Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, tính toán dầm tensairity trong xây dựng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN DẦM TENSAIRITY  
TRONG XÂY DỰNG  
Mã số: B2018-ĐN02-49  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Quang Tùng  
Đà Nẵng, Tháng 09/2020  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
Chủ nhiệm đề tài  
GV.TS. Nguyễn Quang Tùng  
Khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, ĐHBK, ĐHĐN  
Thành viên tham gia  
GVC.TS. Lê Khánh Toàn  
Khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, ĐHBK, ĐHĐN  
GV.TS. Đỗ Minh Đức  
Khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, ĐHBK, ĐHĐN  
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU  
Chương 1  
1
TỔNG QUAN VỀ CẤU KIỆN CHỊU UỐN........................3  
1.1 Cấu kiện chịu uốn cổ điển .......................................................................3  
1.2 Một số kết cấu chịu uốn mới ...................................................................3  
1.3 Một số công trình nghiên cứu về sự làm việc của dầm Tensairity ..........4  
1.4 Kết luận chương.......................................................................................4  
Chương 2  
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA DẦM TENSAIRITY........5  
2.1 Phương trình cho bài toán dầm Tensairity chiu uốn................................5  
2.2 Nghiên cứu ứng xử của dầm Tensairity bằng phương pháp PTHH.........6  
2.3 Xác minh mô hình phần tử hữu hạn của dầm Tensairity.........................6  
2.4 Kết luận....................................................................................................7  
Chương 3  
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ỨNG XỬ.......................8  
CỦA DẦM TENSAIRITY...............................................................................8  
3.1 Tổng quan về mô hình thí nghiệm...........................................................8  
3.2 Cấu tạo dầm Tensairity............................................................................8  
3.3 Các dụng cụ đo ........................................................................................9  
3.4 Đo biến dạng của dầm màng mỏng khi bị thổi phồng...........................10  
3.5 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử dầm Tensairity ..................................11  
3.6 Kết luận..................................................................................................15  
KẾT LUẬN  
16  
KIẾN NGHỊ 16  
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................17  
i
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
Hình 0-1: Kết cấu Tensairity ..............................................................................1  
Hình 2-1: Sơ đồ làm việc của dầm Tensairity ....................................................5  
Hình 3-1. Mô hình dầm Tensairity .....................................................................8  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 2-1. So sánh chuyển vị dầm Tensairity tính bằng lý thuyết và PTHH ......6  
ii  
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
-
-
-
-
-
Tên đề tài: Nghiên cứu, tính toán dầm Tensairity trong xây dựng  
Mã số: B2018-ĐN02-49  
Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Quang Tùng  
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
Thời gian thực hiện: 08/2018-07/2020  
2. Mục tiêu  
-
-
Tổng hợp và đề xuất các công thức tính toán dầm Tensairity;  
Nghiên cứu ứng xử của dầm Tensairity bằng mô hình phần tử hữu hạn  
và bằng thực nghiệm;  
3. Tính mới và sáng tạo  
-
-
Xây dựng được mô hình phần tử hữu hạn của dầm Tensairity;  
Thiết lập được quy trình thí nghiệm để nghiên cứu ứng xử thực tế của  
dầm Tensairity.  
4. Kết quả nghiên cứu  
-
Mô phỏng được ứng xử của dầm Tensairity bằng phương pháp phần tử  
hữu hạn;  
-
Xây dựng được quy trình thực nghiệm để nghiên cứu ứng xử và kiểm  
chứng lý thuyết.  
5. Sản phẩm  
-
-
Báo cáo phân tích “Ứng xử của dầm Tensairity”  
Bài báo “Nguyen Quang Tung, Experimental characterization of  
Tensairity beams, International Journal of Recent Technology and  
Engineering (IJRTE), ISSN: 2277-3878, Volume-8 Issue-3, pp.6150-  
6154, 2019” đăng trong tạp chí quốc tế, thuộc danh mục SCOPUS.  
01 học viên cao học “Lê Văn Quang, lớp K34.XDD QNg” bảo vệ thành  
công luận văn thạc sĩ .  
-
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng  
áp dụng  
iii  
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information  
Project title: Analysis and calculation the Tensairity beam in  
construction  
Code number: B2018-ĐN02-49  
Coordinator: PhD. Quang Tung NGUYEN  
Implementing institution: Danang University of Science and  
Technology  
Duration: from  
08/2018  
to  
07/2020  
2. Objective(s)  
Summary the formulation of Tensairity beam;  
Study the behaviors of Tensairity beam by FEM and  
experimentation;  
3. Creativeness and innovativeness  
Modeling the Tensairity beam by FEM;  
Experimental prototol for characteristic properties of Tensairity  
beam.  
4. Research results  
Model of the Tensairity beam by FEM;  
Experimental prototol for characteristic properties of Tensairity  
beam.  
5. Products  
Analysis report “Response of Tensairity beam”.  
One scientific paper “Nguyen Quang Tung, Experimental  
characterization of Tensairity beams, International Journal of  
Recent Technology and Engineering (IJRTE), ISSN: 2277-3878,  
Volume-8 Issue-3, pp.6150-6154, 2019” in SCOPUS journal list;  
v
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
MỞ ĐẦU  
1) Tính câp thiết  
Nhằm mục đích cải thiện hiệu quả sử dụng vật liệu, tăng khả năng  
chịu lực mà không làm tăng trọng lượng bản thân kết cấu, dạng kết cấu chịu  
uốn Tensairity ra đời. Kết cấu này sở hữu ưu điểm của các kết cấu truyền  
thống là khả năng chịu lực cao; và ưu điểm của kết cấu thổi phồng là trọng  
lượng bản thân nhẹ, tính cơ động cao. Hiện nay trên thế giới, đã có nhiều  
công trình được thực hiện theo dạng này, điển hình có thể kể đến cầu Pont  
de Val-Cenis ở Pháp và rất nhiều kết cấu khác (xem Hình 1).  
a) Pont de Val-Cenis (Pháp)  
b) Garage ô-tô (Thụy Sĩ)  
Hình 0-1: Kết cấu Tensairity  
Với tầm quan trọng như vậy, nhưng đến nay, vẫn chưa có nhiều kết  
quả nghiên cứu được đưa ra, không có nhiều bài báo khoa học đề cập đến  
việc nghiên cứu ứng xử của loại kết cấu mới này. Do đó, đề tài:  
“Nghiên cứu, tính toán dầm Tensairity trong xây dựng”  
là cần thiết và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.  
2) Mục tiêu của đề tài  
-
-
Tổng hợp các công thức tính toán dầm Tensairity;  
Nghiên cứu ứng xử của dầm Tensairity bằng mô hình phần tử hữu  
hạn và bằng thực nghiệm;  
3) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu  
Cách tiếp cận:  
-
Dựa trên những kết quả nghiên cứu mới nhất về kết cấu màng mỏng  
thổi phồng, kết cấu dây cáp chịu lực và kết cấu dầm Tensairity, chủ  
1
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
nhiệm đề tài tổng hợp các lý thuyết tính toán để phân tích ứng xử  
của dầm Tensairity;  
-
Kết hợp với việc phân tích mô hình máy tính với các số liệu thí  
nghiệm, chủ nhiệm đề tài phân tích ứng xử của dầm Tensairity.  
Phương pháp nghiên cứu:  
-
-
-
Sử dụng các phương pháp phân tích giải tích để tổng hợp các công  
thức tính toán dầm Tensairity;  
Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn để nghiên cứu ứng xử của kết  
cấu dầm Tensairity;  
Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của dầm Tensairity để kiểm chứng  
lý thuyết và mô hình phần tử hữu hạn.  
4) Nội dung nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu gồm:  
Mở đầu  
Chương 1  
Chương 2  
Chương 3  
Tổng quan về cấu kiện chịu uốn  
Nghiên cứu ứng xử của dầm tensairity  
Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của dầm tensairity  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
2
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ CẤU KIỆN CHỊU UỐN  
1.1 Cấu kiện chịu uốn cổ điển  
1.1.1 Dầm thép  
Dầm thép được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng như cấu  
kiện chịu lực chính trong công trình thép hoặc công trình liên hợp thép – bê  
tông cốt thép. Tùy vào hình dạng công trình, không gian, ứng dụng... mà  
người ta sử dụng những hệ kết cấu phù hợp.  
1.1.2 Dầm bê tông cốt thép  
Bê tông cốt thép ngày nay được sử dụng rộng rãi trong nghành công  
nghiệp xây dựng và trở thành một trong những vật liệu được xây dựng chủ  
yếu trong và ngoài nước.  
1.1.3 Kết cấu dàn chịu lực  
Về mặt tổng quát, dàm cũng là cấu kiện chịu uốn như dầm, tuy nhiên  
dàn được thiết kế tối ưu hơn, loại bỏ được những phần không cần thiết, các  
thành phần của dàn hầu như chỉ chịu kéo hoặc nén nên có khả năng làm việc  
tốt hơn kết cấu dầm.  
1.2 Một số kết cấu chịu uốn mới  
1.2.1 Dầm thổi phồng  
Kết cấu màng mỏng là những kết cấu được làm bằng vải kỹ thuật và  
được ổn định bằng cách tạo ra một ứng suất trước trong vải.  
1.2.2 Kết cấu Tensegrity  
Kết cấu chịu uốn này được cấu tạo từ hai phần chính là thanh thép chịu  
nén và dây cáp chịu kéo. Kết cấu chịu uốn theo nguyên lý Tensegrity đã được  
ứng dụng trong xây dựng một số công trình như: Cầu có khả năng vượt nhịp  
lớn. Tuy nhiên vẫn chưa được ứng dụng nhiều do kết cấu dễ mất ổn định.  
1.2.3 Kết cấu Tensairity  
Tensairity là một ý tưởng thiết kế kết cấu chịu lực nhẹ hướng đến phát  
triển bền vững; được tổ hợp từ thanh nén, dây cáp chịu kéo và dầm màng  
mỏng thổi phồng. Trong kết cấu Tensairity, từng thành phần chịu lực được  
phát huy tối đa hiệu quả sử dụng: thanh nén chỉ chịu nén, dây cáp chỉ chịu  
3
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
kéo và dầm màng mỏng thổi phồng có tác dụng tạo cánh tay đòn cho cặp  
ngẫu lực “kéo-nén” cũng như đảm bảo sự ổn định cho thanh nén. Do đó, dầm  
Tensairity sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với một dầm cổ điển.  
Hình 1-9: Một số công trình ứng dụng Tensairity  
1.3 Một số công trình nghiên cứu về sự làm việc của kết cấu dầm  
Tensairity  
1.3.1 Ứng xử của vật liệu  
Cấu tạo của vải kỹ thuật  
Ứng xử cơ học của vải kỹ thuật  
Hầu hết các tấm vải kỹ thuật đều được mô hình như những màng  
mỏng chịu ứng suất phẳng.  
Thí nghiệm đo các hệ số đàn hồi của vải kỹ thuật  
1.3.2 Ứng xử của dầm màng mỏng thổi phồng  
Hệ phương trình phi tuyến, cho phép tính toán các hệ số thay đổi kích  
thước ống ở trạng thái thổi phồng:  
2
*
2 2 2  
2
*
2
*
2
(k 1)k  
pR C  
R k k 2k C  
k
C  
Rk k  
x
  
x
xx  
  
x
2
2
*
2 2 2  
2
*
2
*
2
x
k
(Rk k ) 1 k  
pR C  
R k k 2k C  
k
C  
Rk k  
x
xx  
x
xxxx  
xxx  
(1-1)  
2
*
2 2 2  
2
*
2
*
2
2Rk k k  
pR C  
R k k 2k C  
k
C  
Rk k  
x
x  
x
xxx  
xx  
1.4 Kết luận chương  
Chương này chủ yếu đề cập đến các nghiên cứu về vật liệu vải kỹ thuật  
và lý thuyết tính toán sự thổi phồng của dầm màng mỏng thổi phồng, thành  
phần quan trong trong sự cấu tạo và hoạt động của dầm Tensairity.  
4
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
Chương 2  
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA DẦM TENSAIRITY  
2.1 Phương trình cho bài toán dầm Tensairity chiu uốn  
Các nghiên cứu về dầm Tensairity đã được nhóm nghiên cứu  
Luchsinger (2011) thực hiện, đưa ra các phương trình cân bằng cũng như đề  
xuất các công thức tính độ võng cho hệ dầm này.  
2.1.1 Hệ phương trình cân bằng  
Theo nghiên cứu của sơ đồ cấu tạo của dầm được thể hiện như hình  
bên dưới:  
Hình 2-1: Sơ đồ làm việc của dầm Tensairity  
w
f
-
-
: Độ võng của thanh nén – độ võng của dầm  
: Đường kính ống  
2.1.2 Chuyển vị của dầm Tensairity  
Tổng kết lại, độ võng của thanh nén w1 và dây cáp w2 tại một tiết diện  
bất kỳ của dầm Tensairity có thể được xác định như sau:  
1
4
2
w C cosh(x)Cx Cx C  
1
0
1
2
3
4
Với các hằng số tích phân như sau:  
k
q
2 f  
l2  
k
qH  
l) EIk  
2 f  
l2  
;
C1   
C0  
24EI2  
H
EI  
2 cosh(  
C0  
C
C2    
cosh(  
l) 6Cl2 C3   0 cosh(  
l) C1l4 C2l2  
;
1
2
2  
4  
2.1.3 Lực căng trong dây cáp  
Theo nghiên cứu của Luchsinger (2008), lực căng trong dây cáp bao  
gồm hai thành phần:  
5
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
H H0 H1  
(2-1)  
2.2 Nghiên cứu ứng xử của dầm Tensairity bằng phương pháp phần tử  
hữu hạn  
2.2.1 Tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn  
2.2.2 Loại phần tử trong mô phỏng  
2.2.3 Các bước mô hình hóa trên phần mềm ABAQUS.  
Hình 2-26: Kết quả phân tích mô hình  
2.3 Xác minh mô hình phần tử hữu hạn của dầm Tensairity  
Bảng 2-1. So sánh chuyển vị dầm Tensairity tính bằng lý thuyết và PTHH  
Chuyển vị giữa dầm w0 (mm)  
R
p
H0  
H
k
d
-1  
(kN/m2) (m )  
(m) (kPa) (mm) (kN)  
(kN)  
Lý thuyết PTHH Chênh lệch  
10 0.300 0.009 5.428 15.708 1.378  
20 0.600 0.037 5.456 31.416 2.181  
30 0.899 0.084 5.503 47.124 2.749  
73.20  
34.23  
20.12  
11.37  
5.65  
54.36  
26.75  
14.33  
6.51  
77.37  
35.53  
20.42  
10.97  
5.28  
56.64  
27.50  
14.06  
6.15  
-5.7%  
-3.8%  
-1.5%  
3.5%  
6.5%  
-4.2%  
-2.8%  
1.9%  
5.5%  
6.1%  
0.1  
40 1.198  
5.567  
3.204  
62.832  
0.149  
50 1.496 0.232 5.650 78.540 3.587  
10 0.469 0.015 4.350 15.708 1.678  
20 0.937 0.058 4.393 31.416 2.519  
30 1.404 0.131 4.466 47.124 3.120  
40 1.870 0.232 4.567 62.832 3.595  
50 2.335 0.360 4.695 78.540 3.984  
0.125  
3.45  
3.24  
6
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
90.00  
80.00  
70.00  
60.00  
50.00  
40.00  
30.00  
20.00  
10.00  
0.00  
R=0.1m (Analytic)  
R=0.1m (FEM  
R=0.125m (Analytic)  
R=0.125m (FEM)  
p(kPa)  
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
Hình 2-28: Chuyển vị giữa dầm Tensairity (Lý thuyết – PTHH)  
2.4 Kết luận  
Mô hình dầm Tensairity đã được mô phỏng tính toán theo hai phương  
pháp giải tích và phương pháp Phần tử hữu hạn. Các phương trình cân bằng  
cơ bản của dầm Tensairity đã được tổng hợp, từ đó giúp đưa ra công thức  
tính chuyển vị của dầm khi chịu tải trọng. Bên cạnh đó, mô hình dầm  
Tensairity cũng được thiết lập bằng phần mềm ABAQUS 2016. Các kết quả  
phân tích chuyển vị của dầm theo hai phương pháp là khá tương thích. Do  
đo có thể nói các mô hình phân tích ứng xử dầm Tensairity là khá hứa hẹn  
và có thể được sử dụng để mô phỏng, tính toán dầm Tensairity trong các điều  
kiện khác nhau.  
7
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
Chương 3  
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ỨNG XỬ  
CỦA DẦM TENSAIRITY  
3.1 Tổng quan về mô hình thí nghiệm  
Dầm Tensairity được tạo nên từ ba thành phần chính: thanh thép hộp  
chịu nén, dây cáp chịu kéo và ống thổi phồng làm nền đàn hồi. Ống thổi  
phồng được liên kết chắc chắn và làm điểm tựa cho thanh nén thông qua hệ  
thống dây cáp được kéo hình xoắn ốc theo trục ống. Thông qua sự liên kết  
chặt chẽ đó mà 3 bộ phận của dầm tạo thành một thể thống nhất, đảm bảo  
khả năng chịu lực cho dầm Tensairity, xem Hình 3-1.  
Hình 3-1. Mô hình dầm Tensairity  
Trong nghiên cứu này, có hai phương pháp kéo và neo cáp được thực  
hiện:  
-
-
Phương pháp 1: Thổi phồng trước neo sau.  
Phương pháp 2: Neo trước, thổi phồng sau  
3.2 Cấu tạo dầm Tensairity  
3.2.1 Dầm màng mỏng thổi phồng  
Trong nghiên cứu này, 2 dầm màng mỏng thổi phồng có chiều dài giống  
nhau L= 3m và bán kính lần lượt là R = 10cm và 12.5cm được chế tạo.  
3.2.2 Thanh nén bằng thép hộp  
Thanh thép chịu nén được sử dụng trong thí nghiệm này là thép hộp Hòa  
3
Phát có kích thước  
30 60 1 (mm ) có khối lượng riêng 1.375 kg/m.  
b h   
d
8
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
3.2.3 Dây cáp chịu kéo  
Dây cáp được sử dụng trong thí nghiệm này có đường kính 1mm, được  
cung cấp bởi công ty Perfect Connection, cường độ chịu kéo Rs 1000MPa  
.
3.2.4 Liên kết ống thổi phồng với thanh nén thông qua hệ dây cáp  
Thanh nén đặt lên trên dầm thổi phồng và được liên kết chặt chẽ bởi các  
dây cáp nối xoắn ốc từ đầu này đến đầu kia của ống. Có 4 đoạn dây khác  
nhau được lắp đặt và liên kết theo hình xoắn ốc lên dầm:  
-
Hai đoạn dây có được bắt đầu từ đầu này của dầm, kéo xoắn ốc qua  
vị trí giữa dầm rồi được neo vào đầu kia của dầm.  
-
Hai đoạn dây còn lại được kéo xoắn ốc qua vị trí 1/4 dầm, tiếp tục đi  
qua ren tại vị trí 1/2 dầm, lại được kéo xoắn ốc qua vị trí 3/4 dầm rồi  
cuối cùng được neo ở đầu kia.  
3.3 Các dụng cụ đo  
Trong thí nghiệm này, chúng tôi mong muốn thực hiện các phép đo  
đơn giản để thu được các thông tin về sự thay đổi kích thước hình học của  
ống/dầm (bán kính R và chiều dài L).  
3.3.1 Máy nén khí và cảm biến đo áp suất trong ống  
Thiết bị bơm hơi là máy nén khí Sunny Compressor 2. 5Hp, ống bơm  
được kết nối với đầu bơm có gắn đồng hồ đo áp suất mã hiệu Flexbimec 7301  
để sơ bộ kiểm soát áp suất trong ống. Sau khi sơ bộ kiểm soát được áp suất  
vào ống, áp suất khí trong ống được kiểm tra chính xác hơn bằng cảm biến  
đo áp suất Tire Gauge 4 in 1.  
3.3.2 Strain gauges đo biến dạng ống  
Để đo biến dạng của ống, chúng tôi sử dụng các cảm biến đo biến dạng  
Strain Gauge PL-60-11. Đây là cảm biến điện trở, có chiều dài 60mm và có  
giới hạn biến dạng tương đối là  
 2%  
.
Các cảm biến đo biến dạng này được nối với bộ thu tín hiệu trung tâm  
và cho ra kết quả ở thiết bị đọc tín hiệu.  
3.3.3 Indicator đo chuyển vị  
Để đo chuyển vị, chúng tôi sử dụng thiết bị đo chuyển vị bằng  
9
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
phương pháp vật lý. Thiết bị này có cho phép xác định chuyển vị của dầm  
với độ chính xác lên đến 0.01mm  
.
3.3.4 Van an toàn  
Do kết cấu thổi phồng sẽ bị nổ nếu chịu áp suất lớn, trong thí nghiệm  
này, một van an toàn được sử dụng để không cho áp suất vượt qua giới hạn.  
3.3.5 Thiết bị bảo hộ  
3.4 Đo biến dạng của dầm màng mỏng khi bị thổi phồng  
3.4.1 Dụng cụ lắp đặt  
Để đo sự thay đổi bán kính ống, hai cảm biến đo biến dạng được lắp  
đặt đối xứng với vị trí giữa ống, cách trục đối xứng về mỗi bên là 50cm. Các  
cảm biến này được định hướng theo chu vi ống và được đánh số để tránh  
nhầm lẫn. Kết quả thay đổi bán kính ống sẽ được lấy là giá trị trung bình của  
các số liệu đo được từ hai cảm biến này.  
Hình 3-15. Sơ đồ bố trí các cảm biến đo biến dang  
3.4.2 Đo một dầm mẫu  
Giả thiết về trạng thái rỗng của ống  
Thời gian chờ để lấy kết quả thí nghiệm  
Sự ổn định của ứng xử vật liệu  
3.4.3 Quy trình thí nghiệm  
Sau khi đã thực hiện các phép đo đối với 1 dầm mẫu, nhận thấy các  
vấn đề liên quan đến thời gian chờ lấy kết quả thí nghiệm, số vòng gia tải để  
vật liệu có thể đạt đến trạng thái ổn định.  
3.4.4 Kết quả thí nghiệm và nhận định  
Kết quả  
Biến dạng thu được là chênh lệch chỉ số thu được từ thiết bị đo của  
trạng thái áp suất hiện tại so với trạng thái tự nhiên.  
10  
Đề tài NCKH&CN cấp ĐHĐN  
P  
P
2R R  
P  
R  
2
R
R
Kết quả đo biến thiên bán kính sẽ là giá trị trung bình của hai số  
liệu đo được.  
Bảng 3-2. Kết quả đo biến dạng ống màng mỏng trong quá trình thổi phồng  
Chỉ số strain gauge  
S2 106 S5 106  
Biến thiên bán kính  
R (m) p (kPa)  
Sai số (%)  
R1 (%)  
R2 (%)  
R-ex (%) R-ana (%)  
0
10  
20  
-732  
1748  
4215  
6287  
8272  
-472  
1971  
4458  
6438  
8506  
0
0
0
0
0
18.0  
0.248  
0.244  
0.246  
0.494  
0.696  
0.899  
1.240  
0
0.300  
0.495  
0.702  
0.900  
1.243  
0
0.493  
0.691  
0.898  
1.238  
0
0.600  
0.899  
1.198  
1.496  
0
17.7  
22.5  
24.9  
17.1  
0
0.1  
30  
40  
50  
0
11698 11903  
-615  
1751  
5017  
7150  
9907  
-243  
1962  
5106  
7769  
10118  
10  
0.237  
0.563  
0.777  
1.052  
1.482  
0.221  
0.535  
0.801  
1.036  
1.525  
0.229  
0.549  
0.789  
1.044  
1.504  
0.375  
0.750  
1.123  
1.496  
1.868  
39.1  
26.7  
29.8  
30.2  
19.5  
20  
0.125  
30  
40  
50  
14209 15011  
3.5 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử dầm Tensairity  
Hình 3-18. Gia tải và đo chuyển vị  
3.5.1 Kết quả thí nghiệm  
Các kết quả thực nghiệm, các biểu đồ quan hệ tải trọng – chuyển vị  
được thể hiện trong các Hình đến Hình .  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 106120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, tính toán dầm tensairity trong xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_tinh_toan_dam_tensairity_t.pdf