Nghiên cứu đặc điểm các trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
2. Ghany MG, Marks KM, Morgan TR et al.
elastography and fibrosis markers fibrosis-4 score
and aspartate aminotransferase-platelet ratio
index. Liver International. 2017; 37:369–376.
6. Anca L, Cristina P, Luciana N et al. Dynamics
of APRI and FIB‑4 in HCV cirrhotic patients who
achieved SVR after DAA therapy. Experimental and
Therapeutic Medicine. 2021; 21(1):99.
7. European Association for the Study of the
Liver. EASL recommendations on treatment of
hepatitis C: Final update of the series. Journal of
Hepatology. 2020; 73 (5): 1170 – 1218.
Hepatitis C Guidance 2019 Update: AASLD-IDSA
Recommendations for Testing, Managing, and
Treating Hepatitis C Virus Infection. Hepatology.
2019.
3. Hà Vũ, Bùi Hữu Hoàng. Giá trị của chỉ số APRI
và FIB-4 trong tiên đoán giãn tĩnh mạch thực quản
ở bệnh nhân xơ gan. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ
Chí Minh. 2015; 19(1):97-102. 3
4. Chou R, Wasson N. Blood tests to diagnose
fibrosis or cirrhosis in patients with chronic
hepatitis C virus infection: A systematic review.
Annals of Internal Medicine. 2013; 158:807–820.
5. Bachofner JA, Valli PV, Kröger A et al. Direct
antiviral agent treatment of chronic hepatitis C
results in rapid regression of transient
8. Tamaki N, Kurosaki M, Tanaka K et al.
Noninvasive estimation of fibrosis progression
overtime using the FIB-4 index in chronic hepatitis
C. Journal of Viral Hepatitis. 2013; 20:72–76.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP U VÚ
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Tống Thị Mỹ Phụng1, Võ Minh Tuấn2,
Võ Thanh Nhân3, Phạm Thị Mộng Thơ3
TÓM TẮT66
Đặt vấn đề: Ung thư vú là loại ung thư thường
SUMMARY
RESEARCH CHARACTERISTICS OF SURGICAL
gặp nhất ở phụ nữ và đứng thứ hai trong số các
nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Các
tổn thương u vú xuất hiện trên lâm sàng dưới dạng
những u cục dạng bướu, có khi giống bướu lành, có
khi giống ung thư, và dễ gây chẩn đoán lầm với ung
thư làm kết quả sau khi phân tích giải phẫu bệnh lý
không như chẩn đoán trước phẫu thuật. Mục tiêu:
Xác định tỷ lệ các hình thái giải phẫu bệnh lý của u vú
được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ và phân tích giá
trị của siêu âm, nhũ ảnh, chọc hút tế bào bằng kim
nhỏ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dọc hồi cứu
trên 475 trường hợp phẫu thuật u vú từ 01/2016 đến
12/2020 tại bệnh viện Từ Dũ. Kết quả: Ung thư vú
chiếm 8,6% (KTC 95%: 6,1-11,2), u vú lành tính
chiếm 91,4% (KTC 95%: 88,8-93,9). U sợi tuyến lành
của vú chiếm 72,6% (KTC 95%: 65,5-73,8) là dạng
hình thái u lành tính phổ biến nhất. Carcinom ống
tuyến vú chiếm 78,0% (KTC 95%: 63,4-90,2) là dạng
hình thái ung thư vú phổ biến nhất. Độ nhạy, độ đặc
hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của
siêu âm (0,537;0,855;0,259;0,951), nhũ ảnh (0,853;
0,335;0,201;0,921), FNA (0,486; 0,987;0,818;0,941).
Kết luận: Nhũ ảnh có vai trò sàng lọc tốt nhất. Siêu
âm và FNA có vai trò sàng lọc thấp.
BREAST TUMOR CASES AT TU DU HOSPITAL
Background: Breast cancer is the most common
cancer in women and the second leading cause of
cancer death in women. Breast tumor lesions appear
clinically in the form of tumour-like lumps, sometimes
resembling benign tumors, sometimes cancerous, and
easily misdiagnosed with cancer as
a result of
pathological analysis unlike preoperative diagnosis.
Objective: Determining the rate of pathological
anatomical forms of breast tumors operated at Tu Du
hospital and analyzing the value of ultrasound,
mammography, fine needle aspiration. Methods:
Retrospective longitudinal descriptive study on 475
breast tumor surgery cases from January 2016 to
December 2020 at Tu Du hospital. Results: Breast
cancer accounting for 8.6% (95% CI: 6.1-11.2),
benign breast tumors accounting for 91.4% (95% CI:
88, 8-93.9). The benign fibroadenoma of the breast
accounts for 72.6% (95% CI: 65.5-73.8) which is the
most popular form of benign tumor morphological.
Breast ductal carcinoma accounts for 78.0% (95% CI:
63.4-90.2) is the most popular form of breast cancer.
Sensitivity, specificity, positive predictive value,
negative predictive value of ultrasound (0.537; 0.855;
0.259; 0.951), mammography (0.853; 0.335; 0.201;
0.921), FNA (0.486; 0.987; 0.818 ;0.941).
Conclusions: Mammography has the best screening
role. Ultrasound and FNA have a low screening role.
Keywords: Breast tumor morphology, breast
ultrasound, mammography, fine needle aspiration
(FNA)
Từ khóa: Hình thái u vú, siêu âm vú, nhũ ảnh,
chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA)
1Bệnh viện Triều An
2Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
3Bệnh viện Từ Dũ
Chịu trách nhiệm chính: Võ Minh Tuấn
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 5.4.2021
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021
Ngày duyệt bài: 26.5.2021
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuyến vú của phụ nữ là nơi chịu nhiều ảnh
hưởng của kích thích tố nữ. Những rối loạn kích
283
vietnam medical journal n01 - june - 2021
thích tố nữ có thể tạo nên những tổn thương Từ Dũ” với câu hỏi nghiên cứu “Tỉ lệ phân bố các
trong mô vú. Những tổn thương này xuất hiện
trên lâm sàng dưới dạng những u cục dạng
bướu, có khi giống bướu lành, có khi giống ung
thư, và dễ gây chẩn đoán lầm với ung thư. Ngoài
ra, còn có một số tổn thương dạng bướu có thể
thoái hóa thành ung thư.
hình thái u vú phổ biến hiện nay tại bệnh viện
Từ Dũ là bao nhiêu?”. Mục tiêu nghiên cứu: Xác
định tỷ lệ các hình thái giải phẫu bệnh lý của u
vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ, mô tả
đặc điểm lâm sàng các hình thái u vú và phân
tích giá trị của siêu âm, nhũ ảnh và chọc hút tế
bào bằng kim nhỏ trong chẩn đoán khối u vú khi
so sánh với tiêu chuẩn vàng giải phẫu bệnh lý.
Năm 2020, theo báo cáo của WHO có 2,3
triệu phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư
vú và 685.000 ca tử vong trên toàn cầu. Tính
đến cuối năm 2020, có 7,8 triệu phụ nữ còn
sống được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú
trong 5 năm qua, khiến nó trở thành bệnh ung
thư phổ biến nhất thế giới. Tỷ lệ tử vong do ung
thư vú được chuẩn hóa theo độ tuổi ở các nước
có thu nhập cao đã giảm 40% từ những năm
1980 đến 2020. Các quốc gia đã thành công
trong việc giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú có
thể đạt được mức giảm tỷ lệ tử vong do ung thư
vú hàng năm là 2-4% mỗi năm. Nếu tỷ lệ tử
vong hàng năm giảm 2,5% mỗi năm trên toàn
thế giới, thì sẽ tránh được 2,5 triệu ca tử vong
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả dọc hồi cứu
Tiêu chí chọn mẫu
- Tiêu chuẩn chọn vào
+ Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán với
mã ICD: N63 (Khối u không xác định ở vú), C50
(Ung thư vú).
+ Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật u tuyến
vú tại bệnh viện Từ Dũ.
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Bệnh nhân không có kết quả giải phẫu
bệnh lý chẩn đoán u vú sau mổ.
+ U vú tái phát
do ung thư vú từ năm 2020 đến năm 2040 (1),(2)
.
Cỡ mẫu: Công thức tính cỡ mẫu cho việc
ước lượng một tỷ lệ với độ chính xác tuyệt đối:
Theo thống kê của cơ quan ghi nhận ung thư
toàn cầu (Globocan) năm 2018, nước ta có gần
165.000 số ca mắc mới ung thư, trong đó ung
thư vú là 15.000 người mắc chiếm tỷ lệ 9,2%.
Cũng trong năm 2018, Việt Nam ghi nhận hơn
6.000 trường hợp tử vong vì căn bệnh này.
Ngày nay các tiến bộ mới về phương tiện
chẩn đoán như siêu âm, nhũ ảnh, chọc hút tế
bào bằng kim nhỏ, MRI, sinh thiết lõi,… đã giúp
cho việc chẩn đoán ngày một chính xác hơn, tuy
nhiên cũng còn có nhiều hạn chế làm kết quả
sau khi phân tích giải phẫu bệnh lý không như
chẩn đoán trước phẫu thuật.
Ở Việt Nam trước đây có một vài công trình
nghiên cứu về ung thư vú, bệnh lý lành tính của
tuyến vú chủ yếu ở bệnh viện Ung Bướu Thành
phố Hồ Chí Minh, nhưng chưa có công trình nào
nghiên cứu tại bệnh viện Từ Dũ, cũng là một
bệnh viện sản phụ khoa lớn nhất miền Nam Việt
Nam. Gần đây bệnh viện Từ Dũ cũng tiếp nhận
nhiều bệnh nhân có u tuyến vú đến điều trị, chủ
yếu là điều trị theo dõi ngoại viện tại phòng khám
nếu chưa có chỉ định phẫu thuật, còn lại sẽ được
phẫu thuật tại phòng mổ của bệnh viện. Do đó
việc khảo sát các bệnh nhân có u tuyến vú được
phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ sẽ giúp ta có một
số liệu phong phú về những bệnh lý này.
Z(21− / 2) xP(1− P)
N =
d2
Chọn P= 0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất => N =
384,16
Phương pháp chọn mẫu: lấy mẫu toàn bộ
Phương pháp tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị. Phối hợp cùng nhân viên
đang làm việc tại khoa ung bướu phụ khoa dưới
sự phân công của ban lãnh đạo bệnh viện để lên
danh sách tất cả các trường hợp được chẩn đoán
U vú và ung thư vú có chỉ định phẫu thuật và
thỏa tiêu chí chọn mẫu tại bệnh viện Từ Dũ
trong thời gian từ 01/01/2016 đến 31/12/2020.
Bước 2: Nghiên cứu lọc hồ sơ bệnh án bằng
mã ICD: N63 (Khối u không xác định ở vú) và
C50 (ung thư vú). Sau đó mượn hồ sơ bệnh án
theo danh sách tại kho lưu trữ hồ sơ.
Bước 3: Dựa trên bộ câu hỏi đã được hiệu
chỉnh qua nghiên cứu dẫn đường. Tiến hành thu
thập số liệu dựa vào bảng thu thập số liệu được
soạn sẵn.
Bước 4: Nhập và xử lý số liệu dựa trên phần
mềm thống kê SPSS 18.0
Bước 5: Hoàn thành nghiên cứu
Biến số nghiên cứu chính: Chúng tôi định
nghĩa tiêu chuẩn chẩn đoán ác tính và lành tính
dựa vào kết quả giải phẫu bệnh lý sau phẫu thuật.
Xử lý và phân tích số liệu: Sau khi thu
thập số liệu, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân
Nhằm cung cấp một bức tranh về giá trị của
các phương tiện chẩn đoán tại viện, chúng tôi
thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm những
trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện
284
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Bảng 2. Triệu chứng cơ năng
tích, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0.
Tần số
(n=475)
Tỷ lệ
Gồm 2 bước: bước 1 tính tỷ lệ các hình thái u vú,
bước 2 tính giá trị các phương tiện chẩn đoán
bằng bảng chéo.
Đặc điểm
(%)
Lý do vào viện
Tự sờ thấy u
Đau vú
Thay đổi ở núm vú
Khám kiểm tra sức khỏe
373
44
7
78,5
9,3
1,5
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh: Nghiên
cứu được tiến hành sau khi đã thông qua Quyết
định số: 646/HĐĐĐ-ĐHYD của Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cứu y sinh của trường Đại học
Y Dược TP.HCM ngày 06/10/2020. Nghiên cứu
được thông qua bởi Quyết định số: 2659/QĐ-
BVTD Ban giám đốc của Bệnh viện Từ Dũ ngày
17/11/2020.
61
12,8
Thời gian từ lúc phát hiện u đến khi mổ
≤ 1 tháng
1 - < 3 tháng
3 - ≤ 6 tháng
> 6 tháng
128
73
38
26,9
15,4
8,0
236
49,7
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3: Triệu chứng thực thể
Tần số
Chúng tôi có được 475 trường hợp thỏa tiêu
chuẩn nghiên cứu, loại 5 trường hợp do hồ sơ
không đủ thông tin cần cho nghiên cứu. Trong
đó có 41 trường hợp được chẩn đoán ung thư vú
chiếm 8,6% (KTC 95%: 6,1 – 11,2), 434 trường
hợp u vú lành tính chiếm 91,4% (KTC 95%: 88,8
– 93,9), 475 trường hợp được thực hiện siêu âm,
207 trường hợp được thực hiện nhũ ảnh và 346
trường hợp được thực hiện chọc hút tế bào bằng
kim nhỏ FNA. Độ tuổi trung bình: 36,3 ± 11,9;
độ tuổi nhỏ nhất là 17 và lớn nhất là 72. Đặc
điểm nơi cư ngụ, đối tượng sống ở tỉnh chiếm
68,4% và TPHCM chiếm 31,6%. Đặc điểm về
dân tộc: dân tộc Kinh chiếm đa số 97,1%, còn
lại là dân tộc khác chỉ chiếm 2,9%. Nghề nghiệp,
chủ yếu là nội trợ chiếm 36,0%; công nhân viên
chức 27,4% và buôn bán 10,7% (Bảng 1).
Bảng 1. Đặc điểm dân số- xã hội của đối
tượng tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ
Đặc điểm
Độ di động
(n=475) (%)
Không di động
Di động tốt
Di động hạn chế
Không ghi nhận
14
391
42
2,9
82,3
8,8
5,9
85,9
3,8
5,1
5,3
57,7
15,4
26,9
28
Mật độ: Chắc
408
18
Mềm
Sượng cứng
Không ghi nhận
Giới hạn: Rõ
Không rõ
Không ghi nhận
Tiết dịch núm vú
Không tiết dịch
Tiết dịch nâu đỏ
Tiết dịch mủ
24
25
274
73
128
453
10
1
95,4
2,1
0,2
1,3
1,1
Tiết dịch sữa
Tiết dịch khác
Đặc điểm sự thay đổi của vú trên lâm sàng
Dính da
Da vùng vú bị loét
Da đầu vú, quầng vú bị loét
Dính thành ngực
Sưng hạch nách cùng bên
Đau vú
6
5
Tần số
Tỷ lệ
Đặc điểm
(n=475) (%)
Nhóm tuổi: <40
289
136
39
60,8
28,6
8,2
6
0
0
0
3
1,3
0
0
0
0,6
2,3
40-50
51-64
65+
11
2,3
Địa chỉ: TP. Hồ Chí Minh
Tỉnh khác
Dân tộc: Kinh
Khác
150
325
461
14
31,6
68,4
97,1
2,9
11
Bảng 4: Kết quả giải phẫu bệnh lý
Kết quả
sinh thiết
Lành tính
n=
Tỷ lệ
KTC95%
Nghề nghiệp: Công nhân
Công nhân viên chức
Nội trợ
44
9,3
475
(%)
130
171
51
27,4
36,0
10,7
7,2
434 91,2 88,8-93,9
U sợi tuyến lành
của vú
315
72,6 65,5–73,8
Buôn bán
Làm nông
34
Thay đổi sợi bọc
52
11,9 8,6 – 14,2
Khác
45
64
288
67
56
9,5
tuyến vú
BMI: Nhẹ cân
Bình thường
Thừa cân
13,5
60,6
14,1
11,8
U diệp thể lành của
vú
Nang vú bội nhiễm
Viêm mãn
Hamartoma ở vú
24
21
12
5,5
4,8
2,8
3,3 – 7,5
2,9 – 6,7
1,3 – 4,2
Béo phì
285
vietnam medical journal n01 - june - 2021
U nhú trong ống
tuyến vú lành
Tăng sản ống tuyến
vú thông thường
Viêm vú cấp do kèm
nhiều đại bào
ăn vật lạ
U diệp thể giáp biên
ác của vú
Vùng thoái hóa
xuất huyết của vú
Hamartoma
Nam, so sánh với nghiên cứu trong nước của
8
7
1,8
1,6
0,7 – 3,1
0,7 – 2,9
(12)
Trần Thanh Bình
năm 2019 có 42,1% ung
thư vú; 57,9% u vú lành tính; cao hơn so với
nghiên cứu của chúng tôi.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu 475 trường hợp,
tỷ lệ ung thư vú chiếm gần 1/10 đối tượng có u
vú. Trong số mắc ung thư, phổ biến nhất là ung
thư biểu mô ống tuyến vú chiếm 78,0%
(KTC95%: 63,4 – 90,2), đây là dạng ung thư phổ
biến không chỉ ở Việt Nam mà còn tương đồng
với các khảo sát trên thế giới. Trong số các loại u
vú lành tính thì u sợi tuyến lành của vú chiếm tỷ
lệ cao nhất 72,6% (KTC95%: 65,5 - 73,8) kết quả
này tương đồng với các nghiên cứu trong và
ngoài nước. Vì vậy việc tầm soát thường xuyên u
vú là một công việc quan trọng nhằm phát hiện
sớm và có hướng điều trị kịp thời.
Giá trị chẩn đoán khối u vú của Siêu âm.
Các đối tượng nghiên cứu của chúng tôi đều
được nhập viện phẫu thuật u vú và có kết quả
giải phẫu bệnh lý nên có ý nghĩa cho việc đánh
giá vai trò chẩn đoán của siêu âm. Với điểm
Birads từ ≥4 có ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư
vú trên siêu âm. Về độ nhạy đạt mức trung bình
53,7%; thấp hơn khi so sánh với nghiên cứu của
siêu âm đối với các đối tượng có nhũ ảnh âm
tính khác với nghiên cứu của chúng tôi là so với
đối tượng có kết quả giải phẫu bệnh lý là ung
nhạy siêu âm của chúng tôi khá tương đồng,
đặc hiệu đạt mức khá cao 85,5%. Kết quả này
khá tương đồng với các khảo sát trên thế giới và
cao hơn khi so sánh với nghiên cứu trong nước
của Mai Đăng Hiếu 52,6% (3). Về giá trị tiên đoán
dương thấp chỉ có 25,9%; thấp hơn nghiên cứu
của Mai Đăng Hiếu 81,3%(3) và cao hơn nghiên
đoán âm cao 95,1%; cao hơn khi so sánh với
đồng với nghiên cứu của Mai Đăng Hiếu.
3
0,7
0 – 1,6
2
2
0,5
0,5
0 – 1,3
0 – 1,1
2
2
1
0,5
0,5
0,2
8,6
0 – 1,1
0 – 1,1
0 – 0,7
Viêm lao vú
U ống tuyến vú
Ác tính
Carcinom ống
tuyến vú
Carcinom tuyến
nhầy của vú
41
6,1-11,2
32
78,0 63,4 – 90,2
3
7,3
7,3
4,9
2,4
0 – 14,6
0 – 17,1
0 – 12,2
0 – 7,3
Carcinom dạng nhú
trong ống tuyến vú
Lympho lan tỏa tế
bào nhỏ carcinom
Carcinom vú tiểu
thùy
Nhận xét: Kết quả giải phẫu bệnh lý các
khối u vú trong đó u lành tính chiếm 91,4%
(KTC 95%: 88,8 – 93,9) và u ác tính chiếm 8,6%
(KTC 95%: 6,1 – 11,2).
Giá trị chẩn đoán của siêu âm, nhũ ảnh
và FNA khi đối chiếu với tiêu chuẩn vàng
giải phẫu bệnh lý
Bảng 5: Giá trị chẩn đoán của siêu âm, nhũ
ảnh và FNA khi đối chiếu với tiêu chuẩn vàng
giải phẫu bệnh lý
3
2
1
Phương tiện
chẩn đoán
Vp
(-)
Se
Sp Vp(+)
Siêu âm(n=475) 0,537 0,855 0,259 0,951
Nhũ ảnh(n=207) 0,853 0,335 0,201 0,921
FNA(n=346)
0,486 0,987 0,818 0,941
Nhũ ảnh có độ nhạy cao nhất (85,3%). FNA
có độ đặc hiệu cao nhất (98,7%). FNA có giá trị
tiên đoán dương cao nhất (81,8%). Siêu âm có
giá trị tiên đoán âm cao nhất (95,1%). Trong
nghiên cứu của chúng tôi không có đối tượng
được khảo sát bằng MRI hay sinh thiết lạnh.
Các kết quả có sự khác biệt trên là vì cỡ mẫu
của Mai Đăng Hiếu(3) thấp hơn nên có thể làm
sai lệch chẩn đoán cao hơn, mặc khác siêu âm
cũng là phương tiện chẩn đoán phụ thuộc vào kỹ
thuật viên thực hiện. Do độ nhạy thấp nên siêu
âm vú không có giá trị trong việc sàng lọc phát
hiện sớm ung thư vú nhưng có giá trị phát hiện
các khối u thực thể khác của vú: các tổn thương
nằm sâu, không sờ nắn được khi thăm khám,
định được u dạng nang, dạng đặc hay hỗn hợp
và có giá trị loại trừ khả năng không ung thư
IV. BÀN LUẬN
Đặc điểm phân bố hình thái u vú. Kết quả
giải phẫu bệnh lý khối u vú của chúng tôi có u
lành tính chiếm 91,4% và ác tính chiếm 8,6%.
Theo tổ chức y tế thế giới năm 2021 báo cáo có
tới 90% u vú không phải là ung thư, nên tỷ lệ
ung thư theo WHO khoảng 10,0% gần tương
đồng với nghiên cứu của chúng tôi(1). Tại Việt
286
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
đáng tin cậy.
75,0% (3). Mặc dù cỡ mẫu của nghiên cứu chúng
Giá trị chẩn đoán khối u vú của Nhũ ảnh. tôi và các nghiên cứu khác gần tương đồng nhau
Nghiên cứu của chúng tôi, chọn mốc Birads ≥ 3 nhưng có sự khác nhau này vì do nhiều yếu tố:
vì theo phác đồ của bệnh viện Từ Dũ khi nhũ kỹ thuật lấy mẫu u vú, khả năng đọc kết quả
ảnh có Birads ≥ 3 thì cần phải thực hiện thêm FNA. Vậy nên quan điểm xem giá trị chẩn đoán
FNA và chọn mốc này có ý nghĩa trong chẩn của FNA cũng như giải phẫu bệnh lý là không
đoán ung thư vú. Về độ nhạy, nhũ ảnh có độ chính xác, hướng cho các bác sĩ lâm sàng không
nhạy cao 85,3%. Kết quả này khá tương đồng nên quá phụ thuộc vào FNA. Về độ đặc hiệu đạt
(5)
81,0%
tuy nhiên lại thấp hơn kết quả nghiên dương đạt 81,8%; khá cao. Về giá trị tiên đoán
cứu trong nước của Mai Đăng Hiếu (3) nhũ ảnh có âm đạt 94,1%, ở mức cao. Các kết quả này
độ nhạy rất cao 97,5% vì cỡ mẫu của Mai Đăng tương đồng với cả các nghiên cứu trong và ngoài
Hiếu rất thấp chỉ có 59 trường hợp có thể làm nước. Nên FNA được xem là phương tiện tốt
sai số tăng cao hơn nghiên cứu của chúng tôi. nhất hiện nay tại Việt Nam.
Về độ đặc hiệu thì thấp chỉ đạt 33,5%. Kết quả
Hạn chế của đề tài. Đây là nghiên cứu hồi
(7)
98,0%
(5)
là do các nghiên cứu này số lượng cỡ thực hiện thêm một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
chúng tôi cỡ mẫu thấp chỉ có 207 trường hợp
V. KẾT LUẬN
được thực hiện nhũ ảnh vì các lý do: bệnh viện
Việc xác định tỷ lệ các hình thái u vú, đặc
Từ Dũ không phải là bệnh viện chuyên khoa ung
điểm lâm sàng là cần thiết để cung cấp số liệu
thư nên những trường hợp nghi ngờ ung thư đa
cho đào tạo và nghiên cứu về phân bố hình thái
số đã được chuyển sang tuyến chuyên hơn nên
bệnh lý u vú tại bệnh viện Từ Dũ.
Bác sĩ lâm sàng cẩn trọng hơn với vai trò
chẩn đoán của từng phương tiện: nhũ ảnh là
số lượng người thực sự bị ung thư ít, trong 475
trường hợp khảo sát chưa đến 50% đối tượng
được thực hiện nhũ ảnh, chỉ chủ yếu ở đối tượng
công cụ sàng lọc ung thư vú tốt nhất hiện nay.
phụ nữ ≥ 35 tuổi nên cỡ mẫu thu được ít, và
FNA là công cụ có giá trị chẩn đoán loại trừ khả
nhũ ảnh cũng phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích
năng không mắc ung thư vú cao nhất. Siêu âm
hình ảnh của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh khác
là công cụ khảo sát phát hiện các loại u thực thể
nhau, và cuối cùng kết quả giá trị nhũ ảnh của
của vú. Nếu một trong các phương tiện chẩn
chúng tôi khác với các nghiên cứu nước ngoài là
đoán trên nghi ngờ ác tính thì nên chỉ định sinh
vì nghiên cứu của chúng tôi dùng điểm Birads để
thiết lạnh trong lúc phẫu thuật vì giá trị tiên
tính giá trị trong khi các nghiên cứu dùng đặc
lượng dương của 3 phương tiện trên đều không
điểm trên nhũ ảnh để tính giá trị nên độ đặc
hoàn hảo.
hiệu các nghiên cứu nước ngoài sẽ cao hơn. Về
giá trị tiên đoán dương, theo kết quả nghiên cứu
của chúng tôi, giá trị tiên đoán dương của nhũ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. WHO (2021), "Breast cancer".
2. Bệnh viện Từ Dũ (2019), "Bệnh lý tuyến vú lành
tính", Phác đồ điều trị sản phụ khoa. 4, 277-284.
3. Mai Đăng Hiếu Nguyễn Vũ Quốc Huy (2016),
"Đặc điểm của siêu âm, nhũ ảnh và chọc hút tế
bào kim nhỏ trong chẩn đoán u vú", Tạp chí Phụ
sản. 13(4), 58 - 63.
4. Hwang JY (2015), "Screening Ultrasound in
Women with Negative Mammography: Outcome
Analysi", Yonsei Med J. 56(5), 1352-1358.
ảnh là thấp chỉ đạt 20,2%; thấp hơn so với
(3)
nghiên cứu của Mai Đăng Hiếu
có giá trị tiên
đoán dương 79,6%. Về giá trị tiên đoán âm của
nhũ ảnh cao là 92,1%; kết quả này khá tương
(3)
đồng với khảo sát của Mai Đăng Hiếu
là
90,0%. Vì vậy, nhũ ảnh là công cụ sàng lọc ung
thư vú tốt.
Giá trị chẩn đoán khối u vú của FNA. FNA
có độ nhạy ở mức trung bình 48,6%. Kết quả
thấp hơn so với các nghiên cứu của nước ngoài
của Trần Thanh Bình 92,0% (12); Mai Đăng Hiếu
5. Wang J (2020), "Is Ultrasound an Accurate
Alternative for Mammography in Breast Cancer
Screening in an Asian Population? ", A Meta-
Analysis. 10(11), 985.
6. Zhu C (2016), "The accuracy of mammography
screening for breast cancer:
a
Meta-analysis",
Zhonghua Liu Xing Bing Xue Za Zhi. 37(9), 1296-1305.
7. Kang
M
(2010), "Accuracy evaluation of
287
vietnam medical journal n01 - june - 2021
mammography in the breast cancer screening in
cancer", Asian Journal of Surgery. 28(1), 13-17.
9. Muddegowda PH (2011), "The value of
systematic pattern analysis in FNAC of breast
Asian women: a community-based follow-up study
and meta analysis", Zhonghua Zhong Liu Za Zhi.
32(3), 212-216.
lesions:
225
cases
with
cytohistological
8. Mizuno S (2004), "Approach to Fine-needle
Aspiration Cytology-negative Cases of breast
correlation", J Cytol. 28(1), 13-19.
TỶ SUẤT TÂN SINH NGUYÊN BÀO NUÔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRÊN BỆNH NHÂN THAI TRỨNG LỚN TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Phan Thị Thúy Vân1, Võ Minh Tuấn1,
Võ Thanh Nhân2, Nguyễn Thị Hiền2
TÓM TẮT67
SUMMARY
Đặt vấn đề: Thai trứng (TT) ở bệnh nhân lớn tuổi
có nguy cơ cao diễn tiến đến tân sinh nguyên bào
nuôi (TSNBN). Ngoài hút nạo thai trứng là điều trị
chính, các biện pháp dự phòng như hóa dự phòng, cắt
tử cung dự phòng hay kết hợp hóa dự phòng và cắt tử
cung được thực hiện với mục đích giảm nguy cơ bị
TSNBN. Biết được tỷ suất TSNBN ở bệnh nhân TT lớn
tuổi và hiệu quả các biện pháp dự phòng sau hút nạo
giúp cho việc tư vấn, lựa chọn phương pháp điều trị
bệnh được tốt hơn. Mục tiêu: Xác định tỷ suất tân
sinh nguyên bào nuôi (TSNBN) và các yếu tố liên quan
ở những trường hợp thai trứng (TT) lớn tuổi. Phương
pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 372 trường
hợp thai trứng ≥40 tuổi được chẩn đoán qua giải phẫu
bệnh sau hút nạo tại bệnh viện Từ Dũ từ 01/2016 đến
03/2019. Kết quả: Sau 2 năm theo dõi, 123 bệnh
nhân tiến tiển đến TSNBN, tỷ suất TSNBN là 33.06%
(KTC 95%:28.30-38.10). Thời gian xảy ra TSNBN
trung bình là 4.15±2.93 tuần, cao nhất ở tuần thứ 2
và tuần thứ 3 sau hút nạo. Sau phân tích đa biến tỷ
suất TSNBN cao hơn đáng kể ở nhóm ≥46 tuổi so với
nhóm 40-45 tuổi (HR=1.63 KTC 95%:1.09-2.44),
nhóm có triệu chứng ra huyết âm đạo so với nhóm
không ra huyết (HR=1.85 KTC 95%:1.16-2.96). Cắt tử
cung dự phòng và hóa dự phòng kết hợp cắt tử cung
làm giảm nguy cơ TSNBN so với nhóm không can
thiệp với HR lần lượt là 0.16 (KTC 95%:0.09-0.30) và
0.09 (KTC 95%:0.04-0.21). Hóa dự phòng đơn thuần
không làm giảm nguy cơ TSNBN so với nhóm không
can thiệp, với HR=0.74 (KTC 95%:0.21-2.62). Kết
luận: Tỷ suất TSNBN hậu thai trứng ở các bệnh nhân
lớn tuổi là 33.06%. Cắt tử cung dự phòng và hóa dự
phòng kết hợp cắt tử cung là phương pháp điều trị
hiệu quả, giúp giảm nguy cơ TSNBN.
GESTATIONAL TROPHOBLASTIC
NEOPLASIA RATE AND ASSOCISTED
FACTORS OF HYDATIDIFORM MOLE IN
ELDERLY PATIENT AT TU DU HOSPITAL
Background: Hydatidiform mole (HM) in elderly
patient has
a
high-risk developing post molar
gestational trophoblastic neoplasia (GTN). Uterine
evacuation is main method to treat HM. There are
some prophylactic methods, they are prophylactic
hysterectomy,
chemotherapy
or
combining
hysterectomy and chemotherapy. The purpose of
utilizing these methods is to decrease risk of
progressing GTN. The acknowledge of effectively
prophylactic methods and rate of GTN in women older
than 40 years of age which is useful for consulting and
selecting suitable method of treatment. Objective:
The study aimed to determine the GTN rate and
asscociated factors associated of HM in elderly
patients. Methods: This is a retrospective cohort
study with 372 patients older than 40 years-old who
were diagnosed HM based on histology by uterine
evacuation at TuDu hospital from 01/2016 to 03/2019.
Results: Followed-up by
2 years, 123 patients
developed GTN, the incidence of GTN was 33.06%
(95%CI:28.3-38.1). The median time progressed GTN
which was 4.15±2.93 weeks. The highest rate of GTN
was recognized at the second and third week after
evacuation. Applying multivariate model, the rate of
GTN was significantly higher in group older than 46
years of age than group 40-45 years-old (HR=1.63,
95%CI:1.09-2.44) and in vaginal bleeding group than
none bleeding group (HR=1.85, 95%CI:1.16-2.96).
Prophylactic hysterectomy or combined with
chemotherapy reducing risk of progressing to GTN
more than group which was not intervened (HR=0.16,
95%CI:0.09-0.30) and (HR=0.09, 95%CI=0.04-0.21)
respectively. Prophylactic chemotherapy was not
impact on diminishing risk of GTN (HR=0.74,
95%CI:0.21-2.62). Conclusions: The rate of post-
molar GTN in elderly patient was 33.06%. Prophylactic
hysterectomy and chemotherapy was effective
treatment and helpful to decrease risk of GTN.
Từ khóa: Thai trứng, tân sinh nguyên bào nuôi,
cắt tử cung dự phòng, hóa dự phòng.
1Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Từ Dũ
Chịu trách nhiệm chính: Võ Minh Tuấn
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 2.4.2021
Key words: hydatidiform mole, gestational
trophoblastic neoplasia, prophylactic hysterectomy,
prophylactic chemotherapy
Ngày phản biện khoa học: 17.5.2021
Ngày duyệt bài: 25.5.2021
288
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm các trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_dac_diem_cac_truong_hop_u_vu_duoc_phau_thuat_tai.pdf

