Báo cáo tóm tắt Đề tài Phát triển kỹ năng sử dụng phương pháp ABCD (Asset Based Community Development) cho sinh viên ngành Công tác xã hội ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

I H  
NG  
QU PHÁT TRI N KHOA H C & CÔNG NGH  
BÁO CÁO TÓM T  
TÀI  
KHOA H C & CÔNG NGH C P B  
TÀI  
PHÁT TRI  
D
COMMUNITY DEVELOPMENT) CHO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ H I  
I H I H NG  
Mã s  
tài:  
: B2017-DN03-20  
Ch nhi  
tài  
tài  
i h  
m
I H  
NG  
QU PHÁT TRI N KHOA H C & CÔNG NGH  
BÁO CÁO TÓM T  
TÀI  
KHOA H C & CÔNG NGH C P B  
TÀI  
PHÁT TRI  
D
COMMUNITY DEVELOPMENT) CHO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ H I  
I H  
I H  
NG  
Mã s  
tài:  
: B2017-DN03-20  
MỤC LỤC  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Thông tin chung  
- Tên đề tài: Phát triển kỹ năng sử dụng phương pháp  
1.  
ABCD (Asset Based Community Development) cho sinh viên  
ngành Công tác xã hội ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà  
Nẵng.  
- Mã số: B2017-ĐN03-20  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Bùi Đình Tuân  
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư phạm  
- Thời gian thực hiện: 6/2017 – 5/2019  
2. Mục tiêu  
Nghiên cứu này, chúng tôi nhằm hướng đến các mục tiêu  
sau:  
- Tổng quan tài liệu về kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD  
của sinh viên (SV) trong thực tập;  
- Đánh giá thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD  
của SV ngành CTXH; đề xuất các biện pháp phát triển kĩ năng cho  
SV;  
- Thực nghiệm các biện pháp nhằm phát triển kĩ năng sử  
dụng phương pháp ABCD của SV ngành CTXH, Trường Đại học Sư  
phạm, ĐHĐN.  
3. Tính mới và sáng tạo  
Tổng quan nghiên cứu lý luận, đề tài đã phân tích, khái quát,  
tổng hợp được các hướng nghiên cứu về phát triển kĩ năng sử dụng  
phương pháp ABCD của SV.  
Đề xuất được các biện pháp và tổ chức thực nghiệm các biện  
pháp nhằm phát triển kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD cho SV.  
4. Kết quả nghiên cứu  
Báo cáo phân tích về thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp  
ABCD của SV trong thực tập, nguyên nhân và các biện pháp đề xuất.  
Tổ chức thực nghiệm các biện pháp đề xuất và đánh giá kết quả  
thử nghiệm các biện pháp phát triển kĩ năng.  
5. Sản phẩm:  
- Bài báo khoa học: “Kỹ năng sử dụng phương pháp ABCD  
của sinh viên ngành Công tác xã hội Trường Đại học Sư phạm - Đại  
học Đà Nẵng”; Tạp chí Giáo dục và xã hội số đặc biệt tháng 11/2018  
(ISSN 1859-3917)  
- Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học: Tên đề tài “Kỹ  
năng sử dụng phương pháp ABCD của sinh viên ngành Công tác xã  
hội ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng”; Sinh viên thực  
hiện: Trương Hoàng Vân Anh; Hồ Thị Minh Giang  
- Quy trình sử dụng phương pháp ABCD trong thực hành  
phát triển cộng đồng.  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi  
ích mang lại của kết quả nghiên cứu: Các biện pháp phát triển  
kĩ năng và qui trình sử dụng phương pháp ABCD cho SV ngành  
CTXH.  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Development skills to use ABCD method  
(Asset Based Community Development) for students of Social Work  
at University of Education, University of Da Nang.  
- Code number: B2017-ĐN03-20  
- Coordinator: M.S. Bui Dinh Tuan  
- Implementing institution: The University of Education  
- Duration: from June 2017 to May 2019  
2. Objective:  
- Overview of materials on skills of using ABCD method of  
students (SV) in internship;  
- Assessing the status of skills using ABCD method of  
students in social work; propose measures to develop skills for  
students;  
- Experimental measures to develop skills of using ABCD  
method of students of social work, University of Da Nang.  
3. Creativeness and innovativeness:  
Overview of theoretical research, topics analyzed,  
generalized, synthesized the research directions on developing skills  
using ABCD method of students.  
Proposing measures and organizing experimental measures  
to development skills using ABCD method for students.  
4. Research results:  
Analysis report on the status of skills using ABCD method  
of students in practice, causes and proposed measures.  
Experimental organization of proposed measures and  
evaluation of test results of skills development measures.  
5. Products:  
- Scientific article: "Skills of using ABCD method of  
students in Social Work of University of Education - Danang  
University"; Special digital education and social magazine in  
November 2018 (ISSN 1859-3917)  
- Guiding students in scientific research: Title of the project  
"Skills of using ABCD method of students in Social Work at  
University of Education - Danang University"; Student performance:  
Truong Hoang Van Anh; Ho Thi Minh Giang  
- Process of using ABCD method in community  
development practice.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impact and  
benefits of research results: Measures to development skills  
and processes using ABCD method for students in social work.  
Coordinator  
M.S. Bui Dinh Tuan  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Từ thực tiễn hướng dẫn SV ngành CTXH Trường Đại học Sư  
phạm trải qua các khóa thực tập phát triển cộng đồng (PTCĐ) tại các  
xã thuộc huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng cho thấy SV còn  
thiếu kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD để đánh giá nguồn lực  
cộng đồng, cũng như thu hút người dân tham gia vào các hoạt động  
thực tập cùng SV.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho Khoa xây dựng  
chương trình đào tạo, nội dung thực tập PTCĐ, đề xuất các biện pháp  
nhằm phát triển kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD trong thực tập  
PTCĐ cho SV ngành CTXH ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà  
Nẵng. Đó chính là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu.  
Đề tài nhận được sự tài trợ của Quĩ phát triển Khoa học và Công  
nghệ Đại học Đà Nẵng năm 2017, mã số B2017-ĐN03-20.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp  
ABCD của SV ngành CTXH, đề tài đề xuất một số biện pháp và  
bước đầu tổ chức thực nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng  
sử dụng phương pháp ABCD cho SV.  
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu, đối tượng khảo sát  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Phát triển kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD cho SV ngành  
CTXH ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
3.2. Khách thể nghiên cứu  
Sinh viên ngành CTXH, Trường Đại học Sư phạm, Đại học  
Đà Nẵng.  
Giảng viên ngành CTXH trong cả nước  
3.3. Đối tượng khảo sát  
Khảo sát thực trạng 65 SV năm thứ 4 ngành CTXH ở  
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã trải qua thực tập  
PTCĐ có sử dụng phương pháp ABCD.  
             
2
Thực nghiệm 66 SV năm thứ 3 ngành CTXH ở Trường Đại  
học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng chuẩn bị thực tập PTCĐ có sử dụng  
phương pháp ABCD.  
Khảo nghiệm 30 giảng viên ngành CTXH tại các trường đại  
học trong nước.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu:  
- Cơ sở lý luận về kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD của SV  
ngành CTXH.  
- Thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD của SV ngành  
CTXH, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
- Thực nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng sử dụng  
phương pháp ABCD trong thực tập PTCĐ.  
Thời gian nghiên cứu:  
-
-
Từ tháng 05/2017 – 8/2017: Cơ sở lý luận của đề tài  
Từ tháng 9/2017 – 12/2017: Các phương pháp nghiên cứu và  
quy trình nghiên cứu  
-
Từ tháng 01/2018 – 03/2018: Thực trạng kĩ năng sử dụng  
phương pháp ABCD trong thực tập PTCĐ  
-
Từ tháng 4/2018 – 5/2019: Tổ chức thực nghiệm, viết báo  
cáo kết quả và nghiệm thu  
Địa bàn nghiên cứu:  
Cộng đồng xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng  
5. Giả thuyết khoa học  
Mức độ kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD của SV ngành  
CTXH trong thực tập tại cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố  
khách quan lẫn chủ quan, điều đó đã ảnh hưởng đến kết quả thực tập  
của SV cũng như chất lượng đào tạo ngành CTXH. Việc phát triển kĩ  
năng sử dụng phương pháp ABCD cho SV sẽ góp phần nâng cao  
năng lực thực hành nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đào tạo của ngành  
CTXH.  
6. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu  
     
3
6.1. Cách tiếp cận  
Tiếp cận phương pháp can thiệp trong CTXH  
Tiếp cận liên ngành  
6.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp  
- Phương pháp chuyên gia.  
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.  
- Phương pháp phỏng vấn.  
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.  
- Phương pháp thực nghiệm.  
- Phương pháp thống kê toán học.  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG SỬ  
DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABCD CỦA SV  
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề  
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài  
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu là kĩ năng sử dụng phương pháp  
ABCD cho SV đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu, nhất là  
ở các nước có nghề CTXH phát triển sớm như Mỹ, Canada, Úc,  
Anh.... Một vài nghiên cứu điển hình của các tác giả như: A.Zautra  
và JS Hall; Berkowtz và Wadud; Cunningham, G., & Mathie, A….  
Nhìn chung các ấn phẩm, công trình nghiên cứu của các tác giả  
chủ yếu tập trung vào nội dung của phương pháp ABCD, tầm quan  
trọng của việc sử dụng phương pháp ABCD trong đánh giá nguồn  
lực của cộng đồng.  
1.1.2. Một số nghiên cứu ở trong nước  
Phát triển kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD trong thực tập  
PTCĐ cho SV ngành CTXH là một vấn đề còn khá mới mẻ và chưa  
có đề tài chính thức nào trong cả nước nghiên cứu. Tuy nhiên, đã có  
nhiều hội thảo, hội nghị, bài viết liên quan đến việc đánh giá nhu  
           
4
cầu, tính cấp thiết của phương pháp ABCD trong PTCĐ, vai trò của  
phương pháp ABCD trong thực tập PTCĐ của SV nhằm nâng cao  
chất lượng đào tạo nhân viên CTXH.  
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu  
1.2.1. Khái niệm CTXH  
1.2.2. Thực tập CTXH  
1.2.3. Khái niệm cộng đồng  
1.2.4. Khái niệm PTCĐ  
1.2.5. Khái niệm kĩ năng  
1.2.6. Cơ sở phát triển kĩ năng  
1.2.7. Các giai đoạn phát triển kĩ năng  
1.3. Khái quát về phương pháp ABCD  
1.3.1. Khái niệm ABCD  
ABCD là chữ viết tắt của Asset Based Community Development,  
trong đó:  
Phương pháp ABCD được dịch là “PTCĐ dựa vào tài sản, nguồn  
lực tại chỗ” hay “PTCĐ dựa vào tiềm năng cộng đồng”.  
Tác giả McKnight, J. và cộng sự (2013) cho rằng, phương pháp  
ABCD là sử dụng các kĩ năng, kĩ thuật giúp người dân nhận ra tiềm  
năng, nội lực của mình từ đó xây dựng kế hoạch PTCĐ dựa trên  
những gì sẵn có [11].  
1.3.2. Nguyên tắc của phương pháp ABCD  
1.3.3. So sánh phương pháp ABCD với phương pháp truyền  
thống  
1.3.4. Công cụ của phương pháp tiếp cận ABCD  
a. Thu thập một số câu chuyện thành công trong cộng đồng  
b. Tổ chức nhóm nòng cốt  
c. Vẽ bản đồ tài sản/tiềm năng của các cá nhân, nhóm hội và  
các tổ chức đoàn thể tại địa phương  
d. Xây dựng kế hoạch PTCĐ dựa vào nội lực  
                         
5
e. Huy động và nối kết các nguồn tài sản trong cộng đồng để  
phục vụ cho phát triển kinh tế.  
f. Khơi dậy những hoạt động đòn bẩy, những đầu tư và nguồn  
lực từ các tổ chức bên ngoài cộng đồng để hỗ trợ sự phát triển dựa  
trên tiềm năng của địa phương.  
1.3.5. Các ứng dụng thành công của phương pháp tiếp cận  
ABCD  
Các trường hợp trên thế giới  
Các trường hợp tại Việt Nam  
1.3.6. Những ưu điểm của phương pháp ABCD  
Phương pháp ABCD giúp người dân nhận ra sức mạnh của bản  
thân thông qua những tài sản/tiềm năng của cá nhân, nhóm, cộng  
đồng, tăng tính tự lực tự cường cho người dân. Từ đó, giúp người  
dân phát huy sức mạnh nội lực tự giải quyết vấn đề của cộng đồng  
mà không có sự phụ thuộc vào các dự án, chương trình hay sự giúp  
đỡ của người khác.  
1.3.7. Những hạn chế của phương pháp ABCD  
1.3.8. Những thách thức khi sử dụng phương pháp ABCD  
Những thách thức khi sử dụng phương pháp ABCD đó là việc  
thay đổi cách nhìn nhận của chính cộng đồng và các tổ chức bên  
ngoài.  
1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực thực tập của SV  
1.4.1. Quan điểm tiếp cận các tiêu chí đánh giá thực tập  
Về kiến thức chuyên môn:  
Về kĩ năng nghề nghiệp:  
Về thái độ nghề nghiệp:  
1.4.2. Một số nguyên tắc trong xây dựng tiêu chí đánh giá năng  
lực  
-
Là quá trình thay đổi nhận thức: cần thời gian, kĩ năng, môi  
trường hỗ trợ sự thay đổi  
Mang tính quá trình, không phải dự án  
-
             
6
-
-
-
Sử dụng các công cụ cần nhất quán “dựa vào mặt tích cực”  
Cần phải được thực hiện liên tục, tránh bị gián đoạn  
Cơ chế tài chính (nếu hỗ trợ từ bên ngoài) phải linh hoạt để  
khuyến khích sự tham gia và sáng tạo của cộng đồng  
Phải kết nối được sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật và thể chế với  
chính quyền địa phương (huyện, xã)  
Chỉ thành công khi có sự tham gia thực sự của người dân.  
-
-
Duy trì sự quan tâm, động lực hành động cho các thành viên của  
cộng đồng.  
-
Chú ý các yếu tố văn hóa trong ABCD  
1.5. Một số lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu  
1.5.1. Thuyết nhu cầu của Maslow  
1.5.2. Lý thuyết hệ thống sinh thái  
1.5.3. Lý thuyết xã hội hóa  
1.5.4. Lý thuyết vai trò  
1.5.5. Lý thuyết học tập xã hội  
1.5.6. Thuyết thân chủ trọng tâm  
1.6. Chương trình đào tạo ngành CTXH  
1.6.1. Đặc điểm SV ngành CTXH  
1.6.2. Đặc điểm nội dung, chương trình thực tập PTCĐ  
Học phần thực tập PTCĐ với 4 tín chỉ thực tập tại các cộng đồng,  
SV có toàn thời gian 5 tuần để tham gia vào các hoạt động cùng ăn,  
cùng ở, cùng làm với người dân. Vận dụng các công cụ của phương  
pháp ABCD vào đánh giá tài sản cộng đồng, trên cơ sở đó xây dựng  
các chương trình PTCĐ tại địa phương.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Từ kết quả nghiên cứu tổng hợp các tài liệu sẵn có liên quan đến  
đề tài, là cơ sở để nhóm tác giả triển khai nghiên cứu thực tiễn thực.  
Cơ sở lý luận về phương pháp ABCD nhóm tác giả chi tiết hóa công  
cụ nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu để cho ra được kết  
quả nghiên cứu trung thực và khách quan.  
                     
7
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
2.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu sẵn có  
Mục đích: Nhằm xây dựng đề cương nghiên cứu và những vấn đề  
lý luận để làm cơ sở công cụ cho các giai đoạn nghiên cứu sau này.  
Nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan và xây  
dựng khái niệm công cụ của đề tài, từ đó xác định phương pháp nghiên  
cứu và công cụ nghiên cứu.  
Phương pháp nghiên cứu:  
+ Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm  
khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng). Mỗi nguồn có giá trị  
riêng biệt.  
+ Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong  
cuộc hay ngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước, tác giả  
đương thời hay quá cố). Mỗi tác giả có một cái nhìn riêng biệt trước  
đối tượng.  
+ Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung).  
+ Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch.  
+ Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận  
cứ.  
+ Làm tái hiện quy luật và giải thích quy luật. Từ đó đưa ra những  
phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng.  
Sử dụng phương pháp này chúng tôi nhằm thu thập, tổng hợp, phân  
tích tài liệu từ sách, báo, tạp chí, các báo cáo khoa học để xây dựng cơ  
sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. Qua đó, chúng tôi cũng xác định được  
một số khái niệm chính của đề tài như: Khái niệm CTXH; khái niệm  
cộng đồng; khái niệm PTCĐ; khái niệm về ABCD; kĩ năng....  
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực trạng  
- Mục đích  
       
8
Nhằm tìm hiểu đánh giá kết quả thực tập, ứng dụng phương pháp  
ABCD vào quá trình thực tập của SV ngành CTXH tại trường Đại  
học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Từ đó giúp đưa ra những nhận xét  
đánh giá phù hợp với thực tế.  
- Khách thể khảo sát  
Chúng tôi tiến hành chọn mẫu khách thể khảo sát gồm 65 SV  
ngành CTXH ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
- Nội dung: Tiến hành khảo sát thực trạng.  
Thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD trong thực tập  
của SV ngành CTXH tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà  
Nẵng. Thông qua việc thu thập, xử lí và phân tích số liệu trên các  
mặt: Khó khăn trong thời gian PTCĐ, việc sử dụng và mức độ vận  
dụng các kĩ năng trong thực tập, hiểu biết về phương pháp ABCD,  
mục đích sử dụng, hiệu quả của việc sử dụng phương pháp, những  
khó khăn của SV trong việc sử dụng phương pháp ABCD, đề xuất để  
nâng cao kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD.  
* Cách thức tổ chức các phương pháp nghiên cứu thực trạng  
Để nghiên cứu thực trạng, chúng tôi sử dụng phối hợp nhiều  
phương pháp, trong đó phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được  
xem là phương pháp cơ bản.  
2.1.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
a. Bảng hỏi khảo sát thực trạng kĩ năng sử dụng phương pháp  
ABCD của SV lớp 14CTXH đã trải qua thực tập tại cộng đồng.  
- Mục đích:  
Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng phương pháp ABCD trong  
thực tập PTCĐ của SV trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.  
Bảng hỏi cũng giúp tìm hiểu các biện pháp để giải quyết các khó  
khăn khi sử dụng phương pháp ABCD trong thực tập PTCĐ của SV.  
- Nội dung  
Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành xây dựng  
phiếu khảo sát thực trạng dành cho SV ngành CTXH trường đại học  
9
Sư phạm Đà Nẵng, gồm một hệ thống 10 câu hỏi. Và tiến hành điều  
tra dựa trên mẫu bảng hỏi đã xây dựng.  
- Cách tiến hành  
+ Nghiên cứu viên phát phiếu hỏi cho từng SV.  
+ Hướng dẫn cách trả lời các nội dung trong phiếu hỏi.  
+ Yêu cầu các bạn SV trả lời các nội dung trong phiếu hỏi với  
thời gian từ 20 – 30 phút.  
+ Thu các phiếu hỏi đã được trả lời đầy đủ thông tin theo yêu cầu  
của nội dung.  
b. Bảng hỏi khảo sát đầu vào và đầu ra của SV về kĩ năng sử  
dụng phương pháp ABCD.  
- Mục đích  
Khảo sát đầu vào và đầu ra mức độ kĩ năng sử dụng phương  
pháp ABCD trong thực tập PTCĐ của SV. So sánh kết quả giữa  
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm để làm rõ mức độ phát triển  
kĩ năng sử dụng phương pháp ABCD của SV.  
-
Nội dung  
Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành xây dựng  
phiếu khảo sát đầu vào và đầu ra mức độ kĩ năng sử dụng phương  
pháp ABCD của SV ngành CTXH Trường Đại học Sư phạm, Đại  
học Đà Nẵng, gồm một hệ thống 21 kĩ năng. Và tiến hành điều tra  
dựa trên mẫu bảng hỏi đã xây dựng.  
- Cách tiến hành  
+ Nghiên cứu viên phát phiếu hỏi cho từng SV.  
+ Hướng dẫn cách trả lời các nội dung trong phiếu hỏi.  
+ Yêu cầu các bạn SV trả lời các nội dung trong phiếu hỏi với  
thời gian từ 15 – 20 phút.  
+ Thu các phiếu hỏi đã được trả lời đầy đủ thông tin theo yêu cầu  
của nội dung.  
10  
2.1.2.2. Phương pháp phỏng vấn  
- Mục đích:  
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện nhằm thu thập thêm  
những thông tin sâu sắc và cụ thể hơn để hỗ trợ các phương pháp  
khác trong quá trình đưa ra những kết luận, đồng thời giúp cho chúng  
ta thấy được rõ hơn quan điểm, thái độ của người được phỏng vấn về  
thực trạng về việc sử dụng phương pháp ABCD trong thực tập PTCĐ  
của SV trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.  
- Nội dung:  
Chúng tôi phỏng vấn sâu với nhóm đối tượng là SV ngành  
CTXH Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.  
- Cách tiến hành:  
Chúng tôi chuẩn bị một số câu hỏi trước khi gặp gỡ, trao đổi với  
SV. Thời gian phỏng vấn mỗi SV khoảng từ 10 phút – 15 phút.  
Trong quá trình phỏng vấn, nếu cần thiết và được sự đồng ý của  
người được phỏng vấn thì sử dụng thêm các công cụ để lưu trữ thông  
tin ghi âm lại hoặc ghi chép lại câu trả lời của SV.  
2.1.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
- Mục đích:  
Phiếu khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về các biện pháp nhóm  
nghiên cứu đề xuất nhằm phát triển kĩ năng sử dụng phương pháp  
ABCD của SV. Mục đích nhóm nghiên cứu muốn thu thập các ý kiến  
đánh giá từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong giảng dạy và  
nghiên cứu về CTXH. Từ kết quả khảo nghiệm chúng tôi điều chỉnh  
các biện pháp cho phù hợp để nâng cao năng lực sử dụng phương  
pháp ABCD cho SV ngành CTXH ở Trường Đại học Sư phạm, Đại  
học Đà Nẵng.  
- Nội dung:  
Để khẳng định giá trị cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề  
xuất, đề tài khảo nghiệm giá trị của các biện pháp thông qua phiếu  
trưng cầu ý kiến chuyên gia về CTXH trong cả nước.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 34 trang yennguyen 24320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Phát triển kỹ năng sử dụng phương pháp ABCD (Asset Based Community Development) cho sinh viên ngành Công tác xã hội ở Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_phat_trien_ky_nang_su_dung_phuong_pha.pdf