Báo cáo tóm tắt Đề tài Cải thiện khả năng chống ăn mòn của sơn epoxy bằng ống nano TiO₂ trên nền thép

ꢀAJ HOC ꢁꢂ NANG  
QUY PHAT TRIEN KHCN  
BAo cAo TCꢀM TAT DE TAI  
KHOA HQC VA CONG NGHꢀ CAP DHDN  
TEND E TAI:  
CꢀI THI�NꢀNANG CHONG ANMONCUA SON  
EPOXY BANG ONGNANO Ti02 TꢁENNENTHEP.  
Mas&: B2016 -DN02-11  
,
ꢀꢁ  
ꢀ
.GꢁDO  
Chu nhi�m d� tai  
(ꢀ>, h9 ten)  
- g  
Da  
Nang, 09/2018  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Đơn vị: Trường ĐH  
Bách khoa  
-------  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI KHOA  
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
1. Tên đề tài: Cải thiện khả năng chống ăn mòn của sơn epoxy  
bằng ống nano TiO2 trên nền thép.  
2. Mã số: B2016 – ĐN02 – 11  
3. Chủ nhiệm đề tài: Dương Thị Hồng Phấn  
4. Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Bách Khoa  
5. Danh sách thành viên tham gia đề tài  
Đơn vị công tác và lĩnh vực  
STT  
Họ và tên  
chuyên môn  
1
Th.S. Dương Thị Khoa Hoá, ĐHBK, ĐHĐN.  
Hồng Phấn  
Lãnh vực chuyên môn: Điện  
hóa, Vật liệu, Môi trường.  
2
3
4
5
Th.S. Phan Thị Thuý Khoa Hoá, ĐHBK, ĐHĐN.  
Hằng Kỹ thuật Hoá học.  
Nguyễn Thị Thanh Sinh viên lớp 11H4  
Lam  
Trần Trương Thái Sinh viên lớp 11H4  
Nguyên.  
Thái Thị Trang  
Sinh viên lớp 13H4  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Modification of TiO2 nanutubes with  
organic silane for high anticorrosion of epoxy coating.  
Code number: B2016 – ĐN02 - 11  
Coordinator: Dương Thi Hong Phan  
Implementing institution: Science and Technology  
Development, The University of DaNang.  
Duration: from Oct. 2016 to Sep. 2018  
2. Objective(s): the aim was to enhance corrosion resistance of  
epoxy matrix adding the modified TNTs pigment.  
3. Creativeness and innovativeness: The APTS modification  
of titanium dioxide nanotubes was successfully synthesized.  
4. Research results:  
- The synthesis of titanium dioxide nanotubes (TNTs)  
using hydrothermal method was investigated.  
- Titanium dioxide nanotubes (TNTs) were surface-  
modified with 3-aminopropyl triethoxysilane (APTS) by an  
aqueous process  
- Modification of TiO2 nanotubes greatly enhanced the  
corrosion resistances of epoxy-based coatings.  
5. Products:  
- Samples of TiO2 nanotube, modification of TiO2  
nanotubes and APTS-grafted TiO2 nanotubes/epoxy.  
- 01 international paper and 01 country paper.  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and  
applicability: High ability to transfer the technique to industry  
for corrosion protection of steel.  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT  
Trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, kim loại và hợp kim  
đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Thép là một  
vật liệu không thể thiếu và ngày càng được sử dụng rộng rãi  
hơn. Tuy nhiên, cho đến ngày nay con người vẫn đối đầu với  
một vấn đề rất nghiêm trọng, đó là “Ăn mòn kim loại”, và Thép  
cũng là loại vật liệu dễ bị phá hủy bởi hiện tượng ăn mòn.  
Ăn mòn kim loại (AMKL) là một quá trình hóa học  
(điện hóa) xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường. Quá trình  
ăn mòn sẽ dẫn đến suy giảm tính chất và phá hủy vật liệu kim  
loại. AMKL gây tổn thất lớn cho nền kinh tế, ước chừng khoảng  
15 % tổng lượng thép sử dụng trên thế giới bị phá hủy do ăn  
mòn. Thiệt hại kinh tế do ăn mòn và phá hủy vật liệu trong môi  
trường này là một con số khổng lồ, ước chừng hàng trăm tỉ  
USD/năm. Ví dụ tổn thất ăn mòn hàng năm ở Mỹ là 300 tỉ $  
(1994), Đức – 117 tỉ DM (1994), Canada – 10 tỉ $ (1979), Úc –  
470 triệu A$ (1973) và Nhật – 3 triệu $ (những năm 70)  
[124,125]. Quá trình ăn mòn không những gây tổn thất về kinh  
tế mà còn còn gây ô nhiễm môi trường do các sản phẩm ăn mòn  
hoặc các vật liệu bảo vệ bị phá hủy và rửa trôi theo mưa, bị hòa  
tan và ngấm vào đất, nước gây tác hại đến môi trường sinh thái  
và sức khỏe con người.  
Có nhiều phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử  
dụng như phương pháp bảo vệ bằng lớp phủ hữu cơ, thụ động  
kim loại, phương pháp bảo vệ catốt (anốt hy sinh hoặc áp dòng  
điện bên ngoài)… Một trong những phương pháp đơn giản và  
hay được sử dụng trong thực tế là sử dụng lớp phủ hữu cơ. Lớp  
phủ hữu cơ có thể ngăn cản sự tiếp xúc trực tiếp của môi trường  
ăn mòn với vật liệu kim loại, hạn chế quá trình ăn mòn xảy ra.  
Ngoài ra, lớp phủ hữu cơ còn là lớp phủ trang trí, tạo thẩm mỹ  
cho các loại vật dụng.  
Tuy nhiên, đặc tính tối ưu của vật liệu compozit hay  
tính chất cơ lý chỉ được phát huy khi các hạt nano được phân  
tán đồng đều trong mạng lưới nhựa epoxy. Nhiều phương pháp  
phân tán khác nhau đã được nghiên cứu trong những năm gần  
đây, tập trung chủ yếu vào hai phương pháp, phương pháp cơ  
học được sử dụng phổ biến nhất và phương pháp gián tiếp –  
phương pháp hoá học. Silane được xem là một chất trung gian  
có khả năng liên kết tốt với Ti-OH và nhóm epoxy do vừa có  
nhóm Si(OCH3)3 và –NH2, đồng thời đóng vai trò chất đóng rắn  
của epoxy.  
Để đánh giá sự ảnh hưởng bề mặt liên kết, các thuộc  
tính khác nhau của Ti-O-Si-epoxy cần xem xét đến hiệu quả  
liên kết bằng TGA, FTIR; khảo sát diện tích bề mặt riêng của  
ống BET và hoạt tính quang hoá và cuối cùng là khảo sát thế ăn  
mòn của màng sơn.  
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Ống nano TiO2 khi được sử sụng làm chất độn sẽ kéo  
dài thời gian che chắn, bảo vệ kim loại và tăng hiểu quả phân  
tán vì liên kết giữa epoxy và ống nano TiO2 là dạng lai kết  
(hybrid) nhờ vào hợp chất trung gian aminosilane chứ không  
đơn thuần là dạng tổ hợp (composite). Mặt khác, các dung dịch,  
hợp chất sử dụng để biến tính đều thân thiện với môi trường,  
một trong những tiêu chí quan trọng đặt ra trong lãnh vực chống  
ăn mòn.  
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI  
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao khả năng chống ăn mòn  
của màng epoxy được biến tính nhằm bảo vệ nền thép trong môi  
trường biển. Epoxy được biến tính bằng TiO2 dạng ống nano và  
chất ghép trung gian aminosilane.  
Mục tiêu cụ thể: Khảo sát xác định phương pháp và  
điều kiện tiến hành chức hoá, đánh giá khả năng gia cường của  
TNTs biến tính sau khi chức hoá nhựa nền epoxy và khả năng  
chống ăn mòn thép của màng sơn trên cơ sở TNTs chức  
hoá/epoxy.  
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu  
- Titan đioxit cấu trúc dạng ống (TNTs) biến tính liên  
kết bằng phương pháp hoá học. TNTs đã được biến tính liên kết  
đóng vai trò là chất độn gia cường cho nền polymer tạo màng  
phủ nanocompozit trên cơ sở nhựa nền epoxy  
- Nhựa epoxy làm nền đóng vai trò là chất tạo màng  
trong sơn phủ.  
Phạm vi nghiên cứu  
Tạo cầu nối trung gian giữa TNTs và epoxy, dùng làm  
vật liệu gia cường cho màng sơn phủ chống ăn mòn, rêu mốc  
trên nền epoxy.  
CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Cách tiếp cận  
Phương pháp nghiên cứu  
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Nghiên cứu khảo sát chọn phương pháp gắn kết phù  
hợp.  
- Nghiên cứu xác định các điều kiện gắn kết.  
- Nghiên cứu khả năng chống ăn mòn của TiO2 sau gắn  
kết trong lĩnh vực sơn phủ nhựa nền epoxy.  
Cụ thể:  
+Tổng hợp ống TiO2 bằng phương pháp thuỷ nhiệt.  
+Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến  
tính hoá học gồm: nhiệt độ, thời gian và tỷ lệ tác nhân xử lý so  
với TNTs  
+Đánh giá khả năng liên kết giữa TiO2 với  
aminosilane và aminosilane với epoxy bằng FRIT, TGA và  
TEM.  
+Xác định điều kiện phân tán TNTs hoặc TNTs-  
aminosilane vào dung dịch nhựa gồm: thời gian siêu âm, biên  
độ và hàm lượng TNTs/epoxy.  
+Đánh giá khả năng chống ăn mòn và độ bám dính  
của sơn epoxy trên nền thép bằng đo thế ăn mòn.  
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU VÀ THỰC NGHIỆM  
Nội dung  
- Tổng hợp ống nano TiO2: nghiên cứu thành phần và cấu  
trúc.  
- Gắn APTS lên ống nano TiO2, khảo sát các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu suất gắn: nhiệt độ, thời gian và tỉ lệ phần trăm  
khối lượng [APTS]/ [TiO2].  
- Khảo sát quá trình phân tán APTS-TiO2 trong nhựa  
epoxy: phương pháp phân tán, hàm lượng chất đóng rắn, thời  
gian phân tán và phương pháp phủ.  
- Nghiên cứu tính chất cơ lý của màng sơn: độ bám dính,  
độ bền va đập, độ cứng và độ bền uốn. So sánh với màng sơn  
sử dụng ống TiO2 chưa chức hóa.  
- Nghiên cứu tính chất nhiệt của màng sơn: Khảo sát tính  
chất nhiệt của màng sơn với tỉ lệ phần trăm khối lượng TiO2  
trong sơn epoxy  
- Nghiên cứu tính chất chống ăn mòn của màng sơn: dựa  
vào kết quả mù muối và tổng trở EIS để đánh giá khả năng  
chống ăn mòn của màng sơn.  
Phương pháp nghiên cứu  
Các phương pháp đặc trưng vật liệu  
Phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction, XRD)  
Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nito ở 77K  
Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission  
Electron Microscopy, TEM)  
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)  
Phương pháp phân tích nhiệt.  
Các phương pháp đánh giá tính chất cơ lý màng sơn  
Đo độ bám dính bằng phương pháp rạch  
Đo độ bám dính thủy lực  
Đo độ bền va đập  
Đo độ bền uốn  
Đo độ cứng  
Độ dày màng sơn  
Phương pháp đánh giá khả năng chống ăn mòn bằng đo độ  
mù sương muối.  
Phương pháp đo độ mù sương muối (Salt spray test)  
Phương pháp toán học  
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm  
Phương pháp tối ưu hoá hàm đa mục tiêu  
Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm  
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm sử dụng phần mềm  
Statgraphics plus XVII  
Thực nghiệm  
Chuẩn bị bề mặt của thép SPCC JISG 3141  
Lớp màng sơn APTS-TNTs/ epoxy  
Tổng hợp ống nano TiO2  
Sau khi thu được bột ống nano TiO2, tiến hành kiểm tra  
cấu trúc, kích thước, diện tích bề mặt và pha tinh thể lần lượt  
bằng các phương pháp đo TEM, XRD, BET và FTIR.  
Chức hóa ống TiO2  
Bài toán qui hoạch thực nghiệm thiết lập ma trận gồm  
15 thí nghiệm đươc thể hiện trong Bảng 2.6 với các thông số  
biến là tỉ lệ %khối lượng [APTS]/[TNTs] (100, 150 và 200 %),  
nhiệt độ (60, 70 và 80°C) và thời gian phản ứng (2, 5 và 8 h).  
Phân tán trong dung môi  
Phân tán trong nhựa epoxy  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Tổng hợp vật liệu ống nano TiO2 (TNTs)  
Phổ XRD  
Hình 3.1. Giản đồ XRD của các mẫu ống nano TiO2 sau khi  
tổng hợp ở các nhiệt độ 400, 900 và 1000oC.  
Phổ hồng ngoại FTIR  
Hình 3.2. Phổ FTIR của sản phẩm ống nano TiO2 sau khi thủy  
nhiệt.  
Diện tích bề mặt riêng BET  
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)  
Hình 3.3. Ảnh TEM của mẫu a) hạt nano TiO2 trước khi thủy  
nhiệt, b) ống nano TiO2 sau khi thủy nhiệt, c) kích thước của  
ống nano  
Từ những kết quả nghiên cứu về tổng hợp ống nano  
TiO2, chúng tôi có những kết luận sau: tổng hợp thành công bột  
nano TiO2 dạng ống có đường kính 10 nm đến 15 nm, chiều dài  
ống từ 100 nm đến 150 nm bằng phương pháp thủy nhiệt. Ống  
nano TiO2 dạng rutile hay anatase tùy thuộc nhiệt độ nung với  
sự tăng diện tích bề mặt (188 m2/g) so với bột nano TiO2 (50  
m2/g) nguyên liệu ban đầu.  
Gắn APTS lên ống nano TiO2, khảo sát các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu suất gắn  
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất gắn nhóm chức  
của APTS lên bề mặt ống nano TiO2.  
Hình 3.4. Giản đồ TG của mẫu ống nano TiO2 chưa chức hóa  
và 15 mẫu APTS-TNTs (từ CH1 đến CH15 trong Bảng 2.4)  
Hình 3.5. Giản đồ TG và đường vi phân khối lượng của a) ống  
nano TiO2 chưa chức hóa và b) APTS-TNTs của mẫu CH8.  
Từ kết quả phân tích này, hiệu suất gắn của APTS lên  
trên bề mặt ống nano TiO2 được tính theo công thức 3.1 là  
ꢄꢅꢆꢇ−ꢆꢈꢆꢉ  
ꢀꢁ % = ꢂꢃꢄꢃꢅꢆꢇ−ꢆꢈꢆꢉ − ꢂꢊꢃ  
( )  
ꢄꢅꢆꢇ−ꢆꢈꢆꢉ  
ꢄꢅꢆꢇ−ꢆꢈꢆꢉ  
= ꢂ  
ꢋ
− ꢂ  
ꢋ
= 4.397 (%)  
320 ꢌ  
650 ꢌ  
Tương tự đối với cách tính cho 14 mẫu còn lại được thể  
hiện ở phụ lục 2. Cuối cùng thu được Bảng 3.2 tổng kết hiệu  
suất gắn của 15 mẫu như sau:  
Hình 3.6. Đồ thị 3D thể hiện mối quan hệ giữa hiệu suất gắn  
đến a) thời gian và nhiệt độ, b) thời gian và %[APTS/TNTs],  
c) nhiệt độ và %[APTS/TNTs] và d) cả 3 yếu tố ảnh hưởng  
Hình 3.6. thể hiện mặt phẳng mối quan hệ giữa hiệu  
suất gắn với 3 biến và mối quan hệ giữa hiệu suất gắn với từng  
cặp biến từ phương trình 3.1.  
Hình 3.7. Đồ thị thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa hiệu  
suất gắn (Eg) với a) nhiệt độ, b) tỉ lệ % khối lượng  
[APTS/TNTs] và c) thời gian.  
Mối quan hệ giữa hiệu suất gắn với các biến tương ứng  
(x1, x2 và x3) thể hiện ở 3 phương trình (3.2, 3.3 và 3.4) như sau:  
ꢀꢁ = −2,6576 + 0,0832 × ꢍ1 − 0,0002 × ꢍ12  
(3.5)  
ꢀꢁ = −24,8873 + 0,8804 × ꢍ2 − 0,0064 × ꢍ22  
(3.6)  
ꢀꢁ = 2,6326 + 0,8663 × ꢍ3 − 0,0621 × ꢍ32  
(3.7)  
Hình 3.8. Giản đồ TG và đường vi phân khối lượng của mẫu  
ống nano TiO2 chức hóa ở điều kiện tối ưu gồm 200 %  
[APTS/TNTs], 70oC và 6,4h.  
Phổ hồng ngoại IR  
Bảng 3.3. Bảng tóm tắt các píc đặc trưng của các nhóm liên  
kết trên bề mặt ống APTS-TNTs [104].  
Số sóng  
STT  
Loại dao động  
(cm-1)  
945  
1
Dao động hóa trị của liên kết Ti-O-Si  
Dao động hóa trị bất đối xứng của liên  
kết Si-O  
2
1076  
1430,  
1510  
3
Dao động hóa trị của liên kết Si-O-C  
Dao động biến dạng của liên kết N-H  
của amin bậc 1 (NH2)  
4
5
6
1620  
1170  
2830  
Dao động hóa trị của liên kết C-N  
Dao động hóa trị đối xứng của liên kết  
C-H của nhóm ankan  
Dao động hóa trị bất đối xứng của liên  
kết C-H của nhóm ankan  
7
2930  
Hình 3.9. Phổ IR của các ống nano TiO2 loại a) không chức  
hóa, b) có chức hóa bằng APTS (APTS-TNTs).  
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)  
Hình 3.10. Ảnh TEM của ống nano TiO2 sau khi chức hóa a)  
hình tổng thể, b) đo chiều dài ống và c) đo đường kính ống.  
Từ những kết quả nghiên cứu về chức hóa ống nano  
TiO2, chúng tôi có những kết luận sau:  
- Chức hóa thành công gắn APTS lên trên bề mặt ống  
nano TiO2 với điều kiện tối ưu gồm 200 % [APTS/TNTs], 70oC  
và 6,4h được chứng minh thông qua các phương pháp phân tích  
công cụ TGA, FTIR.  
- Bề mặt và hình dạng ống nano APTS-TiO2 không bị  
thay đổi qua quá trình chức hóa.  
- Dựa vào phần mềm Stagraphic giải quyết bài toán qui  
hoạch thực nghiệm chức hóa ống nano TiO2 cho kết quả mối  
quan hệ giữa các yếu tố gồm [APTS/TNTs], nhiệt độ và thời  
gian đến hiệu suất gắn.  
Khảo sát quá trình phân tán APTS-TiO2 trong nhựa epoxy  
Phân tán trong dung môi  
Hình 3.11. Thời gian lắng của a) các ống nano TiO2, b) các  
ống nano APTS-TNTs trong toluene.  
Phân tán trong nhựa epoxy  
Phản ứng đóng rắn  
Hình 3.12: Sơ đồ phản ứng đóng rắn giữa epoxy D.E.R. 331  
và ống nano TiO2 đã chức hóa.  
Hình 3.13. Phổ IR của a) màng sơn ống nano TiO2/epoxy, b)  
màng sơn APTS-TNTs/Epoxy.  
Phân tán trong nhựa  
Hình 3.14 Ảnh thể hiện kết quả độ mịn màng sơn của  
hệ sơn ống nano TiO2/ epoxy với thời gian phân tán a) 10  
phút, b) 15 phút, c) 25 phút, d) 30 phút, e) 35 phút và hệ sơn  
ống nano APTS-TNTs/ epoxy với thời gian phân tán f) 10  
phút, g) 15 phút, h) 25 phút.  
Bảng 3.4. Giá trị độ mịn màng sơn của hệ ống nano  
TiO2/epoxy và hệ ống nano APTS-TNTs/epoxy sau một thời  
gian phân tán bằng máy siêu âm phá mẫu.  
Độ mịn màng sơn (µm)  
Thời  
gian  
(phút))  
10  
STT  
Màng sơn ống nano  
Màng sơn APTS-  
TiO2/epoxy  
TNTs/epoxy  
1
2
3
4
5
100  
75  
65  
25  
5
25  
20  
15  
25  
30  
5
35  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 11660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Cải thiện khả năng chống ăn mòn của sơn epoxy bằng ống nano TiO₂ trên nền thép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_cai_thien_kha_nang_chong_an_mon_cua_s.pdf