Nghiên cứu đặc điểm các trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
2. Ghany MG, Marks KM, Morgan TR et al.  
elastography and fibrosis markers fibrosis-4 score  
and aspartate aminotransferase-platelet ratio  
index. Liver International. 2017; 37:369–376.  
6. Anca L, Cristina P, Luciana N et al. Dynamics  
of APRI and FIB‑4 in HCV cirrhotic patients who  
achieved SVR after DAA therapy. Experimental and  
Therapeutic Medicine. 2021; 21(1):99.  
7. European Association for the Study of the  
Liver. EASL recommendations on treatment of  
hepatitis C: Final update of the series. Journal of  
Hepatology. 2020; 73 (5): 1170 – 1218.  
Hepatitis C Guidance 2019 Update: AASLD-IDSA  
Recommendations for Testing, Managing, and  
Treating Hepatitis C Virus Infection. Hepatology.  
2019.  
3. Hà Vũ, Bùi Hữu Hoàng. Giá trị của chỉ số APRI  
và FIB-4 trong tiên đoán giãn tĩnh mạch thực quản  
ở bệnh nhân xơ gan. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ  
Chí Minh. 2015; 19(1):97-102. 3  
4. Chou R, Wasson N. Blood tests to diagnose  
fibrosis or cirrhosis in patients with chronic  
hepatitis C virus infection: A systematic review.  
Annals of Internal Medicine. 2013; 158:807–820.  
5. Bachofner JA, Valli PV, Kröger A et al. Direct  
antiviral agent treatment of chronic hepatitis C  
results in rapid regression of transient  
8. Tamaki N, Kurosaki M, Tanaka K et al.  
Noninvasive estimation of fibrosis progression  
overtime using the FIB-4 index in chronic hepatitis  
C. Journal of Viral Hepatitis. 2013; 20:72–76.  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP U VÚ  
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ  
Tống Thị Mỹ Phụng1, Võ Minh Tuấn2,  
Võ Thanh Nhân3, Phạm Thị Mộng Thơ3  
TÓM TẮT66  
Đặt vấn đề: Ung thư vú là loại ung thư thường  
SUMMARY  
RESEARCH CHARACTERISTICS OF SURGICAL  
gặp nhất ở phụ nữ và đứng thứ hai trong số các  
nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Các  
tổn thương u vú xuất hiện trên lâm sàng dưới dạng  
những u cục dạng bướu, có khi giống bướu lành, có  
khi giống ung thư, và dễ gây chẩn đoán lầm với ung  
thư làm kết quả sau khi phân tích giải phẫu bệnh lý  
không như chẩn đoán trước phẫu thuật. Mục tiêu:  
Xác định tỷ lệ các hình thái giải phẫu bệnh lý của u vú  
được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ và phân tích giá  
trị của siêu âm, nhũ ảnh, chọc hút tế bào bằng kim  
nhỏ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dọc hồi cứu  
trên 475 trường hợp phẫu thuật u vú từ 01/2016 đến  
12/2020 tại bệnh viện Từ Dũ. Kết quả: Ung thư vú  
chiếm 8,6% (KTC 95%: 6,1-11,2), u vú lành tính  
chiếm 91,4% (KTC 95%: 88,8-93,9). U sợi tuyến lành  
của vú chiếm 72,6% (KTC 95%: 65,5-73,8) là dạng  
hình thái u lành tính phổ biến nhất. Carcinom ống  
tuyến vú chiếm 78,0% (KTC 95%: 63,4-90,2) là dạng  
hình thái ung thư vú phổ biến nhất. Độ nhạy, độ đặc  
hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của  
siêu âm (0,537;0,855;0,259;0,951), nhũ ảnh (0,853;  
0,335;0,201;0,921), FNA (0,486; 0,987;0,818;0,941).  
Kết luận: Nhũ ảnh có vai trò sàng lọc tốt nhất. Siêu  
âm và FNA có vai trò sàng lọc thấp.  
BREAST TUMOR CASES AT TU DU HOSPITAL  
Background: Breast cancer is the most common  
cancer in women and the second leading cause of  
cancer death in women. Breast tumor lesions appear  
clinically in the form of tumour-like lumps, sometimes  
resembling benign tumors, sometimes cancerous, and  
easily misdiagnosed with cancer as  
a result of  
pathological analysis unlike preoperative diagnosis.  
Objective: Determining the rate of pathological  
anatomical forms of breast tumors operated at Tu Du  
hospital and analyzing the value of ultrasound,  
mammography, fine needle aspiration. Methods:  
Retrospective longitudinal descriptive study on 475  
breast tumor surgery cases from January 2016 to  
December 2020 at Tu Du hospital. Results: Breast  
cancer accounting for 8.6% (95% CI: 6.1-11.2),  
benign breast tumors accounting for 91.4% (95% CI:  
88, 8-93.9). The benign fibroadenoma of the breast  
accounts for 72.6% (95% CI: 65.5-73.8) which is the  
most popular form of benign tumor morphological.  
Breast ductal carcinoma accounts for 78.0% (95% CI:  
63.4-90.2) is the most popular form of breast cancer.  
Sensitivity, specificity, positive predictive value,  
negative predictive value of ultrasound (0.537; 0.855;  
0.259; 0.951), mammography (0.853; 0.335; 0.201;  
0.921), FNA (0.486; 0.987; 0.818 ;0.941).  
Conclusions: Mammography has the best screening  
role. Ultrasound and FNA have a low screening role.  
Keywords: Breast tumor morphology, breast  
ultrasound, mammography, fine needle aspiration  
(FNA)  
Từ khóa: Hình thái u vú, siêu âm vú, nhũ ảnh,  
chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA)  
1Bệnh viện Triều An  
2Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh  
3Bệnh viện Từ Dũ  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Minh Tuấn  
Ngày nhận bài: 5.4.2021  
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021  
Ngày duyệt bài: 26.5.2021  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tuyến vú của phụ nữ là nơi chịu nhiều ảnh  
hưởng của kích thích tố nữ. Những rối loạn kích  
283  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
thích tố nữ có thể tạo nên những tổn thương Từ Dũ” với câu hỏi nghiên cứu “Tỉ lệ phân bố các  
trong mô vú. Những tổn thương này xuất hiện  
trên lâm sàng dưới dạng những u cục dạng  
bướu, có khi giống bướu lành, có khi giống ung  
thư, và dễ gây chẩn đoán lầm với ung thư. Ngoài  
ra, còn có một số tổn thương dạng bướu có thể  
thoái hóa thành ung thư.  
hình thái u vú phổ biến hiện nay tại bệnh viện  
Từ Dũ là bao nhiêu?”. Mục tiêu nghiên cứu: Xác  
định tỷ lệ các hình thái giải phẫu bệnh lý của u  
vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ, mô tả  
đặc điểm lâm sàng các hình thái u vú và phân  
tích giá trị của siêu âm, nhũ ảnh và chọc hút tế  
bào bằng kim nhỏ trong chẩn đoán khối u vú khi  
so sánh với tiêu chuẩn vàng giải phẫu bệnh lý.  
Năm 2020, theo báo cáo của WHO có 2,3  
triệu phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư  
vú và 685.000 ca tử vong trên toàn cầu. Tính  
đến cuối năm 2020, có 7,8 triệu phụ nữ còn  
sống được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú  
trong 5 năm qua, khiến nó trở thành bệnh ung  
thư phổ biến nhất thế giới. Tỷ lệ tử vong do ung  
thư vú được chuẩn hóa theo độ tuổi ở các nước  
có thu nhập cao đã giảm 40% từ những năm  
1980 đến 2020. Các quốc gia đã thành công  
trong việc giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú có  
thể đạt được mức giảm tỷ lệ tử vong do ung thư  
vú hàng năm là 2-4% mỗi năm. Nếu tỷ lệ tử  
vong hàng năm giảm 2,5% mỗi năm trên toàn  
thế giới, thì sẽ tránh được 2,5 triệu ca tử vong  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả dọc hồi cứu  
Tiêu chí chọn mẫu  
- Tiêu chuẩn chọn vào  
+ Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán với  
mã ICD: N63 (Khối u không xác định ở vú), C50  
(Ung thư vú).  
+ Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật u tuyến  
vú tại bệnh viện Từ Dũ.  
- Tiêu chuẩn loại trừ  
+ Bệnh nhân không có kết quả giải phẫu  
bệnh lý chẩn đoán u vú sau mổ.  
+ U vú tái phát  
do ung thư vú từ năm 2020 đến năm 2040 (1),(2)  
.
Cỡ mẫu: Công thức tính cỡ mẫu cho việc  
ước lượng một tỷ lệ với độ chính xác tuyệt đối:  
Theo thống kê của cơ quan ghi nhận ung thư  
toàn cầu (Globocan) năm 2018, nước ta có gần  
165.000 số ca mắc mới ung thư, trong đó ung  
thư vú là 15.000 người mắc chiếm tỷ lệ 9,2%.  
Cũng trong năm 2018, Việt Nam ghi nhận hơn  
6.000 trường hợp tử vong vì căn bệnh này.  
Ngày nay các tiến bộ mới về phương tiện  
chẩn đoán như siêu âm, nhũ ảnh, chọc hút tế  
bào bằng kim nhỏ, MRI, sinh thiết lõi,… đã giúp  
cho việc chẩn đoán ngày một chính xác hơn, tuy  
nhiên cũng còn có nhiều hạn chế làm kết quả  
sau khi phân tích giải phẫu bệnh lý không như  
chẩn đoán trước phẫu thuật.  
Ở Việt Nam trước đây có một vài công trình  
nghiên cứu về ung thư vú, bệnh lý lành tính của  
tuyến vú chủ yếu ở bệnh viện Ung Bướu Thành  
phố Hồ Chí Minh, nhưng chưa có công trình nào  
nghiên cứu tại bệnh viện Từ Dũ, cũng là một  
bệnh viện sản phụ khoa lớn nhất miền Nam Việt  
Nam. Gần đây bệnh viện Từ Dũ cũng tiếp nhận  
nhiều bệnh nhân có u tuyến vú đến điều trị, chủ  
yếu là điều trị theo dõi ngoại viện tại phòng khám  
nếu chưa có chỉ định phẫu thuật, còn lại sẽ được  
phẫu thuật tại phòng mổ của bệnh viện. Do đó  
việc khảo sát các bệnh nhân có u tuyến vú được  
phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ sẽ giúp ta có một  
số liệu phong phú về những bệnh lý này.  
Z(21− / 2) xP(1− P)  
N =  
d2  
Chọn P= 0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất => N =  
384,16  
Phương pháp chọn mẫu: lấy mẫu toàn bộ  
Phương pháp tiến hành  
Bước 1: Chuẩn bị. Phối hợp cùng nhân viên  
đang làm việc tại khoa ung bướu phụ khoa dưới  
sự phân công của ban lãnh đạo bệnh viện để lên  
danh sách tất cả các trường hợp được chẩn đoán  
U vú và ung thư vú có chỉ định phẫu thuật và  
thỏa tiêu chí chọn mẫu tại bệnh viện Từ Dũ  
trong thời gian từ 01/01/2016 đến 31/12/2020.  
Bước 2: Nghiên cứu lọc hồ sơ bệnh án bằng  
mã ICD: N63 (Khối u không xác định ở vú) và  
C50 (ung thư vú). Sau đó mượn hồ sơ bệnh án  
theo danh sách tại kho lưu trữ hồ sơ.  
Bước 3: Dựa trên bộ câu hỏi đã được hiệu  
chỉnh qua nghiên cứu dẫn đường. Tiến hành thu  
thập số liệu dựa vào bảng thu thập số liệu được  
soạn sẵn.  
Bước 4: Nhập và xử lý số liệu dựa trên phần  
mềm thống kê SPSS 18.0  
Bước 5: Hoàn thành nghiên cứu  
Biến số nghiên cứu chính: Chúng tôi định  
nghĩa tiêu chuẩn chẩn đoán ác tính và lành tính  
dựa vào kết quả giải phẫu bệnh lý sau phẫu thuật.  
Xử lý và phân tích số liệu: Sau khi thu  
thập số liệu, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân  
Nhằm cung cấp một bức tranh về giá trị của  
các phương tiện chẩn đoán tại viện, chúng tôi  
thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm những  
trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện  
284  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Bảng 2. Triệu chứng cơ năng  
tích, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0.  
Tần số  
(n=475)  
Tỷ lệ  
Gồm 2 bước: bước 1 tính tỷ lệ các hình thái u vú,  
bước 2 tính giá trị các phương tiện chẩn đoán  
bằng bảng chéo.  
Đặc điểm  
(%)  
Lý do vào viện  
Tự sờ thấy u  
Đau vú  
Thay đổi ở núm vú  
Khám kiểm tra sức khỏe  
373  
44  
7
78,5  
9,3  
1,5  
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh: Nghiên  
cứu được tiến hành sau khi đã thông qua Quyết  
định số: 646/HĐĐĐ-ĐHYD của Hội đồng Đạo  
đức trong nghiên cứu y sinh của trường Đại học  
Y Dược TP.HCM ngày 06/10/2020. Nghiên cứu  
được thông qua bởi Quyết định số: 2659/QĐ-  
BVTD Ban giám đốc của Bệnh viện Từ Dũ ngày  
17/11/2020.  
61  
12,8  
Thời gian từ lúc phát hiện u đến khi mổ  
≤ 1 tháng  
1 - < 3 tháng  
3 - ≤ 6 tháng  
> 6 tháng  
128  
73  
38  
26,9  
15,4  
8,0  
236  
49,7  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 3: Triệu chứng thực thể  
Tần số  
Chúng tôi có được 475 trường hợp thỏa tiêu  
chuẩn nghiên cứu, loại 5 trường hợp do hồ sơ  
không đủ thông tin cần cho nghiên cứu. Trong  
đó có 41 trường hợp được chẩn đoán ung thư vú  
chiếm 8,6% (KTC 95%: 6,1 – 11,2), 434 trường  
hợp u vú lành tính chiếm 91,4% (KTC 95%: 88,8  
– 93,9), 475 trường hợp được thực hiện siêu âm,  
207 trường hợp được thực hiện nhũ ảnh và 346  
trường hợp được thực hiện chọc hút tế bào bằng  
kim nhỏ FNA. Độ tuổi trung bình: 36,3 ± 11,9;  
độ tuổi nhỏ nhất là 17 và lớn nhất là 72. Đặc  
điểm nơi cư ngụ, đối tượng sống ở tỉnh chiếm  
68,4% và TPHCM chiếm 31,6%. Đặc điểm về  
dân tộc: dân tộc Kinh chiếm đa số 97,1%, còn  
lại là dân tộc khác chỉ chiếm 2,9%. Nghề nghiệp,  
chủ yếu là nội trợ chiếm 36,0%; công nhân viên  
chức 27,4% và buôn bán 10,7% (Bảng 1).  
Bảng 1. Đặc điểm dân số- xã hội của đối  
tượng tham gia nghiên cứu  
Tỷ lệ  
Đặc điểm  
Độ di động  
(n=475) (%)  
Không di động  
Di động tốt  
Di động hạn chế  
Không ghi nhận  
14  
391  
42  
2,9  
82,3  
8,8  
5,9  
85,9  
3,8  
5,1  
5,3  
57,7  
15,4  
26,9  
28  
Mật độ: Chắc  
408  
18  
Mềm  
Sượng cứng  
Không ghi nhận  
Giới hạn: Rõ  
Không rõ  
Không ghi nhận  
Tiết dịch núm vú  
Không tiết dịch  
Tiết dịch nâu đỏ  
Tiết dịch mủ  
24  
25  
274  
73  
128  
453  
10  
1
95,4  
2,1  
0,2  
1,3  
1,1  
Tiết dịch sữa  
Tiết dịch khác  
Đặc điểm sự thay đổi của vú trên lâm sàng  
Dính da  
Da vùng vú bị loét  
Da đầu vú, quầng vú bị loét  
Dính thành ngực  
Sưng hạch nách cùng bên  
Đau vú  
6
5
Tần số  
Tỷ lệ  
Đặc điểm  
(n=475) (%)  
Nhóm tuổi: <40  
289  
136  
39  
60,8  
28,6  
8,2  
6
0
0
0
3
1,3  
0
0
0
0,6  
2,3  
40-50  
51-64  
65+  
11  
2,3  
Địa chỉ: TP. Hồ Chí Minh  
Tỉnh khác  
Dân tộc: Kinh  
Khác  
150  
325  
461  
14  
31,6  
68,4  
97,1  
2,9  
11  
Bảng 4: Kết quả giải phẫu bệnh lý  
Kết quả  
sinh thiết  
Lành tính  
n=  
Tỷ lệ  
KTC95%  
Nghề nghiệp: Công nhân  
Công nhân viên chức  
Nội trợ  
44  
9,3  
475  
(%)  
130  
171  
51  
27,4  
36,0  
10,7  
7,2  
434 91,2 88,8-93,9  
U sợi tuyến lành  
của vú  
315  
72,6 65,5–73,8  
Buôn bán  
Làm nông  
34  
Thay đổi sợi bọc  
52  
11,9 8,6 – 14,2  
Khác  
45  
64  
288  
67  
56  
9,5  
tuyến vú  
BMI: Nhẹ cân  
Bình thường  
Thừa cân  
13,5  
60,6  
14,1  
11,8  
U diệp thể lành của  
vú  
Nang vú bội nhiễm  
Viêm mãn  
Hamartoma ở vú  
24  
21  
12  
5,5  
4,8  
2,8  
3,3 – 7,5  
2,9 – 6,7  
1,3 – 4,2  
Béo phì  
285  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
U nhú trong ống  
tuyến vú lành  
Tăng sản ống tuyến  
vú thông thường  
Viêm vú cấp do kèm  
nhiều đại bào  
ăn vật lạ  
U diệp thể giáp biên  
ác của vú  
Vùng thoái hóa  
xuất huyết của vú  
Hamartoma  
Nam, so sánh với nghiên cứu trong nước của  
8
7
1,8  
1,6  
0,7 – 3,1  
0,7 – 2,9  
(12)  
Trần Thanh Bình  
năm 2019 có 42,1% ung  
thư vú; 57,9% u vú lành tính; cao hơn so với  
nghiên cứu của chúng tôi.  
Tóm lại, kết quả nghiên cứu 475 trường hợp,  
tỷ lệ ung thư vú chiếm gần 1/10 đối tượng có u  
vú. Trong số mắc ung thư, phổ biến nhất là ung  
thư biểu mô ống tuyến vú chiếm 78,0%  
(KTC95%: 63,4 – 90,2), đây là dạng ung thư phổ  
biến không chỉ ở Việt Nam mà còn tương đồng  
với các khảo sát trên thế giới. Trong số các loại u  
vú lành tính thì u sợi tuyến lành của vú chiếm tỷ  
lệ cao nhất 72,6% (KTC95%: 65,5 - 73,8) kết quả  
này tương đồng với các nghiên cứu trong và  
ngoài nước. Vì vậy việc tầm soát thường xuyên u  
vú là một công việc quan trọng nhằm phát hiện  
sớm và có hướng điều trị kịp thời.  
Giá trị chẩn đoán khối u vú của Siêu âm.  
Các đối tượng nghiên cứu của chúng tôi đều  
được nhập viện phẫu thuật u vú và có kết quả  
giải phẫu bệnh lý nên có ý nghĩa cho việc đánh  
giá vai trò chẩn đoán của siêu âm. Với điểm  
Birads từ ≥4 có ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư  
vú trên siêu âm. Về độ nhạy đạt mức trung bình  
53,7%; thấp hơn khi so sánh với nghiên cứu của  
Mai Đăng Hiếu 97,5%(3), Ji-Young Hwang  
88,9%(4). Vì Ji-Young Hwang tính độ nhạy của  
siêu âm đối với các đối tượng có nhũ ảnh âm  
tính khác với nghiên cứu của chúng tôi là so với  
đối tượng có kết quả giải phẫu bệnh lý là ung  
thư vú(4). So sánh với Jing Wang 65,0% thì độ  
nhạy siêu âm của chúng tôi khá tương đồng,  
mặc dù cỡ mẫu của Jing Wang(5) rất lớn. Về độ  
đặc hiệu đạt mức khá cao 85,5%. Kết quả này  
khá tương đồng với các khảo sát trên thế giới và  
cao hơn khi so sánh với nghiên cứu trong nước  
của Mai Đăng Hiếu 52,6% (3). Về giá trị tiên đoán  
dương thấp chỉ có 25,9%; thấp hơn nghiên cứu  
của Mai Đăng Hiếu 81,3%(3) và cao hơn nghiên  
cứu của Ji-Young Hwang 8,0%. Về giá trị tiên  
đoán âm cao 95,1%; cao hơn khi so sánh với  
nghiên cứu của Ji-Young Hwang(4) và tương  
đồng với nghiên cứu của Mai Đăng Hiếu.  
3
0,7  
0 – 1,6  
2
2
0,5  
0,5  
0 – 1,3  
0 – 1,1  
2
2
1
0,5  
0,5  
0,2  
8,6  
0 – 1,1  
0 – 1,1  
0 – 0,7  
Viêm lao vú  
U ống tuyến vú  
Ác tính  
Carcinom ống  
tuyến vú  
Carcinom tuyến  
nhầy của vú  
41  
6,1-11,2  
32  
78,0 63,4 – 90,2  
3
7,3  
7,3  
4,9  
2,4  
0 – 14,6  
0 – 17,1  
0 – 12,2  
0 – 7,3  
Carcinom dạng nhú  
trong ống tuyến vú  
Lympho lan tỏa tế  
bào nhỏ carcinom  
Carcinom vú tiểu  
thùy  
Nhận xét: Kết quả giải phẫu bệnh lý các  
khối u vú trong đó u lành tính chiếm 91,4%  
(KTC 95%: 88,8 – 93,9) và u ác tính chiếm 8,6%  
(KTC 95%: 6,1 – 11,2).  
Giá trị chẩn đoán của siêu âm, nhũ ảnh  
và FNA khi đối chiếu với tiêu chuẩn vàng  
giải phẫu bệnh lý  
Bảng 5: Giá trị chẩn đoán của siêu âm, nhũ  
ảnh và FNA khi đối chiếu với tiêu chuẩn vàng  
giải phẫu bệnh lý  
3
2
1
Phương tiện  
chẩn đoán  
Vp  
(-)  
Se  
Sp Vp(+)  
Siêu âm(n=475) 0,537 0,855 0,259 0,951  
Nhũ ảnh(n=207) 0,853 0,335 0,201 0,921  
FNA(n=346)  
0,486 0,987 0,818 0,941  
Nhũ ảnh có độ nhạy cao nhất (85,3%). FNA  
có độ đặc hiệu cao nhất (98,7%). FNA có giá trị  
tiên đoán dương cao nhất (81,8%). Siêu âm có  
giá trị tiên đoán âm cao nhất (95,1%). Trong  
nghiên cứu của chúng tôi không có đối tượng  
được khảo sát bằng MRI hay sinh thiết lạnh.  
Các kết quả có sự khác biệt trên là vì cỡ mẫu  
của Mai Đăng Hiếu(3) thấp hơn nên có thể làm  
sai lệch chẩn đoán cao hơn, mặc khác siêu âm  
cũng là phương tiện chẩn đoán phụ thuộc vào kỹ  
thuật viên thực hiện. Do độ nhạy thấp nên siêu  
âm vú không có giá trị trong việc sàng lọc phát  
hiện sớm ung thư vú nhưng có giá trị phát hiện  
các khối u thực thể khác của vú: các tổn thương  
nằm sâu, không sờ nắn được khi thăm khám,  
định được u dạng nang, dạng đặc hay hỗn hợp  
và có giá trị loại trừ khả năng không ung thư  
IV. BÀN LUẬN  
Đặc điểm phân bố hình thái u vú. Kết quả  
giải phẫu bệnh lý khối u vú của chúng tôi có u  
lành tính chiếm 91,4% và ác tính chiếm 8,6%.  
Theo tổ chức y tế thế giới năm 2021 báo cáo có  
tới 90% u vú không phải là ung thư, nên tỷ lệ  
ung thư theo WHO khoảng 10,0% gần tương  
đồng với nghiên cứu của chúng tôi(1). Tại Việt  
286  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
đáng tin cậy.  
75,0% (3). Mặc dù cỡ mẫu của nghiên cứu chúng  
Giá trị chẩn đoán khối u vú của Nhũ ảnh. tôi và các nghiên cứu khác gần tương đồng nhau  
Nghiên cứu của chúng tôi, chọn mốc Birads ≥ 3 nhưng có sự khác nhau này vì do nhiều yếu tố:  
vì theo phác đồ của bệnh viện Từ Dũ khi nhũ kỹ thuật lấy mẫu u vú, khả năng đọc kết quả  
ảnh có Birads ≥ 3 thì cần phải thực hiện thêm FNA. Vậy nên quan điểm xem giá trị chẩn đoán  
FNA và chọn mốc này có ý nghĩa trong chẩn của FNA cũng như giải phẫu bệnh lý là không  
đoán ung thư vú. Về độ nhạy, nhũ ảnh có độ chính xác, hướng cho các bác sĩ lâm sàng không  
nhạy cao 85,3%. Kết quả này khá tương đồng nên quá phụ thuộc vào FNA. Về độ đặc hiệu đạt  
với kết quả của các nghiên cứu trên thế giới C 98,7%; mặc dù độ nhạy không cao nhưng FNA  
Zhu 81,0% (6); Min Kang 84,5% (7); Jing Wang có độ đặc hiệu rất cao. Về giá trị tiên đoán  
(5)  
81,0%  
tuy nhiên lại thấp hơn kết quả nghiên dương đạt 81,8%; khá cao. Về giá trị tiên đoán  
cứu trong nước của Mai Đăng Hiếu (3) nhũ ảnh có âm đạt 94,1%, ở mức cao. Các kết quả này  
độ nhạy rất cao 97,5% vì cỡ mẫu của Mai Đăng tương đồng với cả các nghiên cứu trong và ngoài  
Hiếu rất thấp chỉ có 59 trường hợp có thể làm nước. Nên FNA được xem là phương tiện tốt  
sai số tăng cao hơn nghiên cứu của chúng tôi. nhất hiện nay tại Việt Nam.  
Về độ đặc hiệu thì thấp chỉ đạt 33,5%. Kết quả  
Hạn chế của đề tài. Đây là nghiên cứu hồi  
này thấp hơn so với các khảo sát ở nước ngoài C cứu nên chúng tôi phụ thuộc vào hồ sơ bệnh án,  
(7)  
Zhu 96,0% (6); Min Kang 99,1%  
98,0%  
; Jing Wang nên một số thông tin mang tính chủ quan. Cần  
(5)  
là do các nghiên cứu này số lượng cỡ thực hiện thêm một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu  
mẫu rất cao C Zhu 1.167 (6); Min Kang 223.619 với thời gian nghiên cứu lâu hơn để thu thập  
(7); Jing Wang 124.425 trong khi nghiên cứu của được cỡ mẫu lớn hơn và đầy đủ thông tin hơn.  
chúng tôi cỡ mẫu thấp chỉ có 207 trường hợp  
V. KẾT LUẬN  
được thực hiện nhũ ảnh vì các lý do: bệnh viện  
Việc xác định tỷ lệ các hình thái u vú, đặc  
Từ Dũ không phải là bệnh viện chuyên khoa ung  
điểm lâm sàng là cần thiết để cung cấp số liệu  
thư nên những trường hợp nghi ngờ ung thư đa  
cho đào tạo và nghiên cứu về phân bố hình thái  
số đã được chuyển sang tuyến chuyên hơn nên  
bệnh lý u vú tại bệnh viện Từ Dũ.  
Bác sĩ lâm sàng cẩn trọng hơn với vai trò  
chẩn đoán của từng phương tiện: nhũ ảnh là  
số lượng người thực sự bị ung thư ít, trong 475  
trường hợp khảo sát chưa đến 50% đối tượng  
được thực hiện nhũ ảnh, chỉ chủ yếu ở đối tượng  
công cụ sàng lọc ung thư vú tốt nhất hiện nay.  
phụ nữ ≥ 35 tuổi nên cỡ mẫu thu được ít, và  
FNA là công cụ có giá trị chẩn đoán loại trừ khả  
nhũ ảnh cũng phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích  
năng không mắc ung thư vú cao nhất. Siêu âm  
hình ảnh của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh khác  
là công cụ khảo sát phát hiện các loại u thực thể  
nhau, và cuối cùng kết quả giá trị nhũ ảnh của  
của vú. Nếu một trong các phương tiện chẩn  
chúng tôi khác với các nghiên cứu nước ngoài là  
đoán trên nghi ngờ ác tính thì nên chỉ định sinh  
vì nghiên cứu của chúng tôi dùng điểm Birads để  
thiết lạnh trong lúc phẫu thuật vì giá trị tiên  
tính giá trị trong khi các nghiên cứu dùng đặc  
lượng dương của 3 phương tiện trên đều không  
điểm trên nhũ ảnh để tính giá trị nên độ đặc  
hoàn hảo.  
hiệu các nghiên cứu nước ngoài sẽ cao hơn. Về  
giá trị tiên đoán dương, theo kết quả nghiên cứu  
của chúng tôi, giá trị tiên đoán dương của nhũ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. WHO (2021), "Breast cancer".  
2. Bệnh viện Từ Dũ (2019), "Bệnh lý tuyến vú lành  
tính", Phác đồ điều trị sản phụ khoa. 4, 277-284.  
3. Mai Đăng Hiếu Nguyễn Vũ Quốc Huy (2016),  
"Đặc điểm của siêu âm, nhũ ảnh và chọc hút tế  
bào kim nhỏ trong chẩn đoán u vú", Tạp chí Phụ  
sản. 13(4), 58 - 63.  
4. Hwang JY (2015), "Screening Ultrasound in  
Women with Negative Mammography: Outcome  
Analysi", Yonsei Med J. 56(5), 1352-1358.  
ảnh là thấp chỉ đạt 20,2%; thấp hơn so với  
(3)  
nghiên cứu của Mai Đăng Hiếu  
có giá trị tiên  
đoán dương 79,6%. Về giá trị tiên đoán âm của  
nhũ ảnh cao là 92,1%; kết quả này khá tương  
(3)  
đồng với khảo sát của Mai Đăng Hiếu  
là  
90,0%. Vì vậy, nhũ ảnh là công cụ sàng lọc ung  
thư vú tốt.  
Giá trị chẩn đoán khối u vú của FNA. FNA  
có độ nhạy ở mức trung bình 48,6%. Kết quả  
thấp hơn so với các nghiên cứu của nước ngoài  
Mizuno 91,0% (8); Prakash H Muddegowda  
94,5% (9); Fügen Aker 98,02% (10); David E  
Ibikunle 99,4%(11) và nghiên cứu trong nước  
của Trần Thanh Bình 92,0% (12); Mai Đăng Hiếu  
5. Wang J (2020), "Is Ultrasound an Accurate  
Alternative for Mammography in Breast Cancer  
Screening in an Asian Population? ", A Meta-  
Analysis. 10(11), 985.  
6. Zhu C (2016), "The accuracy of mammography  
screening for breast cancer:  
a
Meta-analysis",  
Zhonghua Liu Xing Bing Xue Za Zhi. 37(9), 1296-1305.  
7. Kang  
M
(2010), "Accuracy evaluation of  
287  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
mammography in the breast cancer screening in  
cancer", Asian Journal of Surgery. 28(1), 13-17.  
9. Muddegowda PH (2011), "The value of  
systematic pattern analysis in FNAC of breast  
Asian women: a community-based follow-up study  
and meta analysis", Zhonghua Zhong Liu Za Zhi.  
32(3), 212-216.  
lesions:  
225  
cases  
with  
cytohistological  
8. Mizuno S (2004), "Approach to Fine-needle  
Aspiration Cytology-negative Cases of breast  
correlation", J Cytol. 28(1), 13-19.  
TỶ SUẤT TÂN SINH NGUYÊN BÀO NUÔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN  
TRÊN BỆNH NHÂN THAI TRỨNG LỚN TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ  
Phan Thị Thúy Vân1, Võ Minh Tuấn1,  
Võ Thanh Nhân2, Nguyễn Thị Hiền2  
TÓM TẮT67  
SUMMARY  
Đặt vấn đề: Thai trứng (TT) ở bệnh nhân lớn tuổi  
có nguy cơ cao diễn tiến đến tân sinh nguyên bào  
nuôi (TSNBN). Ngoài hút nạo thai trứng là điều trị  
chính, các biện pháp dự phòng như hóa dự phòng, cắt  
tử cung dự phòng hay kết hợp hóa dự phòng và cắt tử  
cung được thực hiện với mục đích giảm nguy cơ bị  
TSNBN. Biết được tỷ suất TSNBN ở bệnh nhân TT lớn  
tuổi và hiệu quả các biện pháp dự phòng sau hút nạo  
giúp cho việc tư vấn, lựa chọn phương pháp điều trị  
bệnh được tốt hơn. Mục tiêu: Xác định tỷ suất tân  
sinh nguyên bào nuôi (TSNBN) và các yếu tố liên quan  
ở những trường hợp thai trứng (TT) lớn tuổi. Phương  
pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 372 trường  
hợp thai trứng ≥40 tuổi được chẩn đoán qua giải phẫu  
bệnh sau hút nạo tại bệnh viện Từ Dũ từ 01/2016 đến  
03/2019. Kết quả: Sau 2 năm theo dõi, 123 bệnh  
nhân tiến tiển đến TSNBN, tỷ suất TSNBN là 33.06%  
(KTC 95%:28.30-38.10). Thời gian xảy ra TSNBN  
trung bình là 4.15±2.93 tuần, cao nhất ở tuần thứ 2  
và tuần thứ 3 sau hút nạo. Sau phân tích đa biến tỷ  
suất TSNBN cao hơn đáng kể ở nhóm ≥46 tuổi so với  
nhóm 40-45 tuổi (HR=1.63 KTC 95%:1.09-2.44),  
nhóm có triệu chứng ra huyết âm đạo so với nhóm  
không ra huyết (HR=1.85 KTC 95%:1.16-2.96). Cắt tử  
cung dự phòng và hóa dự phòng kết hợp cắt tử cung  
làm giảm nguy cơ TSNBN so với nhóm không can  
thiệp với HR lần lượt là 0.16 (KTC 95%:0.09-0.30) và  
0.09 (KTC 95%:0.04-0.21). Hóa dự phòng đơn thuần  
không làm giảm nguy cơ TSNBN so với nhóm không  
can thiệp, với HR=0.74 (KTC 95%:0.21-2.62). Kết  
luận: Tỷ suất TSNBN hậu thai trứng ở các bệnh nhân  
lớn tuổi là 33.06%. Cắt tử cung dự phòng và hóa dự  
phòng kết hợp cắt tử cung là phương pháp điều trị  
hiệu quả, giúp giảm nguy cơ TSNBN.  
GESTATIONAL TROPHOBLASTIC  
NEOPLASIA RATE AND ASSOCISTED  
FACTORS OF HYDATIDIFORM MOLE IN  
ELDERLY PATIENT AT TU DU HOSPITAL  
Background: Hydatidiform mole (HM) in elderly  
patient has  
a
high-risk developing post molar  
gestational trophoblastic neoplasia (GTN). Uterine  
evacuation is main method to treat HM. There are  
some prophylactic methods, they are prophylactic  
hysterectomy,  
chemotherapy  
or  
combining  
hysterectomy and chemotherapy. The purpose of  
utilizing these methods is to decrease risk of  
progressing GTN. The acknowledge of effectively  
prophylactic methods and rate of GTN in women older  
than 40 years of age which is useful for consulting and  
selecting suitable method of treatment. Objective:  
The study aimed to determine the GTN rate and  
asscociated factors associated of HM in elderly  
patients. Methods: This is a retrospective cohort  
study with 372 patients older than 40 years-old who  
were diagnosed HM based on histology by uterine  
evacuation at TuDu hospital from 01/2016 to 03/2019.  
Results: Followed-up by  
2 years, 123 patients  
developed GTN, the incidence of GTN was 33.06%  
(95%CI:28.3-38.1). The median time progressed GTN  
which was 4.15±2.93 weeks. The highest rate of GTN  
was recognized at the second and third week after  
evacuation. Applying multivariate model, the rate of  
GTN was significantly higher in group older than 46  
years of age than group 40-45 years-old (HR=1.63,  
95%CI:1.09-2.44) and in vaginal bleeding group than  
none bleeding group (HR=1.85, 95%CI:1.16-2.96).  
Prophylactic hysterectomy or combined with  
chemotherapy reducing risk of progressing to GTN  
more than group which was not intervened (HR=0.16,  
95%CI:0.09-0.30) and (HR=0.09, 95%CI=0.04-0.21)  
respectively. Prophylactic chemotherapy was not  
impact on diminishing risk of GTN (HR=0.74,  
95%CI:0.21-2.62). Conclusions: The rate of post-  
molar GTN in elderly patient was 33.06%. Prophylactic  
hysterectomy and chemotherapy was effective  
treatment and helpful to decrease risk of GTN.  
Từ khóa: Thai trứng, tân sinh nguyên bào nuôi,  
cắt tử cung dự phòng, hóa dự phòng.  
1Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh  
2Bệnh viện Từ Dũ  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Minh Tuấn  
Ngày nhận bài: 2.4.2021  
Key words: hydatidiform mole, gestational  
trophoblastic neoplasia, prophylactic hysterectomy,  
prophylactic chemotherapy  
Ngày phản biện khoa học: 17.5.2021  
Ngày duyệt bài: 25.5.2021  
288  
pdf 6 trang yennguyen 20200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm các trường hợp u vú được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_cac_truong_hop_u_vu_duoc_phau_thuat_tai.pdf