Tác động của điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
2016;9(1):79-86. doi:10.1016/j.jcin.2015.09.028
V. KẾT LUẬN
5. Dang Q-H, Le N-T, Nguyen C-H, et al. Totally
Endoscopic Cardiac Surgery for Atrial Septal Defect
Repair on Beating Heart Without Robotic Assistance
in 25 Patients. Innov Phila Pa. 2017;12(6):446-452.
doi:10.1097/IMI.0000000000000436
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu
được cho thấy: Phương pháp phẫu thuật ít xâm
lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập để đóng thông liên
nhĩ qua đường mở ngực phải tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức đảm bảo an toàn, hiệu quả và kết
quả tốt.
6. Kodaira M, Kawamura A, Okamoto K, et al.
Comparison
of
Clinical
Outcomes
After
Transcatheter vs. Minimally Invasive Cardiac
Surgery Closure for Atrial Septal Defect. Circ J.
2017;81(4):543-551. doi:10.1253/circj.CJ-16-0904
7. Mylonas KS, Ziogas IA, Evangeliou A, et al.
Minimally Invasive Surgery vs Device Closure for
Atrial Septal Defects: A Systematic Review and
Meta-analysis. Pediatr Cardiol. 2020;41(5):853-
861. doi:10.1007/s00246-020-02341-y
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Liu Y, Chen S, Zühlke L, et al. Global birth
prevalence of congenital heart defects 1970-2017:
updated systematic review and meta-analysis of
260 studies. Int J Epidemiol. 2019;48(2):455-463.
doi:10.1093/ije/dyz009
2. Nathan M. Do the benefits outweigh the
risks? A review of the history of atrial septal
defect repairs and device closures. :2.
8. Ma Z-S, Dong M-F, Yin Q-Y, Feng Z-Y, Wang
L-X. Totally thoracoscopic closure for atrial septal
defect on perfused beating hearts. Eur
J
3. Baumgartner H, De Backer J, Babu-Narayan
SV, et al. 2020 ESC Guidelines for the
management of adult congenital heart disease. Eur
Cardiothorac
Surg.
2012;41(6):1316-1319.
doi:10.1093/ejcts/ezr193
9. Nassif M, van der Kley F, Abdelghani M, et al.
Predictors of residual tricuspid regurgitation after
percutaneous closure of atrial septal defect. Eur
Heart J - Cardiovasc Imaging. 2019;20(2):225-
232. doi:10.1093/ehjci/jey080
Heart
J.
2021;42(6):563-645.
doi:10.1093/
eurheartj/ehaa554
4. Ooi YK, Kelleman M, Ehrlich A, et al.
Transcatheter Versus Surgical Closure of Atrial
Septal Defects in Children. JACC Cardiovasc Interv.
TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH RĂNG LÊN CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thu Trang*, Trần Thu Thủy**
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang hàm giả
TÓM TẮT59
trung bình là 88,5 tháng. Điểm trung bình OHIP-14
trước điều trị là 18,1±10,8 và sau phục hình 1 tháng là
9,6±7,4. Chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể
sau 1 tháng điều trị phục hình (p<0,001). Kết luận:
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện chất lượng
cuộc sống sau điều trị phục hình cố định hoặc/và phục
hình tháo lắp bán phần 1 tháng.
Mục tiêu: Đánh giá tác động của tình trạng mất
răng lên chất lượng cuộc sống. Đánh giá hiệu quả của
điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của
bệnh nhân sau 1 tháng điều trị. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô
tả theo dõi trước sau, thực hiện trên đối tượng mất
răng có chỉ định điều trị phục hình cố định hoặc phục
hình tháo lắp bán phần tại khoa Phục hình bệnh viện
Răng Hàm Mặt Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ
tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Bộ câu hỏi OHIP-14
được dùng để khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan
đến tình trạng sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân
trước điều trị và 1 tháng sau điều trị phục hình răng
qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Kết quả: Mẫu
nghiên cứu gồm 79 đối tượng (52 nữ, 27 nam) có độ
tuổi trung bình là 47,5 ± 11,9 (24 – 74 tuổi). Có 56
người (70,9%) đã từng mang hàm giả, thời gian mất
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, OHIP-14, phục
hình cố định, phục hình tháo lắp bán phần.
SUMMARY
THE IMPACT OF ORAL HEALTH ON QUALITY OF
LIFE IN PARTIALLY EDENTULOUS PATIENTS
BEFORE AND AFTER PROSTHODONTIC
REHABILITATIONS OF THE ODONTO-MAXILLO
FACIAL HOSPITAL HO CHI MINH CITY
Objectives: Changes in oral health-related quality
of life (OHRQoL) for partially edentulous patients
treatment at the department of Prosthodontic of the
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city
according to the OHIP-14. Change in OHRQoL after
prosthetic treatments 1 month at the department of
Prosthodontic of the Odonto-Maxillo Facial hospital Ho
Chi Minh city. Method: Descriptive study, follow-up,
performed on 79 patients with teeth loss needing
*Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Tp.HCM
**Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thu Trang
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 22.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
253
vietnam medical journal n01 - june - 2021
treatment for fixed prosthesis or removable partial
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
theo dõi trước sau.
Đối tượng nghiên cứu: Chọn các đối tượng
mất răng cần điều trị phục hình cầu răng hoặc/
và phục hình tháo lắp hàm khung đến điều trị tại
khoa Phục hình Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành
phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2020 đến tháng
2/2021.
Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cúu:
Chọn toàn bộ 79 đối tượng thỏa tiêu chí chọn
vào và loại ra trong thời gian từ tháng 8/2020
đến tháng 2/2021.
Dữ liệu nghiên cứu được các bác sĩ điều trị
ghi nhận qua khám lâm sàng và phỏng vấn trực
tiếp bệnh nhân để đánh giá chất lượng cuộc
sống của đối tượng qua thang điểm đánh giá
OHIP – 14 trước khi phục hình và sau mang
phục hình 1 tháng.
denture at the department of Prosthodontic of the
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city.
Change in OHRQoL after prosthetic treatments 1
month according to the OHIP-14 index. Results: The
mean age of the study participants was 47.5 years,
female accounted for 65.8%, 68,4% of subjects are
wearing old dentures. Median OHIP-14 scores were
18,1±10,8 and after prosthetic treatments 1 month
median OHIP-14 scores were 9,6±7,4. OHRQoL
improved significantly after prosthodontics treatment
1 month (p<0.001). Conclusion: The results showed
that OHRQoL improved significantly after 1 month of
prosthetic treatments.
Key words: quality of life, OHIP-14, fixed
prosthesis, removable partial denture.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) định nghĩa
"Sức khỏe là tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh về
mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ
đơn thuần là không bệnh tật" [5]. Vì vậy, đánh
giá hiệu quả chăm sóc y tế không còn chỉ dựa
vào việc chúng ta sống bao lâu mà quan trọng là
chúng ta sống thế nào. Chính điều này làm thay
đổi hướng tiếp cận chăm sóc sức khỏe và các
khái niệm chất lượng cuộc sống trong đó có chất
lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng
miệng (CLCS-SKRM) được ra đời.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Đối tượng mất một
hoặc nhiều răng trên một hoặc 2 cung hàm cần
điều trị phục hình. Đối tượng minh mẫn và đồng
ý tham gia nghiên cứu sau khi nghe giải thích rõ
về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tượng không hiểu
tiếng Việt, có bệnh toàn thân nặng như ung thư,
suy giảm miễn dịch, bệnh thận mãn tính (có
chạy thận), hội chứng Down, đau mạn tính hoặc
các rối loạn tâm thần/thần kinh. Đối tượng
không đủ năng lực trả lời câu hỏi nghiên cứu.
Phương pháp đánh giá: Bộ câu hỏi OHIP-
14 [7] gồm 14 câu hỏi chia làm 7 lĩnh vực: giới
hạn chức năng, đau thực thể, không thoải mái
tâm lí, thiểu năng về thể chất, thiểu năng về tâm
lí, thiểu năng về xã hội và tàn tật. Các mức độ
trả lời cho mỗi câu hỏi cùng điểm số từng mức
như sau: “0”: không bao giờ, “1”: hiếm khi, “2”:
thỉnh thoảng, “3”: khá thường xuyên, “4”: rất
thường xuyên. Áp dụng phương pháp đơn giản
để tính điểm số OHIP, nghĩa là cộng điểm của
các câu trả lời lại với nhau.
Kiểm soát sai lệch chọn lựa và sai lệch
thông tin: tuân thủ chọn mẫu thuận tiện tất cả
các đối tượng thỏa các tiêu chí chọn vào và loại ra
từ tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Các bác sĩ
lâm sàng thực hiện phục hình răng được tập huấn
định chuẩn để thống nhất phương pháp thực
hiện. Những người thu thập số liệu được tập huấn
trước khi phỏng vấn bệnh nhân về bảng câu hỏi
chất lượng cuộc sống và khai thác bệnh sử.
Nhập liệu và xử lý số liệu: Nhập liệu bằng
Excel 2010, phân tích bằng SPSS 20.0. Thống kê
mô tả dùng tần số và tỉ lệ %, trung bình, độ lệch
chuẩn, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất. Các phép kiểm
Nhiều nghiên cứu thế giới cho thấy mối liên
quan giữa chất lượng cuộc sống và sức khỏe răng
miệng. Nhiều nghiên cứu nhấn mạnh tình trạng
mất răng toàn bộ gây ra những hậu quả về cảm
xúc và tâm lý như những rối loạn khác của cơ thể.
Ở Việt Nam có vài nghiên cứu về tác động của
điều trị phục hình răng tháo lắp toàn bộ lên chất
lượng cuộc sống như Nguyễn Thanh Hương
(2017), Nguyễn Ngọc Đạt (2018) nhưng chưa có
nghiên cứu nào nói về tác động của phục hình
cầu răng, tháo lắp bán phần lên chất lượng cuộc
sống. Nghiên cứu của Swelem và CS (2014) [8],
Amjid N và CS (2019) [1], Katerina Z và CS
(2020) [2], cho thấy phục hình cố định và phục
hình tháo lắp bán phần giúp cải thiện CLCS.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tác
động của điều trị phục hình răng lên chất lượng
cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại bệnh
viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh” với
mục tiêu: 1) Đánh giá tác động của tình trạng
mất răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh
nhân đến điều trị tại khoa Phục hình bệnh viện
Răng Hàm Mặt TPHCM theo chỉ số OHIP - 14. 2)
Đánh giá hiệu quả của điều trị phục hình răng
lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến
điều trị tại khoa Phục hình bệnh viện Răng Hàm
Mặt TPHCM sau 01 tháng điều trị theo chỉ số
OHIP - 14.
254
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
thống kê sử dụng là T-test bắt cặp, phép kiểm
Không có hàm giả
cũ
Có hàm giả cũ và
không mang
Đang mang hàm
giả cũ
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là
47,5 tuổi, nữ chiếm 65,8%. Đối tượng sống ở
Tp. Hồ Chí Minh chiếm 79.8%, thời gian mất
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang
hàm giả trung bình là 88,5 tháng và đối tượng
đang mang hàm giả cũ chiếm 68,4%, chưa từng
mang hàm giả là 29,1%.
23
2
29,1
2,5
chính xác Fisher, Kiểm định Wilcoxon, Mann
Whitney, Kruskal-Wallis với mức ý nghĩa p<0,05.
Đạo đức nghiên cứu: nghiên cứu đã được
thông qua Hội đồng Đạo Đức của Đại Học Y
Dược Tp.HCM theo quyết định số 451/HĐĐĐ-
ĐHYD ngày 21/7/2020. Đối tượng tham gia
nghiên cứu đều tình nguyện và được thông tin
rõ ràng về nghiên cứu và được ký phiếu đồng ý
tham gia nghiên cứu.
54
68,4
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Các đặc điểm của mẫu nghiên
cứu (n=79)
Tác động của tình trạng mất răng lên
chất lượng cuộc sống
Bảng 2. Phân bố giới tính, tuổi theo
nhóm phục hình
Đặc điểm của mẫu Tần số (n) Tỉ lệ (%)
TB±ĐLC: NN-LN:24-74
Tuổi
47,5±11,9
tuổi
38,0
62,0
34,2
65,8
Hàm
khung
n (%)
Kết
hợp
n (%)
Cố định
n (%)
≤45 tuổi
>45 tuổi
30
49
27
52
p
Giới tính: Nam
Nữ
Nơi chốn
Giới tính
Nam
Nữ
15 (55,6) 12 (44,4) 0 (0,0)
31 (59,6) 19 (36,5) 2 (3,9)
Nhóm tuổi
0,67*
Tp.HCM
63
16
79.8
20.2
Các tỉnh/thành khác
Trình độ học vấn
≤ Cấp 1
≤45 tuổi 27 (90,0) 3 (10,0) 0 (0,0)
>45 tuổi 19 (38,8) 28 (57,1) 2 (4,1)
*Kiểm định chính xác Fisher
Tỷ lệ nam làm phục hình cố định chiếm
55,6%, nữ chiếm 59,6% phục hình cố định và
3,9% hàm kết hợp cả hai loại cố định và tháo
lắp. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về
các loại phục hình theo giới tính (p>0,05).
Ở nhóm tuổi, nhóm dưới 45 tuổi tỉ lệ làm
phục hình cố định cầu răng chiếm 90%, nhóm
trên 45 tuổi tỉ lệ làm hàm khung tháo lắp chiếm
57,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các
loại phục hình theo nhóm tuổi (p<0,05).
<0,001*
13
38
28
16.5
48.1
35.4
Cấp 2-Cấp 3
>Cấp 3
Thu nhập bình quân hàng tháng
<5 triệu đồng
5-10 triệu đồng
>10 triệu đồng
Thời gian mất răng
(tháng)
14
25
4
17.7
31,7
50,6
TB±ĐLC:
106,4±117,4 4-500 tháng
NN-LN:
Thời gian mang hàm TB±ĐLC: NN-LN:0-480
giả (tháng)
88,5±95,5
Mang hàm giả
tháng
Bảng 3. Điểm OHIP – 14 trước và sau điều trị 1 tháng (n=79)
Trước điều trị
Sau điều trị 1 tháng
p
OHIP
TB±ĐLC
NN-LN
0-8
0-8
0-7
0-7
0-7
0-5
0-10
0-40
TB±ĐLC
0,9±1,1
2,1±1,4
1,5±1,3
1,8±1,3
1,3±1,3
1,0±1,1
1,0±1,1
9,6±7,4
NN-LN
0-4
0-6
0-5
0-5
0-4
0-4
0-4
0-29
Giới hạn chức năng
Đau thực thể
Không thoải mái tâm lý
Thiểu năng thể chất
Thiểu năng tâm lý
Thiểu năng xã hội
Tàn tật
2,1±2,0
3,4±1,8
3,0±2,1
3,0±1,8
2,5±1,8
1,8±1,4
2,3±2,1
<0,001**
<0,001*
<0,001**
<0,001*
<0,001**
<0,001**
<0,001**
<0,001**
Tổng điểm OHIP 14 câu 18,1±10,8
*Kiểm định ttest bắt cặp **Kiểm định Wilcoxon,
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số trung bình OHIP-14 ở 7 lĩnh vực trước và sau điều trị
phục hình 1 tháng (p<0,05).
Mối liên quan giữa điểm số OHIP-14 trước và sau điều trị 1 tháng với các đặc điểm của
mẫu nghiên cứu
255
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Bảng 4. Mối liên quan giữa điểm CLCS
theo OHIP14 sau thời gian điều trị 1 tháng
Điểm Chất lượng
hàm giả trung bình là 88,5 tháng với những
người chưa từng mang hàm giả lần nào và thời
gian mang hàm giả lâu nhất là 480 tháng.
Để đánh giá chất lượng cuộc sống chúng tôi
sử dụng bảng câu hỏi OHIP-14 đáng tin cậy và
được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Hơn
nữa, bảng câu hỏi OHIP-14VN đã được Nguyễn
Châu Thoa và CS [4] hiệu chỉnh phù hợp với
ngôn ngữ Việt Nam và bảng câu hỏi được thực
hiện trước và sau phục hình 1 tháng.
Các yếu tố đặc Cuộc sống sau điều
điểm của mẫu
nghiên cứu
trị 1 tháng
(OHIP14)
TB±ĐLC
Tuổi
p
≤45 tuổi
>45 tuổi
7,3±6,9
0,01*
0,38*
11,1±7,4
Giới tính
10,9±8,6
8,9±6,7
Có sự cải thiện về điểm số trung bình OHIP-
14 ở 7 lĩnh vực: giới hạn chức năng, đau thực
thể, không thoải mái tâm lí, thiểu năng về thể
chất, thiểu năng về tâm lí, thiểu năng về xã hội
và tàn tật trước và sau điều trị phục hình 1
tháng. Điều này cho thấy điều trị phục hình răng
có khả năng phục hồi chức năng răng miệng của
đối tượng dẫn đến cải thiện đáng kể chất lượng
cuộc sống hàng ngày của họ. Kết quả này phù
hợp với nghiên cứu của Katerina Z và CS (2020)
các đối tượng thuộc nhóm phục hình cố định,
tháo lắp và loại kết hợp cả hai đều cải thiện chất
lượng cuộc sống sau điều trị phục hình [2].
Nghiên cứu của Swelem và CS (2014) cho thấy
điểm OHIP-14 giảm đáng kể ở tất cả các nhóm
điều trị ngoại trừ nhóm trẻ tuổi 30-40 tuổi được
điều trị bằng phục hình tháo lắp sau 6 tuần [8].
Trong nghiên cứu của Montero và CS (2013) thì
phục hình tháo lắp hàm khung cải thiện đáng kể
nhất, dễ vệ sinh hơn trong khi phục hình cố định
cầu răng có chức năng ăn uống tốt hơn và cả hai
đều cải thiện chất lượng cuộc sống sau 1 tháng
phục hình [3]. Nghiên cứu của Amjid N và CS
(2019) cho thấy đa số bệnh nhân hài lòng hơn ở
7 lĩnh vực của OHIP-14, tuy nhiên, hầu hết đối
tượng cho rằng phục hình cố định sẽ dễ chịu hơn [1].
Nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt về
điểm số trung bình OHIP-14 có ý nghĩa thống kê
với nhóm tuổi dưới và trên 45 tuổi, những đối
tượng thuộc nhóm tuổi dưới 45 tuổi có điểm số
trung bình 7,3±6,9 thấp hơn nhóm trên 45 tuổi
11,1±7,4, nghiên cứu của Reem H và CS (2018)
[6] cho thấy đối tượng nam có nhóm tuổi trẻ 35-
45 tuổi có điểm số trung bình OHIP thấp hơn,
điều này có thể do vấn đề quan tâm đến chức
năng, thẩm mỹ và khả năng thích nghi của người
trẻ sẽ tốt hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số
trung bình OHIP-14 với các loại phục hình trong
đó phục hình cố định cầu răng có điểm trung
bình OHIP-14 là 7,1±6,2 thấp hơn hàm tháo lắp
hàm khung có điểm trung bình OHIP-14 là
12,8±7,8. Điều này phù hợp với nghiên cứu của
Katerina Z và CS (2020) cho thấy phục hình cố
Nam
Nữ
Nơi chốn
9,0±7,4
Tp.HCM
Các tỉnh/thành
khác
0,15*
12,0±7,3
Trình độ học vấn
11,5 ±9,7
≤ Cấp 1
Cấp 2-Cấp 3
>Cấp 3
8,9±6,9
0,13**
8,4±6,0
Thu nhập bình quân hàng tháng
<5 triệu đồng
5-10 triệu đồng
10,2±7,2
9,9±8,8
0,91**
0,13**
>10 triệu đồng
9,2±6,6
Mang hàm giả
Không có hàm
giả cũ
Có hàm giả cũ và
không mang
Đang mang hàm
giả cũ
9,2±7,1
21,0±2,8
9,4±7,4
Loại phục hình
Cố định
7,1±6,2
12,8±7,8
17,5±2,1
Hàm khung
Kết hợp
0,001**
*Kiểm định Mann Whitney,
**Kiểm định Kruskal-Wallis.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm
trung bình OHIP-14 sau điều trị 1 tháng theo
nhóm tuổi và loại phục hình (p<0,05). Không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung
bình OHIP-14 theo giới tính, nơi chốn, trình độ
học vấn, thu nhập bình quân hàng tháng và
mang hàm giả (p>0,05).
IV. BÀN LUẬN
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là
47,5 tuổi; trong đó người nhỏ nhất tham gia
nghiên cứu là 24 tuổi và người lớn nhất là 74
tuổi. Tỉ lệ nữ trong nghiên cứu là 65,8%, đối
tượng sống ở Tp. Hồ Chí Minh chiếm 79,8%, thời
gian mất răng trung bình là 106,4 tháng với thời
gian mất răng sớm nhất là 4 tháng và thời gian
mất răng dài nhất là 500 tháng, thời gian mang
256
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
prosthodontics rehabilitions”, Journal of Hygienic
định làm cải thiện chất lượng cuộc sống nhiều
hơn phục hình kết hợp và cuối cùng là phục hình
tháo lắp. Nghiên cứu của Amjid N và CS (2019)
cho thấy phục hình cố định cầu răng giải quyết
được các vấn đề thẩm mỹ và chức năng ăn nhai
hơn phục hình tháo lắp [1].
Engineering and Design, pp.89-94.
3. Montero J., et al. (2013), “Self-perceived
changes in oral health-related quality of life after
receiving different types of conventional prosthetic
treatments: a cohort follow-up study”, J Dent,
41(6), pp. 493-503.
4. Nguyen T. C., et al.(2010), ”Oral health status
of adults in Southern Vietnam - a cross-sectional
epidemiological study”, BMC Oral Health, 10: p. 2.
5. Organization World Health (1997), WHOQOL -
Measuring quality of life. Programme on Mental
Health. Division of Mental Health and Prevention of
Substance Abuse, 13(2): p. 13.
V. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy thấy có sự cải
thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị phục
hình cố định hoặc/và phục hình tháo lắp bán
phần 1 tháng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về điểm trung bình OHIP-14 sau điều trị 1 tháng
theo nhóm tuổi và loại phục hình (p<0,05).
6. Reem H. W., Elfatih I. E. (2018), ”Impact of
Removable Partial Denture on Quality-of-life of
Sudanese Adults in Khartoum State”, The Journal
of Contemporary Dental Practice,19(1), pp.102-108.
7. Slade Gary D. (1997), "Measuring Oral Health and
Quality of Life", Department of Dental Ecology,
School of Dentistry, University of North Carolina,
8. Swelem A. A., et al.(2014), “Oral health-related
quality of life in partially edentulous patients
treated with removable, fixed, fixed-removable,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Amjid N., Muhammad A. C., Babar A., Mariya
K., Siddiq Y., Iqbal H., Irtifaq A. N. (2019),
“Oral health- related quality of life in
prosthodontics patients of Sardar Begum Dental
College Peshawar”, JKCD, 9(2), pp. 28-33.
2. Katerina Z., Cena D., Natasa L., Ivona K., Sanja
N. (2020), “The Impact of oral health on quality of
and implant-supported prostheses”, Int
Prosthodont, 27(4): p. 338-47.
J
life in partially edentulous patients before and after
TỈ LỆ, ĐẶC ĐIỂM VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MÁU TỤ
NGOÀI MÀNG CỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Vũ Minh Hải*
màng cứng chiếm (14,0%) trong tổng số bệnh nhân
TÓM TẮT60
chấn thương sọ não. Nguyên nhân do tai nạn giao
Mục tiêu: Nhận xét tỉ lệ, nguyên nhân, đặc điểm
thông gặp nhiều nhất (68%). Nam giới chiếm đa số
máu tụ ngoài màng cứng do chấn thương sọ não điều
(85,3%). Mức độ lâm sàng nhẹ tương ứng với thể tích
trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Phương
máu tụ nội sọ nhỏ, nên xử trí đa số là điều trị nội khoa.
pháp: Mô tả cắt ngang 75 bệnh nhân máu tụ ngoài
Từ khóa: Máu tụ ngoài màng cứng; chấn thương
màng cứng do chấn thương sọ não điều trị tại Bệnh
sọ não.
viện Đa khoa tỉnh Thái Bình trong khoảng thời gian từ
tháng 2 tới tháng 9 năm 2020. Kết quả: Tỉ lệ máu tụ
SUMMARY
ngoài cứng (14,0%): 75/534 bệnh nhân chấn thương
RATE, CHARACTERISTICS AND ATTITUDE
sọ não nhập viện điều trị trong khoảng thời gian 8
OF MANAGING TRAUMATIC BRAIN INJURY
tháng. 75 bênh nhân gồm 64 nam (85,3%); 11 nữ
WITH EPIDURAL HEMATOMA AT
(14,7 %); Tuổi trung bình: 34,2 ± 21,2 tuổi; Độ tuổi
lao động chiếm nhiều nhất 47/75 chiếm (62,6%).
Nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm cao nhất
(68%); Lâm sàng 74/75 bênh nhân mức độ nhẹ
(98,7%); Cắt lớp vi tính: Vị trí máu tụ vùng thái
dương (70,7%); vị trí trán (36,0%); vùng đỉnh
(14,7%). Xử trí: điều trị nội 84,0%; phẫu thuật lấy
máu tụ 16,0%. Kết quả ra viện tốt 98,7%; xấu 1 bệnh
nhân; không có tử vong. Kết luận: Tỉ lệ máu tụ ngoài
THAI BINH GENERAL HOSPITAL
Objectives: To evaluate the rate, causes, and
characteristics of epidural hematoma due to traumatic
brain injury treated at Thai Binh General Hospital.
Methods: Cross-sectional descriptive study in 75
patients with epidural hematoma due to traumatic
brain injury treated at Thai Binh General Hospital
between February and September 2020. Results:
Percentage of hematoma (14.0%): 75/534 traumatic
brain injury patients hospitalized for a period of 8
months. 75 patients, including 64 males (85.3%); 11
females (14.7%); Median age: 34.2±21.2 years old;
Working age accounted for the most 47/75 (62.6%).
Traffic accidents composed the highest (68%) in
causes; Clinically: 74/75 patients with minor level
(98.7%); CT scan: temporal epidural hematoma
*Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Minh Hải
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 19.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 14.5.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
257
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tac_dong_cua_dieu_tri_phuc_hinh_rang_len_chat_luong_cuoc_son.pdf

