Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu công nghệ xử lý và lưu trữ biogas sử dụng cho các phương tiện vận tải cơ giới

1
1
MỞ ĐẦU  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Năng lượng & Môi trường là vấn  
đề có tác động, ảnh hưởng không nhỏ đến tất cả các lĩnh vực, bao  
gồm: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh, xã hội…của tất cả các Quốc  
gia trên thế giới. Đặc biệt, trong tình hình nguồn năng lượng hóa hóa  
thạch đang cạn kiệt và sự biến đổi khí hậu trái đất đang trở thành  
hiểm họa đối với loài người thì vấn đề nêu trên càng trở thành mối  
quan tâm hàng đầu của cả thế giới. Tiết kiệm năng lượng và giảm  
thiểu ô nhiễm môi trường luôn là mục tiêu nghiên cứu của ngành  
động cơ và ô tô.  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Song song với việc hoàn thiện các hệ thống của động cơ đốt  
trong để nâng cao hiệu suất nhiệt, giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm  
thiểu ô nhiễm môi trường thì các chương trình nghiên cứu tìm kiếm  
nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái sinh và nâng cao hiệu quả sử  
dụng các nguồn năng lượng này là việc rất cần thiết.  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ BIOGAS  
SỬ DỤNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CƠ GIỚI  
Trong các nguồn nhiên liệu thay thế, biogas là nguồn năng  
lượng tái sinh được hình thành trong quá trình phân hủy kỵ khí các  
chất hữu cơ như chất thải của động vật, phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ  
...), rác thải, chất thải của nông nghiệp, lâm nghiệp ... Thành phần  
chủ yếu của biogas là khí metan (CH4), khí cacbonic (CO2) ngoài ra  
còn có các tạp chất khác như H2S. Nếu khí biogas được lọc sạch các  
tạp chất, chúng ta sẽ nhận được nhiên liệu có tính chất tương tự như  
khí thiên nhiên. Sử dụng biogas làm nhiên liệu cho phép giải quyết  
đồng thời vấn đề ô nhiễm khi sản xuất biogas và thay thế nhiên liệu  
truyền thống.  
Mã số: Đ2012-02-26  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. NGUYỄN VĂN ĐÔNG  
Với lý do đó đề tài “NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  
VÀ LƯU TRỮ BIOGAS SỬ DỤNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN  
VẬN TẢI CƠ GIỚI” có ý nghĩa to lớn và hết sức cấp thiết; nó không  
những góp phần làm đa dạng hóa nguồn nhiên liệu dùng cho động cơ  
nhiệt khi dầu mỏ đang ngày càng cạn kiệt, mà còn góp phần sử dụng  
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2012  
2
3
hiệu quả hơn nguồn nhiên liệu sinh học cho động cơ đốt trong và  
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong tình hình mới.  
năng lượng có dấu hiệu khủng hoảng, dầu mỏ đang cạn kiệt và tình  
hình biến đổi khí hậu ngày một trở nên nghiêm trọng.  
Bố cục của đề tài bao gồm:  
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:  
Thiết kế, chế tạo hệ thống xử lý khí H2S và CO2 trong khí  
biogas đảm bảo tiêu chuẩn về nhiên liệu khí sử dụng cho động cơ đốt  
trong;  
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng khí  
sinh học Biogas. Yêu cầu chất lượng biogas để làm nhiên liệu cho  
động cơ đốt trong.  
Thiết kế quy trình công nghệ nén biogas sạch và lưu trữ làm  
nhiên liệu cho các phương tiện vận tải cơ giới;  
Chương 2: Nghiên cứu công nghệ xử lý các tạp chất trong  
biogas làm nhiên liệu cho động cơ. Lý thuyết về hấp thụ và các tính  
toán hình thành thông số chế tạo mô hình thực nghiệm.  
Chương 3: Nghiên cứu công nghệ lưu trữ biogas sạch làm  
nhiên liệu cho các phương tiện vận tải cơ giới.  
Kết luận và hướng phát triển của đề tài  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Như mục đích nghiên  
cứu đã chỉ rõ, với đề tài “NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ  
LƯU TRỮ BIOGAS SỬ DỤNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN  
TẢI CƠ GIỚI” thì đối tượng nghiên cứu:  
- Thành phần Biogas trước và sau quá trình lọc;  
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BIOGAS  
1.1. Đặc điểm khí sinh học biogas  
- Vật liệu lọc, phương pháp lọc và các thông số ảnh hưởng đến hiệu  
quả của hệ thống lọc;  
Biogas (khí sinh học) là sản phẩm khí sinh ra từ quá trình phân  
- Công nghệ lưu trữ biogas sạch ở một số trang trại trong khu vực  
Thành Phố Đà Nẵng để làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Do tính ứng dụng đa dạng của đề  
tài, nên phương pháp nghiên cứu là thu thập các dữ liệu liên quan về  
biogas và tiêu chuẩn về nhiên liệu khí cho động cơ đốt trong để xây  
dựng phương pháp tính toán và xây dựng mô hình thực nghiệm. Hơn  
nữa để khẳng định tính đúng đắn của phương pháp nghiên cứu, kết  
quả cho bởi mô hình lý thuyết sẽ được kiểm chứng bởi các giá trị đo  
được từ kết quả của quá trình thực nghiệm.  
hủy kị khí các hợp chất hữu cơ. Thành phần chủ yếu của biogas là  
khí methane (CH4) và khí cacbonic (CO2). Khí methane cháy cho  
nhiệt lượng cao nên biogas thường được sử dụng làm nhiên liệu.  
Để có thể sử dụng biogas làm nhiên liệu cho ô tô, cần phải  
tinh luyện (hay nâng cấp) biogas tức là loại bỏ các tạp chất để đáp  
ứng theo tiêu chuẩn nhiên liệu khí. Hiệu quả lọc biogas phụ thuộc  
chủ yếu vào thiết bị, vật liệu và phương pháp tách bỏ CO2 và H2S, có  
thể sử dụng hệ thống loại bỏ CO2 và H2S đồng thời hoặc riêng biệt,  
hiệu quả và thời gian làm việc của mỗi hệ thống là khác nhau.  
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:  
Biogas làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong sẽ giảm được sự  
phát thải các khí CH4, CO2, NOx, HC, CO... góp phần bảo vệ môi  
trường. Hơn nữa, nó còn làm phong phú và đa dạng hóa nguồn năng  
lượng dùng cho động cơ đốt trong. Vì vậy đề tài không những có ý  
nghĩa khoa học lớn mà còn mang tính thực tiễn cao trong tình hình  
4
5
Hiệu quả lọc biogas phụ thuộc chủ yếu vào thiết bị, vật  
liệu và phương pháp tách bỏ CO2 và H2S, có thể sử dụng hệ  
thống loại bỏ CO2 và H2S đồng thời hoặc riêng biệt, hiệu quả  
và thời gian làm việc của mỗi hệ thống là khác nhau.  
1.3. Yêu cầu chất lượng biogas để làm nhiên liệu  
1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng biogas  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng biogas trên thế giới  
Biogas có thể được sử dụng cho những mục đích giống như  
khí thiên nhiên khi đã được xử lý.  
Bảng 1.1. Công nghệ ứng dụng biogas và yêu cầu xử lý [3]  
Công nghệ  
Yêu cầu xử lý  
H2S<1000 ppm, Áp suất: 0.8-2.5 kPa, loại bỏ cặn  
(Đối với bếp nấu: H2S < 10 ppm)  
Hình 1.1. sản lượng biogas một số nước năm 2010  
Đun nấu (Nồi hơi)  
H2S<100 ppm, Áp suất: 0.8-2.5 kPa, loại bỏ cặn,  
siloxanes  
Động cơ đốt trong  
(Động cơ xăng dễ bị tổn hại đối với H2S hơn động cơ  
diesel)  
H2S đạt 70,000 ppm, Áp suất 520 kPa loại bỏ cặn,  
Microturbines  
siloxanes  
PEM: CO<10 ppm, loại bỏ H2S  
PAFC: H2S<20 ppm, CO<10 ppm, Halogens<  
Hình 1.2. Dây chuyền sản xuất và ứng dụng Biogas tại  
Thụy Điển (Nguồn: SGC (Swenisk Gastekniskt CenterAB))  
ppm  
Fuel Cells  
MCFC: H2S <10 ppm đối với nhiên liệu  
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng biogas ở Việt Nam  
H2S<0.5 ppm đối với stec,  
100  
Bentonit  
Halogens<1 ppm  
80  
SOFC: H2S<1 ppm, Halogens<1 ppm  
H2S<1000 ppm, Áp suất: 1-14 kPa  
60  
Phoi sắt  
Động cơ Stirling  
40  
Diatomit  
H2S<4 ppm, CH4>95%, CO2<2 % thể tích,  
20  
-4  
Nâng cấp thành khí  
Lượng biogas qua lọc (m3)  
3
*
H2O<(1 10 ) kg/mm , loại bỏ cặn, siloxanes, Áp  
thiên nhiên  
0
0
2
4
6
8
10  
12  
14  
suất >3000 kPa  
Hình 1.3. Hiệu quả lọc H2S trong biogas bằng vật liệu khác nhau  
6
7
kể từ một tiết diện bất kỳ nào đó với phần trên của thiết bị thì ta có:  
Chương 2  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CÁC TẠP CHẤT TRONG  
BIOGAS LÀM NHIÊN LIỆU CHO ĐỘNG CƠ  
Gtr(Y - Yc) = Gx(X - Xđ)  
(2.8)  
Từ (2.8) suy ra:  
2.1. Cơ sở lý thuyết về quá trình loại bỏ các tạp chất có trong  
biogas  
Hấp thụ là quá trình hút khí bằng chất lỏng, khí được hút là chất  
bị hấp thụ, chất lỏng dùng để hút khí là dung môi (còn gọi là chất hấp  
thụ), khí không bị hấp thụ gọi là khí trơ. Quá trình hấp thụ đóng một  
vai trò quan trọng trong công nghệ hoá học, sản xuất và chế biến dầu  
khí; nó được ứng dụng để thu hồi các cấu tử quí, làm sạch khí, tách  
hỗn hợp thành những cấu tử riêng biệt...  
Phương trình (2.9) gọi là phương trình đường nồng độ làm việc của  
quá trình hấp thụ.  
2.3. Nghiên cứu thực nghiệm  
2.3.1. Tính toán thiết kế mô hình hệ thống lọc biogas  
2.3.1.1. Mô hình hệ thống lọc biogas và các thông số ban đầu  
2.3.1.1. Mô hình hệ thống lọc biogas và các thông số ban đầu  
Để hấp thụ khí CO2 và H2S trong biogas, ta sử dụng tháp đệm  
với dung môi là nước. Tháp đệm có sơ đồ cấu tạo như hình vẽ 2.2.  
Để đảm bảo thực hiện quá trình hấp thụ, cột lọc cần được chia  
làm 3 phần chính:  
2.2. Cơ sở của quá trình hấp thụ biogas  
Quá trình loại bỏ các tạp chất có trong biogas được dựa trên cơ  
chế của quá trình hấp thụ vật lý với dung môi sử dụng là nước, các  
chất khí cần hấp thụ là CO2 và H2S.  
Cơ sở tính toán quá trình hấp thụ là định luật Henry về thành  
phần cân bằng của các pha trong hệ khí - dung dịch chất lỏng hòa tan  
khí:  
Phần đầu tháp (có chiều cao h1): Là phần không gian lắp đặt hệ  
thống phân phối nước và ống dẫn khí biogas sạch.  
Phần thân tháp (có chiều cao h2): dùng để chứa đệm vi sinh dạng  
cầu.  
Khi tính toán hấp thụ ta thường biết lượng hỗn khí, nồng độ ban đầu  
và nồng độ cuối của khí bị hấp thụ trong hỗn hợp khí biogas và trong  
dung môi và được tính theo [11].  
Phần đáy tháp (có chiều cao h3): để lắp đường ống dẫn và phân  
phối khí vào tháp cũng như đường ống dẫn nước sau hấp thụ ra  
ngoài.  
Trong đó:  
Gy [kmol/h] - Lượng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ;  
Yđ - Nồng độ đầu của hỗn hợp khí, kmol/kmol khí trơ.  
Yc - Nồng độ cuối của hỗn hợp khí, kmol/kmol khí trơ.  
Gx - Lượng dung môi đi vào thiết bị, kmol/h.  
Xđ - Nồng độ đầu của dung môi, kmol/kmol dung môi.  
Xc - Nồng độ cuối của dung môi, kmol/kmol dung môi.  
Gtr - Lượng khí trơ đi vào thiết bị, [kmol/h].  
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo hệ thống lọc biogas  
Phương trình cân bằng vật liệu đối với khoảng thể tích thiết bị  
8
9
2.3.1.2. Tính toán thiết kế kích thước cột lọc  
Để tính toán thiết kế các kích thước của cột lọc trước hết ta chọn  
một số các thông số ban đầu cho phù hợp với yêu cầu thực tế nguồn  
khí và yêu cầu sử dụng:  
Bảng 2.3. Thành phần các khí sau hấp thụ  
Thành  
Phần mol,  
Khối lượng  
phân tử, Mi  
Mi.yi  
phần  
yi  
CO2  
N2  
0,0201  
0,0042  
0,9659  
0,0000  
0,0098  
1,0000  
44  
28  
16  
34  
18  
0,8800  
0,1181  
15,4550  
0,0000  
0,1772  
16,6303  
- Lưu lượng khí biogas vào tháp: Gy = 1,5 [m3/h];  
- Áp suất khí vào thiết bị: P = 1,0 [Mpa] = 7500,62 [mmHg];  
- Hàm lượng khí CO2 sau khi hấp thụ: 2%;  
- Chọn nhiệt độ của nước hấp thụ là 30 [oC];  
Đệm vi sinh dạng cầu với thông số kỹ thuật như sau [26].  
- D = 105mm, H = 60mm.  
CH4  
H2S  
H2O  
Tổng  
Áp dụng định luật Henry và phương trình cân bằng vật liệu,  
xây dựng đường nồng độ cân bằng và đường nồng độ làm việc của  
quá trình hấp thụ tương ứng như phương trình (2.12), (2.13)  
- σd = 160 [m2/m3] - diện tích bề mặt riêng của đệm.  
- Vd = 0,9 [m3/m3], thể tích tự do của đệm .  
- ρd = 145 [kg/m3] - khối lượng riêng của đệm vi sinh.  
Thành phần biogas vào tháp được xây dựng trên số liệu thực  
nghiệm tại trại Nhơn Sơn xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng  
như trong bảng 2.2.  
Áp dụng các công thức tính toán các thông số thiết bị hấp thụ  
theo [10, 11], ta thu được kết quả về thông số cần thiết để chế tạo  
thiết bị như sau:  
Bảng 2.2. Thành phần các khí trong Biogas  
Thành phần  
Phần trăm  
Phần mol Phần mol sau  
thể tích ban đầu  
ban đầu,  
yi  
hấp thụ,  
yi  
- Đường kính tháp hấp thụ: D = 150 [mm]  
(%)  
30  
- Chiều cap lớp vật liệu đệm: h2 = 3500 [mm]  
- Chiều cao phần đầu tháp: h1 = 200 [mm]  
CO2  
N2  
0,3000  
0,0030  
0,6870  
0,0030  
0,0070  
1,0000  
0,0201  
0,0042  
0,9659  
0,0000  
0,0098  
1,0000  
0,3  
68,7  
0,3  
0,7  
- Chiều cao phần đáy tháp: h3 = 300 [mm]  
CH4  
H2S  
H2O  
Tổng  
1. Điểm lấy mẫu khí đầu vào;  
2. Bơm hút khí AC0-318;  
3. Hệ thống phân phối khí;  
4. Cột lọc;  
5. Vật liệu đệm  
6. Hệ thống phân phối nước;  
7. Điểm đo khí sau lọc;  
8. Túi chứa khí;  
Yêu cầu hàm lượng CO2 sau hấp thụ 2%, thành phần biogas  
sau lọc có sự thay đổi lớn, được thể hiện trong bảng 2.3.  
9. Bơm nước;  
10. Bể chứa nước  
Hình 2.2. Mô hình thực nghiệm hệ thống lọc  
10  
11  
Mô hình thực nghiệm tại trại chăn nuôi Nhơn Sơn được thể  
hiện trong hình 2.5. Biogas từ hầm ủ đi vào túi chứa khí dưới áp lực  
tự nhiên của khí trong hầm ủ. Túi chứa khí có tác dụng lưu trữ và ổn  
định áp lực của khí sinh ra. Sau đó biogas đi vào cột lọc từ dưới lên  
trên nhờ bơm hút để tiếp xúc với vật liệu lọc dưới tốc độ 1,5 [m3/h],  
đi vào van tiết lưu duy trì tốc độ dòng khí là 1,5 [m3/h], trước khi đi  
vào cột lọc. Trong suốt thời gian hấp thụ, thường xuyên đo nồng độ  
các khí trước và sau khi xử lý bằng máy đo phân tích khí thải  
GFM435.  
2.3.3. Kết quả thực nghiệm  
Bảng 2.1. Thành phần khí khi sau lọc với lưu lượng khí vào V = 1 [m3/h]  
Thành phần  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
khí  
Lần đo  
Lần 1  
lần 2  
92.3  
92  
5
0.0040  
0.0040  
0.0030  
0.0030  
0.0040  
0.0020  
0.0020  
0.0010  
0.0030  
0.0020  
5.4  
4.8  
5.2  
5.1  
5.1  
4.7  
5
Lần 3  
Lần 4  
Lần 5  
Lần 6  
Lần 7  
Lần 8  
Lần 9  
Lần 10  
92.7  
92.5  
92.5  
93  
93.2  
93.5  
92.6  
92.8  
6
6
Hình 2.3. ảnh cột lọc thực nghiệm  
Hình 2.4. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas  
sau lọc ứng với V = 1 [m3/h]  
12  
13  
Bảng 2.3. Thành phần khí khi sau lọc với lưu lượng khí vào V = 2 [m3/h]  
Bảng 2.2. Thành phần khí khi sau lọc với lưu lượng khí vào V = 1,5 [m3/h]  
Thành phần  
Thành phần  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
khí  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
khí  
Lần đo  
Lần đo  
Lần 1  
lần 2  
92  
91,5  
91,6  
91  
7
6,8  
7
0,0040  
0,0050  
0,0070  
0,0070  
0,0050  
0,0060  
0,0070  
0,0060  
0,0050  
0,0060  
Lần 1  
lần 2  
96,7  
97,1  
97,0  
96,5  
96,8  
96,3  
97,0  
96,7  
97,0  
97,2  
2
0,0010  
0,0010  
0,0000  
0,0010  
0,0010  
0,0010  
0,0000  
0,0000  
0,0010  
0,0000  
1,6  
1,7  
2
Lần 3  
Lần 4  
Lần 5  
Lần 6  
Lần 7  
Lần 8  
Lần 9  
Lần 10  
Lần 3  
Lần 4  
Lần 5  
Lần 6  
Lần 7  
Lần 8  
Lần 9  
Lần 10  
7
90,6  
91,7  
91  
8
2,2  
2,3  
1,7  
2,1  
1,6  
1,5  
6,7  
6,7  
8,5  
8,7  
8
90  
90,5  
90,7  
Hình 2.6. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas sau lọc ứng với  
V = 2 [m3/h]  
Hình 2.5. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas  
sau lọc ứng với V = 1,5 [m3/h]  
14  
15  
Bảng 2.4. Thành phần khí khi sau lọc với lưu lượng khí vào V = 2,5 [m3/h]  
Bảng 2.5. Thành phần khí khi sau lọc với lưu lượng khí vào V = 3 [m3/h]  
Thành phần  
Thành phần  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
khí  
khí  
Lần đo  
Lần đo  
Lần 1  
lần 2  
84,7  
84,2  
83,7  
84,0  
83,4  
84,0  
83,9  
84,0  
83,3  
83,4  
14,0  
14,5  
15,0  
14,7  
15,3  
15,0  
14,8  
14,5  
15,4  
15,5  
0,0070  
0,0060  
0,0070  
0,0060  
0,0060  
0,0050  
0,0060  
0,0080  
0,0080  
0,0060  
Lần 1  
lần 2  
78,8  
78,4  
78  
20  
19,5  
20  
0,009  
0,009  
0,010  
0,015  
0,009  
0,008  
0,017  
0,009  
0,020  
0,020  
Lần 3  
Lần 4  
Lần 5  
Lần 6  
Lần 7  
Lần 8  
Lần 9  
Lần 10  
Lần 3  
Lần 4  
Lần 5  
Lần 6  
Lần 7  
Lần 8  
Lần 9  
Lần 10  
77,8  
79,1  
78  
21  
19,7  
20  
78,5  
78,3  
77,8  
76,5  
19,5  
20,5  
21,2  
21,6  
Hình 2.8. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas sau lọc ứng với  
Hình 2.7. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas sau lọc ứng với  
V = 3 [m3/h]  
V = 2,5 [m3/h]  
16  
17  
2.4. Nhận xét kết quả và kết luận  
2.4.1. Nhận xét kết quả  
Với cùng đặc tính nguồn biogas đầu vào, so sánh kết quả khả  
Qua các giá trị thực nghiệm ứng với các lưu lượng khí đầu vào  
khác nhau chúng ta nhận thấy sự thay đổi các thành phần khí sau lọc.  
Ứng với lưu lượng từ 1-1,5 m3/h thì hiệu quả lọc cao (thành phần  
CH4) trên 91%). Khi lưu lượng khí tăng dần từ (2-3) [m3/h] thì hiệu  
quả lọc giảm. Điều này cho thấy tốc độ dòng khí tăng thời gian lưu  
thấp và mật độ khí tăng theo nên hiệu quả thấp. Giá trị trung bình của  
các thành phần được tổng hợp như bảng 2.6 và đồ thị 2.9.  
năng hấp phụ H2S, CO2 trong biogas đối mô hình thực nghiệm có thể  
rút ra một số nhận xét:  
Khả năng hấp thụ CO2, H2S phụ thuộc vào tốc dòng khí ( hay  
thời gian tiếp xúc của khí biogas với nước).  
Bảng 2.6. Thành phần khí khi sau lọc theo lưu lượng khí vào  
Ứng với lưu lượng khí đầu vào [1,5 m3/h] cho kết quả 96,7%  
CH4, 1,87%CO2, thành phần khác chiếm 1,43%, thành phần H2S  
được hấp thụ gần như hoàn toàn.  
Khi tăng dần lưu lượng khí từ (2-3) [m3/h] thì lượng CO2 sau  
lọc đượng tăng lên từ (7,44% -20,3%) đồng thời các thành phần khác  
cũng tăng lên. H2S chiếm 100 [ppm]. Điều này chứng tỏ khi lưu  
lượng tăng lên thì hiệu suất lọc theo mô hình sẽ giảm. Điều này cho  
thấy thời gian tiếp xúc của khí biogas trong tháp nhỏ nên hiệu quả lọc  
thấp.  
Thành phần  
khí  
CH4  
(%)  
CO2  
(%)  
H2S  
(%)  
Vk [m3/h]  
1,00  
1,50  
2,00  
2,50  
3,00  
92,71  
96,83  
91,06  
83,86  
78,12  
5,23  
1,87  
0,00  
0,00  
0,01  
0,01  
0,01  
7,44  
14,87  
20,30  
Nước sau khi hấp thụ sẽ bão hòa do đó để tái tuần hoàn nước ta  
cần thực hiện giải hấp thụ bằng cách tăng nhiệt độ và giảm áp suất,  
để sử dụng nguồn nước có hiệu quả cần sử dụng ở những nơi có  
nguồn nước sẵn hoặc có trạm xử lý nước thải.  
Ưu điểm của phương pháp là không sử dụng hóa chất mà có  
thể loại bỏ đồng thời CO2 và H2S. Nhược điểm là phải sử dụng một  
lượng nước lớn để đảm bảo hiệu quả lọc.  
2.4.2. Kết luận  
Mô hình thực nghiệm (các thông số chế tạo cột lọc, thiết bị, vật  
liệu đệm...) phù hợp với cơ sở lý thuyết về hấp thụ biogas, đồng thời  
đảm bảo chất lượng khí biogas sau lọc theo các tiêu chuẩn nhiên liệu  
khí cho động cơ ô tô.  
Lưu lượng khí của bơm hút 1,5 [m3/h] cho kết quả 96,7% CH4,  
1,87%CO2, thành phần khác chiếm 1,43%, thành phần H2S được hấp  
Hình 2.9. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thành phần khí biogas sau lọc theo lưu lượng  
khí biogas vào  
18  
19  
thụ gần như hoàn toàn. Đây là thông số cho hiệu quả lọc cao nhất của  
mô hình thực nghiệm.  
nghệ này chưa được khẳng định trong thực tiễn. Nhiều nhà nghiên  
cứu cho rằng kỹ thuật này đòi hỏi quá trình làm lạnh. Do các yêu cầu  
làm sạch H2S, CO2, hơi nước và làm lạnh nên giải pháp này rất tốn  
kém, chỉ phù hợp với những ứng dụng đặc biệt.  
Hệ thống lọc thiết kế đảm bảo yêu cầu của nhiên liệu khí sử  
dụng cho động cơ ô tô mà còn đảm bảo tính thân thiện với môi  
trường và hiệu quả kinh tế.  
3.1.2. Lý thuyết quá trình nén lưu trữ biogas sạch  
γ
Chương 3  
Giả sử quá trình nén là đoạn nhiệt,  
, gọi V là thể  
2
pv = const  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ LƯU TRỮ BIOGAS SẠCH LÀM  
NHIÊN LIỆU CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CƠ GIỚI  
3.1. Tính toán lý thuyết quá trình nén lưu trữ biogas  
3.1.1. Các giải pháp lưu trữ biogas  
tích bình chứa khí nén ở áp suất sau khi nén p2 và V1 là thể tích khí ở  
áp suất ban đầu p1, ta có:  
1/ γ  
p2  
p1  
(3.1)  
V = V2  
1
Trong sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn, ngoài năng lượng  
điện người dân cần nhiều nguồn động lực khác, đặc biệt là động lực  
cho các máy móc vận chuyển cơ giới. Vì vậy việc lưu trữ biogas để  
làm nhiên liệu cung cấp cho các phương tiện vận chuyển cơ giới ở  
nông thôn có nhu cầu rất lớn. Biogas không phải lúc nào cũng có sẵn  
với khối lượng cần thiết theo yêu cầu của người sử dụng. Vì vậy, cần  
lưu trữ biogas để đảm bảo nguồn cung cấp ổn định. Mặc khác, bộ  
phận lưu trữ biogas cũng cho phép ổn định áp suất cung cấp cho thiết  
bị sử dụng.  
Công của quá trình nén W = − pdV , nếu gọi ηc là hiệu suất  
∫
của máy nén thì công cần thiết để nén biogas vào bình chứa ở áp suất  
p2 là:  
1−γ  
γ
p2V2 p2  
1
(3.2)  
W =  
−1  
1− γ p1  
ηc  
Số mole biogas chứa trong bình ở áp suất p2, thể tích V2 và  
nhiệt độ T2 là:  
Chứa trong bình áp suất cao: Biogas áp suất cao được sử dụng  
trong trường hợp cần mật độ năng lượng của nhiên liệu cao hay  
trường hợp phải giới hạn thể tích các thiết bị lưu trữ của hệ thống. Hệ  
thống áp suất cao được duy trì trong khoảng 135-345 [bars]. Khi nén  
biogas lên đến áp suất 135 [bars], năng lượng cần thiết lên đến gần  
14 [kWh] cho mỗi 28 [m3] biogas hay khoảng 8% năng lượng chứa  
trong biogas [3].  
p2V2  
(3.3)  
n =  
RT  
2
Giả sử biogas chứa XCH4% CH4 còn lại là CO2, số mole CH4  
chứa trong bình là:  
p2V2 XCH4  
(3.4)  
nCH4  
=
RT 100  
2
Chứa kiểu hấp thụ: Hấp thụ methane trong propane lỏng  
được xem là cách để chứa biogas sạch và khô. Methane hòa tan trong  
propane làm tăng lượng lưu trữ biogas lên đến từ 4 đến 6 lần lượng  
biogas chứa bình thường ở cùng áp suất [3]. Chỉ có khoảng 4%  
propane thoát theo biogas trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên công  
Nhiệt trị thấp của methane là QLHV = 50.1 [MJ/kg]. Do đó năng  
lượng của nhiên liệu chứa trong bình biogas nén là:  
p2V2 XCH4  
(kJ)  
MCH4QLHV  
(3.5)  
Q =  
RT 100  
2
20  
21  
trữ của CNT được đánh giá dựa trên lượng methane thoát ra trong  
điều kiện giải hấp.  
3.2. Nghiên cứu thực nghiệm công nghệ nén lưu trữ biogas  
3.2.1. Sơ đồ hệ thống nén khí  
Hình 3.1. Biến thiên năng lượng tích lũy trong biogas theo áp suất nén  
Khi thành phần methane trong biogas giảm thì hiệu quả của  
việc sử dụng biogas nén cũng giảm theo. Khi áp suất nén tăng thì  
hiệu quả Q/W ứng với mỗi XCH4 tiến tới một giá trị giới hạn.  
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống nén khí biogas sạch  
1. Túi chứa khí Biogas sạch  
2. Đường ống dẫn khí  
3. Van mở khí đến máy nén  
4. Máy nén khí  
9. Đồng hồ đo áp  
10. Đầu nối  
Để tăng khả năng lưu trữ biogas trong bình chứa, ta có thể sử  
11. Van đầu bình  
12. Bình tích khí nén  
13. Giá đỡ cố định bình chứa  
khí nén  
dụng nano carbon (CNT) như sau: đầu tiên bình lưu trữ sau khi hút  
chân không sẽ được cân xác định khối lượng của bình đo (m1), sau đó  
nó sẽ được lấp đầy bởi CNT đã được tạo hình và sấy ở 100°C trong  
vòng 3 giờ, bình đo được đậy nắp và đem đi hút chân không khoảng  
10 – 15 phút, đem cân lại chúng ta sẽ có được tổng khối lượng của  
bình đo và CNT (m2). Bình đo sau đó được lắp vào hệ thống để nạp  
khí methane ở áp suất là 35 bar cho đến khi khối lượng không đổi  
(khoảng 30 phút). Cân lại ta sẽ thu được khối lượng của bình đo,  
CNT và lượng methane bị hấp phụ (m3). Sau khi xác định khối lượng  
xong, methane được giải hấp từ bình đo, quá trình giải hấp này diễn  
ra trong khoảng 1 phút. Khối lượng tổng của bình đo sau khi giải hấp  
(m4) có thể được sử dụng để xác định lượng methane được lưu trữ  
trong bình chứa với vật liệu CNT (m3 – m4). Quá trình đo được thực  
hiện 3 lần trên mỗi mẫu để giảm sai số của quá trình. Khả năng lưu  
5. Bình tách khí/nước  
6. Đường ống nén khí cao áp  
7. Van bi  
14. Bình chứa khí  
15. Van xả hơi nước  
8. Van ba ngã  
3.2.2. Bố trí thiết bị nén thử nghiệm biogas  
3.2.2.1. Máy nén kiểu XF-3  
Máy nén CNG kiểu XF-3 (0,025-250) là một thiết bị tạo áp lực  
khí tự nhiên được sử dụng để nén khí cung cấp nhiên liệu sạch cho  
động cơ – ôtô, tức là áp lực sử dụng với áp suất khí tự nhiên từ 200-  
250 bar với thời gian nén đầy khí từ 3-6 giờ mỗi lần nạp (phụ thuộc  
vào thể tích bình chứa). Máy nén có kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ,  
hiệu suất cao, an toàn, độ tin cậy cao, bền và kinh tế khi sử dụng.  
22  
23  
được tích lũy trong các van khí. Nếu dầu quá thấp, các chất bôi trơn ít  
hoặc không đủ sẽ làm cho máy nén bị hư hại.  
Theo các yêu cầu trong sơ đồ hệ thống điện, nguồn điện cung cấp  
phải đảm bảo đúng nguồn yêu cầu (220-240V/50Hz).  
Kiểm tra độ căng của dây đai và kết nối của tất cả các phần.  
Xoay các cánh quạt bằng tay để kiểm tra xem nó có bình thường hay  
không. Khởi động máy nén để kiểm tra hướng xoay. Nếu các luồng  
khí làm mát từ quạt thổi về hướng bình tách khí/dầu, đó là hướng  
quay đúng.  
3.4. Quy trình vận hành trạm khí nén  
3.4.1. Quy trình khởi động nén  
1. Trước khi bắt đầu, hãy kiểm tra mức dầu trong cacte, mức  
dầu nằm trong khoảng giới hạn trên và dưới.  
Hình 3.3. Các bộ phận trong máy nén cao áp 4 cấp XF-3  
3.2.2.2. Bình chứa khí nén cao áp  
2. Dây điện phải được kết nối đúng với nguồn mà máy yêu cầu.  
3. Trước khi nén, van xả nước phải được mở để quá trình nén  
được bắt đầu nén từ mức tải nhẹ cho đến tải cao (đóng dần  
van xả sau một thời gian chạy không tải).  
4. Kết nối các ống khí vào máy nén và hệ thống đường ống nén  
đảm bảo kín.  
5. Các van đầu bình phải ở chế độ mở để khí đi vào bình.  
6. Nhấn nút màu xanh lá cây từ 2-3 giây để bắt đầu nén.  
3.4.2. Quy trình ngừng nén  
Hình 3.4. Hình ảnh van và đường ống nạp  
3.3. Công tác chuẩn bị trước khi vận hành  
1. Khi máy nén đạt áp suất tới hạn (giá trị cài sẵn cho rơ le áp  
suất) sẽ tự động dừng. Nếu muốn ngừng theo ý muốn thì bấm  
nút đỏ để cắt đứt nguồn cung cấp điện.  
Máy nén phải được đặt tại vị trí thông thoáng và sạch sẽ, gần  
nguồn điện cung cấp là tốt nhất. Độ chênh lệch giữa vị trí đặt máy  
nén với mặt đất là không quá 5°. Phải có không gian đủ rộng xung  
quanh máy nén để thuận tiện quá trình bức xạ nhiệt và hoạt động của  
máy.  
2. Mở van thoát nước để làm sạch khí áp suất cao trong hệ  
thống để giữ cho các giá trị trên đồng hồ đo áp lực trong từng  
cấp phải ở mức “không”.  
Đổ dầu bôi trơn đúng loại yêu cầu (SLG150/GCS150/BP125)  
vào cacte và kiểm tra mức dầu có nằm trong giới hạn trên và dưới  
không. Lưu ý: nó sẽ là bất lợi nếu mức dầu quá cao hoặc quá thấp.  
Nếu mức dầu quá cao, tiêu thụ dầu sẽ lớn hơn và carbon sinh ra sẽ  
3. Tháo các ống khí mềm.  
4. Khi dừng máy nén bằng tay: bấm nút đỏ để cắt đứt nguồn  
cung cấp điện. Mở van thoát nước để làm sạch khí áp suất  
24  
25  
cao trong hệ thống để giữ cho các giá trị trên đồng hồ đo áp  
lực trong từng cấp phải ở mức “không”.  
3.5. Mô hình hệ thống nén khí biogas  
Tùy theo mục đích sử dụng khí biogas chúng ta có thể thiết kế mô  
hình theo các phương án sau:  
Phương án này có ưu điểm là thiết bị xử lý khí biogas đơn giản, chi  
phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường.  
3.6. nhận xét kết quả mô hình nén lưu trữ biogas  
Quá trình nén biogas thử nghiệm được tiến hành theo 2  
trường hợp:  
Phương án 1:  
Biogas sau khi qua lọc H2S rồi nén trực tiếp biogas và hóa lỏng  
CO2. Phương pháp này cho ưu điểm sử dụng CO2 cho các nhà máy  
nhưng chất lượng khí không cao, đồng thời bởi quá nén hóa lỏng CO2  
đòi hỏi nhiều hệ thống kèm theo.  
Khí biogas  
Nén biogas  
đến 200 bar  
Nén hóa lỏng  
tách CO2  
Hấp phụ bằng  
phoi sắt (tách H2S)  
Khí biogas sau khi qua thiết bị hấp phụ bằng phoi sắt để khử  
H2S, đem đi nén hoá lỏng CO2 để tách CO2 ra khỏi thành phần khí  
biogas và nén khí biogas đến 200 [bar].  
Chúng ta thấy khi sử dụng phương án 2 cho thấy chất lượng  
khí rất cao bởi quá trình lọc các tạp chất rất tốt, quá trình nén cho khả  
năng lưu trữ rất cao ở áp suất nén 200 [bar].  
Phương án 2:  
Biogas  
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI  
từ hầm ủ  
Xác định nồng  
độ khí H2S, CO2  
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã gây ô nhiễm nặng nề bầu  
khí quyển. CO2 sản phẩm cháy của nhiên liệu hóa thạch là chất khí  
gây hiệu ứng nhà kính, dẫn đến tình trạng biến đổi khí hậu và mực  
nước biển dâng, đe dọa cuộc sống của nhân loại.  
Tháp lọc  
Thiết bị  
Hơn nữa, nguồn nhiên liệu hóa thạch trong lòng đất có giới  
hạn, sự khai thác cường độ cao trong thời gian dài đã làm nguồn năng  
lượng này cạn kiệt nhanh chóng. Trong thời gian gần đây vấn đề khai  
thác nguồn năng lượng này trở nên tốn kém đã làm cho giá nhiên liệu  
tăng cao.  
đo  
Xác định nồng  
độ khí H2S,  
CO2  
B
ơ
m  
Một khía cạnh khác cần được xem xét là khi nhiên liệu hóa  
thạch cạn kiệt thì loài người sẽ sử dụng năng lượng nào để thay thế,  
chỉ có nguồn năng lượng tái tạo có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời  
là có thể đảm bảo duy trì nền văn minh của nhân loại cho đến khi hệ  
mặt trời biến mất!  
Túi chứa khí  
Máy nén khí  
Một trong những nguồn năng lượng tái tạo có trữ lượng lớn và  
được sản sinh trong cuộc sống của con người đó là khí sinh học  
Bình chứa khí  
26  
27  
biogas, để sử dụng nguồn năng lượng này một cách có hiệu quả thì  
phải có công nghệ lọc và lưu trữ biogas.  
trong quá trình sử dụng. Mặt khác, phương pháp này không sử dụng  
các hóa chất, hoàn nguyên nước sử dụng lại đơn giản và ít tốn kém.  
4. Việc lưu trữ biogas trong các bình chứa khí thiên nhiên rất  
thuận lợi cho việc sử dụng trên các phương tiện vận chuyển cơ giới.  
Áp suất nén càng lớn thì hiệu quả sử dụng càng cao, tuy nhiên công  
bỏ ra cho quá trình nén lại lớn nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng.  
5. Công nghệ nén lưu trữ biogas vào bình có nano carbon cho  
thấy hiệu quả tăng từ (3,5-4) ở cùng điều kiện áp suất 35 [bars] so với  
bình không có nano carbon. Điều này cho phép mở ra hướng nghiên  
cứu công nghệ lưu trữ biogas có các loại vật liệu hấp thụ trong bình  
chứa.  
Kết luận  
Đề tài “NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ  
BIOGAS SỬ DỤNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CƠ GIỚI”  
bước đầu thực hiện đã có những kết quả có thể rút ra những kết luận  
sau:  
1. Việt Nam là nước vùng nhiệt đới có cường độ bức xạ mặt  
trời cao và phân bố đều quanh năm. Mặt khác, Việt Nam cũng là  
nước nông nghiệp nên các chất thải từ sản xuất nông nghiệp, chăn  
nuôi là nguồn nguyên liệu rất tốt để phát triển nhiên liệu biogas. Chất  
lượng biogas phụ thuộc vào hàm lượng CH4 có trong thể tích khí  
(hiện nay tại các trại chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã  
khảo sát được thì hàm lượng CH4 chiếm từ (50 %– 70%) thể tích  
biogas. CO2 là tạp chất chiếm hàm lượng lớn nhất, sự có mặt của tạp  
chất này làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu. H2S là tạp chất gây hại  
chính có mặt trong biogas vì nó gây ăn mòn các chi tiết kim loại và  
gây ô nhiễm môi trường.  
Hướng phát triển của đề tài  
Những kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ bản cho công nghệ  
lọc các tạp chất trong biogas và nén lưu trữ biogas làm nhiên liệu cho  
các phương tiện vận chuyển cơ giới. Để triển khai áp dụng cần hoàn  
thiện những vấn đề sau đây:  
1. Nghiên cứu sâu về quá trình loại bỏ các tạp chất một cách  
triệt để, chẳng hạn cần thay đổi các lưu lượng khí và áp suất đầu vào  
theo các mô hình lọc khác nhau.  
2. Việc lọc tạp chất trong biogas phụ thuộc vào yêu cầu sử  
dụng của nhiên liệu khí, mà chọn thiết bị lọc cho hợp lý. Điều này  
cho phép chúng ta lựa chọn phương pháp lọc hiệu quả và ít tốn kém.  
Tuy nhiên trong trường hợp nén biogas làm nhiên liệu cho các  
phương tiện vận chuyển cơ giới thì cần loại bỏ các tạp chất sao cho  
đáp ứng được tiêu chuẩn nhiên liệu khí.  
2. Nghiên cứu công nghệ lọc bằng các vi sinh tự nhiên để hấp  
thụ các tạp chất mà vẫn đảm bảo môi trường sinh thái.  
3. Nghiên cứu công nghệ nén và lưu trữ ở các áp suất nén khác  
nhau sao cho năng lượng lưu trữ cao nhất và thành lập những trạm  
cung cấp khí lớn đảm bảo cho các phương tiện sử dụng.  
4. Nghiên cứu các chất nano để hấp thụ CH4 làm giảm áp suất  
biogas chứa trong bình áp lực mà năng lượng lưu trữ lại lớn.  
5. Đầu tư phát triển một chương trình năng lượng tái tạo bền  
vững về khí sinh học để thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch  
trong nước. Cần có những chính sách thích hợp nhằm khuyến khích  
các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn năng lượng tái tạo từ biogas.  
3. Việc loại bỏ H2S và CO2 phụ thuộc rất nhiều vào phương  
pháp lọc, vật liệu lọc…tuy nhiên, lựa chọ phương pháp lọc sao cho  
mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính thân thiện với môi trường.  
Phương pháp lọc bằng tháp có vật liệu đệm sử dụng dung môi bằng  
nước cho kết quả đáng tin cậy (Ứng với lưu lượng khí đầu vào [1,5  
m3/h] cho kết quả 96,7% CH4, 1,87%CO2, thành phần khác chiếm  
1,43%, thành phần H2S được hấp thụ gần như hoàn toàn) và thuận lợi  
pdf 14 trang yennguyen 20800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu công nghệ xử lý và lưu trữ biogas sử dụng cho các phương tiện vận tải cơ giới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_cong_nghe_xu_ly_va_luu_tru.pdf