễm sắc thể đồ (NSTĐ).  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành  
Trong thời gian từ 12/2017 đến tháng  
nghiên cứu: "Tìm hiểu một số yếu tố liên quan  
đến kết quả chọc ối trong chẩn đoán trước sinh  
tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng".  
12/2019, tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng đã có  
118 thai phụ được tiến hành chọc ối, phù hợp  
với các tiêu chuẩn của đối tượng nghiên cứu.  
3.1. Kết quả phân tích nhiễm sắc thể tế  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Tất cả những bào ối  
thai phụ được tiến hành chọc ối xét nghiệm NSTĐ  
thai nhi, có hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm chẩn đoán  
trước sinh - Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.  
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2017  
đến tháng 12/2019.  
- Tiêu chuẩn lựa chọn:  
+ Thai phụ có chỉ định và loại trừ các chống  
chỉ định chọc ối.  
+ Tất cả các thai phụ và chồng tham gia chọc  
ối đều tự nguyện và phải ký giấy cam đoan đồng  
ý chọc ối, chấp nhận những rủi ro và tác dụng  
không mong muốn của chọc ối.  
+ Hồ sơ ghi chép có đầy đủ các thông tin đáp  
ứng nội dung nghiên cứu.  
+ Trong hồ sơ nghiên cứu phải ghi rõ chỉ  
định chọc ối và kết quả phân tích NSTĐ thai nhi.  
- Tiêu chuẩn loại trừ:  
+ Thai phụ được chọc ối nhưng không có xét  
nghiệm NSTĐ thai nhi.  
+ Thai phụ có kết quả chọc ối phân tích  
NSTĐ từ nơi khác.  
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bất thường NST trên  
nhóm đối tượng nghiên cứu  
Nhận xét: Trong số 118 mẫu chọc ối:  
-
Có 112 mẫu chọc ối cho kết quả bình  
thường chiếm tỉ lệ 94,9%.  
Chỉ có 06 trường hợp dương tính (5,1%):  
-
có 04 trường hợp là hội chứng Down (3,4%); 02  
trường hợp là bất thường cấu trúc NST (1,7%).  
3.2. Mối liên quan của một số yếu tố với  
kết quả NSTĐ thai nhi  
3.2.1. Liên quan tuổi mẹ với kết quả  
NSTĐ thai nhi  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
92  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 498 - THÁ NG 1 - SỐ 1 - 2021  
Bảng 3.1. Liên quan của tuổi mẹ với  
NSTĐ tế bào ối  
Nhận xét: Cả 02 trường hợp chọc ối do tiền  
sử thai phụ và gia đình bất thường đều có kết  
quả nhiễm sắc đồ thai nhi bình thường, 06  
trường hợp kết quả chọc ối bất thường đều là  
những thai phụ không có gì đặc biệt về tiền sử.  
Kết quả NSTĐ thai nhi  
Bất thườngBình thường  
Tuổi  
mẹ  
95%C  
I
OR  
(n,%)  
5 (8,3)  
1 (1,7)  
(n,%)  
55 (91,7)  
57 (98,3)  
≥ 35  
< 35  
2,3 –  
45,8  
IV. BÀN LUẬN  
5,2  
4.1. Kết quả phân tích nhiễm sắc thể tế  
bào ối. Trong nghiên cứu của chúng tôi ở Biểu  
đồ 3.1 cho thấy trong số 118 trường hợp chọc ối  
trên những thai phụ có nguy cơ cao sinh con bất  
thường NST: có 112 mẫu nước ối có NSĐ thai  
bình thường (94,9%), 06 NSTĐ thai bất thường  
được chẩn đoán, chiếm tỷ lệ 5,1%.  
Nhận xét: Tỷ lệ chọc ối cho kết quả bất  
thường NSTĐ thai nhi ở nhóm mẹ ≥ 35 tuổi là  
8,3% cao gấp 5,2 lần so với nhóm mẹ < 35 tuổi  
là 1,7%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<  
0,05.  
3.2.2. Liên quan của XNSL không xâm  
lấn với kết quả NSTĐ thai nhi  
Bảng 3.2. Liên quan giữa XNSL và kết  
quả chọc ối  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi là tương tự  
như của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trang[4].  
Theo tác giả, tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể  
chiếm 9,1%. Nghiên cứu của Trần Danh Cường  
(2005) tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, tỷ lệ  
NSTĐ thai bệnh lý rất cao chiếm 42,1%[3].  
Aiexyoi E cho thấy kết quả NSTĐ thai của 122  
trường hợp chọc ối do tăng KSSG là 14,75% [5].  
So với các nghiên cứu trên thì tỷ lệ gặp thai bất  
thường NST trong nghiên cứu của chúng tôi thấp  
hơn. Đặng Lê Dung Hạnh [6], chọc ối 140 trường  
hợp có XNSL nguy cơ cao tìm thấy 9 trường hợp  
thai bất thường NST với tỷ lệ 6%.  
Trong số 06 trường hợp thai bất thường NST:  
bất thường số lượng NST là 04 trường hợp và  
bất thường cấu trúc NST là 02 trường hợp. Cả 4  
trường hợp bất thường NST đều là Trisomy 21  
(hội chứng Down), không gặp bất thường các  
Trisomy khác như hội chứng Ewards hay hội  
chứng Patau. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị  
Hoàng Trang cũng cho kết quả tương tự: bất  
thường về hội chứng Down là 47,5%[4]. Nghiên  
cứu của các tác giả Sung-Hee Han [7], Dragoslav  
Bukvic [8] cũng cho thấy tỷ lệ gặp thai hội chứng  
Down là cao nhất, chiếm 36,9% và 78,9% tổng  
số các trường hợp thai bất thường NST.  
Kết quả NSTĐ  
thai nhi  
95  
OR %C  
I
XNSL  
Bất  
thường thường  
(n,%) (n,%)  
5 (5,2) 92 (94,8)  
Bình  
Nguy cơ cao  
0,1  
1,1  
–9,8  
Nguy cơ thấp 1 (4,8) 20 (95,2)  
Nhận xét: Trong 97 trường hợp chọc ối do  
có XNSL nguy cơ cao: có 5 trường hợp bất  
thường NST chiếm tỷ lệ 5,2% cao gấp 1,1 lần so  
với nhóm thai phụ có XNSL nguy cơ thấp, tuy  
nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống  
kế (p>0,05).  
3.2.3. Liên quan giữa siêu âm hình thái  
tới kết quả NSTĐ thai nhi  
Bảng 3.3. Liên quan giữa siêu âm hình  
thái với kết quả chọc ối  
Kết quả NSTĐ  
thai nhi  
Siêu âm  
hình thái  
95%  
CI  
OR  
Bất  
thường thường  
(n,%) (n,%)  
Bình  
Bất thường 2 (22,2) 7 (77,8)  
Bình thường 4 (3,7) 105(96,3)  
3,1 –  
25,9  
6,0  
Có 02 trường hợp bất thường cấu trúc NST:  
chiếm 33,3% các trường hợp kết quả chọc ối bất  
thường (01 trường hợp là đa hình lặp đoạn vùng  
dị NST số 1 và 01 trường hợp là mất đầu mút  
NST X). Theo tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trang  
số trường hợp bất thường về cấu trúc NST chiếm  
11,1%. Tỷ lệ này trong nghiên cứu của chúng tôi  
là cao hơn so với tác giả Nguyễn Hoàng Trang có  
lẽ là do sự sai khác trong số lượng đối tượng  
nghiên cứu [4].  
4.2. Mối liên quan của một số yếu tố tới  
kết quả NSTĐ thai nhi  
Liên quan tuổi mẹ tới kết quả NSTĐ thai  
nhi. Kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy: bất thường  
Nhận xét: Số trường hợp siêu âm hình thái  
thai nhi bất thường có kết quả chọc ối bất  
thường cao gấp 6,0 lần so với nhóm siêu âm  
hình thai thai nhi bình thường. Sự khác biệt có ý  
nghĩa thống kê với p< 0,05.  
3.2.4. Liên quan giữa tiền sử yếu tố  
nguy cơ và kết quả NSTĐ thai nhi  
Bảng 3.4. Liên quan giữa tiền sử bản  
thân và gia đình với kết quả chọc ối  
Kết quả NSTĐ thai nhi  
Bất thường Bìnhthường  
Tiền sử bản  
thân và gia  
đình  
Bất thường  
Bình thường  
(n,%)  
0 (0,0)  
6 (5,2)  
(n,%)  
2 (100)  
110(94,8)  
93  
vietnam medical journal n01 - JANUARY - 2021  
NST phát hiện ở 5/60 trường hợp (8,3%) trong thường NST lên 6,0 lần (p<0,05). Qua đó, có thể  
nhóm mẹ ≥ 35 tuổi, 01/58 trường hợp (1,7%) nói sàng lọc trước sinh bằng siêu âm hình thái có  
trong nhóm mẹ <35 tuổi. Tỷ lệ chọc ối cho kết giá trị dương tính cao nhất trong số các chỉ định  
quả bất thường NST thai nhi nhóm mẹ ≥ 35 tuổi chọc ối. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên  
cao gấp 5,2 lần so với nhóm mẹ < 35 tuổi. Sự cứu của nhiều tác giả Việt Nam và trên thế giới.  
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Kết quả  
Kết quả nghiên cứu ở Bảng 3.4 cho thấy: 02  
này tương tự nghiên cứu của Charlotte [9], tỷ lệ thai phụ chọc ối do có tiền sử đẻ con dị tật hay  
thai bất thường NST ở 2 nhóm tuổi mẹ là 10,9% bất thường NST, tuy nhiên không có trường hợp  
và 3,2%.  
nào thai bất thường NST được chẩn đoán bởi  
Chúng tôi tin rằng sàng lọc huyết thanh có chọc ối. Có thể do cỡ mẫu của chúng tôi còn hạn  
thể hạn chế được số chọc ối theo tuổi mẹ, chế và không có đầy đủ thông tin về nhiễm sắc  
nhưng chọc ối vẫn có thể thực hiện trực tiếp trên đồ của thai phụ và chồng (cả hai trường hợp tiền  
những trường hợp mẹ lớn tuổi mà không có kết sử gia đình, bản thân sinh con dị tật này đều  
quả sàng lọc huyết thanh.  
không làm công thức NST) nên khó có thể kết  
Liên quan của XNLS không xâm lấn tới luận về nguy cơ thai thật sự bất thường NST trên  
kết quả NSTĐ thai nhi. Theo kết quả nghiên nhóm đối tượng này. Trong nghiên cứu của tác  
cứu của chúng tôi ở Bảng 3.2, trong số 97 thai giả Nguyễn Thị Hoàng Trang chỉ có 4 trường hợp  
phụ có XNSL nguy cơ cao, thai bất thường NST thai phụ và chồng có công thức NST là chuyển  
tìm thấy ở 05 trường hợp chiếm tỉ lệ 5,2%, phù đoạn, thì trong cả 4 trường hợp này NSĐ thai  
hợp theo y văn mô tả tỷ lệ này dao động từ đều có kết quả bất thường như của bố hoặc của  
1,5%-10% [6]. Chọc ối cho kết quả bất thường mẹ[4].  
ở nhóm xét nghiệm sàng lọc nguy cơ cao gấp  
Điều này gợi ý rằng những gia đình có nguy cơ  
1,1 lần so với nhóm thai phụ có xét nghiệm sàng cao sinh con bất thường NST đều nên được làm  
lọc nguy cơ thấp nhưng sự khác biệt này không chẩn đoán trước sinh để có thể ngăn chặn việc  
có ý nghĩa thống kê với p>0,05.  
cho ra đời những đứa trẻ bị bất thường NST.  
Mục đích của XNSL để sàng lọc nguy cơ thai  
mắc hội chứng Down, hội chứng Edwards, hở ống  
thần kinh và phát hiện bất kỳ bất thường NST nào  
khác. Trong số 97 thai phụ có XNSL nguy cơ cao  
đã phát hiện được 03 thai mắc hội chứng Down và  
02 thai bị bất thường về cấu trúc NST.  
Các test sàng lọc trước sinh chính là phòng  
bệnh cấp 2, giúp phát hiện sớm các trường hợp  
thai có nguy cơ cao bị bất thường NST hoặc bị dị  
tật bẩm sinh, nhưng để chẩn đoán xác định thì  
cần tới những kỹ thuật chuyên môn sâu hơn như  
chọc ối hay sinh thiết gai rau và gần đây là xét  
nghiệm NIPT dựa trên cơ sở phát hiện AND của  
thai trong huyết thanh mẹ[8].  
Liên quan giữa siêu âm hình thái tới kết  
quả NSTĐ thai nhi. Kết quả Bảng 3.3 cho thấy:  
9 trường hợp siêu âm thai có hình ảnh bất  
thường đơn độc, tức là không kèm theo các yếu  
tố nguy cơ khác như tuổi mẹ hay XNSL nguy cơ  
cao… Trong đó có 02 mẫu nước ối có kết quả  
NST bất thường, chiếm tới 22,2%. Còn ở nhóm  
siêu âm hình thái học thai nhi bình thường, chỉ  
có 04/109 trường hợp thai bất thường NST  
chiếm 3,7%. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị  
Hoàng Trang cũng cho kết quả tương tự: thai  
bất thường NST có hình ảnh siêu âm bất thường,  
chiếm tỷ lệ 26,4% các trường hợp bất thường  
NST [4]. Như vậy, hình thái học thai nhi bất  
thường nhờ siêu âm làm tăng nguy cơ thai bất  
V. KẾT LUẬN  
Tỷ lệ chọc ối cho kết quả bất thường NST thai  
nhi ở nhóm mẹ ≥ 35 tuổi cao gấp 5,2 lần so với  
nhóm mẹ < 35 tuổi (p< 0,05). Nhóm siêu âm  
hình thái thai nhi bất thường có kết quả chọc ối  
bất thường cao gấp 6,0 lần so với nhóm siêu âm  
hình thai thai nhi bình thường (p< 0,05).  
VI. KIẾN NGHỊ  
Phương pháp chọc ối, phân tích NST thai nhi  
được khuyến cáo, áp dụng trong chẩn đoán  
trước sinh để phát hiện chính xác các thai có dị  
tật bẩm sinh do di truyền.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Phùng Như Toàn (2003). Khảo sát karyotyp thai  
nhi qua nuôi cấy tế bào ối trong chẩn đoán tiền sản,  
Nội Sản Phụ khoa, số đặc biệt 2003, tr. 278-282.  
2. Hoàng Thị Ngọc Lan, Nguyễn Việt Hùng,  
Trịnh Văn Bảo, Trần Thị Thanh Hương  
(2004). Chẩn đoán xác định một số dị tật thai nhi  
bằng phân tích nhiễm sắc thể tế bào ối nuôi cấy,  
Tạp trí nghiên cứu y học, tập 28, số 2, tr. 5-12.  
3. Trần Danh Cường (2005). Một số nhận xét về  
kết quả siêu âm hình thái thai nhi trong chẩn đoán  
trước sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Nội  
san Sản Phụ khoa, sổ đặc biệt, tr. 336-347  
4. Nguyễn Thị Hoàng Trang (2011). Đáng giá kết  
quả chọc ối phân tích nhiễm sắc thể thai nhi tại  
Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương 5 năm 2006-2011.  
Luận văn thạc sỹ y học. Đại học y Hà Nội  
5. Aiexyoi E et al (2009). Predictive value of  
94  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 498 - THÁ NG 1 - SỐ 1 - 2021  
increased nuchal translucency as a screening test for  
Med 2008; 28: 378-85.  
the detection of fetal chromosomal abnomalities, J  
Matern Fetal Neonatal Med, 22(10): 857-62  
8. Dragoslav Bukvic, Margherita Fanelli, Guanti  
Ginevra, Nenad Bukvic (2011). Justifiability of  
amniocentesis on the basis of positive findings of  
triple test, ultrasound scan and advanced maternal  
age, Acta Medica Academica 2017; 40(1): 10-16.  
9. Charlotte K Ekelund et al (2008). Impact of a  
new national screening policy for Down’s syndrome  
in Denmark: population based cohort study,  
BMJ2008; 337: 1-7.  
6. Đặng Lê Dung Hạnh, Nguyễn Vạn Thông  
(2007). Đánh giá chương trình tầm soát hội  
chứng Down trong thai kỳ bằng xét nghiệm sinh  
hóa tại Bệnh viện Hùng Vương, Tạp chí Phụ Sản,  
03-04, tr.65-79.  
7. Sung-Hee Han, M.Đ., Jeong-Wook An, M.T. et  
al (2008). Clinical and cytogenetic findings on  
31.615 mid-trimester amniocenteses, Korean JLab  
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI  
CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2016  
Hoàng Thăng Tùng1, Võ Thị Thanh1  
Lưu Lan Anh1, Đinh Ngọc Sỹ2  
CLINICAL DEPARTMENTS AT NATIONAL  
TÓM TẮT25  
LUNG HOSPITAL IN 2016  
Nhiễm khuẩn Bệnh viện (NKBV) là hậu quả không  
mong muốn trong thực hành khám, chữa bệnh và  
chăm sóc người bệnh. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là  
một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất  
lượng chuyên môn của bệnh viện, liên quan đến sự an  
toàn của người bệnh và nhân viên y tế (NVYT); Mục  
tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức vệ sinh tay (VST),  
xác định tỷ lệ tuân thủ thực hành VST của NVYT tại  
các khoa lâm sàng Bệnh viện Phổi Trung ương năm  
2016; Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả  
cắt ngang; Kết quả: Tỷ lệ kiến thức VST của NVYT  
như sau: Giỏi, khá đạt 80,8 %; trung bình 19,2%. Tỷ  
lệ tuân thủ thực hành VST chung là 55,9 % trong đó  
tuân thủ theo từng đối tượng là: Bác sĩ đạt 42,3%,  
ĐD/KTV đạt 59,6%, Hộ lí đạt 46.9%. Tỷ lệ tuân thủ  
thực hành VST ở trình độ cao đẳng là cao nhất đạt  
69,3% và thấp nhất là trình độ sau Đại học đạt  
17,9%, Khối Cấp cứu – Hồi sức tích cực cao nhất đạt  
69,1/%, thấp nhất là khối Nội đạt 50,6%. Khoa cao  
nhất là khoa Hồi sức tích cực đạt 72,7%, thấp nhất là  
Ngoại Tổng hợp đạt 38.8%; Kết luận: Tỷ lệ kiến thức  
của NVYT tế đạt trên mức trung bình đạt 73%, tỷ lệ  
chung tuân thủ vệ sinh tay đạt 55,9%, tỷ lệ bỏ lỡ cơ  
hội VST của Bác sĩ 57,7%, trong đó 77,4% bỏ lỡ cơ  
hội VST do chưa có phương tiện VST khi khám bệnh,  
chữa bệnh, chỉ còn 22,6% bỏ lỡ VST khi có phương  
tiện VST.  
Hospital Infection is an unintended consequence of  
practicing medical care and caring for patients.  
Hospital infection rates are one of the key indicators  
that reflect the quality of the hospital's expertise,  
relative to the safety of patients and medical staff.  
Objectives: Description of the knowledge with hand  
hygiene, surveys compliance rate of hand hygiene  
practices and surveys some related factors to hand  
hygiene compliance of medical staff  
at Clinical  
National Lung Hospital in 2016; Methods: Describe  
prospective analysis; Results: The rate of hand  
hygiene knowledge of medical staff as follows:  
Excellent,  
and  
good  
in  
80.8%; average  
in  
19.2%. Compliance rate overall hand hygiene  
practices is 55.9% which comply with each object is:  
doctors: 42.3%, Nurses / technicians: 59.6%, Nurse’s  
aid: 46.9%. Compliance rate of hand hygiene  
practices is the highest in collegiat (69.3%0 and the  
lowest of postgraduate qualifications (17.9%), Division  
of Emergency and Intensive Care Unit - is highest  
(69,1%), the lowest (50.6%) in f the Interior  
departements. The Intensive Care Unit is the highest  
(72.7%), the lowest was 38.8% in surgery  
division. Conclusions: The rate of knowledge of  
health care workers on an average gain reached 73%,  
the rate of hand hygiene compliance General 55.9%,  
the proportion of missed opportunities of hand  
hygiene Doctor. 57.7%, 77.4% of which miss the  
opportunity to hand hygiene by no means hand  
hygiene when medical examination, treatment and  
care but the patients, 22.6% missed only Hand  
hygiene when sanitation facilities west.  
Từ khóa: Tuân thủ, Vệ sinh tay.  
SUMMARY  
CURRENT SITUATION OF HAND HYGIENE  
COMPLIANCE OF MEDICAL STAFF IN  
Keyword: Hand hygiene, compliance  
1Bệnh viện Phổi Trung ương  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
2Hội Lao và Bệnh Phổi Việt nam  
Chịu trách nhiệm chính: Hoàng Thăng Tùng  
Ngày nhận bài: 22.10.2020  
Nhiễm khuẩn Bệnh viện là hậu quả không  
mong muốn trong thực hành khám chữa bệnh và  
chăm sóc người bệnh[1],[2]. Tỷ lệ NKBV là một  
trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất  
lượng chuyên môn của bệnh viện, liên quan đến  
Ngày phản biện khoa học: 25.11.2020  
Ngày duyệt bài: 8.12.2020  
95  
pdf 5 trang yennguyen 17820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả chọc ối trong chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftim_hieu_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_ket_qua_choc_oi_trong_c.pdf