Đánh giá chất lượng và tính an toàn của thủ thuật can thiệp nội mạch điều trị xuất huyết dưới nhện do vỡ phình động mạch não

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA THỦ THUẬT  
CAN THIỆP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN  
DO VỠ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO  
Tạ Vương Khoa1, Vũ Anh Nhị2, Nguyễn Quang Trí3  
Phan Đình Văn1, Phí Ngọc Dương1  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nút hoàn toàn phình mạch và tỷ lệ tai biến liên quan đến thủ thuật ở  
bệnh nhân (BN) xuất huyết dưới nhện (XHDN) do vỡ phình động mạch não (ĐMN) được điều  
trị can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Nhân dân 115. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu  
tiến cứu cắt ngang trên 108 BN XHDN do vỡ phình ĐMN hình túi được điều trị can thiệp nội  
mạch nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại đơn thuần tại Bệnh viện Nhân dân 115 từ 10/2018 -  
4/2020. Kết quả: Tuổi trung bình của BN trong nghiên cứu là 52,8 12,7. Tỷ lệ nam/nữ là 1/1.  
Tỷ lệ nút hoàn toàn túi phình là 91,7%. Tỷ lệ tai biến thủ thuật là 1,85%. Kết luận: Nghiên cứu  
về can thiệp nội mạch nút túi phình ĐMN vỡ bằng vòng xoắn kim loại đơn thuần điều trị XHDN  
do vỡ túi phình ĐMN tại Bệnh viện Nhân dân 115 cho thấy hiệu quả xử trí túi phình rất cao và  
tai biến thủ thuật rất thấp.  
* Từ khóa: Thủ thuật can thiệp nội mạch; Phình động mạch não; Chất lượng điều trị; Tính an  
toàn điều trị.  
Evaluating Quality and Safety of Endovascular Interventional  
Procedure in Treatment of Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage  
Summary  
Objectives: To identify the proportions of complete aneurysm embolization and procedural  
complications in patients with aneurysmal subarachnoid hemorrhage treated by endovascular  
intervention at People’s Hospital 115. Subjects and methods: Prospective cross-sectional  
study in 108 patients with saccular aneurysmal subarachnoid hemorrhage who were treated for  
embolization of cerebral aneurysms by pure endovascular coiling at People’s Hospital 115 from  
October 2018 to April 2020. Results: The average age was 52.8 12.7. The male/female ratio  
was 1/1. The complete aneurysm embolization proportion was 91.7%. The procedural  
complications proportion was 1.85%. Conclusion: The study about endovascular therapy of  
aneurysmal subarachnoid hemorrhage at People’s Hospital 115 showed a very high-quality  
aneurysm treatment with a very low proportion of complications.  
* Keywords: Endovascular intervention; Cerebral aneurysm; Quality of treatment; Safety  
of treatment.  
1Bệnh viện Quân y 175  
2Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh  
3Bệnh viện Nhân dân 115  
Người phản hồi: Tạ Vương Khoa ([email protected])  
Ngày nhận bài: 15/4/2021  
Ngày bài báo được đăng: 12/5/2021  
47  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
phần quan trọng mang lại kết cục khả  
quan đối với bệnh lý XHDN do vỡ túi  
phình ĐMN.  
Xuất huyết dưới nhện (chảy máu dưới  
nhện) do vỡ túi phình ĐMN tuy chỉ chiếm  
5% tổng số các dạng đột quỵ, nhưng mức  
độ nguy hiểm cao hơn rất nhiều so với  
các dạng đột quỵ còn lại khoảng 12 - 15%  
BN tử vong trước khi nhập viện, 30 - 45%  
tử vong tại bệnh viện, đặc biệt lên đến  
50 - 80% khi có tái xuất huyết do tái vỡ túi  
phình chưa được xử trí, m ột biến chứng  
khá thường gặp [9]. Vì vậy, xử trí c ăn  
nguyên túi phình ĐMN vỡ được xem là  
mục tiêu quan trọng nhất trong chiến lược  
điều trị bệnh lý này.  
Tại Việt Nam, một số tác giả đã thực  
hiện nghiên cứu về thủ thuật can thiệp nội  
mạch nút túi phình ĐMN nói chung, vỡ  
hoặc chưa vỡ [1, 2], nhưng chưa có  
nghiên cứu nào về can thiệp nội mạch  
trong bệnh lý XHDN do vỡ phình ĐMN.  
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi  
thực hiện nghiên cứu này nhằm: Xác định  
tỷ lệ nút hoàn toàn túi phình ĐMN và tỷ lệ  
tai biến của thủ thuật can thiệp nội mạch  
điều trị XHDN do vỡ túi phình ĐMN.  
Có hai phương pháp điều trị xử trí túi  
phình ĐMN: Phẫu thuật với kỹ thuật kinh  
điển là kẹp clip cổ túi phình và can thiệp  
nội mạch với kỹ thuật kinh điển là nút túi  
phình bằng vòng xoắn kim loại (coil). Nếu  
như phẫu thuật có lịch sử lâu đời thì can  
thiệp nội mạch còn khá mới mẻ, tuy nhiên  
giá trị c ủa nó nhanh chóng được thừa  
nhận, thậm chí còn ưu thế hơn cả phẫu  
thuật trong nhiều tình huống [3].  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
Nghiên cứu bao gồm 108 BN XHDN  
do vỡ phình ĐMN hình túi được điều trị  
can thiệp nội mạch nút túi phình bằng  
vòng xoắn kim loại đơn thuần tại Bệnh  
viện Nhân dân 115 từ 10/2018 - 4/2020.  
* Tiêu chuẩn lựa chọn: BN ≥ 18 tu ổi  
được chẩn đoán XHDN do vỡ phình ĐMN  
hình túi (túi phình) điều trị bằng phương  
pháp can thiệp nội mạch nút túi phình  
bằng coil đơn thuần.  
Yếu tố quyết định hiệu quả loại bỏ vĩnh  
viễn túi phình khi điều trị b ằng phương  
pháp can thiệp nội mạch là chất lượng xử  
lý túi phình ban đầu, trong đó mức độ nút  
kín túi phình theo phân độ MRRC  
(Modified Raymond-Roy Classification) [8]  
được xem là “tiêu chuẩn vàng” đánh giá  
chất lượng [5]. Bên cạnh mục tiêu đảm  
bảo chất lượng xử lý túi phình, cần đảm  
bảo mục tiêu an toàn điều trị, hạn chế tối  
đa các tai biến thủ thuật, đặc biệt trong  
điều kiện làm việc thường không tối ưu  
do chịu áp lực về thời gian nhằm đảm  
bảo khuyến cáo can thiệp “sớm nhất có  
* Tiêu chuẩn loại trừ: XHDN không do  
vỡ phình ĐMN hình túi, XHDN do vỡ  
phình ĐMN hình túi nhưng điều trị bằng  
các phương pháp khác không phải là can  
thiệp nội mạch nút túi phình bằng coil đơn  
thuần (can thiệp nội mạch nút túi phình  
bằng coil có sự h ỗ trợ c ủa bóng hay  
khung giá đỡ chẹn cổ túi phình, phẫu  
thuật kẹp clip cổ túi phình, tắc động mạch  
thể” dành cho bệnh lý này [3]. Thực hiện mang), thân nhân không đồng ý tham gia  
tốt mục tiêu kép trên là chìa khóa góp  
nghiên cứu.  
48  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2. Phương pháp nghiên cứu  
- Tất cả BN được chẩn đoán xác định  
có túi phình ĐMN trên DSA là nguyên  
nhân của XHDN sẽ được bác sĩ can thiệp  
thần kinh và bác sĩ phẫu thuật thần kinh  
hội chẩn và lựa chọn phương pháp điều trị.  
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến  
cứu cắt ngang.  
* Tiêu chí đánh giá kết quả:  
- Đánh giá chất lượng của kỹ thuật can  
thiệp nội mạch: Mức độ nút túi phình  
ĐMN trên DSA theo phân độ MRRC ngay  
sau khi hoàn tất vòng coil cuối cùng:  
- Tất cả BN điều trị theo phương pháp  
can thiệp nội mạch nút túi phình bằng coil  
đơn thuần được thu nhận vào nghiên  
cứu, thu thập và phân tích dữ liệu phục  
vụ mục tiêu nghiên cứu.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ  
BÀN LUẬN  
Bảng 1: Đặc điểm nghiên cứu.  
Số lượng  
(n)  
Tỷ lệ  
(%)  
Đặc điểm  
Tuổi trung bình (năm)  
52,8 12,7  
Giới  
Nam  
Nữ  
54  
54  
50,0  
50,0  
+ Độ I (class I): Túi phình được nút  
hoàn toàn.  
Phân độ WFNS lúc  
nhập viện  
+ Độ II (class II): Thừa cổ túi phình.  
1 - 3  
4 - 5  
75  
33  
69,4  
30,6  
+ Độ IIIa (class IIIa): Túi phình được  
nút không hoàn toàn, ngấm thuốc cản  
quang trong khe hở giữa các vòng coil.  
Phân độ Fisher lúc  
nhập viện  
+ Độ IIIb (class IIIb): Túi phình được  
nút không hoàn toàn, ngấm thuốc cản  
quang dọc theo thành túi phình.  
1 - 2  
3 - 4  
44  
64  
40,7  
59,3  
- Đánh giá tai biến của thủ thuật can  
thiệp nội mạch: Các tai biến thần kinh do  
thủ thuật gây ra trong lúc làm thủ thuật và  
trong vòng 24 giờ đầu kể từ thời điểm kết  
thúc thủ thuật.  
Tổng cộng có 108 BN tham gia nghiên  
cứu với tuổi trung bình 52,8 12,7. Tỷ lệ  
nam và nữ tương đương nhau (mỗi giới  
50%). Tỷ l ệ lâm sàng nhẹ (WFNS lúc  
nhập viện độ 1 - 3) là 69,4% (75/108 BN),  
nặng (WFNS lúc nhập viện độ 4 - 5) là  
30,6% (33/108 BN). Tỷ lệ c ận lâm sàng  
nhẹ (Fisher lúc nhập viện độ 1 - 2) là  
40,7% (44/108 BN), nặng (Fisher lúc  
nhập viện độ 3 - 4) là 59,3% (64/108 BN).  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm thống  
kê y học Stata 13.0.  
* Quy trình nghiên cứu:  
- Bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán  
XHDN nguyên phát sẽ được chụp DSA  
mạch não chẩn đoán xác định nguyên nhân.  
49  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 2: Đặc điểm túi phình động mạch não vỡ trên DSA.  
Đặc điểm  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
Vị trí túi phình vỡ  
Động mạch thông trước  
Động mạch thông sau  
Động mạch cảnh trong  
ĐMN giữa  
48  
22  
16  
10  
9
44,4  
20,4  
14,8  
9,3  
Động mạch thân nền  
ĐMN sau  
8,3  
6
2,8  
Tỷ lệ vị trí túi phình vỡ theo hệ động mạch  
Tuần hoàn trước  
Tuần hoàn sau  
96  
12  
88,9  
11,1  
Kích thước túi phình vỡ (mm)  
≤ 5  
82  
75,9  
21,3  
2,8  
> 5 - 10  
23  
3
> 10  
Trung bình  
4,75 1,91  
Biểu đồ 1: Vị trí túi phình ĐMN vỡ (n = 108).  
* Chú thích: Acom (động mạch thông trước); Pcom (động mạch thông sau);  
ICA (động mạch cảnh trong); MCA (ĐMN giữa); BA (động mạch thân nền); PCA (ĐMN sau).  
50  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Biểu đồ 2: Kích thước túi phình ĐMN vỡ.  
Tổng cộng ghi nhận 116 túi phình trong tổng số 108 BN, bao gồm 110 túi phình đã  
vỡ (có 2 BN, mỗi BN có 2 túi phình không thể xác định túi phình nào vỡ, túi phình nào  
chưa vỡ nên cả hai đều được xem là đã vỡ và đều được can thiệp, tuy nhiên khi phân  
tích dữ liệu quy ước chỉ phân tích túi phình có kích thước lớn hơn) và 6 túi phình chưa  
vỡ (có 6 BN, mỗi BN có thêm 1 túi phình chưa vỡ). Như vậy, tổng số túi phình ĐMN vỡ  
được phân tích dữ liệu là 108. Vị trí có nhiều túi phình nhất là động mạch thông trước  
với tỷ lệ 44,4% (48/108 túi phình), vị trí có ít túi phình nhất là ĐMN sau với tỷ lệ 2,8%  
(6/108 túi phình). Tính gộp, có 88,9% (96/108) túi phình thuộc hệ tuần hoàn trước và  
11,1% (12/108) túi phình thuộc hệ tuần hoàn sau. Kích thước trung bình của túi phình  
ĐMN vỡ trong nghiên cứu là 4,75 1,91 mm, nhỏ nhất là 2 mm, lớn nhất là 11 mm.  
Hầu hết túi phình trong nghiên cứu có kích thước nhỏ ≤ 5 mm (82/108 túi phình, chiếm  
75,9%) và trung bình > 5 - 10 mm (23/108 túi phình, chiếm 21,3%). Chỉ có tỷ lệ rất nhỏ  
túi phình kích thước lớn > 10 mm (3/108 túi phình, chiếm 2,8%). Tất cả 108 túi phình  
trong nghiên cứu đều là túi phình cổ hẹp (đường kính cổ túi ≤ 4 mm, tỷ lệ kích thước túi  
phình/đường kính cổ túi phình ≥ 2).  
Bảng 3: Đặc điểm chất lượng xử lý túi phình động mạch não vỡ.  
Đặc điểm  
Phân độ MRRC ban đầu  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
I
99  
8
91,7  
7,4  
II  
IIIa  
IIIb  
1
0,9  
0
0,0  
51  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Biểu đồ 3: Phân độ MRRC ban đầu.  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho Mendenhall và Elewa, một trong những  
thấy: Tại thời điểm kết thúc thủ thuật có nguyên nhân quan trọng có thể do nghiên  
91,7% (99/108) túi phình đạt MRRC độ I; cứu của chúng tôi mới thực hiện gần đây  
7,4% (8/108) túi phình đạt MRRC độ II; khi kỹ thuật can thiệp nội mạch cũng như  
0,93% (1/108) túi phình đạt MRRC độ IIIb. chất lượng dụng cụ can thiệp đã có nhiều  
Chất lượng nút túi phình trong nghiên cứu cải tiến so với trước đây, cũng như có thể  
của chúng tôi tốt hơn so với nhiều nghiên do cỡ mẫu khác nhau giữa các nghiên cứu.  
cứu khác. Mendenhall và CS nghiên cứu  
hồi cứu thủ thuật can thiệp nội mạch nút  
coil tổng cộng 443 túi phình ở 427 BN  
trong giai đoạn 2004 - 2015, phân độ  
MRRC I, II, IIIa, IIIb ban đầu lần lượt đạt  
25,7% (114/443 túi phình), 32,3% (143/443  
túi phình), 35,9% (159/443 túi phình),  
6,1% (27/443 túi phình) [6]. Elewa và CS  
nghiên cứu hồi cứu thủ thuật can thiệp  
nội mạch nút coil tổng cộng 35 túi phình  
trong giai đoạn 2011 - 2016, phân độ  
MRRC I, II, IIIa, IIIb ban đầu lần lượt đạt  
82,9% (29/35 túi phình), 11,4% (4/35 túi  
phình), 2,9% (1/35 túi phình), 0% (không  
có túi phình nào) [4]. Nhiều nguyên nhân  
khác nhau có thể giải thích cho sự khác  
biệt về k ết quả giữa nghiên cứu của  
chúng tôi so với các nghiên cứu của  
Chúng tôi thiết lập quy trình theo dõi  
chặt chẽ cho toàn bộ 9 túi phình nút  
không hoàn toàn ban đầu (MRRC độ II,  
IIIa). Cả 9 BN đều được chụp MRA mạch  
não sau 6 tháng và 12 tháng, được theo  
dõi lâm sàng với thời gian theo dõi ngắn  
nhất là 12 tháng, dài nhất là 24 tháng.  
Chúng tôi ghi nhận cả 9 túi phình đều ổn  
định, trong đó 5 túi phình (55,6%), bao  
gồm 4 túi phình MRRC ban đầu độ II và 1  
túi phình MRRC ban đầu độ IIIa, diễn tiến  
tự nhiên thành MRRC độ I, không có túi  
phình nào tái vỡ, phát triển về kích thước  
hay tái phát cần phải điều trị l ại. Trong  
nghiên cứu của Mendenhall và CS, tỷ lệ  
túi phình không ổn định qua theo dõi dài  
hạn là 21% (89/443 túi phình), 71%  
(63/89 túi phình) trong số này giữ nguyên  
52  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
phân độ MRRC ban đầu hoặc diễn tiến thủ thuật xảy ra ở 37/210 trường hợp  
(17,6%), bao gồm 22 trường hợp (10,5%)  
huyết khối tắc mạch não, 9 trường hợp  
(4,3%) vỡ túi phình trong thủ thuật, 2  
trường hợp (0,9%) trôi coil, 2 trường hợp  
(0,9%) tổn thương động mạch mang, 1  
trường hợp (0,5%) vỡ túi phình sau thủ  
thuật, 1 trường hợp (0,5%) liệt dây thần  
kinh sọ [7]. Zheng và CS trong một  
nghiên cứu trên 1.764 lượt can thiệp nội  
mạch nút coil túi phình ĐMN bằng coil từ  
01/2007 - 12/2013 ghi nhận tỷ lệ tai biến  
trong thủ thuật và trong vòng 1 tuần sau  
thủ thuật xảy ra ở 94/1.764 trường hợp  
(5,3%), bao gồm 17 trường hợp (0,96%)  
huyết khối tắc mạch não, 34 trường hợp  
(1,93%) vỡ túi phình trong lúc làm thủ  
thuật, 8 trường hợp (0,45%) trôi coil, 13  
trường hợp (0,74%) vỡ túi phình sau thủ  
thuật, 22 trường hợp (1,24%) khiếm  
khuyết thần kinh thoáng qua có liên quan  
đến thuyên tắc mạch [10]. Đối chiếu với y  
văn, tỷ lệ tai biến liên quan thủ thuật can  
thiệp mạch nút coil túi phình ĐMN trong  
nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn khá  
thành phân độ MRRC thấp hơn, chỉ có  
29% (26/89 túi phình) diễn tiến thành  
phân độ MRRC cao hơn. Qua theo dõi  
dài hạn, trong số các túi phình ban đầu  
không được nút hoàn toàn diễn tiến tự  
nhiên thành phân độ MRRC thấp hơn, tỷ  
lệ diễn tiến thành MRRC độ I l ần lượt là  
24% (35/143 túi phình), 45% (72/159 túi  
phình), 22% (6/27 túi phình) đối với  
MRRC ban đầu độ II, IIIa, IIIb [6].  
Bảng 4: Đặc điểm tai biến của thủ  
thuật can thiệp mạch ở nhóm nghiên cứu.  
Số lượng BN Tỷ lệ  
Đặc điểm  
(n)  
(%)  
Tử vong  
0
0
Vỡ túi phình  
Huyết khối tắc mạch não  
Thừa coil  
0
0
0
0
2
1,85  
0
Trôi coil  
0
Tai biến liên quan thủ thuật can thiệp  
mạch nút coil túi phình trong nghiên cứu  
xảy ra ở 2/108 trường hợp (1,9%), đều là  
thừa coil trồi vào lòng động mạch mang;  
không xảy ra các tai biến như y v ăn  
thường đề cập là vỡ túi phình, huyết khối  
tắc mạch não, trôi coil; không có trường  
hợp nào tử vong. Cả 2 tr ường hợp nói  
trên đều được chúng tôi đánh giá nguy cơ  
hình thành huyết khối quanh coil rất thấp  
nên chỉ theo dõi mà không sử dụng thuốc  
kháng huyết khối. BN được theo dõi lâm  
sàng và chụp MRA m ạch máu não kiểm  
tra sau 6 tháng, 12 tháng, cả 2 tr ường  
hợp đều không ghi nhận bất kỳ biến cố gì  
bất thường. Park và CS trong một nghiên  
cứu trên 210 lượt can thiệp nội mạch nút  
túi phình ĐMN bằng coil từ 10/1998 -  
10/2002 ghi nhận tỷ lệ tai biến liên quan  
nhiều, có thể  
do khác nhau về kinh  
nghiệm của thủ thuật viên, do cải tiến về  
chất lượng các dụng cụ can thiệp giai  
đoạn sau này hoặc có thể do cỡ m ẫu  
khác nhau giữa các nghiên cứu.  
KẾT LUẬN  
Hiệu quả nút túi phình rất cao, tai biến  
thủ thuật rất thấp là kết quả nghiên cứu  
mà chúng tôi thực hiện trên 108 BN  
XHDN do vỡ túi phình ĐMN được điều trị  
theo phương pháp can thiệp nội mạch nút  
túi phình bằng coil đơn thuần tại Bệnh  
viện Nhân dân 115 từ 10/2018 - 4/2020.  
Can thiệp nội mạch nút túi phình bằng coil  
đơn thuần là lựa chọn hiệu quả và an  
toàn trong điều trị bệnh lý này.  
53  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
5. Mascitelli JR, et al. An update to the  
Raymond-Roy occlusion classification of  
intracranial aneurysms treated with coil  
embolization. J Neurointerv Surg 2015;  
7:496-502.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lê Văn Trường, Nguyễn Văn Thông.  
Phình động mạch não: Nhận xét đặc điểm  
lâm sàng và kinh nghiệm điều trị phình động  
mạch não bằng can thiệp nội mạch. Tạp chí Y  
học Việt Nam 2004, số đặc biệt (tháng 8):  
228-235.  
6. Mendenhall SK, Sahlein DH, Wilson CD,  
et al. The natural history of coiled cerebral  
aneurysms stratified by modified raymond-roy  
occlusion classification. World Neurosurgery  
2019; 128:417-426.  
2. Phạm Đình Đài. Nghiên cứu đặc điểm  
lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị sau  
can thiệp nội mạch bệnh nhân đột quỵ chảy  
máu do vỡ phình mạch não. Luận án Tiến sĩ  
Y học. Học viện Quân y 2011.  
7. Park HK, Horowitz M, Jungreis C, et al.  
Periprocedural morbidity and mortality  
associated with endovascular treatment of  
intracranial aneurysms. AJNR Am J Neuroradiol  
2005; 26(3):506-514.  
3. Connolly ES Jr, Rabinstein AA,  
Carhuapoma JR, et al. Guidelines for the  
management of aneurysmal subarachnoid  
8. Roy D, Milot G, Raymond J. Endovascular  
treatment of unruptured aneurysms. Stroke  
2001; 32:1998-2004.  
hemorrhage:  
A
guideline for healthcare  
9. Suarez JI, Bershad EM. Aneurysmal  
subarachnoid hemorrhage. Stroke. Elservier,  
6th ed, New York 2001; 2016;516-536.  
professionals from the American Heart  
Association/American Stroke Association.  
Stroke 2012; 43:1711-1737.  
10. Zheng Y, Liu Y, Leng B, Xu F, Tian Y.  
Periprocedural complications associated with  
4. Elewa MK. Endovascular coiling for  
cerebral aneurysm: Single-center experience  
in Egypt. Egypt J Neurol Psychiatr Neurosurg  
2018; 54(1):33.  
endovascular  
treatment  
of  
intracranial  
aneurysms in 1,764 cases. Neurointerv Surg  
2016; 8(2):152-157.  
54  
pdf 8 trang yennguyen 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá chất lượng và tính an toàn của thủ thuật can thiệp nội mạch điều trị xuất huyết dưới nhện do vỡ phình động mạch não", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_chat_luong_va_tinh_an_toan_cua_thu_thuat_can_thiep.pdf