Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ  
HÌNH HỌC ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG  
ĐẾN TAI NẠN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Mã số: T2019-06-127  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Ngô Thị Mỵ  
Đà Nẵng, 8/2020  
i
 
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ  
HÌNH HỌC ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG  
ĐẾN TAI NẠN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Mã số: T2019-06-127  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ tên, đóng dấu)  
ThS. Ngô Thị Mỵ  
i
MỤC LỤC  
i
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
vii  
MỞ ĐẦU  
1
i
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1. 1. Lưu lượng dòng xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2015-2018  
Bảng 1.2. Số vụ TNGT liên quan đến độ tuổi và giới tính của đối tượng gây ra TNGT  
Bảng 2.1 : Các yếu tố hình học đường và TCGT đề xuất nghiên cứu của đề tài  
Bảng 3.1. Các tuyến đen trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  
3
6
18  
19  
21  
22  
25  
26  
27  
28  
29  
29  
30  
30  
31  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
38  
39  
40  
40  
41  
Bảng 3.2. Các điểm đen TNGT trên thành phố Đà Nẵng  
Bảng 3.3. Các điển tiềm ẩn TN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  
Bảng 4.1 : Mẫu khảo sát các yếu tố HHĐ và TCGT tại các điểm TNGT  
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp đo độ dốc tại các điểm tai nạn  
Bảng 4.3: Tổng hợp nguyên nhân của tuyến Tôn Đức Thắng  
Bảng 4.4 : Tổng hợp nguyên nhân theo nút Tôn Đức Thắng  
Bảng 4.5: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Ngô Quyền  
Bảng 4.6: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Ngô Quyền  
Bảng 4.7 : Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Võ Nguyên Giáp  
Bảng 4.8: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Võ Nguyên Giáp  
Bảng 4.9: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Âu Cơ  
Bảng 4.10: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nguyễn Lương Bằng  
Bảng 4.11: Tổng Hợp Nguyên Nhân Theo Nút Nguyễn Lương Bằng  
Bảng 4.12: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Cách Mạng Tháng 8  
Bảng 4.13: Tổng Hợp Nguyên Nhân Theo Tuyến Quốc Lộ 14b  
Bảng 4.14: Tổng Hợp Nguyên Nhân Theo Nút Điện Biên Phủ  
Bảng 4.15 : Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nam Hải Vân – Túy Loan  
Bảng 4.16: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Trường Chinh  
Bảng 4.17: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Trường Chinh  
Bảng 4.18: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nguyễn Tất Thành  
Bảng 4.19: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Nguyễn Tất Thành  
Bảng 4.20: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Phạm Hùng  
Bảng 4.21: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Phạm Hùng  
Bảng 4.22: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Quốc Lộ 1A  
iii  
 
Bảng 4.23: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Quốc Lộ 1A  
41  
42  
44  
48  
49  
49  
Bảng 4.24: Tổng hợp nguyên nhân điểm đen  
Bảng 4.25: Tổng hợp các yếu tố HHĐ và TCGT với 78 điểm TNGT  
Bảng 5.1 : Phân bố TNGT tại các tuyến đen và điểm đen trong đô thị Đà Nẵng  
Bảng 5.2: Ảnh hưởng mặt cắt ngang đến TNGT tại cạc vị trí trên tuyến  
Bảng 5.3 : Số vụ TNGT liên quan đến mặt cắt ngang dường tại các vị trí nút  
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ  
Hình 1.1 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo năm  
4
Hình 1.2. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo khu vực  
Hình 1.3. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo giờ  
5
6
Hình 1.4. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo phương tiện  
Hình 1.5. Biểu đồ số vụ TNGT theo giới tính của đối tượng gây ra TNGT  
Hình 1.6. Biểu đồ số vụ TNGT theo nguyên nhân  
6
7
7
Hình 1.7. Biểu đồ số vụ TNGT theo nhóm nguyên nhân  
Hình 2.1. Các thành ph n của hệ thống an toàn đường bộ  
Hình 2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố trong TNGT  
8
9
11  
11  
14  
15  
16  
16  
17  
17  
23  
24  
25  
26  
27  
42  
42  
47  
48  
49  
50  
Hình 2.3.Sơ đồ phân tích TNGT  
Hình 2.4 . Mối quan hệ giữa bề rộng đường và TNGT  
Hình 2.5 : Nút giao ngã ba chữ T không đèn điều khiển  
Hình 2.6. Biển báo bị cây cối che khuất  
Hình 2.7. Biển báo nhiều gây quá tải về mặt thông tin  
Hình 2.8. Sơn k  và gờ phân cách đường bị mờ  
Hình 2.9 . Tiềm ẩn TNGT cho người đi bộ qua đường  
Hình 3.1. Biểu đồ mức độ nguy hiểm và phân bố TNGT trên địa bàn TP Đà Nẵng  
Hình 4.1 : Các yếu tố hình học đường  
Hình 4.2 : Các hình thức tổ chức giao thông trên tuyến  
Hình 4.3 : Cách xác định độ dốc dọc đường  
Hình 4.4. Khảo sát độ dốc nút giao Ngô Quyền – Đỗ Anh Hàn  
Hình 4.5 : Khảo sát điểm TNGT tại Tôn đức Thắng giao Tân Trào – Hồng Thái`  
Hình 4.6 : Khảo sát điểm TNGT tại ngã ba Nguyến Tất Thành - Hồ Quý Ly  
Hình 5.1 : Biểu đồ phân bố TNGT tại các nút và trên tuyến  
Hình 5.2 : Biều đồ mối quan hệ TNGT với loại hình nút và TCGT tại nút  
Hình 5.3 : Số vụ TNGT bị ảnh hưởng của yếu tố HHĐ và TCGT đến 78 điểm TNGT  
Hình 5.4 : Ảnh hưởng của các yếu tố HHĐ và TCGT đến TNGT của 78 điểm TNGT  
v
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
ATGT  
BGTVT  
GTVT  
HSM  
QĐ  
: An toàn giao thông.  
: Bộ Giao thông vận tải.  
: Giao thông vận tải.  
: Highway Safety Manual.  
: Quy định.  
TCN  
TNGT  
TT  
: Tiêu chuẩn ngành.  
: Tai nạn giao thông.  
: Thông tư.  
TN  
: Tai nạn.  
HHĐ  
TCGT  
GT  
: Hình học đường  
: Tổ chức giao thông  
: Giao thông  
ĐCN  
ĐC  
: Đường cong nằm  
: Đường cong  
ĐK  
: Điều khiển  
vi  
 
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao  
thông đến tai nạn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  
- Mã số: T2019-06-127  
- Chủ nhiệm: ThS. Ngô Thị Mỵ  
- Thành viên tham gia:  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 8/2019 đến 8/2020  
2. Mục tiêu:  
Dựa vào số liệu thống kê và các tiêu chí để phân loại các điểm TNGT đường bộ  
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Xây dựng biểu đồ cảnh báo TNGT. Khảo sát, phân tích  
và xây dựng biểu đồ ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông tại  
các vị trí thường xuyên xảy ta TNGT. Từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu TNGT  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Từ số liệu TNGT từ năm 2015 -2018, tác giả đã đi phân tích các nguyên nhân cơ  
bản theo thu thập của công an giao thông thành phố Đà Nẵng. Sau đó, tác giả xây dựng  
biểu đồ phân bố các điểm TNGT, làm cơ sở để khảo sát và nghiên cứu nguyên nhân gây  
TNGT từ góc độ những người có kiến thức chuyên môn.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
- Xây dựng biểu đồ nguyên nhân TNGT từ những số liệu thống kê của công an  
thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 -2018.  
- Phân loại TNGT  
- Xây dựng biểu đồ phân bố TNGT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  
- Phân tích và xây dựng biểu đồ ảnh hưởng HHĐ và TCGT đến TNGT trên các tuyến  
đen, điểm đen và điểm tiềm ẩn TNGT  
vii  
5. Tên sản phẩm:  
- 1 Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học công nghệ khoa học- Đại học Đà  
Nẵng - (JST-UD) có chỉ số ISSN nằm trong danh mục hội đồng chức danh GSNN  
- Báo cáo tổng kết đề tài.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:  
Phương thức chuyển giao : Kết quả nghiên cứu được chuyển giao thông qua việc  
nâng cao kiến thức về an toàn giao thông đường bộ ứng dụng trong lĩnh vực đào tạo kỹ  
sư chuyên ngành Giao thông và các ngành có liên quan, chuyển giao cho sở giao thông  
và Ban an toàn công an Thành phố Đà Nẵng.  
Khả năng ứng dụng : Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để cảnh bảo người tham gia  
giao thông và giúp Ban an toàn giao thông của Sở có những giải pháp nâng cao ATGT  
trong thời gian sắp đến .  
Ngày 28 tháng 8 năm 2020  
Hội đồng KH&ĐT đơn vị  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Ngô Thị Mỵ  
(ký, họ và tên)  
XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
viii  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Studying the influence of road geometry and traffic organization on  
road accidents in Da Nang city  
Code number: T2019-06-127  
Coordinator: Ngo Thi My  
Implementing institution: University of Technology and Education – The University of  
Danang  
Duration: from 8/2019 to 8/2020  
2. Objective(s):  
Based on statistics and criteria to classify road traffic accidents in Da Nang city.  
Develop traffic warning charts. Survey, analyze and build graphs of the effects of road  
geometry and traffic organization at locations where traffic accidents often occur. From  
there, proposing solutions to reduce traffic accidents.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Based on the data related to road traffic accidents collected from 2015 to 2018, the  
author has analyzed the basic causes according to the assessment of traffic police in Da  
Nang city. Then, the author builds a chart of distribution of traffic accidents points, as a  
basis for surveying and researching in depth the causes of traffic accidents from the  
perspective of people with professional knowledge.  
4. Research results:  
- Develop a chart of causes of traffic accidents from the statistics of Da Nang city  
police from 2015-2018.  
- Traffic accident classification.  
- Constructing traffic traffic accidents distribution chart in Da Nang city.  
- Analyze and build graphs affecting road geometry and traffic organization on  
traffic accidents on black lines, black spots and potential traffic accidents.  
5. Products:  
- 01 Scientific article was published in the Journal of Science and Technology -  
(JST-UD)  
- The experimental data of traffic accidents.  
- Summary report.  
ix  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:  
Transfer method : The results and research products are transferred through the  
improvement of knowledge of road traffic safety applied in the field of training engineers  
specialized in Transport and related industries, transferred to the Department of Transport  
of Da Nang.  
Applicability: Applying research results to warn people in traffic and help the  
Department of Traffic Safety to have good solutions to improve traffic safety in the  
future.  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng ngày càng phát triển kéo theo nhu c u đi lại,  
vận tải hàng hoá, lượng phương tiện tham gia giao thông gia tăng nhanh chóng. Trong  
khi đó, quy hoạch đô thị và phát triển mạng lưới giao thông vận tải vẫn thiếu đồng bộ, cơ  
sở hạ t ng giao thông phát triển chưa theo kịp; Công tác tổ chức giao thông còn nhiều bất  
cập; Ùn tắc giao thông xảy ra ở nhiều tuyến đường.  
Theo thống kê Ban An toàn Giao thông thành phố Đà Nẵng trong những năm qua,  
TNGT chủ yếu là do ý thức của người tham gia giao thông như chạy quá tốc độ, vượt đèn  
đỏ, không quan sát khi chuyển hướng, đi không đúng làn đường … Việc đưa ra kết quả  
phân tích TNGT làm cơ sở khoa học để xây dựng biểu đồ, nhằm cảnh báo cho người dân  
tham gia giao thông và các nhà quản lý thấy được thực trạng TNGT hiện nay ở Đà Nẵng.  
Bên cạnh đó, chưa có một nghiên cứu sâu về tai nạn giao thông đường bộ có tính hệ  
thống trên cả hai phương diện lý thuyết và thực nghiệm để làm cơ sở khoa học đề xuất  
các giải pháp nâng cao an toàn giao thông.  
Xuất phát từ t m quan trọng và tình trạng mất an toàn giao thông trên tuyến, đề tài  
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn  
đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” là rất c n thiết. Những kết quả đạt được sẽ  
giúp tăng an toàn giao thông trên tuyến, mang lại hiệu quả cao trong việc khai thác sử  
dụng các tuyến đường này.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Trên cơ sở phân tích, thống kê những vụ TNGT trong các báo cáo hằng năm và  
các va chạm giao thông được ghi chép ở các quận huyện, đề tài đưa ra các nguyên nhân  
gây TNGT tại các tuyến đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên các phương diện:  
hình học, TCGT, sự phân bố các điểm đen, các yếu tố không gian và thời gian ảnh hưởng  
đến TN từ đó phân loại và xây dựng các biểu đồ phân bố, biểu đồ ảnh hưởng của các yếu  
tố HHĐ và TCGT tại các vị trí thường xuyên xảy ta TNGT. Từ đó đề xuất các giải pháp  
giảm thiểu TNGT  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Các tuyến đường và các điểm thường xảy ra tai nạn trên Địa bàn Thành phố Đà  
Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018.  
2
     
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Cách tiếp cận : Sử dụng số liệu TNGT của Công an Đà Nẵng từ nam 2015 -2018;  
Bản đồ google Map ; Các bài báo, tiêu chuẩn trong và ngoài nước.  
- Phương pháp nghiên cứu : Thực nghiệm ( khảo sát, đo vẽ); Lý thuyết ứng dụng  
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI  
Đề tài nghiên cứu gồm ph n mở đ u, 5 chương và ph n kết luận:  
Chương 1: Tổng quan về tai nạn giao thông ở Đà Nẵng từ năm 2015 đến 2018  
Chương 2: Cơ sở nghiên cứu của đề tài  
Chương 3: Phân loại các điểm tai nạn giao thông và xây dựng biểu đồ phân bố  
tai nạn giao thông  
Chương 4: Khảo sát thu thập và xử lý số liệu  
Chương 5: Xây dựng biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố hình học đường và tổ chức  
giao thông đến tai nạn giao thông và đề xuất các giải pháp .  
3
   
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2015 – 2018  
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG  
1.1.1 Đặc điểm giao thông lưu thông trên tuyến  
Với vị trí địa lý nằm trên các tuyến đường giao thông huyết mạch về giao thông,  
hàng không, cảng biển, bên cạnh những công trình được Chính phủ đ u tư, Đà Nẵng đã  
triển khai xây dựng nhiều công trình giao thông tạo nên diện mạo mới của thành phố,  
điển hình như các tuyến đường Nguyễn Tất Thành, Bạch Đằng, Tr n Hưng Đạo, Phạm  
Văn Đồng, Điện Biên Phủ, Nguyễn Hữu Thọ, đường ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc, Lê  
Văn Hiến và nhiều tuyến đường được chỉnh trang khác. Song song với đó là hàng loạt  
các cây c u bắc qua sông Hàn, như C u Sông Hàn, Tuyên Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Xuân,  
Thuận Phước, và đặc biệt là các dự án mới như C u Rồng nối dài tuyến đường Nguyễn  
Văn Linh từ Sân bay Quốc tế Đà Nẵng đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc; c u mới để thay  
thế c u Nguyễn Văn Trỗi và Tr n Thị Lý... Đây là những dự án sẽ đưa hạ t ng kỹ thuật  
thành phố đi trước một bước và đưa thành phố vươn đến những t m cao mới.  
1.1.2 Đặc điểm phương tiện lưu thông trên tuyến  
Đà Nẵng chủ yếu là đường bộ. Thành phố có 918km đường với 2.700 nút giao  
thông, chủ yếu là nút giao thông cùng mức, tốc độ di chuyển giờ cao điểm dưới 17km/h.  
Xe buýt có 14 tuyến, chỉ đáp ứng 2% nhu c u đi lại; bãi đỗ xe chỉ đáp ứng 2,6% yêu c u.  
“Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng ô tô trung bình trên 11%, xe máy trên 7%. Với mức độ  
tăng trưởng như hiện nay, đến năm 2020, thành phố có khoảng 120 nghìn ô tô; 1,2 triệu  
phương tiện cá nhân [13].  
1.1.3 Dòng xe trên các tuyến đường trên địa bàn Đà Nẵng  
Dòng xe trên đại bàn thành phố Đà Nẵng rất phức tạp, có rất nhiều tuyến nguy  
hiểm và đặc biệt nguy hiểm. Đoạn tuyến Trường Chinh năm trên tuyến đường QL1A đặc  
biệt nguy hiểm, xe tải lớn nhỏ, contener lưu thông với tốc độ khá cao, ngoài ra còn có các  
tuyến g n trong trung tâm thành phố: Cách mạng tháng 8, Ngô Quyền, Nguyễn Tất  
Thành, Võ Nguyên Giáp…cũng rất nguy hiểm thường xuyên có rất nhiều xe khách du  
lịch chạy với vận tốc lớn  
Bảng 1. 2. Lưu lượng dòng xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2015-2018  
Năm  
Phương tiện  
2015  
2016  
15 vụ  
(10.95%)  
107 vụ  
(78.1%)  
2017  
13 vụ  
(13.13%)  
2018  
Ô tô  
45 vụ (33.58%)  
1 vụ (1.04%)  
Mô tô, gắn máy 78 vụ (58.21%)  
Khác 5 vụ (3.73%)  
57 vụ (58%) 49 vụ(51.04%)  
1 vụ (0.73%) 27 vụ (27.3%) 1 vụ (1.04%)  
4
       
6 vụ  
(4.48%)  
Đường sắt  
Bán tải  
Xe ben  
Bộ hành  
Đ u kéo  
Khách  
3 vụ (3.13%)  
9 vụ (9.38%)  
1 vụ (1.04%)  
3 vụ ( 3.13%)  
2 vụ ( 1.46%)  
1 vụ (0.73%)  
3 vụ ( 2.19%)  
1 vụ ( 0.73%)  
3 vụ ( 3.13%)  
13 vụ  
Tải  
4 vụ (2.92%)  
(13.53%)  
Taxi  
1 vụ ( 1.04%)  
Cứu thương  
1 vụ ( 1.04%)  
11 vụ  
(11.46%)  
Xe con  
Bê tông  
2 vụ ( 1.46%)  
1 vụ ( 0.73%)  
Ngoài ra hai bên tuyến đường có nhiều công trình công cộng như : Trường học,  
chợ, bưu điện, ngân hàng, các công ty, khu công nghiệp và tất nhiên là có cả các cụm  
dân cư. Vì vậy ngoài xe khách, xe buýt, trên đoạn tuyến còn xuất hiện một lượng rất  
lớn các loại xe địa phương như : xe ôtô tự chế, xe tải nhẹ, xe máy, xe đạp và có cả bộ  
hành. Có thể nhận thấy dòng xe trên tuyến là dòng xe hỗn hợp với sự tham gia của rất  
nhiều thành ph n với tốc độ lưu thông rất khác nhau và với một trật tự lộn xộn. Vì vậy  
tình hình giao thông trên tuyến này vô cùng phức tạp và khó kiểm soát.  
1.2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TNGT TỪ NĂM 2015 -2018  
1.2.1.1 Phân tích số vụ TNGT theo năm và theo khu vực  
Từ số liệu Ban An toàn Giao thông – Công an Thành phố Đà Nẵng [1], tác giả đã  
thống kê từ năm 2015 – 2018 trên địa bàn thành phố đã xảy ra 466 vụ TNGT, làm chết  
287 người và bị thương 338 người.  
Hình 1.1 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo năm  
5
 
Dựa vào biểu đồ thống kê các vụ TNGT ở Hình 1.1 cho thấy, tình hình TN trên thành  
phố trong 4 năm liên tiếp giảm d n cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị  
thương), nhưng tính chất nghiêm trọng các vụ TNGT diễn ra ngày càng tăng, làm chết và  
bị thương nhiều người.  
Hình 1.2. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo khu vực  
Biểu đồ Hình1. 2 cho thấy, TNGT tập trung nhiều ở hai quận Hải Châu và huyện  
Hòa Vang. Hải Châu là quận trung tâm có nhiều hoạt động hành chính, thương mại - dịch  
vụ với nhu c u đi lại rất lớn, mật độ giao thông cao thường xảy ra tắc xe nhiều tuyến đường  
giờ cao điểm. Số vụ TNGT ở quận Hải Châu cao nhưng ít nghiêm trọng với tỉ lệ người chết  
thấp. Huyện Hòa Vang với diện tích 707,33 km² bằng 72% diện tích ph n đất liền của Đà  
Nẵng, nhiều tuyến đường ô tô với lưu lượng xe lớn như đường Quốc lộ 1A, quốc lộ 14B,  
đường tránh Nam h m Hải Vân nằm trong huyện này. Ngoài ra, huyện còn có 23 mỏ  
khoáng sản, mỗi ngày có hàng trăm xe tải ben vận chuyển đất đá, khoáng sản lưu thông  
gây ô nhiễm môi trường và hư hỏng mặt đường tr m trọng. Chính vì vậy, số vụ TNGT với  
tỉ lệ người chết và bị thương rất cao so với các quận khác trong thành phố.  
1.2.1.2 Phân tích số vụ TNGT theo thời gian  
Từ các số liệu điều tra cho thấy, thời gian xảy ra các vụ TNGT trên địa bàn thành  
phố từ năm 2015 đến tháng 12 năm 2018 như Hình 1.3.  
Có thể thấy thời điểm dễ xảy ra tai nạn nhất là vào các khung giờ cao điểm vào chiều  
tối từ 12h -18h và từ 18h – 24h, đây là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị  
tác động tâm lý mạnh với sự mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc. Trong thời gian  
về đêm muộn, sau 0h đêm đến trước 6h sáng, khi nhu c u đi lại của người dân địa phương  
giảm xuống thì mật độ tai nạn cũng giảm thấp rõ rệt.  
6
Hình 1.3. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo giờ  
1.2.1.3 Phân tích số vụ TNGT theo phương tiện  
Hình 1.4. Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo phương tiện  
Theo phân tích biểu đồ Hình 1.4, h u hết các vụ tai nạn đều có liên quan đến ít nhất  
một môtô. Số vụ tai nạn mô tô chiếm 63,9 % gấp 6 l n ô tô con, bên cạnh số vụ TN do ô  
tô tải và ô tô ben đáng báo động do tình hình vận chuyển vật liệu làm các công trình ra  
vào thành phố trong mấy năm g n đây tăng lên đáng kể, các vụ tai nạn liên quan đến các  
loại phương tiện này thường để lại hậu quả rất lớn. Tuyến đường Ngô Quyền hay xảy ra  
tai nạn do xe container gây ra và đều có người chết.  
1.2.1.4 Phân tích số vụ TN theo giới tính và độ tuổi người gây TNGT  
Bảng 1.2. Số vụ TNGT liên quan đến độ tuổi và giới tính của đối tượng gây ra  
TNGT  
Tuổi  
<18  
Số vụ do nam gây ra  
Tỉ lệ  
Số vụ do nữ gây ra  
Tỉ lệ  
3
0,64%  
29,61%  
58,58%  
2,36%  
1
11  
27  
2
0,21%  
2,36%  
5,79%  
0,43%  
18-27  
27-55  
>55  
138  
273  
11  
7
Đối tượng gây ra các vụ TNGT h u hết là nam giới chiếm 91,85% (Hình 1.5) chủ  
yếu ở độ tuổi độ tuổi từ 27-55, có một số vụ tai nạn không xác định được giới tính là do  
đối tượng gây tai nạn bỏ chạy.  
Hình 1.5. Biểu đồ số vụ TNGT theo giới tính của đối tượng gây ra TNGT  
1.2.1.5 Phân tích số vụ TNGT theo nguyên nhân  
Theo số liệu phân tích, từ năm 2015 – 2018 thì có 16 nguyên nhân gây ra tai nạn  
được thống kê theo biểu đồ Hình 1.6.  
Yếu tố ĐK  
đường  
Nhóm  
nguyên nhân  
do người  
tham gia giao  
thông  
Hình 1.6. Biểu đồ số vụ TNGT theo nguyên nhân  
8
Hình 1.7. Biểu đồ số vụ TNGT theo nhóm nguyên nhân  
Từ các phân tích và thống kê trên, tác giả đưa ra nhận xét như sau:  
- Nhóm nguyên nhân do người tham gia giao thông (chiếm 68,45%): Quá tốc độ,  
vượt xe; không quan sát; không nhường đường, xuất hiện trong h u hết các vụ tai nạn.  
Điều này chứng tỏ, ý thức tham gia giao thông ảnh hưởng rất lớn đến hành vi điều khiển  
phương tiện.  
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện đường (chiếm 16,09%): Theo số liệu TNGT phía  
công an thì làn đường và ph n đường là nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn, nhưng đứng  
về góc độ những người có nghiên cứu trong lĩnh vực công trình giao thông, thì những  
nguyên nhân do điều kiện đường nêu trên chưa cụ thể, rất khó đưa ra các giải pháp cải  
thiện an toàn. C n phải có khảo sát thực tế tại các vị trí xảy ra TNGT, thì mới tìm được  
những bất cập là do các yếu tố hình học đường, các đặc trưng của mặt đường hay là do tổ  
chức và điều khiển giao thông.  
- Nhóm nguyên nhân do yếu tố khác (chiếm 15,46%): Nhóm nguyên nhân này không  
xác định được là do đối tượng gây tai nạn bỏ trốn hoặc do các yếu tố về khí hậu, thời tiết  
bất thường v.v…  
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
Cơ sở dữ liệu TNGT từ năm 2015 - 2018 mà đề tài đã phân tích cho thấy:  
+ TNGT ở Đà Nẵng trong những năm qua giảm, nhưng tính chất nghiêm trọng  
các vụ tai nạn ngày càng tăng.  
+ TNGT tập trung nhiều ở quận Hải Châu và huyện Hòa Vang, chủ yếu là do  
nam giới ở độ tuổi từ 27 - 55 gây ra.  
+ Tỉ lệ TNGT do môtô cao nhất chiếm 63,9%, h u hết các vụ tai nạn đều có liên  
quan đến môtô.  
+ TNGT do người tham gia giao thông chiếm 68,45%; điều kiện đường chiếm  
16,09% và các yếu tố khác chiếm 15,46%.  
9
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 28380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tong_ket_de_tai_nghien_cuu_anh_huong_cua_cac_yeu_to.pdf