Tác động của điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
2016;9(1):79-86. doi:10.1016/j.jcin.2015.09.028  
V. KẾT LUẬN  
5. Dang Q-H, Le N-T, Nguyen C-H, et al. Totally  
Endoscopic Cardiac Surgery for Atrial Septal Defect  
Repair on Beating Heart Without Robotic Assistance  
in 25 Patients. Innov Phila Pa. 2017;12(6):446-452.  
doi:10.1097/IMI.0000000000000436  
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi thu  
được cho thấy: Phương pháp phẫu thuật ít xâm  
lấn có nội soi hỗ trợ, tim đập để đóng thông liên  
nhĩ qua đường mở ngực phải tại Bệnh viện Hữu  
nghị Việt Đức đảm bảo an toàn, hiệu quả và kết  
quả tốt.  
6. Kodaira M, Kawamura A, Okamoto K, et al.  
Comparison  
of  
Clinical  
Outcomes  
After  
Transcatheter vs. Minimally Invasive Cardiac  
Surgery Closure for Atrial Septal Defect. Circ J.  
2017;81(4):543-551. doi:10.1253/circj.CJ-16-0904  
7. Mylonas KS, Ziogas IA, Evangeliou A, et al.  
Minimally Invasive Surgery vs Device Closure for  
Atrial Septal Defects: A Systematic Review and  
Meta-analysis. Pediatr Cardiol. 2020;41(5):853-  
861. doi:10.1007/s00246-020-02341-y  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Liu Y, Chen S, Zühlke L, et al. Global birth  
prevalence of congenital heart defects 1970-2017:  
updated systematic review and meta-analysis of  
260 studies. Int J Epidemiol. 2019;48(2):455-463.  
doi:10.1093/ije/dyz009  
2. Nathan M. Do the benefits outweigh the  
risks? A review of the history of atrial septal  
defect repairs and device closures. :2.  
8. Ma Z-S, Dong M-F, Yin Q-Y, Feng Z-Y, Wang  
L-X. Totally thoracoscopic closure for atrial septal  
defect on perfused beating hearts. Eur  
J
3. Baumgartner H, De Backer J, Babu-Narayan  
SV, et al. 2020 ESC Guidelines for the  
management of adult congenital heart disease. Eur  
Cardiothorac  
Surg.  
2012;41(6):1316-1319.  
doi:10.1093/ejcts/ezr193  
9. Nassif M, van der Kley F, Abdelghani M, et al.  
Predictors of residual tricuspid regurgitation after  
percutaneous closure of atrial septal defect. Eur  
Heart J - Cardiovasc Imaging. 2019;20(2):225-  
232. doi:10.1093/ehjci/jey080  
Heart  
J.  
2021;42(6):563-645.  
doi:10.1093/  
eurheartj/ehaa554  
4. Ooi YK, Kelleman M, Ehrlich A, et al.  
Transcatheter Versus Surgical Closure of Atrial  
Septal Defects in Children. JACC Cardiovasc Interv.  
TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH RĂNG LÊN CHẤT LƯỢNG  
CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN ĐIỀU TRỊ  
TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Trần Thu Trang*, Trần Thu Thủy**  
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang hàm giả  
TÓM TẮT59  
trung bình là 88,5 tháng. Điểm trung bình OHIP-14  
trước điều trị là 18,1±10,8 và sau phục hình 1 tháng là  
9,6±7,4. Chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể  
sau 1 tháng điều trị phục hình (p<0,001). Kết luận:  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện chất lượng  
cuộc sống sau điều trị phục hình cố định hoặc/và phục  
hình tháo lắp bán phần 1 tháng.  
Mục tiêu: Đánh giá tác động của tình trạng mất  
răng lên chất lượng cuộc sống. Đánh giá hiệu quả của  
điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của  
bệnh nhân sau 1 tháng điều trị. Đối tượng và  
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô  
tả theo dõi trước sau, thực hiện trên đối tượng mất  
răng có chỉ định điều trị phục hình cố định hoặc phục  
hình tháo lắp bán phần tại khoa Phục hình bệnh viện  
Răng Hàm Mặt Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ  
tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Bộ câu hỏi OHIP-14  
được dùng để khảo sát chất lượng cuộc sống liên quan  
đến tình trạng sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân  
trước điều trị và 1 tháng sau điều trị phục hình răng  
qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Kết quả: Mẫu  
nghiên cứu gồm 79 đối tượng (52 nữ, 27 nam) có độ  
tuổi trung bình là 47,5 ± 11,9 (24 – 74 tuổi). Có 56  
người (70,9%) đã từng mang hàm giả, thời gian mất  
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, OHIP-14, phục  
hình cố định, phục hình tháo lắp bán phần.  
SUMMARY  
THE IMPACT OF ORAL HEALTH ON QUALITY OF  
LIFE IN PARTIALLY EDENTULOUS PATIENTS  
BEFORE AND AFTER PROSTHODONTIC  
REHABILITATIONS OF THE ODONTO-MAXILLO  
FACIAL HOSPITAL HO CHI MINH CITY  
Objectives: Changes in oral health-related quality  
of life (OHRQoL) for partially edentulous patients  
treatment at the department of Prosthodontic of the  
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city  
according to the OHIP-14. Change in OHRQoL after  
prosthetic treatments 1 month at the department of  
Prosthodontic of the Odonto-Maxillo Facial hospital Ho  
Chi Minh city. Method: Descriptive study, follow-up,  
performed on 79 patients with teeth loss needing  
*Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Tp.HCM  
**Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thu Trang  
Ngày nhận bài: 22.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021  
Ngày duyệt bài: 21.5.2021  
253  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
treatment for fixed prosthesis or removable partial  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả  
theo dõi trước sau.  
Đối tượng nghiên cứu: Chọn các đối tượng  
mất răng cần điều trị phục hình cầu răng hoặc/  
và phục hình tháo lắp hàm khung đến điều trị tại  
khoa Phục hình Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành  
phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2020 đến tháng  
2/2021.  
Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cúu:  
Chọn toàn bộ 79 đối tượng thỏa tiêu chí chọn  
vào và loại ra trong thời gian từ tháng 8/2020  
đến tháng 2/2021.  
Dữ liệu nghiên cứu được các bác sĩ điều trị  
ghi nhận qua khám lâm sàng và phỏng vấn trực  
tiếp bệnh nhân để đánh giá chất lượng cuộc  
sống của đối tượng qua thang điểm đánh giá  
OHIP – 14 trước khi phục hình và sau mang  
phục hình 1 tháng.  
denture at the department of Prosthodontic of the  
Odonto-Maxillo Facial hospital Ho Chi Minh city.  
Change in OHRQoL after prosthetic treatments 1  
month according to the OHIP-14 index. Results: The  
mean age of the study participants was 47.5 years,  
female accounted for 65.8%, 68,4% of subjects are  
wearing old dentures. Median OHIP-14 scores were  
18,1±10,8 and after prosthetic treatments 1 month  
median OHIP-14 scores were 9,6±7,4. OHRQoL  
improved significantly after prosthodontics treatment  
1 month (p<0.001). Conclusion: The results showed  
that OHRQoL improved significantly after 1 month of  
prosthetic treatments.  
Key words: quality of life, OHIP-14, fixed  
prosthesis, removable partial denture.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) định nghĩa  
"Sức khỏe là tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh về  
mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ  
đơn thuần là không bệnh tật" [5]. Vì vậy, đánh  
giá hiệu quả chăm sóc y tế không còn chỉ dựa  
vào việc chúng ta sống bao lâu mà quan trọng là  
chúng ta sống thế nào. Chính điều này làm thay  
đổi hướng tiếp cận chăm sóc sức khỏe và các  
khái niệm chất lượng cuộc sống trong đó có chất  
lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng  
miệng (CLCS-SKRM) được ra đời.  
Tiêu chuẩn lựa chọn: Đối tượng mất một  
hoặc nhiều răng trên một hoặc 2 cung hàm cần  
điều trị phục hình. Đối tượng minh mẫn và đồng  
ý tham gia nghiên cứu sau khi nghe giải thích rõ  
về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu.  
Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tượng không hiểu  
tiếng Việt, có bệnh toàn thân nặng như ung thư,  
suy giảm miễn dịch, bệnh thận mãn tính (có  
chạy thận), hội chứng Down, đau mạn tính hoặc  
các rối loạn tâm thần/thần kinh. Đối tượng  
không đủ năng lực trả lời câu hỏi nghiên cứu.  
Phương pháp đánh giá: Bộ câu hỏi OHIP-  
14 [7] gồm 14 câu hỏi chia làm 7 lĩnh vực: giới  
hạn chức năng, đau thực thể, không thoải mái  
tâm lí, thiểu năng về thể chất, thiểu năng về tâm  
lí, thiểu năng về xã hội và tàn tật. Các mức độ  
trả lời cho mỗi câu hỏi cùng điểm số từng mức  
như sau: “0”: không bao giờ, “1”: hiếm khi, “2”:  
thỉnh thoảng, “3”: khá thường xuyên, “4”: rất  
thường xuyên. Áp dụng phương pháp đơn giản  
để tính điểm số OHIP, nghĩa là cộng điểm của  
các câu trả lời lại với nhau.  
Kiểm soát sai lệch chọn lựa và sai lệch  
thông tin: tuân thủ chọn mẫu thuận tiện tất cả  
các đối tượng thỏa các tiêu chí chọn vào và loại ra  
từ tháng 8/2020 đến tháng 2/2021. Các bác sĩ  
lâm sàng thực hiện phục hình răng được tập huấn  
định chuẩn để thống nhất phương pháp thực  
hiện. Những người thu thập số liệu được tập huấn  
trước khi phỏng vấn bệnh nhân về bảng câu hỏi  
chất lượng cuộc sống và khai thác bệnh sử.  
Nhập liệu và xử lý số liệu: Nhập liệu bằng  
Excel 2010, phân tích bằng SPSS 20.0. Thống kê  
mô tả dùng tần số và tỉ lệ %, trung bình, độ lệch  
chuẩn, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất. Các phép kiểm  
Nhiều nghiên cứu thế giới cho thấy mối liên  
quan giữa chất lượng cuộc sống và sức khỏe răng  
miệng. Nhiều nghiên cứu nhấn mạnh tình trạng  
mất răng toàn bộ gây ra những hậu quả về cảm  
xúc và tâm lý như những rối loạn khác của cơ thể.  
Ở Việt Nam có vài nghiên cứu về tác động của  
điều trị phục hình răng tháo lắp toàn bộ lên chất  
lượng cuộc sống như Nguyễn Thanh Hương  
(2017), Nguyễn Ngọc Đạt (2018) nhưng chưa có  
nghiên cứu nào nói về tác động của phục hình  
cầu răng, tháo lắp bán phần lên chất lượng cuộc  
sống. Nghiên cứu của Swelem và CS (2014) [8],  
Amjid N và CS (2019) [1], Katerina Z và CS  
(2020) [2], cho thấy phục hình cố định và phục  
hình tháo lắp bán phần giúp cải thiện CLCS.  
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tác  
động của điều trị phục hình răng lên chất lượng  
cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại bệnh  
viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh” với  
mục tiêu: 1) Đánh giá tác động của tình trạng  
mất răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh  
nhân đến điều trị tại khoa Phục hình bệnh viện  
Răng Hàm Mặt TPHCM theo chỉ số OHIP - 14. 2)  
Đánh giá hiệu quả của điều trị phục hình răng  
lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến  
điều trị tại khoa Phục hình bệnh viện Răng Hàm  
Mặt TPHCM sau 01 tháng điều trị theo chỉ số  
OHIP - 14.  
254  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
thống kê sử dụng là T-test bắt cặp, phép kiểm  
Không có hàm giả  
cũ  
Có hàm giả cũ và  
không mang  
Đang mang hàm  
giả cũ  
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là  
47,5 tuổi, nữ chiếm 65,8%. Đối tượng sống ở  
Tp. Hồ Chí Minh chiếm 79.8%, thời gian mất  
răng trung bình là 106,4 tháng, thời gian mang  
hàm giả trung bình là 88,5 tháng và đối tượng  
đang mang hàm giả cũ chiếm 68,4%, chưa từng  
mang hàm giả là 29,1%.  
23  
2
29,1  
2,5  
chính xác Fisher, Kiểm định Wilcoxon, Mann  
Whitney, Kruskal-Wallis với mức ý nghĩa p<0,05.  
Đạo đức nghiên cứu: nghiên cứu đã được  
thông qua Hội đồng Đạo Đức của Đại Học Y  
Dược Tp.HCM theo quyết định số 451/HĐĐĐ-  
ĐHYD ngày 21/7/2020. Đối tượng tham gia  
nghiên cứu đều tình nguyện và được thông tin  
rõ ràng về nghiên cứu và được ký phiếu đồng ý  
tham gia nghiên cứu.  
54  
68,4  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 1. Các đặc điểm của mẫu nghiên  
cứu (n=79)  
Tác động của tình trạng mất răng lên  
chất lượng cuộc sống  
Bảng 2. Phân bố giới tính, tuổi theo  
nhóm phục hình  
Đặc điểm của mẫu Tần số (n) Tỉ lệ (%)  
TB±ĐLC: NN-LN:24-74  
Tuổi  
47,5±11,9  
tuổi  
38,0  
62,0  
34,2  
65,8  
Hàm  
khung  
n (%)  
Kết  
hợp  
n (%)  
Cố định  
n (%)  
≤45 tuổi  
>45 tuổi  
30  
49  
27  
52  
p
Giới tính: Nam  
Nữ  
Nơi chốn  
Giới tính  
Nam  
Nữ  
15 (55,6) 12 (44,4) 0 (0,0)  
31 (59,6) 19 (36,5) 2 (3,9)  
Nhóm tuổi  
0,67*  
Tp.HCM  
63  
16  
79.8  
20.2  
Các tỉnh/thành khác  
Trình độ học vấn  
≤ Cấp 1  
≤45 tuổi 27 (90,0) 3 (10,0) 0 (0,0)  
>45 tuổi 19 (38,8) 28 (57,1) 2 (4,1)  
*Kiểm định chính xác Fisher  
Tỷ lệ nam làm phục hình cố định chiếm  
55,6%, nữ chiếm 59,6% phục hình cố định và  
3,9% hàm kết hợp cả hai loại cố định và tháo  
lắp. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về  
các loại phục hình theo giới tính (p>0,05).  
Ở nhóm tuổi, nhóm dưới 45 tuổi tỉ lệ làm  
phục hình cố định cầu răng chiếm 90%, nhóm  
trên 45 tuổi tỉ lệ làm hàm khung tháo lắp chiếm  
57,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các  
loại phục hình theo nhóm tuổi (p<0,05).  
<0,001*  
13  
38  
28  
16.5  
48.1  
35.4  
Cấp 2-Cấp 3  
>Cấp 3  
Thu nhập bình quân hàng tháng  
<5 triệu đồng  
5-10 triệu đồng  
>10 triệu đồng  
Thời gian mất răng  
(tháng)  
14  
25  
4
17.7  
31,7  
50,6  
TB±ĐLC:  
106,4±117,4 4-500 tháng  
NN-LN:  
Thời gian mang hàm TB±ĐLC: NN-LN:0-480  
giả (tháng)  
88,5±95,5  
Mang hàm giả  
tháng  
Bảng 3. Điểm OHIP – 14 trước và sau điều trị 1 tháng (n=79)  
Trước điều trị  
Sau điều trị 1 tháng  
p
OHIP  
TB±ĐLC  
NN-LN  
0-8  
0-8  
0-7  
0-7  
0-7  
0-5  
0-10  
0-40  
TB±ĐLC  
0,9±1,1  
2,1±1,4  
1,5±1,3  
1,8±1,3  
1,3±1,3  
1,0±1,1  
1,0±1,1  
9,6±7,4  
NN-LN  
0-4  
0-6  
0-5  
0-5  
0-4  
0-4  
0-4  
0-29  
Giới hạn chức năng  
Đau thực thể  
Không thoải mái tâm lý  
Thiểu năng thể chất  
Thiểu năng tâm lý  
Thiểu năng xã hội  
Tàn tật  
2,1±2,0  
3,4±1,8  
3,0±2,1  
3,0±1,8  
2,5±1,8  
1,8±1,4  
2,3±2,1  
<0,001**  
<0,001*  
<0,001**  
<0,001*  
<0,001**  
<0,001**  
<0,001**  
<0,001**  
Tổng điểm OHIP 14 câu 18,1±10,8  
*Kiểm định ttest bắt cặp **Kiểm định Wilcoxon,  
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số trung bình OHIP-14 ở 7 lĩnh vực trước và sau điều trị  
phục hình 1 tháng (p<0,05).  
Mối liên quan giữa điểm số OHIP-14 trước và sau điều trị 1 tháng với các đặc điểm của  
mẫu nghiên cứu  
255  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Bảng 4. Mối liên quan giữa điểm CLCS  
theo OHIP14 sau thời gian điều trị 1 tháng  
Điểm Chất lượng  
hàm giả trung bình là 88,5 tháng với những  
người chưa từng mang hàm giả lần nào và thời  
gian mang hàm giả lâu nhất là 480 tháng.  
Để đánh giá chất lượng cuộc sống chúng tôi  
sử dụng bảng câu hỏi OHIP-14 đáng tin cậy và  
được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Hơn  
nữa, bảng câu hỏi OHIP-14VN đã được Nguyễn  
Châu Thoa và CS [4] hiệu chỉnh phù hợp với  
ngôn ngữ Việt Nam và bảng câu hỏi được thực  
hiện trước và sau phục hình 1 tháng.  
Các yếu tố đặc Cuộc sống sau điều  
điểm của mẫu  
nghiên cứu  
trị 1 tháng  
(OHIP14)  
TB±ĐLC  
Tuổi  
p
≤45 tuổi  
>45 tuổi  
7,3±6,9  
0,01*  
0,38*  
11,1±7,4  
Giới tính  
10,9±8,6  
8,9±6,7  
Có sự cải thiện về điểm số trung bình OHIP-  
14 ở 7 lĩnh vực: giới hạn chức năng, đau thực  
thể, không thoải mái tâm lí, thiểu năng về thể  
chất, thiểu năng về tâm lí, thiểu năng về xã hội  
và tàn tật trước và sau điều trị phục hình 1  
tháng. Điều này cho thấy điều trị phục hình răng  
có khả năng phục hồi chức năng răng miệng của  
đối tượng dẫn đến cải thiện đáng kể chất lượng  
cuộc sống hàng ngày của họ. Kết quả này phù  
hợp với nghiên cứu của Katerina Z và CS (2020)  
các đối tượng thuộc nhóm phục hình cố định,  
tháo lắp và loại kết hợp cả hai đều cải thiện chất  
lượng cuộc sống sau điều trị phục hình [2].  
Nghiên cứu của Swelem và CS (2014) cho thấy  
điểm OHIP-14 giảm đáng kể ở tất cả các nhóm  
điều trị ngoại trừ nhóm trẻ tuổi 30-40 tuổi được  
điều trị bằng phục hình tháo lắp sau 6 tuần [8].  
Trong nghiên cứu của Montero và CS (2013) thì  
phục hình tháo lắp hàm khung cải thiện đáng kể  
nhất, dễ vệ sinh hơn trong khi phục hình cố định  
cầu răng có chức năng ăn uống tốt hơn và cả hai  
đều cải thiện chất lượng cuộc sống sau 1 tháng  
phục hình [3]. Nghiên cứu của Amjid N và CS  
(2019) cho thấy đa số bệnh nhân hài lòng hơn ở  
7 lĩnh vực của OHIP-14, tuy nhiên, hầu hết đối  
tượng cho rằng phục hình cố định sẽ dễ chịu hơn [1].  
Nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt về  
điểm số trung bình OHIP-14 có ý nghĩa thống kê  
với nhóm tuổi dưới và trên 45 tuổi, những đối  
tượng thuộc nhóm tuổi dưới 45 tuổi có điểm số  
trung bình 7,3±6,9 thấp hơn nhóm trên 45 tuổi  
11,1±7,4, nghiên cứu của Reem H và CS (2018)  
[6] cho thấy đối tượng nam có nhóm tuổi trẻ 35-  
45 tuổi có điểm số trung bình OHIP thấp hơn,  
điều này có thể do vấn đề quan tâm đến chức  
năng, thẩm mỹ và khả năng thích nghi của người  
trẻ sẽ tốt hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy có  
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số  
trung bình OHIP-14 với các loại phục hình trong  
đó phục hình cố định cầu răng có điểm trung  
bình OHIP-14 là 7,1±6,2 thấp hơn hàm tháo lắp  
hàm khung có điểm trung bình OHIP-14 là  
12,8±7,8. Điều này phù hợp với nghiên cứu của  
Katerina Z và CS (2020) cho thấy phục hình cố  
Nam  
Nữ  
Nơi chốn  
9,0±7,4  
Tp.HCM  
Các tỉnh/thành  
khác  
0,15*  
12,0±7,3  
Trình độ học vấn  
11,5 ±9,7  
≤ Cấp 1  
Cấp 2-Cấp 3  
>Cấp 3  
8,9±6,9  
0,13**  
8,4±6,0  
Thu nhập bình quân hàng tháng  
<5 triệu đồng  
5-10 triệu đồng  
10,2±7,2  
9,9±8,8  
0,91**  
0,13**  
>10 triệu đồng  
9,2±6,6  
Mang hàm giả  
Không có hàm  
giả cũ  
Có hàm giả cũ và  
không mang  
Đang mang hàm  
giả cũ  
9,2±7,1  
21,0±2,8  
9,4±7,4  
Loại phục hình  
Cố định  
7,1±6,2  
12,8±7,8  
17,5±2,1  
Hàm khung  
Kết hợp  
0,001**  
*Kiểm định Mann Whitney,  
**Kiểm định Kruskal-Wallis.  
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm  
trung bình OHIP-14 sau điều trị 1 tháng theo  
nhóm tuổi và loại phục hình (p<0,05). Không có  
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung  
bình OHIP-14 theo giới tính, nơi chốn, trình độ  
học vấn, thu nhập bình quân hàng tháng và  
mang hàm giả (p>0,05).  
IV. BÀN LUẬN  
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là  
47,5 tuổi; trong đó người nhỏ nhất tham gia  
nghiên cứu là 24 tuổi và người lớn nhất là 74  
tuổi. Tỉ lệ nữ trong nghiên cứu là 65,8%, đối  
tượng sống ở Tp. Hồ Chí Minh chiếm 79,8%, thời  
gian mất răng trung bình là 106,4 tháng với thời  
gian mất răng sớm nhất là 4 tháng và thời gian  
mất răng dài nhất là 500 tháng, thời gian mang  
256  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
prosthodontics rehabilitions”, Journal of Hygienic  
định làm cải thiện chất lượng cuộc sống nhiều  
hơn phục hình kết hợp và cuối cùng là phục hình  
tháo lắp. Nghiên cứu của Amjid N và CS (2019)  
cho thấy phục hình cố định cầu răng giải quyết  
được các vấn đề thẩm mỹ và chức năng ăn nhai  
hơn phục hình tháo lắp [1].  
Engineering and Design, pp.89-94.  
3. Montero J., et al. (2013), “Self-perceived  
changes in oral health-related quality of life after  
receiving different types of conventional prosthetic  
treatments: a cohort follow-up study”, J Dent,  
41(6), pp. 493-503.  
4. Nguyen T. C., et al.(2010), ”Oral health status  
of adults in Southern Vietnam - a cross-sectional  
epidemiological study”, BMC Oral Health, 10: p. 2.  
5. Organization World Health (1997), WHOQOL -  
Measuring quality of life. Programme on Mental  
Health. Division of Mental Health and Prevention of  
Substance Abuse, 13(2): p. 13.  
V. KẾT LUẬN  
Kết quả nghiên cứu cho thấy thấy có sự cải  
thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị phục  
hình cố định hoặc/và phục hình tháo lắp bán  
phần 1 tháng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê  
về điểm trung bình OHIP-14 sau điều trị 1 tháng  
theo nhóm tuổi và loại phục hình (p<0,05).  
6. Reem H. W., Elfatih I. E. (2018), ”Impact of  
Removable Partial Denture on Quality-of-life of  
Sudanese Adults in Khartoum State”, The Journal  
of Contemporary Dental Practice,19(1), pp.102-108.  
7. Slade Gary D. (1997), "Measuring Oral Health and  
Quality of Life", Department of Dental Ecology,  
School of Dentistry, University of North Carolina,  
8. Swelem A. A., et al.(2014), “Oral health-related  
quality of life in partially edentulous patients  
treated with removable, fixed, fixed-removable,  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Amjid N., Muhammad A. C., Babar A., Mariya  
K., Siddiq Y., Iqbal H., Irtifaq A. N. (2019),  
“Oral health- related quality of life in  
prosthodontics patients of Sardar Begum Dental  
College Peshawar”, JKCD, 9(2), pp. 28-33.  
2. Katerina Z., Cena D., Natasa L., Ivona K., Sanja  
N. (2020), “The Impact of oral health on quality of  
and implant-supported prostheses”, Int  
Prosthodont, 27(4): p. 338-47.  
J
life in partially edentulous patients before and after  
TỈ LỆ, ĐẶC ĐIỂM VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MÁU TỤ  
NGOÀI MÀNG CỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH  
Vũ Minh Hải*  
màng cứng chiếm (14,0%) trong tổng số bệnh nhân  
TÓM TẮT60  
chấn thương sọ não. Nguyên nhân do tai nạn giao  
Mục tiêu: Nhận xét tỉ lệ, nguyên nhân, đặc điểm  
thông gặp nhiều nhất (68%). Nam giới chiếm đa số  
máu tụ ngoài màng cứng do chấn thương sọ não điều  
(85,3%). Mức độ lâm sàng nhẹ tương ứng với thể tích  
trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Phương  
máu tụ nội sọ nhỏ, nên xử trí đa số là điều trị nội khoa.  
pháp: Mô tả cắt ngang 75 bệnh nhân máu tụ ngoài  
Từ khóa: Máu tụ ngoài màng cứng; chấn thương  
màng cứng do chấn thương sọ não điều trị tại Bệnh  
sọ não.  
viện Đa khoa tỉnh Thái Bình trong khoảng thời gian từ  
tháng 2 tới tháng 9 năm 2020. Kết quả: Tỉ lệ máu tụ  
SUMMARY  
ngoài cứng (14,0%): 75/534 bệnh nhân chấn thương  
RATE, CHARACTERISTICS AND ATTITUDE  
sọ não nhập viện điều trị trong khoảng thời gian 8  
OF MANAGING TRAUMATIC BRAIN INJURY  
tháng. 75 bênh nhân gồm 64 nam (85,3%); 11 nữ  
WITH EPIDURAL HEMATOMA AT  
(14,7 %); Tuổi trung bình: 34,2 ± 21,2 tuổi; Độ tuổi  
lao động chiếm nhiều nhất 47/75 chiếm (62,6%).  
Nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm cao nhất  
(68%); Lâm sàng 74/75 bênh nhân mức độ nhẹ  
(98,7%); Cắt lớp vi tính: Vị trí máu tụ vùng thái  
dương (70,7%); vị trí trán (36,0%); vùng đỉnh  
(14,7%). Xử trí: điều trị nội 84,0%; phẫu thuật lấy  
máu tụ 16,0%. Kết quả ra viện tốt 98,7%; xấu 1 bệnh  
nhân; không có tử vong. Kết luận: Tỉ lệ máu tụ ngoài  
THAI BINH GENERAL HOSPITAL  
Objectives: To evaluate the rate, causes, and  
characteristics of epidural hematoma due to traumatic  
brain injury treated at Thai Binh General Hospital.  
Methods: Cross-sectional descriptive study in 75  
patients with epidural hematoma due to traumatic  
brain injury treated at Thai Binh General Hospital  
between February and September 2020. Results:  
Percentage of hematoma (14.0%): 75/534 traumatic  
brain injury patients hospitalized for a period of 8  
months. 75 patients, including 64 males (85.3%); 11  
females (14.7%); Median age: 34.2±21.2 years old;  
Working age accounted for the most 47/75 (62.6%).  
Traffic accidents composed the highest (68%) in  
causes; Clinically: 74/75 patients with minor level  
(98.7%); CT scan: temporal epidural hematoma  
*Trường Đại học Y Dược Thái Bình  
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Minh Hải  
Ngày nhận bài: 19.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 14.5.2021  
Ngày duyệt bài: 21.5.2021  
257  
pdf 5 trang yennguyen 19020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của điều trị phục hình răng lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_dieu_tri_phuc_hinh_rang_len_chat_luong_cuoc_son.pdf