Chọn lọc, ứng dụng một số chủng nấm ký sinh côn trùng trong đất có khả năng phòng trừ rệp sáp hại rễ cây cà phê tại Đắk Lắk

CHỌN LỌC, ỨNG DỤNG MỘT SỐ CHỦNG NẤM KÝ SINH CÔN  
TRÙNG TRONG ĐẤT CÓ KHẢ NĂNG PHÕNG TRỪ RỆP SÁP HẠI RỄ  
CÂY CÀ PHÊ TẠI ĐẮK LẮK  
Đào Thị Lan Hoa1, Nguyễn Thị Thƣờng1, Mai Thị Hạnh1, Nguyễn Thị Minh Nguyệt1,  
Phan Lý Thùy Mai1, Nguyễn Anh Dũng2, Nguyễn Văn Nam2, Đỗ Thị Kiều An2, Trần  
Thị Huế2 và cộng sự  
1 Viện Khoa học Kỹ thật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
2 Trƣờng Đại học Tây Nguyên  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đắk Lắk là tỉnh sản xuất cà phê vối đứng đầu cả nƣớc, cà phê Đắk Lắk đã  
chiếm vị trí quan trọng trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Cùng với việc mở rộng  
diện tích, các kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh để tăng năng suất, chất lƣợng  
cây trồng chƣa hợp lý và đồng bộ đã tạo điều kiện cho sự gia tăng, bùng phát dịch hại  
trong đó có rệp sáp hại rễ cà phê. Thực tế sản xuất cà phê ở Đắk Lắk cho thấy rệp  
sáphại rễ sống ở trong đất nên việc phát hiện và phòng trừ rất khó khăn. Trong quá  
trình trồng cà phê, ở các vùng bị rệp sáp hại rễ gây hại nếu không tác động biện pháp  
phòng trừ tổng hợp thì rệp sáp có xu hƣớng gia tăng theo thời gian. Đặc biệt, khi gặp  
điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, pH đất… chúng có thể phát sinh thành dịch và  
gây hại cho cây cà phê.  
Khí hậu tại Đắk Lắkcó ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của các loài nấm ký  
sinh trên các loài côn trùng hại rễ cà phê, trong đó có rệp sáp. Sự có mặt của các loài  
nấm này trong tự nhiên đã góp phần hạn chế đƣợc sự gây hại của rệp sáp hại rễ cây cà  
phê. Chính vì vậy, việc thu thập các loại nấm ký sinh trên các đối tƣợng sâu hại trong  
đất gây hại rễ cây cà phê (rệp sáp, ve sầu) tại các vùng trồng cà phê, đánh giá đặc tính  
sinh học và chọn lọc các chủng nấm ký sinh côn trùng có hoạt tính tốt để sản xuất chế  
phẩm sinh học phòng trừ rệp sáp gây hại rễ cà phê là rất cần thiết. Xuất phát từ đó, đề  
tài: “Chọn lọc, ứng dụng một số chủng nấm ký sinh côn trùng trong đất có khả  
năng phòng trừ côn trùng hại rễ cây cà phê tại Đắk Lắk” đa  
Công nghê Đăk Lăk xet duyêt cho Viên Khoa hoc Ky thuât Nông Lâm nghiê  
Nguyên thƣc hiên từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 3 năm 2016.  
̃
đƣơ  
̣
c Sơ  
̉
Khoa ho  
̣ c và  
̣
́
́
́
̣
̣
̣
̃
̣
̣
p Tây  
̣
̣
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Thu thập, phân lập, chọn lọc và định danh các chủng nấm ký sinh côn trùng  
trong đất gây hại rễ cà phê (rệp sáp, ve sầu) có trong tự nhiên  
- Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm nấm ký sinh côn trùng sử  
dụng trong phòng trừ rệp sáp gây hại rễ cà phê ở quy mô phòng thí nghiệm  
-Đánh giá hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ký sinh đối với rệp sáp gây hại  
rễ cà phê trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Thu thập, phân lập, chọn lọc và định danh các chủng nấm ký sinh côn  
trùng trong đất gây hại rễ cà phê (rệp sáp, ve sầu) có trong tự nhiên  
A
B
D
C
Hình 1. Nấm ký sinh trên ve sầu (A, B, C) và rệp sáp hại rễ cà phê (D) thu thập  
tại Đắk Lắk (năm 2013)  
Thu thâ  
Đắk Lắk. Tỷ lệ ve sầu bị nấm ky  
sầu trƣởng thành, biểu hiện bệnh do nấm ky  
có lớp bột bào tử màu trắng, màu xanh nhạt, màu xanh lá cây. Đối với ấu trùng ve sầu bị  
nấm ky sinh chết nằm trong đất, nấm hình thành quả thể, có thể nằm trong đất hoặc phát  
triển nhô lên khỏi mặt đất, có chiều cao vài cm, màu trắng. Đối với nâm ky sinh trên rệp  
sáp hai rê, tỷ lệ mẫu thu thập đƣơc tai cac đia điêmấrt thấp và khó phát hiện, do rêp sap gây  
hại rễ nằm sâu trong đât. Mâu rệp sáp bị nấm ky sinh thu thâp đƣơc có cac mau săc: màu  
trắng,màu hồng và màu vàng.  
̣
p mâ  
̃
u nâ  
́
m ky  
́
sinh côn tru  
sinh nhiều hơn so với rệp sáp hại rễ cà phê. Trên ve  
sinh rõ và d ễ nhận biết, trên cơ thể ve sầu  
̀ ng tạ i 7 địa điể m trồ ng cà phê chính củ a tỉnh  
́
́
́
́
́
̣
̃
̣
̣
́
̣
̉
̣
́
́
̃
́
̣
̣
́
̀
́
Có 4 chi nâm ky sinh côn tru  
chính của tỉnh Đắk Lắk, kết quả thể hiện ở bảng 1.  
Bảng 1. Thành phần va sô lƣơng cac mâ  
thuộc các chi nấm chính phân lâp tai các huyện/thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk  
(Năm 2013)  
́
́
̀
ng đa  
̃
đƣơ  
̣
c phân lâ  
̣
p
tại các vùng trồng cà phê  
̀
́
̣
́
̃ u nấ m ký sinh côn trù ng  
̣
̣
Thành phần các Buôn  
TT chi nâm ky sinh Ma  
côn trung Thuộ t  
Cƣ  
Cƣ Krông Buôn Krông Krông Tổng  
Hồ Ana Năng cộng  
́
́
Kuin M'gar Păk  
̀
1 Beauveria  
1
23  
18  
2
1
7
1
6
1
12  
12  
0
0
0
6
1
7
5
61  
2 Cordyceps  
0
2
0
2
3 Metarhizium  
4 Paecilomyces  
4
7
16  
5
14  
8
73  
1
1
17  
Tổ ng cộng  
44  
13  
15  
25  
27  
30  
156  
Tỷ lệ (%)  
28,21 8,33 9,62 16,03 1,28 17,31 19,23  
Các chi nấm này đƣợc định danh hình thái đến chi là:Beauveria, Cordyceps,  
Metarhizium, Paecilomyces với tổng số 156 ký hiệu mẫu nấm đƣợc phân lâp.Các chi nấm  
này đƣơc đê câp nhiêu khi noi đên nâm ky sinh côn t rùng trên các loại cây trồng khác  
(Copping và Menn, 2000; Hywel-Jones, 2002; Hà Thị Quyến và cộng sự, 2002; Phạm Thị  
̣
̣
̀
̣
̀
́
́
́
́
Thùy và cộng sự, 2010...).Chi nấ m ký sinh côn trù ng phổ biế n nhất đƣợc phân lập tại Đắk  
Lắk là Metarhizium (73 mẫu) và ít phổ biến nhất là Beauveria (5 mẫu).  
Bảng 2. Kết quả định danh mẫu bằng công nghệ sinh học đối với  
các mẫu nấm thuộc chi Beauveria vàCordyceps(Năm 2013)  
Tên chi, loài nấm  
ký sinh côn trùng  
TT  
1
Ký chủ  
Tên mẫu nấm  
ChiBeauveria  
Beauveria bassiana  
ChiCordyceps  
Ve sầu  
BC15, BN2  
2
Cordyceps bassiana  
Cordyceps cicadae  
Cordyceps takaomontana  
Ve sầu  
Ve sầu  
Ve sầu  
BB14, BP13  
BP12  
BB3, BB16, BB31, BM4,  
BP3, BP6, PA3  
3
4
Chi Metarhizium  
Metarhizium cylindrosporae Ve sầu  
MA2, MB2, MB7, MB16,  
MC2, MM4, MM6, MM7,  
MP1, MP9  
Chi Paecilomyces  
Paecilomyces lilacinus  
Paecilomyces hepiali  
Rệp sáp, ve sầu  
Rệp sáp  
PA4, PB6, PB8, PN6  
PN5  
Sau khi định danh sơ bộ bằng hình thái, chọn một số mẫu nấm ký sinh côn trùng  
có khả năng sinh trƣởng và phát triển tốt gửi đếnThành phố Hồ Chí Minh để định danh  
bằng phƣơng pháp giải trình tự gen và so sánh với ngân hànggen. Kết quả xác định đƣợc  
4 chi thuộc 7 loài nấm ký sinh côn trùng chính tại Đắk Lắk: Beauveria bassiana;  
Cordyceps bassiana; Cordyceps cicadae; Cordyceps takaomontana; Metarhizium  
cylindrosporae;Paecilomyces hepiali; Paecilomyces lilacinus.  
Các loài nấm thuộc chi Cordyceps mà chúng tôi phân lập từ ve sầu tại Đắk Lắk  
khác hẳn so với kết quả của Phạm Văn Nhạ (2012) phân lập trên rệp sáp là loài  
Cordyceps nutan. Cho đến nay, đây là kết quả nghiên cứu đầu tiên đƣợc công bố trên  
đối tƣợng nấm ký sinh trên ve sầu hại rễ tại Việt Nam.  
Mặc dù đƣợc phân lập tại các địa điểm khác nhau tại các vùng trồng cà phê của  
tỉnh Đắk Lắk nhƣng cả 10 ký hiệu mẫu chọn lọc đều có độ tƣơng đồng là 99 %so với  
loài Metarhizium cylindrosporae. Kết quả này cùng phù hợp với công bố của  
Balakrishnan và cộng sự (2012) khi phân lập nấm ký sinh trên ve sầu trƣởng thành  
Terpnosia psecas Walker tại trang trại của Viện Nghiên cứu Cà phê ở quận  
Chikmagalur, Karnataka, Ấn Độ cũng xác định là loàiMetarhizium cylindrosporae.  
Tại Việt Nam, hai loài Paecilomyces lilacinus, Paecilomyces hepiali lần đầu  
tiên đƣợc công bố trên rệp sáp hại rễ; Loài Paecilomyces lilacinus cũng lần đầu tiên  
công bố phân lập đƣợc trên ve sầu.  
3.2.Nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm nấm ký sinh côn trùng  
sử dụng trong phòng trừ rệp sáp gây hại rễ cà phê ở quy mô phòngthí nghiệm  
* Môi trƣờng nhân nuôi nấm ký sinh côn trùng  
Đƣờng kính khuẩn  
lạc (cm)  
10  
7,77  
8
6
4
2
0
7,33  
PDA  
6,47  
5,85  
CDA  
SDAY3  
SDAYK  
4,67  
4,23  
3,35  
BB3  
BB14  
BC15  
MB25  
MM6  
PB6  
PB8  
Tên chủng nấm  
Biểu đồ 1. Đƣờng kính khuẩn lạc các mẫu nấm ký sinh côn trùng  
Kết quả nhân nuôi nấm ký sinh côn trùng trên môi trƣờng nhân tạo cho thấy:  
Các chủng nấm thuộc chi Beauveria, Cordyceps, Metarhizium, Paecilomyces phát  
triển tốt nhất trên môi trƣờng SDAY3, PDA; trong điều kiện: pH 5 - 7, nhiệt độ 25 -  
30oC (thích hợp nhất 25 đến 27oC, ở nhiệt độ 40oC nấm hầu nhƣ không phát  
triển).Trong cùng một môi trƣờng nuôi cấy thì chi nấm Paecilomyces phát triển nhanh  
nhất, kế đến là chi nấm Cordyceps,Beauveria và cuối cùng là chi nấm Metarhizium.  
Các chủng nấm thuộc chi nấm Beauveria, Cordyceps, Metarhizium phát triển  
có đƣờng kính khuẩn lạc đạt kích thƣớc lớn nhất và có mật độ bào tử cao nhất với điều  
kiện không chiếu sáng. Các chủng nấm thuộc chi Paecilomyces phát triển tốt và có mật  
độ bào tử cao nhất ở điều kiện chiếu sáng 6 - 12 h/ ngày.  
* Môi trƣờng nhân sinh khối  
Chọn 2 chủng nấm là: Cordyceps takaomontana (BB3),Paecilomyces lilacinus  
(PB6) có khả năng phát triển tốt trên môi trƣờng nhân tạo và có hoạt tính enzyme cao  
để nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm thử nghiệm phòng trừ rệp sáp hại rễ cà phê.  
Biểu đồ 2. Ảnh hƣởng của môi trƣờng nhân sinh khối đến mật độ bào tử  
(x 109 bào tử/ g)của các chủng nấm ký sinh côn trùng đƣợc chọn lọc  
* Các điều kiện môi trƣờng ảnh hƣởng đến nhân sinh khốinấm ký sinh côn  
trùng  
Môi trƣờng gạo tốt nhất đối với việc nhân sinh khối nấm ký sinh côn trùng  
đƣợc chọn lọc khi nuôi cấy trong túi nilon chịu nhiệt có đậy nút bông và giấy thƣờng,  
đặt ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, định kỳ đảo 3 ngày/ lần. Chủng PB6 với công thức  
ẩm độ 40% phát triển tốt nhất, đạt 3,11 x 109bào tử/g. Đối với chủng BB3 thì ở ẩm độ  
45% là tốt nhất đạt 1,45 x 108 bào tử/ g. So sánh hai chủng nấm ký sinh côn trùng thử  
nghiệm để sản xuất chế phẩm cho thấy chủng PB6 có khả năng phát triển tốt hơn và  
cho số lƣợng bào tử nhiều hơn so với chủng BB3.  
Tiến hành theo dõi chế phẩm trong quá trình bảo quản nhận thấy sấy chế phẩm  
ở nhiệt độ 30oC; độ ẩm đạt 12% và mật độ đạt 6,75 x 109 cfu/g việc bảo quản chế  
phẩm tốt hơn, nấm mốc không phát triển ảnh hƣởng đến chế phẩm.  
Chế phẩm đƣợc bảo quản ở dạng chƣa nghiền nhỏ (dạng hạt) trong 6 tháng để  
bảo đảm mật độ khuẩn lạc ≥ 109 cfu/ g.  
3.3. Đánh giá hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm ký sinh côn trùngđối  
với rệp sáp gây hại rễ trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng  
* Trong phòng thí nghiệm  
Chọn đƣợc 12 chủng có hiệu lực phòng trừ cao ≥ 77,49%. Các chủng có hiệu  
lực cao ≥ 85% gồm 9 chủng: BB3, BB13, BB14, MM4, MP9, PA4, PB6, PB8, PM5.  
Trong năm 2014 - 2016, Bộ môn Bảo vệ Thực vật (WASI) đã sản xuất đƣợc 2  
chế phẩm sinh học thử nghiệm nấm ký sinh côn trùng:  
Chế phẩm WASI-IF1: đƣợc sản xuất từ hai chủng nấm ký sinh côn trùnglà BB3  
(Cordyceps takaomontana) và PB6 (Paecilomyces lilacinus), có mật độ bào tử 109  
cfu/ g;  
Chế phẩm WASI-IF2: đƣợc sản xuất từ từ hai chủng nấm ký sinh côn trùng là  
BB14 (Cordyceps bassiana)và PB6 ((Paecilomyces lilacinus), có mật độ bào tử 109  
cfu/ g.  
* Thí nghiệm ngoài đồng  
Thí nghiệm xử lý chế phẩm WASI-IF1 và WASI-IF2 với liều lƣợng 50 g/ gốc  
bằng hình thức rải xung quanh gốc cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp hại rễ cà phê cao  
nhất so với liều lƣợng 10 - 40 g/ gốc, xử lý 1 - 2 lần/ năm khi mật độ rệp sáp hại rễ ≥  
30 con/gốc.  
Qua hai năm thử nghiệm chế phẩm sinh học thử nghiệm nấm ký sinh côn trùng  
do WASI sản xuất (WASI-IF1 và WASI-IF2) kết quả ghi nhận: Mô hình sử dụng chế  
phẩmWASI-IF1 và WASI-IF2 đã làm giảm mật độ rệp sáp hại rễ so với đối chứng  
không xử lý chế phẩm. Hiệu quả đạt đƣợc 70,81 - 96,72% với chế phẩm WASI-IF1  
trong thời gian từ 30 đến 75 ngày sau thí nghiệm (biểu đồ 1). Hiệu quả đạt đƣợc với  
chế phẩm WASI-IF2 là 88,00 - 100,00%, duy trì từ 15 đến 150 ngày sau thí nghiệm  
(biểu đồ 2).  
Hiệu lực  
phòng trừ (%)  
100,00 100,00  
100,00  
98,50  
97,25  
94,50  
95,44  
100  
80  
60  
40  
20  
0
92,82  
89,26  
88,00  
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
N
105  
N
120  
N
135  
N
150  
15N  
30N  
45N  
60N  
75N  
90N  
Thời gian theo dõi  
Biểu đồ 3. Hiệu lực phòng trừ (%) rệp sáp hại rễ của chế phẩm nấm ký sinh côn  
trùngWASI-IF1 tại Cƣ Kuin (năm 2014)  
Hiệu lực  
phòng trừ (%)  
96,72  
100  
90,82  
89,20  
85,36  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
72,46  
60,66  
51,81  
39,15  
15NSTN  
30NSTN  
45NSTN  
60NSTN  
75NSTN  
90NSTN  
105NSTN  
120NSTN  
Thời gian theo dõi  
Biểu đồ 4. Hiệu lực phòng trừ rệp sáp hại rễ cà phê của chế phẩm  
WASI-IF2 tại Cƣ Kuin (năm 2015)  
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
4.1. Kết luận  
- Có 4 chi nâm ky  
u tra g ồm Beauveria, Cordyceps,Metarhizium, Paecilomyces. Sô  
và lƣu giữ đ ối với các chi nấm ký sinh côn trùng chính và quan trọng là 156 chủng  
nấm. Trong đo sô mâu thu thâp đƣơc tƣ ve sâu chiêm đa sô  
́
́
sinh côn tru  
̀
ng phô  
̉
biê  
́
n đa  
̃
đƣơ  
̣
c phân lâ  
̣
p ta  
̣
i ca  
́
c địa điể m  
điê  
̀
́
mâ  
̃
u đa  
̃
là m thuầ n  
́
́
̃
̣
̣
̀
̀
́
́ .  
- Định danh đƣợc 4 chi với 7 loài nấm ký sinh côn trùng chính trên rệp sáp và ve sầu  
hại rễ cà phê: (1) Beauveria bassiana, (2) Cordyceps bassiana,(3) Cordyceps cicadae, (4)  
Cordyceps takaomontana, (5) Metarhizium cylindrosporae,(6) Paecilomyces hepiali, (7)  
Paecilomyces lilacinus. Đây là các loài lần đầu tiên đƣợc công bố tại Việt Nam trên đối  
tƣợng rệp sáp và ve sầu hại rễ cà phê bằng phƣơng pháp giải trình tự gen.  
- Đã xây dựng đƣợc 1 quy trình nhân nuôi sinh khối chế phẩm nấm ký sinh côn  
trùng: môi trƣờng gạo nuôi cấy trong túi nilon chịu nhiệt; ẩm độ 40 - 45 % (ẩm độ  
40% đối với chủng nấm tím PB6 và 45% ở chủng nấm trắng BB3, BB14); nhiệt độ  
28oC; đậy nút bông và giấy thƣờng; đảo 3 ngày/ lần. Chế phẩm đƣợc sấy ở nhiệt độ  
30oC để đạt độ ẩm khoảng 12%.  
- Có 12 chủng nấm có hiệu lực phòng trừ rệp sáp hại rễ ≥ 77,49% trong điều  
kiện phòng thí nghiệm (4 chủng thuộc chi Cordyceps, 4 chủng thuộc chi Metarhizium,  
4 chủng thuộc chi Paecilomyces). Chọn lọc đƣợc 3 chủng nấm gồm 2 chủng  
Cordyceps takaomontana (BB3), Cordyceps bassiana (BB14) và 1 chủng nấm  
Paecilomyces lilacinus (PB6) có khả năng phát triển tốt, có hoạt tính enzyme cao, hiệu  
lực phòng trừ rệp sáp hại rễ cao trong phòng thí nghiệm để sản xuất chế phẩm thử  
nghiệm phòng trừ côn trùng hại rễ cà phê.  
- Qua 2 năm thực hiện mô hình cho thấy công thức sử dụng chế phẩm WASI-  
IF1 và WASI-IF2 đã làm giảm mật độ rệp sáp hại rễ cà phê dƣới mức gây hại < 30  
con/gốc. Hiệu quả phòng trừ đạt 70,81 - 96,72% đối với chế phẩm WASI-IF1 trong  
thời gian từ 30 đến 75 ngày sau thí nghiệm. Hiệu quả đạt đƣợc với chế phẩm WASI-  
IF2≥ 88,00 % trong thời gian từ 15 đến 150 ngày sau thí nghiệm.  
- Xây dựng đƣợc 1 quy trình sử dụng chế phẩm nấm ký sinh côn trùng do  
WASI sản xuất (WASI-IF1 và WASI-IF2): sử dụng 50 g/ gốc đối với cây bị rệp sáp  
hại rễ gây hại, số lần xử lý từ 1 đến 3 lần/nămkhi mật độ rệp sáp hại rễ ≥ 30 con;  
4.2. Đề nghị  
- Tiếp tục hoàn thiện quy mô sản xuất chế phẩm WASI-IF1 và WASI-IF2  
phòng trừ rệp sáp hại rễ cà phê mang tính thƣơng mại.  
- Nghiên cứu đánh giá đặc điểm sinh học của bộ giống nấm ký sinh côn trùng từ  
sản phẩm nghiên cứu của đề tài trên các đối tƣợng sâu hại cây cà phê và các cây trồng  
khác tại Tây Nguyên để tạo ra các chế phẩm sinh học mới trong những năm tới.  
pdf 7 trang yennguyen 7820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chọn lọc, ứng dụng một số chủng nấm ký sinh côn trùng trong đất có khả năng phòng trừ rệp sáp hại rễ cây cà phê tại Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchon_loc_ung_dung_mot_so_chung_nam_ky_sinh_con_trung_trong_d.pdf