Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ứng dụng thuật toán mạng nơ ron tích chập nhận dạng các đối tượng di động

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN MẠNG NƠ RON  
TÍCH CHẬP NHẬN DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG DI ĐỘNG  
Mã số: T2019-06-130  
Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Văn Nam  
Đà Nẵng, 6/2020  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN MẠNG NƠ RON  
TÍCH CHẬP NHẬN DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG DI ĐỘNG  
Mã số: T2019-06-130  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ tên, đóng dấu)  
(ký, họ tên)  
Nguyễn Văn Nam  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
STT  
Họ và tên  
Đơn vị  
Khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật  
1
KS. Nguyễn Văn Nam  
Khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật  
2
TS. Nguyễn Đức Quận  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
CNN  
R-CNN  
ROI  
: Convolutional Neural Network.  
: Regional Convolutional Neural Network.  
: Region of Interest.  
RPN  
: Region Proposal Network.  
: Support Vector Machine.  
SVM  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng thuật toán mạng Nơ ron tích chập nhận dạng các  
đối tượng di động  
- Mã số: T2019-06-130  
- Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Văn Nam  
- Thành viên tham gia: TS. Nguyễn Đức Quận  
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: Tháng 8/2019 đến tháng 8/2020  
2. Mục tiêu: Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình thuật toán mạng Nơ ron tích chập  
khu vực nhanh hơn (Faster R-CNN - Faster region-based convolutional neural networks)  
để nhận dạng các đối tượng tĩnh và di động, đánh giá độ chính xác của mô hình trong  
trường hợp tín hiệu đầu vào lúc bình thường và nhiễu. Từ đó, tiến hành thực nghiệm mô  
hình nhận dạng các đối tượng tĩnh (nhận dạng đối tượng từ hình ảnh), thực nghiệm nhận  
dạng các đối tượng di động (nhận dạng các đối tượng từ một video hoặc từ một camera  
online). Đánh giá về khả năng ứng dụng mô hình thuật toán Faster R-CNN để nhận dạng  
hệ động thực vật rừng di động.  
3. Tính mới và sáng tạo: Nghiên cứu này đã nghiên cứu thực nghiệm nhận dạng thành  
công có các đối tượng tĩnh và di động. Nghiên cứu đã cho các kết quả đánh giá độ chính  
xác nhận dạng của mô hình đối với hình ảnh ở chế độ bình thường và hình ảnh ở chế độ  
nhiễu.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Sản phẩm nghiên cứu đã hoàn thiện gồm: Một mô hình  
thuật toán nhận dạng đối tượng ở chế độ tĩnh và di động; Một tập cơ sở dữ liệu sau huấn  
luyện nhận dạng cho mười loài hoa khác nhau; Một tập cơ sở dữ liệu sau huấn luyện  
nhận dạng cho các đối tượng như con người, xe ô tô, xe mô tô, xe đạp…  
5. Tên sản phẩm: Thuật toán mạng Nơ ron tích chập nhanh hơn nhận dạng đối tượng  
tĩnh và di động  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:  
- Giáo dục, đào tạo: Tài liệu tham khảo tốt cho giảng viên, sinh viên ngành tự động hóa,  
ngành khoa học máy tính  
- Kinh tế, xã hội: Áp dụng tích hợp trong robot thông minh nhận dạng đối tượng từ hình  
ảnh phục vụ trong công nghiệp, nông nghiệp. Tích hợp trong các drone phục vụ trong  
công tác cảnh báo cháy rừng, phục vụ công các điều tra và kiểm kê rừng thay cho con  
người.  
- Địa chỉ ứng dụng: Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng mô hình để nhận dạng các hệ  
động thực vật rừng phục vụ trong giảng dạy và nghiên cứu, đặc biệt là công tác kiểm kê,  
thống kê tài nguyên rừng. Huấn luyện mô hình này định danh các loài cây rừng từ hoa,  
lá, thân…  
7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính  
- Nhận dạng các loài hoa di động  
- Nhận dạng các đối tượng con người, xe ô tô, xe máy, xe đạp di động  
Ngày  
tháng  
năm 2020  
Hội đồng KH&ĐT đơn vị  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên)  
(ký, họ và tên)  
XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Researching on application of convolution neural network algorithm  
to identify mobile objects  
- Code number: T2019-06-130  
- Coordinator: Nguyen Van Nam  
- Implementing institution: Nguyen Duc Quan  
- Duration: from August 2019 to August 2020  
2. Objective(s): The objective of the project is to build a Faster region-based  
convolutional neural networks for identifying static and mobile objects, assessing the  
accuracy of the model in the case of normal input signals and noise. From there, conduct  
practices on the identification of static objects (object recognition from image), practices  
on the identification of mobile objects (identify objects from a video or from an online  
camer). Evaluation of the application of Faster R-CNN algorithm model to identify  
mobile forest fauna and flora.  
3. Creativeness and innovativeness: This study, has successfully empirically identified  
static and moving objects. The study gave the results evaluating the model's accuracy of  
identification for images in normal mode and images in noise mode.  
4. Research results: Completed research products include as follows: An  
algorithmic model of object recognition in static and mobile mode; A set of post-training  
databases to identification for ten different flower species; A set of post-training  
databases to identification for objects such as people, cars, motorcycles, bicycles etc.  
5. Products: Algorithm Faster region-based convolutional neural networks to  
identification for objects static and mobile objects.  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:  
- Educations: Good references for lecturers, students of automation, computer  
science.  
- Socioeconomic: Applied integration in intelligent robots to identify objects from  
images serving in industry and agriculture. Integrating in drones to serve forest fire  
warnings, serving surveys and inventory of forests on behalf of humans.  
- Socioeconomic: Applied integration in intelligent robots to identify objects from  
images serving in industry and agriculture. Integrating in drones to serve forest fire  
warnings, serving surveys and inventory of forests on behalf of humans.  
- Application address: Research results can apply models to identify forest flora and  
fauna serving in teaching and research, especially forest inventory and statistics.  
Training for identification models of forest trees from flowers, leaves, stems, etc.  
7. Photos, diagrams illustrate the main  
- Identification of mobile flowers  
- Identify human objects, cars, motorcycles, and mobile bicycles  
MỞ ĐẦU  
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo vào thực tế đang được các nhà  
khoa học quan tâm và tham gia nghiên cứu phát triển để tạo ra sản phẩm có khả năng  
làm việc thay thế cho con người trong nhiều lĩnh vực như: Công nghiệp; dân dụng; y tế;  
v.v… Với những hiệu năng mà nó mang lại ở hiện tại thì khả năng trong tương lai không  
xa chúng ta sẽ có những thiết bị máy móc không những làm việc hiệu quả mà còn khả  
năng thông minh. Để có được những thiết bị thông minh và có khả năng làm việc như  
con người thì những yêu cầu đặt ra để cho máy học cũng không hề đơn giản. Thứ nhất  
về xây dựng tập dữ liệu để cho máy học, nó là một tập cơ sở dữ liệu lớn (big database)  
cho máy học nhận biết nhiều đối tượng khác nhau (hàng ngàn đến chục ngàn đối  
tượng…). Thứ hai là về cấu hình phần cứng, để đáp ứng xử lý được các tập dữ liệu lớn  
thì yêu câu về cấu hình phần cứng cũng tương xứng và nếu cơ sở dữ liệu quá lớn thì  
hiện nay chưa thể thực hiện được. Do vậy, việc nhận dạng các đối tượng là một phần  
không thể thiếu đối với trí tuệ nhân tạo, deep learning.  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Những năm gần đây, việc ứng dụng các mô hình Deep Learning vào trong thực tế  
được nhiều nhà khoa học quan tâm tham gia nghiên cứu, nổi trội trong đó là mô hình  
mạng Nơ ron tích chập (CNN - Convolutional Neural Networks) [1], [2], [3] như một  
ứng cử viên sáng giá để giải quyết các vấn đề như: xử lý dữ liệu đầu vào lớn; xử lý  
online; nâng cao độ chính xác và khả năng xử lý nhiễu đầu vào. Để thực hiện được  
những yêu cầu trên mô hình CNN cũng trải qua các cải tiến cụ thể: Mạng Nơ ron tích  
chập khu vực (R-CNN - Regional convolutional neural networks) [4], [5], [6]; Mạng Nơ  
ron tích chập khu vực nhanh (Fast R-CNN - Fast region-based convolutional neural  
networks) [7]; Mạng Nơ ron tích chập khu vực nhanh hơn (Faster R-CNN - Faster  
region-based convolutional neural networks) [8], [9].  
Trong đó, mô hình Faster R-CNN không dùng thuật toán tìm kiếm chọn lọc để lấy  
ra các khu vực, mà nó thêm một mạng CNN mới gọi là mạng đề xuất khu vực (RPN -  
Region Proposal Networks) để tìm các khu vực [8]. Đầu tiên cả bức ảnh được cho qua  
mô hình huấn luyện trước để lấy bản đồ đặc trưng. Sau đó bản đồ đặc trưng được dùng  
cho RPN để lấy được các khu vực, sau khi lấy được vị trí các khu vực thì thực hiện  
1
   
tương tự Fast R-CNN [7].  
Một kết quả thử nghiệm về thời gian của R-CNN [10] được thể hiện tại hình 1.  
Hình 1: Thử thời gian R-CNN  
Hình 1 ta thấy Faster R-CNN nhanh hơn hẳn các dòng R-CNN trước đó, vì vậy có  
thể dùng cho nhận dạng đối tượng ở thời gian thực.  
Độ chính xác nhận dạng là một yếu tố quan trọng của mô hình khi ứng dụng vào  
trong thực tế, khi đầu vào bị nhiễu (nhiễu: hình ảnh trong môi trường trời tối, trời mưa  
hoặc ảnh bị che khuất một phần…) nó ảnh hưởng đến quá trình nhận dạng như thế nào?  
Do vậy, trong nghiên cứu này sẽ cho thấy được sự ảnh hưởng của nhiễu ở đầu vào lên  
độ chính xác trong nhận dạng của mô hình Faster R-CNN.  
Để thực hiện nghiên cứu trên trên đầu tiên tác giả tiến hành huấn luyện cho mô  
hình Faster R-CNN nhận dạng mười loài hoa khác nhau, vì loài hoa rất phổ biến và dễ  
tiếp cận nên sẽ thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu để phục vụ cho việc nghiên  
cứu. Sau khi thực nghiệm mô hình trên các loài hoa tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu bước  
tiếp theo là thực nghiệm cho các đối tượng di động. Đề tài này tác giả muốn hướng đến  
ứng dụng mô hình này vào phục vụ trong ngành lâm nghiệp, muốn huấn luyện mô hình  
này định danh các loài cây rừng từ hoa, lá, thân… bởi vì muốn định danh được một số  
loài cây rừng thì hiện nay phải nhờ đến các chuyên gia mới định danh được. Ngoài ra,  
ứng dụng các mô hình nhận dạng định danh cho các loài cây rừng hay nhận dạng các  
loài động vật vẫn chưa được áp dụng phục vụ trong ngành lâm nghiệp. Việc điều tra,  
kiểm kê tài nguyên rừng hiện tại đang rất cần sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại để giải  
2
quyết những khó khăn trong công tác quản lý tài nguyên rừng, công việc mà lâu nay hầu  
như do con người thực hiện. Để việc ứng dụng vào thực tế mang lại được hiệu quả tốt  
thì cũng cần có các đánh giá trong quá trình thực nghiệm.  
Ngoài ra, chúng ta có thể ứng dụng kết hợp mô hình nhận dạng vào chế tạo máy  
thu hoạch hoa tươi cho các nhà vườn trồng hoa theo mô hình công nghiệp hoặc ứng  
dụng vào phục vụ cho các shop, siêu thị kinh doanh hoa tươi tự động thông qua các phần  
mềm ứng dụng trên máy tính, các phần mềm App trên điện thoại di động… là một hướng  
nghiên cứu ứng dụng mới sẽ góp phần mang lại hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh.  
Với những lý do trên, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng  
dụng thuật toán mạng Nơ ron tích chập nhận dạng các đối tượng di động”. Mục  
tiêu của đề tài là thực nghiệm mô hình Faster R-CNN nhận dạng các đối tượng tĩnh và  
di động, đưa ra các đánh giá độ chính xác của mô hình trong trường hợp tín hiệu đầu  
vào lúc bình thường và nhiễu.  
2. Mục tiêu của đề tài  
Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình thuật toán mạng Nơ ron tích chập khu  
vực nhanh hơn (Faster R-CNN - Faster region-based convolutional neural networks) để  
nhận dạng các đối tượng tĩnh và di động, đánh giá độ chính xác của mô hình trong trường  
hợp tín hiệu đầu vào lúc bình thường và nhiễu. Từ đó, tiến hành thực nghiệm mô hình  
nhận dạng các đối tượng tĩnh (nhận dạng đối tượng từ hình ảnh), thực nghiệm nhận dạng  
các đối tượng di động (nhận dạng các đối tượng từ một video hoặc từ một camera  
online). Đánh giá về khả năng ứng dụng mô hình thuật toán Faster R-CNN để nhận dạng  
hệ động thực vật rừng di động.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1 . Đối tượng nghiên cứu  
- Cơ sở dữ liệu trên hình ảnh, video trên Google  
- Cơ sở lý thuyết về nhận dạng các đối tượng  
- Các phương pháp, giải thuật về nhận dạng đối tượng  
- Thuật toán mạng Nơ ron tích chập  
3
     
3.2 . Phạm vi nghiên cứu  
- Nghiên cứu về các kỹ thuật nhận dạng các đối tượng từ hình ảnh  
- Nghiên cứu nhận dạng đối tượng tĩnh và di động  
4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu  
4.1 . Cách tiếp cận  
- Tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài trên các tạp chí trong và  
ngoài nước, trên các trang diễn đàn kỹ thuật, nguồn tư liệu từ các trang mạng internet  
như Google, YouTube…  
4.2 . Phương pháp nghiên cứu  
4.2.1 Phương pháp lý thuyết:  
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về xử lý hình ảnh, xử lý video …  
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về thuật toán mạng Nơ ron tích chập  
- Các tài liệu liên quan đến nhận dạng các đối tượng từ hình ảnh, video, từ kho dữ  
liệu Google  
4.2.2 Phương pháp thực nghiệm  
- Xây dựng mô hình Faster R-CNN để nhận dạng đối tượng tĩnh và di động  
- Kiểm tra đánh giá độ chính xác mô hình Faster R-CNN nhận dạng thực nghiệm  
10 loài hoa trong trường hợp hình ảnh đưa vào lúc bình thường và nhiễu.  
5. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung của đề tài bao gồm:  
Mở đầu  
Chương 1: Mạng Nơ ron và mạng Nơ ron tích chập  
Chương 2: Tổng quan về thuật toán nhận dạng  
Chương 3: Ứng dụng mạng Nơ ron tích chập trong nhận dạng các đối tượng di  
động  
Kết luận  
4
         
CHƯƠNG 1 - MẠNG NƠ RON VÀ MẠNG NƠ RON TÍCH  
CHẬP  
1.1. Mạng Nơ ron  
Mạng Nơ ron được xây dựng dựa trên những hiểu biết về bộ não con người. Mạng  
bao gồm một loạt các đơn vị liên kết khác nhau, nó là một ánh xạ giữa tập đầu vào và  
tập đầu ra. Mỗi đơn vị này gọi là một Nơ ron. Hai loại Nơ ron nhân tạo quan trọng là  
perceptron và sigmoid Nơ ron.  
Perceptron được phát triển trong những năm 1950-1960 bởi nhà khoa học Frank  
Rosenblatt dựa trên cảm hứng từ nghiên cứu trước đó của Warren McCulloch và Walter  
Pitts. Cách thức hoạt động của perceptrons là sử dụng một vài đầu vào nhị phân x1, x2…  
và tạo ra một đầu ra nhị phân như Hình 1.1.  
Hình 1.1: Cách thức perceptron hoạt động [11]  
Giả sử perceptrons có ba đầu vào: 푥1, 푥2, 푥3. Để tính toán đầu ra chúng ta giả sử  
các trọng số 푤1, 푤2, 푤3… là các số thực diễn tả độ quan trọng của đầu vào tương  
ứng. Đầu ra của Nơ ron là 0 hay 1 được xác định thông qua so sánh tổng xích ma của  
các tích 푤 ∗ 푥푗 với một giá trị ngưỡng (threshold) theo biểu thức:  
푗
0 if  
1 if  
w x threshold  
j  
j  
j
j
output   
(1.1)  
wj xj threshold  
Chúng ta thấy khi thay đổi các giá trị trọng số, hay ngưỡng chúng ta có thể tạo ra  
các đầu ra khác nhau. Hay nói cách khác là tạo ra các quyết định khác nhau.  
Chúng ta có thể đơn giản hóa mô tả perceptrons như sau. Điều kiện 푡ổ푛푔 푤푗 ∗  
5
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang yennguyen 19440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ứng dụng thuật toán mạng nơ ron tích chập nhận dạng các đối tượng di động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tong_ket_de_tai_nghien_cuu_ung_dung_thuat_toan_mang.pdf