Báo cáo tóm tắt Đề tài Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon Tum

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN  
CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
I.DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA  
Đơn vị công tác  
và lĩnh vực  
chuyên môn  
Nội dung nghiên  
cứu cụ thể được  
giao  
TT  
Họ và tên  
Chữ ký  
- Hỗ trợ xây dựng  
thuyết minh  
ThS.  
Nguyễn Bá  
Trung  
1
Khoa kinh tế  
Khoa Kinh tế  
- Xử lý dữ liệu  
- Viết chuyên đề  
- Viết chuyên đề  
- Xây dựng bảng  
câu hỏi khảo sát  
ThS. Phan  
Thị Thanh  
Trúc  
2
3
Nguyễn  
Thị Hằng  
Khoa Kinh tế  
Thư ký đề tài  
II. ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
Tên đơn vị trong  
Họ và tên  
người đại  
diện đơn vị  
và ngoài nước  
Nội dung phối hợp nghiên cứu  
Sở kế hoạch đầu tư Cung cấp thông tin về các doanh nghiệp Trần  
tỉnh Kon Tum trên địa bàn, các chính sách hỗ trợ đầu Đông- Chánh  
tư trong nông nghiệp văn phòng  
Văn  
Sở nông nghiệp và Cung cấp thông tin về các doanh nghiệp Nguyễn Văn  
phát triển nông trên địa bàn, các chính sách hỗ trợ đầu Thành- Phó  
thôn tỉnh Kon Tum tư trong nông nghiệp  
Chánh Văn  
phòng  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHÂN HIỆU TẠI KON TUM  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư tư nhân vào  
lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon Tum  
- Mã số: B2018- ĐN08-7  
- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hoa  
- Thành viên tham gia: Nguyễn Bá Trung, Phan Thị Thanh Trúc,  
Nguyễn Thị Hằng  
- Cơ quan chủ trì: Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum  
- Thời gian thực hiện: tháng 6/2018 tháng 7/2020  
2. Mục tiêu:  
2.1. Mục tiêu chung  
Đề xuất được hệ thống giải pháp, chính sách thu hút đầu tư tư  
nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon  
Tum.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến thu hút đầu tư tư  
nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.  
- Phân tích và đánh giá thực trạng, nhân tố ảnh hưởng trong việc  
thu hút hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao  
trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
- Xây dựng hệ thống giải pháp trong việc thu hút hút đầu tư tư  
nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) trên địa bàn  
tỉnh Kon Tum.  
3. Tính mới và sáng tạo: Hiện nay, nghiên cứu về nông nghiệp công  
nghệ cao, đặc biệt trong lĩnh vực những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút  
đầu tư tư nhân vào lĩnh vực này còn hạn chế. Do vậy, nghiên cứu này  
chỉ ra những yếu tố nào tác động đến thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông  
nghiệp công nghệ cao, đề xuất được mô hình nghiên cứu phù hợp với  
điều kiện tại tỉnh Kon Tum.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Mô hình nghiên cứu đề nghị từ 8 yếu tố là Điều kiện tự nhiên,  
môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, lợi thế đầu tư,  
chính sách đất đai, chi phí cạnh tranh đầu vào và chính sách đầu tư với  
36 biến quan sát. Các biến này được đánh giá thông qua chỉ số  
Cronbach’ Alpha, và để đảm bảo độ tin cậy nên tiếp tục được đưa vào  
phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích EFA cho thấy có  
8 yếu tố tác động đến thu hút đầu tư tư nhân vào NNCNC tại tỉnh Kon  
Tum.  
Mô hình hồi quy tuyến tính thu được giải thích được 67,2% biến  
thiên đến biến phụ thuộc thu hút đầu tư tư nhân. Các yếu tố Điều kiện  
tự nhiên, môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, lợi  
thế đầu tư, chính sách đất đai, chi phí cạnh tranh đầu vào và chính sách  
đầu tư đều có tác động cùng chiều đến thu hút đầu tư nhân vào nông  
nghiệp công nghệ cao.  
Phương trình hồi quy: Thu hút đầu tư tư nhân = 0,251* Môi  
trường kinh doanh + 0,139* Điều kiện tự nhiên + 0,128* Cơ sở hạ tầng  
+ 0,310* Chính sách đất đai + 0,107* Chi phí đầu vào cạnh tranh +  
0,163* Chính sách đầu tư + 0,125* Nguồn nhân lực + 0,183* Lợi thế  
đầu tư  
Thông qua các kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, có thể  
thấy cả 08 nhân tố đều có tác động tích cực đến thu hút đầu tư tư nhân  
nếu các nhân tố đó được cải thiện. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của  
các nhân tố đến nhân tố thu hút đầu tư tư nhân là khác nhau; với thứ  
tự tác động giảm dần lần lượt là: chính sách đất đai, môi trường kinh  
doanh, lợi thế đầu tư, chính sách đầu tư, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ  
tầng, , nguồn nhân lực, và chi phí cạnh tranh đầu vào. Yếu tố này là  
cơ sở để tác giả để xuất một số hàm ý, chính sách có tác động trực tiếp  
và thực tiễn để cải thiện thu hút đầu tư tư nhân vào tỉnh Kon Tum.  
5. Tên sản phẩm: bài báo đăng trên tạp chí quốc tế  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Current Situation and Solution to Attraction Private  
Investment into High-Tech Agriulture in Kontum Province  
Code number: B2018-ĐN08-07  
Project Leader: Nguyen Thi Hoa  
Coordinator: Nguyen Ba Trung, Nguyen Thi Hang, Phan Thi  
Thanh Truc  
Implementing institution: University of Danang Campus in  
Kontum.  
Duration: from 6/2018 to 7/2020  
2. Objective(s):  
The overall objective of this study is to propose a system of  
solutions and policies for attracting private investment into high-tech  
agriculture in Kontum province. There are three specific objectives of  
this study:  
1) to systematize the theoretical basis related to attracting private  
investment into high-tech agriculture.  
2) to analyze and assess the current situation and influencing  
factors in attracting private investment into high-tech agriculture in  
Kontum province.  
3) to develop a system of solutions to attract private investment in  
the field of high-tech agriculture (high-tech agriculture) in Kontum  
province.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Currently, research on high-tech agriculture, especially in the field  
of factors affecting the attraction of private investment in this field is  
limited. Therefore, this study shows factors which affect the attraction  
of investment in high-tech agriculture, suggesting a suitable research  
model for conditions in Kon Tum province.  
4. Research results:  
The proposed research model is based on 8 factors: natural  
conditions, business environment, infrastructure, human resources,  
investment advantages, land policies, input costs and input policies.  
from with 36 observed variables. These variables are assessed through  
the Cronbach 'Alpha index, and to ensure reliability should continue  
to be included in the EFA discovery factor analysis. The results of  
EFA analysis show that there are 8 factors affecting the attraction of  
private investment in public agriculture in Kon Tum province.  
The linear regression model obtained explains 62.7% of the  
variation to the dependent variable that attracts private investment.  
The factors of natural conditions, business environment,  
infrastructure, human resources, investment advantages, land policies,  
input cost competitiveness and investment policies all have the same  
directional impact on attract private investment in hi-tech agriculture.  
Regression equation:  
Attracting private investment = 0,251* Business environment +  
0,139* Natural conditions + 0,128* Infrastructure + 0,310* Land  
policy + 0,107* Competitive cost of inputs + 0,163* Investment policy  
+ 0,125* Human resources + 0,183* Investment advantages  
Through the results of testing the research model, it can be seen  
that all 08 factors have a positive impact on attracting private  
investment if those factors improve. However, the degree of influence  
of the factors on the factors that attract private investment is different;  
with descending order of impact: investment policies, natural  
conditions, infrastructure, land policies, human resources, investment  
advantages, business environment, and initial competitive costs. to  
enter. This factor is the basis for the author to propose a number of  
implications and policies that have direct and practical impact on  
improving the attraction of private investment in Kon Tum province.  
5. Products: international journal  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and  
applicability:  
The research results will be a set of solutions and policies to attract  
private investment in the agricultural sector in the area. The results  
will be transferred directly to Kon Tum's departments, departments  
and people's committees regarding the attraction of private investment  
in high-tech agriculture. Transferring directly to the Department of  
Planning and Investment of Kon Tum province; Department of  
Agriculture and Rural Development of Kon Tum province and the  
University Library of Danang at Kon Tum.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Kon Tum là một trong năm tỉnh của Tây Nguyên có nhiều tiềm  
năng lợi thế về đất đai, thổ nhưỡng trong phát triển các sản phẩm nông  
nghiệp có giá trị cao. Trong những năm gần đây, Ủy Ban Nhân Dân  
(UBND) tỉnh Kon Tum đã xác định nông nghiệp công nghệ cao là  
hướng đi mới trong việc nâng cao đời sống và xóa đói giảm nghèo của  
địa phương. Năm 2016, UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt đề án “Phát  
triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến”, trong đó, phấn đấu  
nâng tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao  
đến năm 2020 đạt từ 10% - 15% so với giá trị sản xuất nông nghiệp  
chung của tỉnh, có ít nhất 05 vùng và 02 khu nông nghiệp ứng dụng  
công nghệ cao trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2030 đạt 25% - 30% tổng  
giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Hình thành phương thức sản xuất  
nông nghiệp của tỉnh theo hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật, công  
nghệ tiên tiến trong sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng,  
hiệu quả và sức cạnh tranh cao đảm bảo vững chắc an ninh lương thực,  
thực phẩm.  
Tuy nhiên, sau gần 4 năm sau khi phê duyệt đề án, doanh nghiệp,  
nhà đầu tư, tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp công nghệ  
cao trên địa bàn tỉnh chỉ dừng lại ở mức độ tìm hiểu. Thực tế này cho  
thấy, đầu tư nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh còn tiềm ẩn  
nhiều khó khăn, các chính sách của tỉnh chưa thực sự hiệu quả, đáp  
ứng kỳ vọng và tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.  
Xuất phát từ những thực tế này đòi hỏi phải có những nghiên cứu mang  
tính khoa học, thực tiễn, và giải pháp chính sách trong việc thu hút  
doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp  
công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Đề xuất được hệ thống giải pháp, chính sách thu hút đầu tư tư nhân  
vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
2
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến thu hút đầu tư tư nhân  
vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.  
- Phân tích và đánh giá thực trạng, nhân tố ảnh hưởng trong việc  
thu hút hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao  
trên địa bàn tỉnh Kon Tum.  
- Xây dựng hệ thống giải pháp trong việc thu hút hút đầu tư tư nhân  
vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) trên địa bàn tỉnh  
Kon Tum.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn của việc thu hút đầu  
tư tư nhân vào lĩnh vực NNCNC cũng như các nhân tố có ảnh hưởng  
đến thu hút đầu tư tư nhân vào NNCNC tỉnh Kon Tum.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về không gian: đề tài tập trung vào lĩnh vực NNCNC thuộc tỉnh  
Kon Tum  
- Về thời gian: đề tài này nghiên cứu trong thời gian từ năm 2018-  
2020, dữ liệu thứ cấp được thu thập giai đoạn 2016-2018.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Cách tiếp cận  
Để đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào tư nhân vào lĩnh vực  
NNCNC, nghiên cứu này đánh giá trên các tiêu chí cơ sở hạ tầng, chế  
độ chính sách đầu tư, lợi thế ngành đầu tư, nguồn nhân lực, chi phí đầu  
vào cạnh tranh. Bên cạnh đó, nghiên cứu này dựa vào khung phân tích  
thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp của OECD (2013).  
Căn cứ vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các nghiên cứu trước,  
hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện đầu tư tại tỉnh Kon Tum, nghiên cứu  
đánh giá thực trạng thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực NNCNC, từ  
đó làm căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.  
4.2. Phương pháp nghiên cứu  
4.2.1. Thiết kế nghiên cứu  
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, nghiên cứu này kết hợp cả  
phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Cụ thể như sau:  
3
- Phương pháp nghiên cứu định tính: phương pháp này được thực  
hiện trong giai đoạn phát triển bảng hỏi và giai đoạn thảo luận kết quả  
nghiên cứu.  
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: phương pháp này được sử  
dụng trong giai đoạn điều tra sơ bộ, đánh giá độ tin cậy và giai đoạn  
điều tra chính thức, phân tích kiểm định mối quan hệ giữa các biến  
trong mô hình nghiên cứu để đưa ra ý kiến chấp nhận hay không chấp  
nhận giả thuyết nghiên cứu.  
+ Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu  
nhiên, thuận tiện.  
+ Phương pháp thu thập thông tin: theo hai hình thức: trực tiếp và  
qua email.  
+ Phương pháp xử lý kết quả điều tra, khảo sát và phân tích, đánh  
giá: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy của thang  
đo nhân tố bằng hệ thống các câu hỏi thành phần nhân tố thông qua  
việc sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) và phân tích hồi quy bội.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu này đã hệ thống hóa được cơ sở lý  
thuyết về NNCNC, đầu tư tư nhân cũng như đề xuất được mô hình các  
nhân tố tác động đến thu hút đầu tư tư nhân để những người nghiên  
cứu về hoạt động này nói riêng có thể thuận tiện trong việc tham khảo  
và tra cứu.  
- Về mặt thực nghiệm:  
+ Đề tài phân tích thực trạng thu hút đầu tư tư nhân vào NNCNC  
tỉnh Kon Tum trong thời gian qua. Cùng với đó là phát hiện những hạn  
chế, bất cập, và nguyên nhân của chúng; từ đó dự báo, xây dựng để đề  
ra các hàm ý chính sách phù hợp.  
+ Đề tài cũng có thể là một nguồn tư liệu giúp cho các nhà quản lý  
trong quá trình hoạch định chính sách và triển khai kế hoạch nâng cao  
hiệu quả hoạt động thu hút đầu tư tư nhân vào NNCNC để thúc đẩy  
phát triển kinh tế.  
- Về mặt đào tạo:  
4
+ Đối với tác giả, khi thực hiện nghiên cứu là cơ hội để tác giả học  
tập và rèn luyện, phát huy khả năng nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm  
và áp dụng kiến thức được đào tạo vào thực tiễn.  
+ Đề tài cũng là một tài liệu có thể tham khảo phục vụ công tác  
giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học đối với khối ngành kinh tế, đặc  
biệt là chuyên ngành kinh doanh nông nghiệp, quản lý nhà nước.  
6. Kết cấu đề tài  
Đề tài bao gồm các nội dung:  
Mở đầu  
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực  
nông nghiệp công nghệ cao  
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu  
Chương 3: Thực trạng công tác thu hút đầu tư tư nhân vào  
NNCNC và kết quả, thảo luận  
Chương 4: Kiến nghị và đề xuất  
Kết luận  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ  
NHÂN VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO  
1.1. KHÁI NIỆM LIÊN QUAN  
1.1.1. Đầu tư tư nhân  
a. Khái niệm đầu tư  
Theo cách hiểu chung nhất, có thể định nghĩa: Đầu tư là việc xuất  
vốn hoạt động nhằm thu lợi.  
b. Đầu tư tư nhân  
Đầu tư tư nhân là hình thức cá nhân hay một doanh nghiệp sở hữu  
tư nhân sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian  
nhất định nhằm thu được lợi ích về kinh tế (Từ Quang Phương, 2012).  
c. Các hình thức đầu tư tư nhân  
1.1.2. Nông nghiệp công nghệ cao  
NNCNC là một nền nông nghiệp có sử dụng các công nghệ thông  
tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ sau thu  
5
hoạch, và công nghệ quản lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,  
hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản, đảm bảo phát triển bền vững.  
b. Đặc điểm nông nghiệp công nghệ cao  
1.1.3. Vai trò của đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp  
1.2. NỘI DUNG THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀO LĨNH  
VỰC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO  
Khung phân tích chính sách cho đầu tư trong nông nghiệp của  
OECD (2013) nhằm mục đích hỗ trợ cho các nước trong việc đánh giá  
và thiết kế chính sách để thu hút đầu tư tư nhân trong lĩnh vực nông  
nghiệp hướng đến phát triển kinh tế bền vững gồm 10 nhân tố: Chính  
sách đầu tư; Thúc đẩy đầu tư; Phát triển cơ sở hạ tầng; Chính sách  
thương mại; Phát triển ngành tài chính; nhân lực; thuế; quản trị rủi ro,  
trách nhiệm xã hội và môi trường kinh doanh.  
1.3. SƠ LƯỢC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CHÍNH TRONG  
ĐỀ TÀI  
1.3.1. Nghiên cứu ngoài nước khác  
1.3.2. Nghiên cứu trong nước  
1.4. KINH NGHIỆM CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT  
ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO  
1.4.1. Kinh nghiệm các địa phương  
1.4.2. Bài học cho tỉnh Kon Tum  
TÓM TĂT CHƯƠNG 1  
Chương 1 đã khái quát lại hệ thống cơ sở lý thuyết có liên quan về  
NNCNC, đầu tư tư nhân, mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút  
đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp, các nghiên cứu trong và  
ngoài nước về thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực này.  
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU  
2.1. MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu  
Kết quả đúc rút ra các nhân tố có ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào  
nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Kon Tum như hình.  
6
Điều kiện tự nhiên  
Cơ sở hạ tầng đầu tư  
Chính sách đầu tư  
THU HÚT ĐẦU TƯ  
VÀO NNCNC  
Lợi thế ngành đầu tư  
Nguồn nhân lực  
Chi phí cạnh tranh đầu  
Chính sách đất đai  
Hình 2. 1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thu hút  
đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao  
Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả  
Dựa trên cơ sở lý thuyết của mô hình OECD và kết quả thảo luận  
với nhóm chuyên gia để hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện Kon  
tum, đề xuất gồm có 8 yếu tố: điều kiện tự nhiên; cơ sở hạ tầng đầu  
tư; chế độ chính sách ưu đãi hấp dẫn; lợi thế ngành đầu tư; nguồn nhân  
lực; chi phí đầu vào cạnh tranh; môi trường kinh doanh và chính sách  
đất đai tiếp tục đưa vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút  
đầu tư tư nhân vào NNCNC.  
2.1.2. Hệ thống giả thuyết nghiên cứu  
H1: Điều kiện tự nhiên có tác động cùng chiều và trực tiếp tới việc  
thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực NNCNC.  
H2: Cơ sở hạ tầng có tác động cùng chiều đến sự thu hút của các  
nhà đầu tư (kỳ vọng +)  
H3: Chế độ chính sách đầu tư có tác động cùng chiều đến sự thu  
hút của các nhà đầu tư (kỳ vọng +)  
7
H4: Lợi thế ngành đầu tư có tác động cùng chiều đến sự thu hút  
của các nhà đầu tư (kỳ vọng +)  
H5: Nguồn nhân lực có tác động cùng chiều đến sự thu hút của các  
nhà đầu tư  
H6: Chi phí đầu vào cạnh tranh có tác động cùng chiều đến sự thu  
hút của các nhà đầu tư  
H7: Môi trường kinh doanh tác động cùng chiều và trực tiếp tới  
việc thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực NNCNC.  
H8: Chính sách đất đai cạnh tranh tác động cùng chiều và trực  
tiếp tới thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực NNCNC.  
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU  
Tác giả xử dụng quy trình nghiên cứu do Nguyễn Đình Thọ  
(2014) đề xuất với 8 bước.  
Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết.  
Bước 2: Thiết lập mô hình nghiên cứu.  
Bước 3: Xây dựng thang đo (bảng hỏi).  
Bước 4: Nghiên cứu định lượng.  
Bước 5: Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha các nhân tố.  
Bước 6: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Bước 7: Rút ra mô hình hiệu chỉnh  
Bước 8: Kiểm định mô hình hiệu chỉnh  
2.3. THIẾT KẾ BẢNG HỎI  
2.3.1. Thang đo các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư tư  
nhân  
Tác giả xây dựng bảng câu hỏi với 08 nhân tố độc lập được đo  
lường bởi 36 câu hỏi thành phần với sự cải biên và phát triển thêm để  
phù hợp với thực tế vấn đề nghiên cứu tại địa phương: (1) Điều kiện  
tự nhiên gồm 05 thành phần; (2) Cơ sở hạ tầng đầu tư gồm 06 thành  
phần; (3) Chế độ chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn gồm 04 thành phần;  
(4) Lợi thế ngành đầu tư gồm 03 thành phần; (5) Nguồn nhân lực gồm  
04 thành phần; (6) Chi phi cạnh tranh đầu vào gồm 04 thành phần; (7)  
Môi trường kinh doanh gồm 05 thành phần; (8) Chính sách đất đai  
8
gồm 04 thành phần. Đảm bảo nguyên tắc một tiêu chí được đo lường  
từ 03 đến 07 thành phần.  
2.3.2. Thang đo nhân tố thu hút đầu tư tư nhân  
Dựa trên 08 nhân tố độc lập với 36 thành phần được thiết lập, tác  
giả xây dựng thang đo nhân tố phụ thuộc phản ánh thu hút đầu tư tư  
nhân được đại diện bởi 04 thành phần (câu hỏi);  
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH  
2.4.1. Kiểm định thang đo  
2.4.2. Phân tích nhân tố  
2.4.3. Phân tích tương quan và hồi quy bội  
2.5. NGUỒN DỮ LIỆU  
2.5.1. Dữ liệu thứ cấp  
2.5.2. Dữ liệu sơ cấp  
a. Phương pháp điều tra  
b. Quy mô mẫu  
Tổng cỡ mẫu thu được là 248 phiếu. Do đó, tính đại diện của mẫu  
đủ điều kiện cho việc nghiên cứu của tác giả.  
Thời điểm điều tra, khảo sát: Từ tháng 05 đến tháng 06 năm 2019.  
TÓM TẮT CHƯƠNG 2  
Ở Chương 2, dựa trên quy trình nghiên cứu 8 bước và thông qua  
việc nghiên cứu các mô hình đo lường thu hút đầu tư được đề cập ở  
Chương 1, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động  
đến thu hút đầu tư tư nhân với 08 nhân tố độc lập, đo lường bằng 36  
câu hỏi thành phần và một nhân tố phụ thuộc phản ánh thu hút đầu tư  
tư nhân được đại diện bởi 04 câu hỏi thành phần. Ngoài ra, tác giả  
tóm lược một số cơ sở lý luận về phương pháp phân tích như kiểm định  
thang đo, EFA… để làm cơ sở phân tích dữ liệu sơ cấp tác giả thu  
thập được trong quá trình khảo sát và sẽ được trình bày, phân tích cụ  
thể ở Chương 3.  
9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO  
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THẢO  
LUẬN KẾT QUẢ  
3.1. TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO  
TỈNH KON TUM  
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum  
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum  
3.1.3. Tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Kon Tum  
3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG  
NGHỆ CAO TỈNH KON TUM  
3.2.1. Các nguồn lực khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông  
nghiệp  
3.2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp  
tỉnh Kon Tum  
3.2.3. Thực trạng thu hút đầu tư tư nhân vào nông nghiệp  
công nghệ cao  
3.2.4. Chủ trương, chính sách khuyến khích của Trung ương  
và tỉnh đối với thu hút đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao  
3.2.5. Đánh giá chung về thu hút đầu tư vào nông nghiệp công  
nghệ cao tỉnh Kon Tum  
3.3. GIỚI THIỆU MẪU NGHIÊN CỨU  
3.4. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO  
3.4.1. Kiểm định thang đo nhân tố tác động đến thu hút đầu  
tư tư nhân  
Đánh giá độ tin cậy của thang đo cho thấy, yếu tố Điều kiện tự  
nhiên (ĐKTN) có hệ số Cronbach’s alpha khá cao là 0,852; Cơ sở hạ  
tầng đầu tư (CSHT) có Cronbach’s Alpha đạt 0,868; Chế độ chính  
sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn (CSDT) có Cronbach’s Alpha 0,747; Lợi  
thế ngành đầu tư (LTDT) có Cronbach’s Alpha 0,905; Nguồn nhân lực  
(NNL) có Cronbach’s Alpha 0,868; Chi phí đầu vào cạnh tranh  
10  
(CPCT) có Cronbach’s Alpha 0,752; Môi trường kinh doanh (MTDT)  
có Cronbach’s Alpha 0,859 và Chính sách đất đai (CSDD) có  
Cronbach’s Alpha 0,856. Kết quả kiểm định cho thấy, hệ số tương  
quan biến động của các biến quan sát với các thang đo là cao, trên 0,6;  
điều này cho thấy các biến quan sát có sự tương quan tốt với tổng thể  
thang đo. Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo đều có giá trị trên  
0,7; do đó, các thang đo cho khảo sát chính thức là đảm bảo độ tin cậy.  
Các biến này tiếp tục được đưa vào phân tích EFA.  
3.4.2. Kiểm định thang đo nhân tố thu hút đầu tư tư nhân  
Nhân tố thu hút đầu tư tư nhân có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,833  
(lớn hơn 0,6) nên đạt kết quả rất tốt. Thành phần có hệ số tương quan  
thành phần-tổng nhỏ nhất là AI1 (0,769) và thành phần có hệ số tương  
quan thành phần-tổng cao nhất là AI4 (0,822). Các thành phần đều  
đảm bảo lớn hơn 0,3 và giá trị Cronbach’s Alpha các thành phần nếu  
loại bỏ không lớn hơn hệ số Alpha của nhân tố nên thang đo thu hút  
đầu tư tư nhân đạt được độ tin cậy, có thể tiến hành phân tích nhân tố  
khám phá EFA.  
3.5. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ  
3.5.1 Phân tích khám phá các nhân tố tác động đến thu hút  
đầu tư tư nhân  
Kết quả phân tích nhân tố các thành phần độc lập sau khi loại bỏ  
các biến không đủ điều kiện như CSHT3, NNL4, CSDT5 và CSHT5  
bởi các biến này có chỉ số thấp hơn 0,5.  
Sau 5 lần chạy phân tích nhân tố khám phá (kết quả cụ thể tại Phụ  
lục 05), kết quả phân tích nhân tố khám lần cuối của các nhân tố tác  
động đến thu hút đầu tư tư nhân vào NNCNC như sau:  
8 nhân tố mới có tác động đến thu hút đầu tư tư nhân tỉnh Kon Tum  
như sau:  
- Nhân tố 1 bao gồm 5 thành phần (MTKD1, MTKD2, MTKD3,  
MTKD4, MTKD5), đại diện cho nhân tố Môi trường kinh doanh (giữ  
nguyên số lượng thành phần).  
11  
- Nhân tố 2 bao gồm 5 thành phần (DKTN1, DKTN2, DKTN3,  
DKTN4, DKTN5), đại diện cho nhân tố Điều kiện tự nhiên (giữ  
nguyên số lượng thành phần).  
- Nhân tố 3 bao gồm 4 thành phần (CSHT1, CSHT2, CSHT4,  
CSHT6), đại diện cho nhân tố Cơ sở hạ tầng đầu tư (Giảm 02 thành  
phần là CSHT3 và CSHT5).  
- Nhân tố 4 bao gồm 4 thành phần (CSDD1, CSDD2, CSDD3,  
CSDD4), đại diện cho nhân tố chính sách đất đai (giữ nguyên số lượng  
thành phần).  
- Nhân tố 5 bao gồm 4 thành phần (CPCT1, CPCT2, CPCT3,  
CPCT4 ), đại diện cho nhân tố Chi phí cạnh tranh đầu vào (Giữ nguyên  
số lượng thành phần).  
- Nhân tố 6 bao gồm 04 thành phần (CSDT1, CSDT2, CSDT3,  
CSDT4), đại diện cho nhân tố chính sách đầu tư (giảm 01 thành phần  
CSDT5).  
- Nhân tố 7 bao gồm 03 thành phần (NNL1, NNL2, NN3), đại diện  
cho nhân tố Nguồn nhân lực (giảm 01 thành phần là NNL4).  
- Nhân tố 8 bao gồm 3 thành phần (LTDT1, LTDT2, LTDT3), đại  
diện cho nhân tố Lợi thế đầu tư (giữ nguyên số lượng thành phần).  
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, kết  
quả thu được 8 nhân tố mới có tác động đến thu hút đầu tư tư nhân vào  
NNCNC Kon Tum cơ bản đại diện cho các nhân tố trước đây, có nhóm  
nhân tố đại diện giảm số lượng thành phần so với nhân tố tác giả đề  
xuất. Tuy nhiên, các nhóm nhân tố đại diện vẫn đảm bảo đủ nguyên  
tắc có ít nhất 3 thành phần trong một nhóm nên đều được giữ nguyên.  
3.5.2. Phân tích khám phá nhân tố thu hút đầu tư tư nhân  
Hệ số tải nhân tố của các thành phần đều có giá trị lớn hơn 0,6 nên  
nhân tố thu hút đầu tư tư nhân được giữ nguyên.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 92220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_thuc_trang_va_giai_phap_thu_hut_dau_t.pdf