Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân quặm tại Bệnh viện mắt Thái Bình
vietnam medical journal n01 - june - 2021
study on the mechanical behavior of intervertebral
sống bằng thuốc Hoàn chỉ thống kết hợp điện
châm. Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 13 (2), 40-45.
7. Nguyen Vinh Quoc, Nguyen Duc Minh (2019).
Research effect of “Hoan chi thong” to treatment
rheumatoid arthritis in clinical. Ministry of health -
Scientific reports the 9th international conference
on traditional medicine and folk medicine in
Greater MeKong. Ha Noi, Viet Nam. Viet Nam
Education Publishing House, 136-143.
disc using hyperelastic finite element model.
Technol Health Care, Preprint, 1-11.
5. Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Trọng Nghĩa,
Nguyễn Kim Ngọc (2016). Tác dụng giảm đau
và cải thiện chức năng vận động cột sống thắt
lưng của điện châm kết hợp với xông thuốc Y học
cổ truyền trên bệnh nhân đau lưng cấp. Tạp chí
nghiên cứu y học, 103 (5), 64-70.
6. Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Vinh Quốc (2018).
Tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột
8. Minna L Hannuksela, Samer Ellahham (2001).
Benefits and risks of sauna bathing. The American
Journal of Medicine, 2, 118-126.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN QUẶM
TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH
Vũ Tuấn Anh1, Trần Thị Minh Tân2, Phạm Trọng Văn3
Evaluate the results of entropion treatment.
TÓM TẮT35
Materials and methods: non-controlled clinical
intervention study Patient was diagnosed with
entropion at Thai Binh Eye Hospital from October
2018 to August 2019. Outcomes: 33 eyelids in old
age were operated by freeze-dried amniotic
membrane grafting method, flexor muscle flexion.8
eyelids under old age were operated by freeze-dried
amniotic membrane grafting method, and eyelid
muscle flexion was achieved below.2 entropion due to
surgical scars by freeze-dried amniotic membrane
grafting, fibrous scar removal. Functional symptoms
significantly decreased after surgery. Complications
and entanglement are only 2.3% after 3 months of
surgery. Success rate is 97.7%. Failure rate (relapse)
2.3%. There is 1 eye (2.3%) complications. mild
eyelid delay, 1 eye (2.3%) had granulomatous lesion .
Conclusion: to achieve the best results after surgery
in terms of function, aesthetics, minimize the
recurrence rate, the surgical method must be based
on the pathogenic mechanism. On the other hand, the
degree of entropion and the condition of the ingrown
hairs are also an important factor influencing the
choice of the appropriate surgical method.
Mục tiêu: 1, Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân
quặm tại Bệnh viện Mắt Thái Bình.2, Đánh giá kết quả
điều trị quặm tại Bệnh viện Mắt Thái Bình. Đối tượng
và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp
lâm sàng không đối chứng, bệnh nhân được chẩn
đoán quặm và phẫu thuật tại Bệnh viện Mắt Thái
Bình từ tháng 10/2018 đến tháng 8/2019. Kết quả:
33 mắt quặm mi trên tuổi già phẫu thuật bằng
phương pháp ghép màng ối đông khô, gấp cân cơ
nâng mi; 8 mắt quặm mi dưới tuổi già phẫu thuật
bằng phương pháp ghép màng ối đông khô, gấp cân
cơ bám mi dưới; 2 mắt quặm do sẹo phẫu thuật bằng
phương pháp ghép màng ối đông khô, cắt bỏ sẹo xơ.
Triệu chứng cơ năng giảm rõ rệt sau phẫu thuật: triệu
chứng cộm, vướng chỉ còn 2,3% sau phẫu thuật 3
tháng. Tỷ lệ thành công 97,7%, tỷ lệ thất bại (tái
phát) 2,3%, 1 mắt (2,3%) biến chứng trễ mi nhẹ, 1
mắt (2,3%) biến chứng u hạt. Kết luận: Để đạt được
kết quả tốt nhất sau phẫu thuật về mặt chức năng,
thẩm mỹ, hạn chế tối đa tỷ lệ tái phát, phương pháp
phẫu thuật phải dựa trên cơ chế gây bệnh. Mặt khác
mức độ quặm, tình trạng hàng lông quặm cũng là yếu
tố quan trọng tác động đến việc lựa chọn phương
pháp phẫu thuật cho phù hợp.
Key words: entropion, freeze-dried amniotic
membrane
Từ khóa: quặm mi, màng ối đông khô
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
SUMMARY
Quặm là hiện tượng bờ mi bị cụp vào trong
làm hàng lông mi cọ xát vào giác mạc. Bình
thường toàn bộ lông mi mọc theo hướng vểnh ra
ngoài, không tiếp xúc với giác mạc. Khi bị quặm
có thể toàn bộ hoặc một phần lông mi cọ sát lên
giác mạc làm cho bệnh nhân có cảm giác cộm,
chói, chảy nước mắt, như có dị vật. Tình trạng
quặm kéo dài có thể gây tổn thương lớp biểu mô
giác mạc, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh lý
giác mạc xảy ra như loét giác mạc, sẹo giác mạc
dẫn tới mù lòa1,2 Ngoài việc can thiệp vào các tổ
chức trên mi mắt, một số tác giả còn sử dụng
các loại mảnh ghép nhằm tăng hiệu quả điều trị.
ASSESSMENTOF CLINICALCHARACTERISTICS
AND TREATMENT RESULTS OF PATIENTS
IN THAI BINH PROVINCE
Objectives: 1, Describe the clinical characteristics
of entropion patients in Thai Binh Eye Hospital . 2,
1Bệnh viện Mắt TW
2Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Tuấn Anh
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 10.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
148
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Năm 1974 tác giả Charles và cộng sự sử dụng hàng lông mi cọ sát vào giác mạc.
niêm mạc môi nhờ tính chất dày, dai và ở vị trí
dễ lấy, nhưng bệnh nhân phải chịu thêm một vết
thương ở môi3,4. Năm 2001 tác giả Seng và cộng
Thực thể:
- Tình trạng mi mắt
+ Khám phát hiện sẹo trên mi sau chấn
sự sử dụng màng ối nhờ tính chất dai, liền sẹo thương, sau bệnh mắt hột, sau bỏng.
nhanh, biểu mô hóa sau 2 tuần, hòa vào màu da
Sau chấn thương mi mắt có thể có sẹo co
sau 2 tuần và chống nhiễm trùng5. Tại tỉnh Thái kéo, xoắn vặn làm thay đổi bờ mi và hướng đi
Bình, chúng tôi cũng đã thực hiện phẫu thuật của lông mi. Lộn mi lên có thể thấy sẹo kết mạc
quặm bằng nhiều phương pháp dựa vào cơ chế co kéo trong bệnh mắt hột, thấy di chứng của
bệnh sinh. Đặc biệt gần đây, chúng tôi sử dụng bệnh mắt hột.
màng ối đông khô để điều trị quặm, tuy nhiên
+ Khám tình trạng da mi để phát hiện dấu
chưa có nghiên cứu nào thống kê về hiệu quả hiệu sa da mi, sụp mi, mất nếp mi, bờ mi cuộn
điều trị. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu vào trong.
này mục tiêu:
+ Khám tình trạng cơ để phát hiện giảm
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân quặm trương lực cơ, nhão cơ.
tại Bệnh viện Mắt Thái Bình.
+ Khám tình trạng sụn để phát hiện teo sụn,
2. Đánh giá kết quả điều trị quặm tại Bệnh mỏng sụn.
viện Mắt Thái Bình.
-Tình trạng kết mạc: viêm, di chứng hột, sẹo,
sừng hóa.
- Tình trạng giác mạc: loét giác mạc, sẹo giác
mạc, lõm hột.
*Thực hiện một số nghiệm pháp để đánh giá
trương lực dây chằng.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Bệnh nhân
được chẩn đoán quặm tại Bệnh viện Mắt Thái
Bình từ tháng 10/2018 đến tháng 8/2019. Những
bệnh nhân được lựa chọn phải đủ tiêu chuẩn
chẩn đoán bị quặm là có biến dạng hình thể của
mi mắt và bờ tự do của mi cụp vào làm cho lông
mi cọ xát với giác mạc ở bất kỳ vị trí nào.
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân quặm do sẹo: di chứng bỏng,
chấn thương, mắt hột, hội chứng Steven-Johnson.
- Bệnh nhân bị quặm tái phát.
- Nghiệm pháp kéo mi xuống dưới: dùng hai
ngón trỏ kéo phần chính giữa mi xa khỏi nhãn
cầu. Sau đó buông tay ra, nếu tình trạng nhão
mi (nhão dây chằng mi trong và dây chằng mi
ngoài) mi vẫn rời khỏi nhãn cầu, chúng chỉ trở
về vị trí ban đầu khi nháy mắt 2 lần.
- Nghiệm pháp đánh giá dây chằng mi trong:
kéo mi ra phía ngoài và quan sát điểm lệ di lệch.
Nếu điểm lệ di lệch > 2mm là giảm trương lực
dây chằng mi trong.
- Nghiệm pháp đánh giá dây chằng mi ngoài:
kéo mi vào phía trong và quan sát điểm lệ di
lệch. Nếu điểm lệ di lệch >2mm là giảm trương
lực dây chằng mi ngoài.
*Thực hiện nghiệm pháp đánh giá trương lực
mi dưới.
- Nghiệm pháp kéo mi ra trước: nắm nhẹ lên
da mi dưới và kéo bờ mi ra xa nhãn cầu. Nếu mi
dưới tách rời khỏi nhãn cầu >10mm là giảm
trương lực mi dưới. Hoặc kéo bờ mi xuống dưới
yêu cầu bệnh nhân không chớp mắt. Bỏ tay và
quan sát bờ mi trở lại vị trí cũ. Mi trở lại vị trí cũ
chậm hoặc phải chớp mắt thì trương lực mi dưới giảm.
- Quan sát vận động của mi dưới khi mắt liếc
xuống dưới. Vận động này có thể giảm nếu cơ
bám mi dưới giảm trương lực. Nếu cơ bám mi
dưới không còn bám vào sụn mi, mi sẽ xoay vào
trong hay ra ngoài. Nếu cơ bám mi dưới rất giãn
hoặc bị rời ra khỏi chỗ bám cùng đồ sẽ sâu hơn
bình thường.
- Bệnh nhân quặm tuổi già.
- Bệnh nhân quặm bẩm sinh.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân không hợp tác với thầy thuốc
trong quá trình khám và điều trị.
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh mắt khác
như viêm màng bồ đào, loét giác mạc nặng, glôcôm.
- Bệnh nhân mắc bệnh toàn thân nặng như
cao huyết áp, suy tim, suy hô hấp chưa được
điều trị ổn định.
2.2. Thiết kế và qui trình nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng.
Thu thập các thông tin cơ bản: tuổi, giới, thời
gian mắc bệnh
Khám mắt
Khám chức năng: bệnh nhân được đo thị lực
không kính, thị lực có chỉnh kính
Thị lực được chia thành các mức độ
+ Thị lực <20/200
+ Thị lực từ 20/200 - <20/30
+ Thị lực từ 20/30
*Khám triệu chứng- Tình trạng lông mi: lông
mi cọ sát vào giác mạc nhiều hay ít. Vị trí của
*Đánh giá chức năng cơ nâng mi.
149
vietnam medical journal n01 - june - 2021
- Để đánh giá chức năng cơ nâng mi cần đo
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là
biên độ vận động của cơ nâng mi. Dùng tay cố 74,04 ± 8,17. Trong đó người nhiều tuổi nhất là
định cung mày, yêu cầu bệnh nhân nhìn lên tối 89 tuổi, người ít tuổi nhất là 52 tuổi. Người 52
đa sau đó nhìn xuống tối đa và đo khoảng vận tuổi bị quặm do sẹo.
động của bờ mi trên. Nếu khoảng này >13mm là
chức năng cơ nâng mi tốt.
- Nhóm tuổi trên 80 có 10 bệnh nhân chiếm 40%
- Nhóm tuổi từ 70 đến 79 có 7 bệnh nhân
- Đo khoảng cách từ nếp mi đến lông mi. chiếm 28%
Khoảng cách này thay đổi nếu giãn cân cơ nâng mi.
- Nhóm tuổi từ 60 đến 69 có 5 bệnh nhân
Đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu tuân thủ chiếm 20%
các qui tắc đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học,
- Nhóm tuổi dưới 60 có 3 bệnh nhân chiếm
được thông qua Hội đồng đạo đức và được mã 12%. Trong nhóm này có 2 bệnh nhân quặm do sẹo.
hóa, giữ bí mật thông tin của bệnh nhân.
3.2. Đặc điểm mi mắt liên quan đến quặm
Tình trạng mi mắt.
Bảng 3.1. Phân bố đặc điểm mi mắt,
lông mi của quặm mi trên.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 25
bệnh nhân với 43 mi mắt bị quặm được khám và
điều trị tại Bệnh viện Mắt Thái Bình.
3.1. Đặc điểm của bệnh nhân.
Đặc điểm mi mắt
Sa da mi
n (mắt) Tỷ lệ (%)
16
3
47,1
8,8
Sụp mi
3.1.1. Tuổi, giới và typ ĐTĐ
Phân bố bệnh nhân theo giới.
Teo sụn
Mỏng sụn
9
17
26,5
50,0
Giảm trương lực cân cơ
21
61,8
nâng mi
Sẹo co kéo mi
Hàng lông mi kép
Lông quặm mọc nhiều
hướng, nhiều hàng
1
9
2,9
26,5
24
70,6
Nhóm bệnh nhân được nghiên cứu có 34 mắt
bị quặm mi trên. Các biến đổi của mi mắt trên
do tuổi già là chủ yếu. Chỉ có 1 mắt (1 mi) tổn
thương trên mi mắt là dải sẹo xơ co kéo.
- Sa da mi có 16 mắt, chiếm tỷ lệ 47,1%
- Sụp mi có 3 mắt, chiếm tỷ lệ 8,8%
- Teo sụn có 9 mắt, chiếm tỷ lệ 26,5%
- Mỏng sụn có 17 mắt, chiếm tỷ lệ 50,0%
- Giảm trương lực cân cơ nâng mi có 21 mắt,
chiếm tỷ lệ 61,8%
- Hàng lông mi kép có 9 mắt, chiếm tỷ lệ
26,5%. Cả 9 mắt này xuất hiện một hàng lông
mi sát lỗ tuyến Meibomius ở 1/2 ngoài bờ mi và
cọ sát vào giác mạc trong mọi hướng nhìn.
- Hàng lông mi mọc nhiều hướng, nhiều hàng
có 24 mắt, chiếm tỷ lệ 70,6%.
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới.
Nhóm nghiên cứu của chúng tôi có 25 bệnh
nhân trong đó có:- 6 bệnh nhân nam chiếm 24%
- 19 bệnh nhân nữ chiếm 76%
Như vậy bệnh nhân nữ mắc bệnh nhiều hơn
bệnh nhân nam. Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p<0,05. Kết quả cho thấy bệnh nhân
quặm do tuổi già gặp ở nữ giới nhiều hơn nam
giới. Các tác giả nghiên cứu quặm tuổi già cũng
cho kết quả bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn nam
giới. Các tác giả cho rằng bản sụn ở nữ thấp hơn
ở nam, tình trạng mỏng sụn, teo sụn xảy ra sớm
hơn. Đây là lý do làm cho quặm gặp ở nữ nhiều
hơn nam1,3.
Bảng 3.2. Phân bố đặc điểm mi mắt,
lông mi của quặm mi dưới
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi
n
Tỷ lệ
(%)
Đặc điểm mi dưới
(mắt)
Mất chỗ bám cân cơ bám
mi dưới
8
88,9
Mỏng sụn
Sẹo co kéo mi dưới
Hàng lông mi kép
Lông quặm mọc nhiều
hướng, nhiều hàng
4
1
1
44,4
11,1
11,1
7
77,8
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
150
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Nhóm bệnh nhân được nghiên cứu có 9 mắt phần lông quặm (hàng lông quặm trong cùng)
bị quặm mi dưới. Trong đó gặp các biến đổi mi nên diện vết thương ở bờ mi rộng. Có thể trường
mắt như sau:
hợp này, chúng tôi đã để mảnh ghép hơi nhỏ
- Mất chỗ bám cân cơ bám mi dưới có 8 mắt, hơn so với nền nhận. Tuy mảnh ghép xấu nhưng
chiếm tỷ lệ 88,9%
tình lông mi không cọ xát vào giác mạc. Nên tại
thời điểm đó, chúng tôi xử trí bằng cách khâu
tăng cường mép mảnh ghép với mép da tại
những vị trí bị bong và tiếp tục theo dõi bệnh nhân.
Sau phẫu thuật 3 tháng có 42 mắt mảnh
ghép tốt. Toàn bộ mảnh ghép ở 42 mắt đều
- Mỏng sụn có 4 mắt, chiếm tỷ lệ 44,4%
- Sẹo co kéo mi dưới có 1 mắt, chiếm tỷ lệ 11,1%
- Hàng lông mi kép có 1 mắt, chiếm tỷ lệ 11,1%
- Lông quặm mọc nhiều hướng, nhiều hàng
có 7 mắt, chiếm tỷ lệ 77,8%
Như vậy cả mi trên và mi dưới sự biến đổi phẳng, tổ chức da bắt vào mảnh ghép tốt, tái
chủ yếu do tuổi già.
tạo bờ mi hồng. Tuy nhiên có 1 mắt mảnh ghép
rất xấu. Đó là mắt, tại thời điểm 1 tháng mảnh
ghép có biểu hiện bong. Đến thời điểm 3 tháng,
mảnh ghép này tiếp tục co nhỏ, dính đét vào bờ
mi thành đám, làm vết mổ xấu, bờ mi gồ ghề,
xuất hiện một chùm lông mi phía ngoài cọ xát
vào giác mạc. Tại thời điểm này, chúng tôi quyết
định xử trí thay mảnh ghép màng ối bằng niêm
mạc môi và tiếp tục theo dõi bệnh nhân. Có thể
mảnh ghép niêm mạc môi sẽ rộng, dày hơn
màng ối, nên khả năng bám dính vào nền nhận
tốt4. Vì vậy với những mắt, phần rạch bờ mi rộng
cần phải lấy màng ối rộng và gấp thành nhiều
lớp tạo độ dày5.
3.3.2. Mức độ vểnh của lông mi. Độ vểnh
của lông mi là một trong những yếu tố quan
trọng để đánh giá sự thành công sau phẫu
thuật. Độ vểnh của mi không tốt sẽ có nguy cơ
tái phát, độ vểnh của mi nhiều quá ảnh hưởng
đến mặt thẩm mỹ của bệnh nhân.
3.3 Kết quả điều trị
Bảng 3.3. Phương pháp phẫu thuật
n
Tỷ lệ
Phương pháp phẫu thuật
(mắt) (%)
Ghép màng ối đông khô, gấp
cân cơ nâng mi
Ghép màng ối đông khô, gấp
cơ bám mi dưới
33
76,7
8
18,6
Ghép màng ối đông khô, cắt
2
4,7
bỏ sẹo
Tổng
43
100
Chúng tôi đã thực hiện 3 phương pháp phẫu
thuật tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra quặm,
mức độ quặm. Trên thế giới và tại Việt Nam đã
có nhiều nghiên cứu về các phương pháp phẫu
thuật quặm. Mỗi phương pháp đều có những ưu
điểm và nhược điểm. Các tác giả đã chỉ ra rằng:
để có sự thành công sau phẫu thuật quặm phải
dựa vào cơ chế gây ra bệnh.
3.3.1. Tình trạng mảnh ghép (màng ối
đông khô) sau phẫu thuật. Đánh giá tình
trạng mảnh ghép là một trong những yếu tố
quan trọng, quyết định đến sự thành công hay
thất bại của phương pháp phẫu thuật4,5. Màng ối
như một màng sinh học phủ lên vết thương ở bờ
mi được tạo ra sau phẫu thuật. Màng ối bám tốt,
mới tạo điều kiện cho mép mổ liền tốt, tổ chức
da tái tạo nhanh đóng kín mép mổ và ngăn cản
sự nhiễm trùng vết mổ, tái tạo lại một bờ mi
hoàn chỉnh cho bệnh nhân.
Độ vểnh lông mi sau phẫu thuật được đánh
giá là tốt khi mi vểnh 50 đến 60 độ. Tại thời
điểm sau phẫu thuật 1 tuần 100% lông mi vểnh
tốt. Đến thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật xuất
hiện 3 mắt (7%) có độ vểnh lông mi ở mức độ
trung bình. Cả 3 mắt này lông mi có su hướng
cụp vào trong, độ vểnh của lông mi dưới 50 độ,
tuy nhiên chưa cọ xát vào giác mạc. Những mắt
có độ vểnh lông mi trung bình đều bị quặm mi
trên, mức độ nặng. Sau 3 tháng phẫu thuật,
chúng tôi nhận thấy, trong 3 mắt có độ vểnh
lông mi ở mức trung bình xuất hiện 1 mắt
(2,3%) lông mi cọ vào giác mạc. Mắt này chính
là mắt có mảnh ghép xấu, quặm tái phát lại.
Trong 43 mắt được nghiên cứu, sau 3 tháng
phẫu thuật có 40 mắt (93,0%) độ vểnh lông mi
tốt, 2 mắt (4,7%) độ vểnh lông mi trung bình, 1
mắt (2,3%) độ vểnh lông mi xấu. Những mắt độ
vểnh lông mi trung bình có nguy cơ quặm tái phát.
3.3.3. Biến chứng sau phẫu thuật.Theo
các tác giả, biến chứng sau phẫu thuật quặm có
thể gặp là: hở mi, trễ mi, khấc mi, u hạt. Đối với
những phẫu thuật ghép tổ chức có thể gặp biến
Sau phẫu thuật 1 tuần tất cả mảnh ghép tốt.
Mảnh ghép trong, bóng, phẳng, bám vào nền
nhận (diện bờ mi được phẫu tích).
Sau phẫu thuật 1 tháng xuất hiện 1 mắt có
mảnh ghép xấu. Chúng tôi nhận thấy, mảnh
ghép không phẳng, có su hướng co lại, mép của
mảnh ghép từng chỗ bật khỏi mép mổ làm cho
tổ chức da khó bắt vào. Giữa mép da và mép
mảng ghép có những đoạn bị tách khỏi nhau.
Đây là mắt quặm mi trên, mức độ nặng, lông
quặm mọc thành nhiều hàng. Chúng tôi đã rạch
bờ mi, phẫu tích rộng về phía da, cắt bỏ một
151
vietnam medical journal n01 - june - 2021
chứng xuất huyết dưới mảnh ghép, phì đại mảnh bám mi dưới. Một mắt bị u hạt ở góc ngoài còn
ghép5.
rất nhỏ, nên chúng tôi không xử trí, tiếp tục theo
Nghiên cứu của chúng tôi gặp 2 biến chứng, dõi. Mắt bị u hạt ở mi trên, có thể do mép khâu
1 mắt (2,3%) bị trễ mi, 1 mắt (2,3%) bị u hạt. giữa màng ối và da mi không kín, tạo một khe
Cả hai biến chứng này xuất hiện tại thời điểm 1 hở, mảnh ghép không được kéo căng, hình
tháng sau phẫu thuật. Tuy nhiên tại thời điểm thành u hạt. Đến thời điểm 3 tháng sau phẫu
này, chúng tôi nhận thấy tình trạng trễ mi nhẹ, thuật, u hạt phát triển lớn hơn, chúng tôi đã xử
không ảnh hưởng nhiều đến chức năng và thẩm trí bằng cách bóc tách cắt bỏ cho bệnh nhân.
mỹ nên không xử trí gì, tiếp tục theo dõi. Mắt bị
trễ mi sau phẫu thuật ghép màng ối, gấp cân cơ
3.3.4. Thị lực sau điều trị.
Bảng 3.3. Thay đổi thị lực tại các thời điểm theo dõi sau phẫu thuật
1 tuần
1 tháng
3 tháng
Thay đổi thị lực
n
0
0
%
0
0
n
1
0
%
2,3
0
n
1
%
Thị lực tăng
Thị lực giảm
2,3
11,6
86,1
5
Thị lực không đổi
43
100
42
97,7
37
Như vậy tại các thời điểm theo dõi 1 tháng, 3 (86,1%) thị lực không thay đổi.
tháng, thị lực của bệnh nhân thay đổi như sau: Khi so sánh p trước phẫu thuật và sau phẫu
- Tại thời điểm 1 tháng: 1 mắt (2,3%) thị lực thuật tại các thời điểm theo dõi p >0,05. Sự thay
tăng, không có mắt nào thị lực giảm, 42 mắt đổi thị lực sau phẫu thuật không có ý nghĩa
(97,7) thị lực không thay đổi.
thống kê. Như vậy thị lực của bệnh nhân không
- Tại thời điểm 3 tháng: 1 mắt (2,3%) thị lực thay đổi tại các thời điểm theo dõi sau phẫu
tăng, 5 mắt (11,6%) thị lực giảm, 37 mắt thuật so với trước phẫu thuật
3.3.5. Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân sau phẫu thuật.
Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng tại các thời điểm sau phẫu thuật
Trước
1 tuần (2)
1 tháng (3)
3 tháng (4)
Triệu
phẫu thuật (1)
p
chứng
n
%
n
%
n
%
n
%
p1,2<0,05
p1,3<0,05
p1,4<0,05
p1,2<0,05
p1,3<0,05
p1,4<0,05
p1,2>0,05
p1,3<0,05
p1,4<0,05
Cộm,
40
93
9
20,9
4
9,3
1
2,3
vướng
Chảy nước
mắt
35
12
81,4
27,9
7
6
16,3
14,0
1
1
2,3
2,3
1
1
2,3
2,3
Chói mắt,
sợ ánh
sáng
Biểu hiện của các triệu chứng cơ năng sau (2,3%). Sau 3 tháng còn 1 mắt (2,3%). So sánh
phẫu thuật tại các thời điểm theo dõi như sau: với thời điểm trước phẫu thuật, triệu chứng chói,
- Triệu chứng cộm, vướng: sau 1 tuần còn 9 sợ ánh sáng tại thời điểm 1 tuần không có sự
mắt (20,9%). Sau 1 tháng còn 4 mắt (9,3%). khác biệt với p > 0,05, tại thời điểm 1 tháng, 3
Sau 3 tháng còn 1 mắt (2,3%). So sánh với thời tháng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <
điểm trước phẫu thuật, triệu chứng cộm, vướng 0,05. Như vậy sau điều trị từ 1 tháng trở lên
giảm rõ rệt. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống triệu chứng chói, sợ ánh sáng mới giảm. Sự cải
kê với p < 0,05.
thiện về mặt chức năng này là do sau khi hết
- Triệu chứng chảy nước mắt: sau 1 tuần còn quặm một thời gian, giác mạc mới được biểu mô
7 mắt (16,3%). Sau 1 tháng còn 1 mắt (2,3%). hóa hoàn toàn.
Sau 3 tháng còn 1 mắt (2,3%). So sánh với thời
điểm trước phẫu thuật, triệu chứng chảy nước
mắt giảm rõ rệt. Sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05.
- Triệu chứng chói mắt, sợ ánh sáng: sau 1
tuần còn 6 mắt (14,0%). Sau 1 tháng còn 1 mắt
IV. KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 25 bênh nhân, 43 mắt. Tuổi
trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là
74,04±8,17, trong đó nhóm tuổi từ 80 trở lên
chiếm tỷ lệ 40%. Nữ bị quặm nhiều hơn nam
152
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
(76%/24%). Triệu chứng cơ năng trước phẫu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
thuật hay gặp nhất là cộm, vướng, chiếm tỷ lệ
93%. Có 33 mắt quặm mi trên tuổi già phẫu
thuật bằng phương pháp ghép màng ối đông
khô, gấp cân cơ nâng mi.8 mắt quặm mi dưới
tuổi già phẫu thuật bằng phương pháp ghép
màng ối đông khô, gấp cân cơ bám mi dưới.2
mắt quặm do sẹo phẫu thuật bằng phương pháp
ghép màng ối đông khô, cắt bỏ sẹo xơ. Thị lực
không cải thiện sau phẫu thuật. Triệu chứng cơ
năng giảm rõ rệt sau phẫu thuật. Triệu chứng
cộm, vướng chỉ còn 2,3% sau phẫu thuật 3
tháng. Chất lượng phẫu thuật quặm ở Việt Nam
hiện nay cần được cải thiện, kỹ thuật phải căn
cứ vào cơ chế gây quặm.
1. Phan Dẫn, Phạm Trọng Văn (1998), Phẫu thuật
tạo hình mi mắt. Nhà xuất bản Y học
2. Hà Huy Tài và CS (1996), Điều tra dịch tễ học
mù lòa và một số bệnh về mắt. Công trình nghiên
cứu cấp bộ.Viện Mắt.
3.Damasceno R.W., Osaki M.H., Dantas P.E.C.,
et al. (2011). Involutional entropion and
ectropion of the lower eyelid: prevalence and
associated risk factors in the elderly population.
Ophthal Plast Reconstr Surg, 27(5), 317–320.
4. Alston Callahan (1976). Correction of Entropion
From
Stevens-Johnson
Syndrome.
Arch
Ophthalmol, Vol 94,pp. 1154-1155.
5. Charles R. Leone (1974). Mucous Membrane
Graft for Cicatricial Entropion. Ophthalmic surgery,
Vol 5, No 2, pp.24-28.
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG NGỪA
ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN ĐỒNG XUÂN, PHÚ YÊN, 2018
Nguyễn Ngọc Bích1, Phan Thị Lan Phương2
ON OCCUPATIONAL HEARRING LOSS
PREVENTION AMONG WORKERS AT DONG
XUAN TAPIOCA STARCH PROCESSING
TÓM TẮT36
Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn nơi làm việc là một
trong những bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm phổ
biến nhất ở Việt Nam. Sản xuất và chế biến thực
phẩm là một trong những ngành nghề có môi trường
làm việc ô nhiễm với tiếng ồn, chỉ sau một số ngành
công nghiệp, khai thác. Nghiên cứu đã được tiến hành
với mục đích tìm hiểu mức kiến thức, thái độ và thực
hành của người lao động tại đây trong việc phòng
ngừa điếc nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành khảo
sát trên 125 công nhân tham gia lao động trực tiếp tại
nhà máy. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người lao
động có kiến thức đúng về phòng ngừa điếc nghề
nghiệp chưa cao, chiếm tỷ lệ 69,6%; Nội dung về kiến
thức mà phần lớn người lao động không biết là giới
hạn tiếng ồn tối đa cho phép trong 8 giờ theo quy
định hiện nay, chỉ có 37,6% người lao động có kiến
thức đúng về vấn đề này; Tỷ lệ người lao động có thái
độ tốt là tương đối cao (72%). Tuy nhiên, chỉ có
52,8% người lao động có thực hành đúng trong việc
phòng ngừa điếc nghề nghiệp.
COMPANY,2018ANDSOMERELATEDFACTORS
Occupational hearing loss is one of the most
common occupational diseases in Vietnam. Food
processing is one of the sectors that have high
working environment pollution, just only lower than
some industries like mining. Thís study aimed to
investigate knowledge, attitude and practice of
workers on hearring loss prevention and some related
factors. A cross sectional study was conducted in 125
workers. Results show that the prevalence of workers
who had adequate knowledge on hearring loss
prevention was not so high (only 69.6%). Almost all of
them did not know the noise limit at work while
working for 8 hours. There were 72% of workers who
had adequate attitude. But only 52.8% of workers
practiced adequately on occupational hearring loss
prevention.
Keywords: food processing, knowledge, attitude,
practice, occupational hearring loss
Từ khoá: tiếng ồn, nhà máy chế biến thực phẩm,
kiến thức, thái độ, thực hành, điếc nghề nghiệp
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo kết quả nghiên cứu mới nhất về những
gánh nặng bệnh tật toàn cầu cho thấy tình trạng
giảm thính lực đang tăng lên và hiện đang ở
mức báo động. Tại Hoa kỳ, điếc nghề nghiệp là
bệnh lý mãn tính liên quan đến nghề nghiệp
đứng thứ 3 sau các bệnh ung thư và tiểu đường.
Theo tổng cục thống kê lao động Hoa Kỳ thì hầu
hết các ngành công nghiệp thực phẩm và đồ
uống có các quy trình phát ra tiếng ồn cao hơn
mức 85dB. Ví dụ mức độ tiếng ồn phát ra trong
SUMMARY
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE
1Trường Đại học Y tế công cộng
2Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Phú Yên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Bích
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 15.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
153
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân quặm tại Bệnh viện mắt Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dac_diem_lam_sang_va_ket_qua_dieu_tri_benh_nhan_quam_tai_ben.pdf

