Báo cáo tóm tắt Đề tài Tối ưu hóa hình học trong việc thiết kế chi tiết cho công nghệ in ba chiều

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUỸ PHÁT TRIỂN KHCN  
BÁO CÁO TꢀM TꢁT TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NĂM 2016  
TÊN ĐỀ TÀI:  
Tối ưu hóa hình học trong việc thiết kế chi tiết cho công nghệ in ba chiều  
Topology Optimisation for Additive Manufacturing  
Mã số: B2016-ĐN02-21  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN ĐÌNH SƠN  
ĐƠN VỊ  
: KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
ĐÀ NẴNG, 2019  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Tối ưu hóa hình học trong việc thiết kế chi tiết cho công nghệ in ba  
chiều  
(Topology Optimisation for Additive Manufacturing)  
- Mã số: B2016-ĐN02-21  
- Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Đình Sơn  
- Thành viên tham gia: TS. Nguyễn Văn Thiên Ân, Th.S. Nguyễn Văn Quyền  
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 24 tháng  
2. Mục tiêu:  
• Nghiên cứu lý thuyết tối ưu hóa hình học (Topology Optimisation) để xây  
dựng phương pháp tối ưu hóa trong việc thiết kế chi tiết trong lĩnh vực cơ  
khí sau đó mở rộng ra một số lĩnh vực khác như thiết bị y tế, thiết kế kết  
cấu xây dựng, kiến trúc.  
• Xây dựng thuật toán thực hiện tối ưu hóa hình học từ đó xuất ra hình dạng  
hình học tối ưu cho chi tiết cần thiết kế  
• Xây dựng hình dáng tối ưu của chi tiết trên các phần mềm CAD  
• Sử dụng cấu trúc lưới trong tối ưu hóa hình học chi tiết thiết kế  
3. Tính mới và sáng tạo:  
• Xây dựng phương pháp thiết kế tổng thể cho một chi tiết cơ khí ứng dụng  
tối ưu hóa cấu trúc hình học để sử dụng cho công nghệ gia công đắp lớp.  
• Xây dựng mô hình cấu trúc lưới trong các phần mềm CAD  
• Sử dụng cấu trúc lưới trong thiết kế tối ưu hóa hình học  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
• Phân tích các phương pháp tiếp cận SIMP và BESO trong tối ưu hóa cấu  
trúc hình học của chi tiết được thiết kế  
• Xây dựng phương pháp thiết kế tổng thể cho một chi tiết cơ khí ứng dụng  
tối ưu hóa cấu trúc hình học để sử dụng cho công nghệ gia công đắp lớp  
• Phương pháp xây dựng mô hình cấu trúc lưới trên phần mềm CAD.  
5. Tên sản phẩm:  
• Qui trình sử dụng tối ưu hóa hình học trong thiết kế chi tiết cơ khí sử dụng  
công nghệ gia công đắp lớp.  
Tạp chí SCIE:  
• D. S. Nguyen, “Design of lattice structure for additive manufacturing in  
CAD environment,” Journal of Advanced Mechanical Design, Systems,  
and Manufacturing, vol. 13, no. 3, pp. JAMDSM0057-JAMDSM0057,  
2019.  
Hội nghị khoa học quốc tế:  
• D. S. Nguyen, and F. Vignat, “A method to generate lattice structure for  
Additive Manufacturing,” in 2016 IEEE International Conference on  
Industrial Engineering and Engineering Management (IEEM), 2016, pp.  
966-970.  
• D. S. Nguyen, and F. Vignat, “Topology optimization as an innovative  
design method for additive manufacturing,” in 2017 IEEE International  
Conference on Industrial Engineering and Engineering Management  
(IEEM), 2017, pp. 304-308.  
• D. S. Nguyen, T. H. T. Tran, D. K. Le, and V. T. Le, “Creation of Lattice  
Structures for Additive Manufacturing in CAD Environment,” in 2018  
IEEE International Conference on Industrial Engineering and  
Engineering Management (IEEM), 2018, pp. 396-400.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:  
• Xây dựng học phần “Phát triển sản phẩm cho công nghệ gia công đắp lớp”  
cho học viên cao học tại trường Kỹ thuật công nghiệp, Grenoble INP, Pháp.  
• Sinh viên nghiên cứu khoa học  
• Chuyển gia cho nhóm nghiên cứu về công nghệ in ba chiều  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Topology Optimization for Additive Manufacturing  
Code number: B2016-ĐN02-21  
Project Leader: Nguyen Dinh Son  
Coordinator: Nguyen Van Thien An, Nguyen Van Quyen  
Implementing institution: The University of Danang  
Duration: from 2016 to 2019  
2. Objective(s):  
• Study on the literature of topology optimization to build a method that allows to  
integrate topology optimization into design methodology for mechanical  
product.  
• Creating an algorithm to realize a topology optimization of a model of product.  
• A method to redesign product based on the topology optimization results.  
• A method to generate a model of lattice structure in CAD environment in order  
to reduce material in designed product.  
3. Creativeness and innovativeness:  
• A method to integrate topology optimization into product design methodology  
as an innovate design tool.  
• Generation of lattice structure in CAD environment  
• A method to generate a model of lattice structure in CAD environment in order  
to reduce material in designed product.  
4. Research results:  
• A Matlab program to run algorithm of topology optimization  
• A method to integrate topology optimization into product design methodology  
as an innovate design tool.  
• A method to generate a model of lattice structure in CAD environment in order  
to reduce material in designed product.  
5. Products:  
• Integrating topology optimization in mechanical product design methodology  
International journal indexed in SCIE:  
• D. S. Nguyen, “Design of lattice structure for additive manufacturing in  
CAD environment,” Journal of Advanced Mechanical Design, Systems, and  
Manufacturing, vol. 13, no. 3, pp. JAMDSM0057-JAMDSM0057, 2019.  
Proceedings of international conferences:  
• D. S. Nguyen, and F. Vignat, “A method to generate lattice structure for  
Additive Manufacturing,” in 2016 IEEE International Conference on  
Industrial Engineering and Engineering Management (IEEM), 2016, pp.  
966-970.  
• D. S. Nguyen, and F. Vignat, “Topology optimization as an innovative  
design method for additive manufacturing,” in 2017 IEEE International  
Conference on Industrial Engineering and Engineering Management  
(IEEM), 2017, pp. 304-308.  
• D. S. Nguyen, T. H. T. Tran, D. K. Le, and V. T. Le, “Creation of Lattice  
Structures for Additive Manufacturing in CAD Environment,” in 2018 IEEE  
International Conference on Industrial Engineering and Engineering  
Management (IEEM), 2018, pp. 396-400  
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:  
• Master’s degree course “Product development for Additive Manufacturing”,  
School of Industrial Engineering, Grenoble INP, France  
• Scientific Research Project for DUT Student  
• 3D Printing Technology Research Group-DUT  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
STT  
Họ và tên  
Đơn vị công tác  
Ghi chú  
1
2
3
TS. Nguyễn Đình Sơn  
TS. Nguyễn Văn Thiên Ân Khoa Cơ khí Giao thông  
ThS. Nguyễn Văn Quyền  
Khoa Cơ khí Giao thông  
Khoa Cơ khí Giao thông  
Génie Industriel, Grenoble  
INP  
4
GS. Frédéric Vignat  
1
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU  
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
1.1. Trong nước  
Hiện nay, những nghiên cứu về lĩnh vực gia công đắp lớp (Additive  
manufacturing) được thực hiện trong nước rất ít, chủ yếu tập trung ở việc chế tạo  
máy in ba chiều trên các vật liệu polime hay vật liệu sợi nhựa theo công nghệ in  
phun từng lớp. Các nghiên cứu này được thực hiện từ năm 2014 cho đến nay của  
một số nhóm nghiên cứu đến từ trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh,  
Đại học Bách khoa Hà Nội và đặc biệt là nhóm nghiên cứu CoPA của Trường  
Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng  
lại ở việc chế tạo máy in ba chiều dựa trên công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid  
Prototype) sử dụng phương pháp in phun nguyên liệu nhựa tổng hợp sau khi được  
nung nóng chảy. Hầu như chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về công nghệ gia  
công đắp lớp nào tại Việt Nam và ứng dụng công nghệ này trong việc chế tạo các  
chi tiết sử dụng được cho các máy móc sử dụng công nghệ vật liệu kim loại và  
hợp kim. Đây là một hướng đi mới mở ra nhiều ứng dụng trong ngành công  
nghiệp công nghệ cao trong tương lai ở Việt Nam. Với việc kết hợp giữa tối ưu  
hóa hình học (Topology optimisation) và công nghệ gia công đắp lớp để tạo ra  
phương pháp thiết kế mới chi tiết trong lĩnh vực cơ khí nhằm tối ưu hóa khối  
lượng, thể tích và vật liệu sử dụng để chế tạo chi tiết bằng công nghệ đắp lớp  
nhưng vẫn đảm bảo được các chi tiêu độ bền và cơ tính của chi tiết thiết kế.  
1.2. Ngoài nước  
Tối ưu hóa hình học (Topology Optimisation) hay còn gọi là tối ưu hóa tô-  
pô là phương pháp giải quyết vấn đề phân bố vật liệu bằng cách tối ưu các cấu  
trúc hình học bên trong của vật liệu. Mục tiêu của tối ưu hóa hình học là xác định  
phân bố của vật liệu bằng cách tính toán các ràng buộc về độ bền của từng phần  
tử vật liệu bên trong sau đó sẽ loại bỏ những phần tử vật liệu không chịu tác dụng  
lực hay ứng suất bên trong của phần tử rất bé. Phần còn lại sau khi loại bỏ những  
4
       
phần tử đó ta được một cấu trúc đã được tối ưu hóa hình học. Nghiên cứu đầu  
tiên về phương pháp tối ưu hóa hình học được thực hiện bởi GS. Bendsoe của  
khoa Kỹ thuật Cơ khí và Toán học của Trường đại học Kỹ thuật của Đan Mạch  
vào năm 1988 và sau đó hai học trò của ông là GS. Sigmund và Peterson của  
nhóm nghiên cứu này đã mở rộng ra nghiên cứu tối ưu hóa hình học và ứng dụng  
trên nhiều lĩnh vực từ năm 1998 đến nay. Hiện nay, có hai phương pháp tiếp cận  
chính trong việc tối ưu hóa hình học đó là phương pháp vật liệu đẳng hướng đồng  
nhất (SIMP: Solid Iso Material with Penalization) được phát triển bới GS  
Bendsoe và các cộng sự của Đại học Kỹ thuật, Đan Mạch từ năm 1988 và GS.  
Rozvany và các cộng sự thuộc trường Đại học Kỹ thuật và Kinh tế Budapest,  
Hungary từ năm 1992. Phương pháp tiếp cận thứ hai đó là tối ưu hóa cấu trúc tiến  
hóa hình học theo hai hướng (BESO: Bidirectional Evolutionary Structural  
Optimisation) do GS. Querin và cộng sự thuộc trường Đại học Kỹ thuật, Vương  
Quốc Anh phát triển từ 1998 đến nay và được phát triển cho nhiều ứng dụng  
trong các lĩnh vực khác nhau.  
Hiện nay, công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid Prototype) đã phát triển vượt  
bậc và đến những năm đầu thế kỷ 21 công nghệ này đã trở thành công nghệ gia  
công chế tạo nhanh hay còn gọi chung là công nghệ gia công đắp lớp (Additive  
Manufacturing) hay in ba chiều (3D Printing). Công nghệ gia công đắp lớp được  
phát triển trên nền tảng của công nghệ tạo mẫu nhanh nhưng thực hiện trên vật  
liệu kim loại và hợp kim. Chính vì vậy, công nghệ gia công đắp lớp cho phép chế  
tạo các chi tiết kim loại để sử dụng trực tiếp chứ không làm mẫu sản phẩm như  
trước đây. Công nghệ này gia công chi tiết theo từng lớp vật liệu một có thể phun  
đắp trực tiếp vật liệu, công nghệ in laser, công nghệ in bằng tia điện tử electron...  
Công nghệ gia công đắp lớp cho phép gia công các bề mặt phực tạp, các chi tiết  
có kết cấu bên trong phức tạp, có hình dạng bất kỳ mà các phương pháp gia công  
truyền thống khác như đúc, rèn, dập… và cũng như công nghệ gia công số  
(CAM/CNC) không thể thực hiện được. Chính nhờ có công nghệ này mà nó cho  
phép chúng ta có thể thiết kế một chi tiết cơ khí có một hình dạng bất kỳ, cấu trúc  
phức tạp hơn và không tuân thủ theo ràng buộc là thiết kế chi tiết có hình dạng  
phải chế tạo được theo công nghệ chế tạo truyền thống như đúc, rèn, dập và gia  
5
công trên các máy CNC truyền thống. Nhờ sự kết hợp phương pháp tối ưu hóa  
cấu trúc hình học vào trong việc thiết kế các chi tiết cùng với công nghệ gia công  
đắp lớp đã mở ra hướng nghiên cứu hoàn toàn mới và có nhiều cơ hội ứng dụng  
trong tương lai, cho phép người thiết kế có thể thiết kế được chi tiết tiết kiệm  
được vật liệu, giảm tối thiểu trọng lượng mà vẫn đảm bảo được yếu tố độ bền, độ  
cứng vững của chi tiết trong quá trình hoạt động của nó.  
Hướng nghiên cứu ứng dụng tối ưu hóa cấu trúc hình học cho công nghệ  
gia công đắp lớp mới được nghiên cứu gần đây bắt đầu từ nghiên cứu của GS.  
Brackett và cộng sự và nhóm nghiên cứu của Emmelmann và cộng sự vào năm  
2011 sau đó được phát triển vào năm tiếp theo của các nhóm nghiên cứu Krol và  
cộng sự năm 2012; Smith và cộng sự vào năm 2013; Villalpando và cộng sự năm  
2014; Paul và Anand vào năm 2014.  
1.3. Tính cấp thiết  
Các công nghệ gia công cơ khí đã phát triển mạnh mẽ nhờ sự phát triển của  
khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin. Công nghệ gia công số có sự trợ giúp  
của máy tính (CAM/CNC) xuất hiện đã làm thay đổi quá trình sản xuất trong  
công nghiệp từ đầu những năm của thế kỷ 20. Nhờ công nghệ này mà năng suất  
gia công, chất lượng chi tiết gia công được nâng cao. Tuy nhiên, công nghệ gia  
công số (CAM/CNC) vẫn còn tồn tại một số nhược điểm của nó. Đến cuối những  
năm 80 của thế kỷ 20, khi công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid Protoype) xuất hiện  
dựa trên công nghệ gia công số (CAM/CNC) với mục đích tạo ra mẫu sản phẩm  
với chất liệu polyme hay gỗ với thời gian ngắn nhất nhằm giảm thời gian thiết  
kế, hiệu chỉnh sản phẩm và đồng thời khách hàng có cái nhìn thực hơn về sản  
phẩm được thiết kế.  
Từ đó đến nay, công nghệ tạo mẫu nhanh đã phát triển vượt bậc và đến  
những năm đầu thế kỷ 21 công nghệ này đã trở thành công nghệ gia công chế tạo  
nhanh hay còn gọi chung là công nghệ gia công đắp lớp (Additive Manufacturing)  
hay in ba chiều (3D Printing). Công nghệ gia công đắp lớp được phát triển trên  
nền tảng của công nghệ tạo mẫu nhanh nhưng thực hiện trên vật liệu kim loại và  
hợp kim. Chính vì vậy, công nghệ gia công đắp lớp cho phép chế tạo các chi tiết  
6
 
kim loại để sử dụng trực tiếp chứ không làm mẫu sản phẩm như trước đây. Công  
nghệ này gia công chi tiết theo từng lớp vật liệu một có thể phun đắp trực tiếp vật  
liệu, công nghệ in laser, công nghệ in bằng tia điện tử electron... Công nghệ gia  
công đắp lớp cho phép gia công các bề mặt phực tạp, các chi tiết có kết cấu bên  
trong phức tạp, có hình dạng bất kỳ mà các phương pháp gia công truyền thống  
khác như đúc, rèn, dập… và cũng như công nghệ gia công số (CAM/CNC) không  
thể thực hiện được.  
Chính nhờ ưu điểm gia công được các bề mặt, kết cấu phức tạp bên trong  
của chi tiết của công nghệ gia công đắp lớp mà phương pháp thiết kế chi tiết trong  
cơ khí hay lĩnh vực khác như y tế, xây dựng, kiến trúc…đã thay đổi cho phù hợp  
với công nghệ mới này. Một trong các phương pháp thiết kế đó là phương pháp  
tối ưu hóa hình học (Topology optimisation) được áp dụng để thực hiện việc tối  
ưu hóa độ bền của chi tiết mà trong đó có thể giảm thể tích, khối lượng, vật liệu  
sử dụng của chi tiết. Việc áp dụng phương pháp tối ưu hóa hình học này kết hợp  
với công nghệ gia công đắp lớp có thể chế tạo được chi tiết đảm bảo độ bền nhưng  
tiết kiệm được nhiều nguyên vật liệu đầu vào sử dụng đồng thời giảm được thể  
tích và khối lượng của chi tiết. Đây là một trong các yếu tố quyết định giảm thiểu  
chi phí sản xuất tạo ra lợi thế cạnh tranh giá thành của sản phẩm cuối cùng trên  
thị trường. Chính vì lý do đó, mà nhóm nghiên cứu chúng tôi chọn hướng nghiên  
cứu đề tài áp dụng phương pháp tối ưu hóa hình học để thiết kế các chi tiết cơ khí  
cho công nghệ gia công đắp lớp hay in ba chiều.  
1.4. Mục tiêu đề tài  
• Nghiên cứu lý thuyết tối ưu hóa hình học (Topology Optimisation)  
để xây dựng phương pháp tối ưu hóa trong việc thiết kế chi tiết trong  
lĩnh vực cơ khí sau đó mở rộng ra một số lĩnh vực khác như thiết bị  
y tế, thiết kế kết cấu xây dựng, kiến trúc.  
• Xây dựng thuật toán thực hiện tối ưu hóa hình học từ đó xuất ra hình  
dạng hình học tối ưu cho chi tiết cần thiết kế  
• Xây dựng hình dáng tối ưu của chi tiết trên các phần mềm CAD  
• Xuất dữ liệu của chi tiết thiết kế cho máy in ba chiều  
7
 
1.5. Cách tiếp cận  
• Nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh  
vực tối ưu hóa cấu trúc hình học ứng dụng để thiết kế các chi tiết cơ  
khí sử công nghệ gia công đắp lớp để gia công.  
• Phân tích các phương pháp tiếp cận SIMP và BESO trong tối ưu hóa  
cấu trúc hình học của chi tiết được thiết kế  
• Xây dựng phương pháp thiết kế tổng thể cho một chi tiết cơ khí ứng  
dụng tối ưu hóa cấu trúc hình học để sử dụng cho công nghệ gia công  
đắp lớp  
1.6. Phương pháp nghiên cứu  
• Nghiên cứu lý thuyết về tối ưu hóa cấu trúc hình học và thiết kế chi  
tiết cơ khí; Xây dựng phương pháp thiết kế tổng thể chi tiết cơ khí  
có sử dụng tối ưu hóa cấu trúc và sử dụng công nghệ gia công đắp  
lớp  
• Nghiên cứu phương pháp gia công chi tiết đã thiết kế trên máy gia  
công đắp lớp sử dụng vật liệu kim loại và hợp kim.  
• Nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra độ bền chi tiết, khối lượng vật  
liệu chi tiết.  
1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a) Đối tượng nghiên cứu  
• Phần mềm tối ưu hóa cấu trúc  
• Phần mềm CAD/CAM  
• Máy gia công theo công nghệ đắp lớp kim loại hãng ARCAM  
b) Phạm vi nghiên cứu:  
• Nghiên cứu lý thuyết về tối ưu hóa cấu trúc hình học  
• Nghiên cứu tổng quan về công nghệ gia công đắp lớp và khả năng  
ứng dụng của công nghệ trong tương lai  
• Nghiên cứu phương pháp thiết kế chi tiết cơ khí theo tiếp cận tối ưu  
hóa cấu trúc hình học và sử dụng công nghệ gia công đắp lớp để gia  
công chi tiết.  
8
         
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG ĐẮP  
LỚP VÀ TỐI ƯU HÓA HÌNH HỌC  
Mục tiêu chính của chương này là giới thiệu một cách tổng quát nhất về công nghệ  
gia công đắp lớp (Additive Manufacturing), tối ưu hóa hình học (Topology  
Optimisation) và cấu trúc vật liệu dạng lưới ứng dụng cho công nghệ gia công đắp lớp.  
1. Công nghệ gia công đắp lớp (Additive Manufacturing)  
Theo Ủy ban F42 về công nghệ gia công đắp lớp (Additive  
Manufacturing) và công nghệ in 3D (3D Printing) thuộc Hiệp hội Thí nghiệm  
và Vật liệu Hoa kỳ ASTM (American Society for Testing and Materials) định  
nghĩa gia công đắp lớp là quá trình tạo ra sản phẩm dựa trên nguyên tắc gia  
công theo từng lớp cắt của sản phẩm chồng lên nhau. Quy trình gia công này  
ngược với quy trình gia công cắt gọt truyền thống đó là vật liệu trên phôi của  
sản phẩm không bị cắt bỏ. Như vậy, quy trình gia công đắp lớp không sử dụng  
phôi ban đầu để chế tạo sản phẩm mà vật liệu được đắp lên theo từng lớp một  
từ dữ liệu sản phẩm trên môi trường CAD (Computer-Aided Design). Quy  
trình gia công này hoàn toàn không loại bỏ lượng vật liệu nào dư nên tiết kiệm  
được rất nhiều vật liệu trong quá trình gia công chi tiết và sản phẩm. Bên cạnh  
đó, nhờ nguyên lý gia công chi tiết theo từng lớp cắt một từ hình dáng của chi  
tiết thiết kế nên công nghệ gia công đắp lớp cho phép chúng ta có thể chế tạo  
chi tiết với mọi hình dáng hình học, vật liệu và mức độ phức tạp của bề mặt  
cao nhất [1].  
Nguyên lý cơ bản của quy trình gia công đắp lớp đó là đắp từng lớp vật  
liệu mỏng chồng lên nhau theo một hướng nhất định để hình thành nên sản  
phẩm cuối cùng. Từ nguyên lý cơ bản này mà xuất hiện các loại công nghệ  
khác nhau để có thể thực hiện được quy trình gia công này. Theo tổ chức  
ASTM thì công nghệ gia công đắp lớp có thể được chia làm bảy loại khác  
nhau: Công nghệ phun kết dính (Binder Jetting), Công nghệ gia nhiệt trực tiếp  
(Directed Energy Deposition), Công nghệ đùn vật liệu (Material Extrusion),  
9
   
Công nghệ phun vật liệu (Material Jetting), Công nghệ nóng chảy vật liệu bột  
(Powder Bed Fusion), Công nghệ đắp lớp theo tấm (Sheet Lamination) và  
Công nghệ quang hóa polymer (VAT Photopolymerization)  
1.1. Công nghệ phun kết dính (Binder Jetting)  
Công nghệ in phun kết dính là công nghệ sử dụng một đầu phun vật liệu  
kết dính, đầu phun này tương tự như công nghệ in 3D. Trong đó, chất kết dính  
sẽ được phun lên bề mặt vật liệu của sản phẩm ở dạng bột, chất kết dính này  
sẽ liên kết các hạt vật liệu với nhau tạo thành một lớp bề mặt. Sau đó, lớp vật  
liệu mới sẽ được cán qua lớp bề mặt vừa phun chất kết dính và chất kết dính  
sẽ tiếp tục phun lên lớp bề mặt bột vật liệu mới. Quá trình này lặp đi lặp lại  
cho từng lớp của các bề mặt bột vật liệu, lớp kế tiếp sẽ kết dính lên lớp trước  
đó thông qua dung dịch kết dính phun ra bởi đầu phun. Cuối cùng các lớp vật  
liệu sẽ chồng lên nhau và tạo nên hình dạng của sản phẩm cần gia công [2].  
Hꢀnh 1: Công nghệ gia công phun kết dính (Binder Jetting) [2].  
Quy trình công nghệ phun chất kết dính (xem Hình 1) có thể thực hiện  
trên hầu hết các loại vật liệu khác nhau như kim loại, nhựa,...tuy nhiên với điều  
kiện đó là các loại vật liệu gia công phải ở dạng bột. Đối với vật liệu là kim  
loại, sản phẩm sau khi gia công xong sẽ được xử lý nhiệt như nung, ram,...để  
tạo cho sự kết dính giữa các hạt vật liệu kim loại với nhau. Do đó, công nghệ  
phun kết dính có nhiều hạn chế nhất định đó là tạo ra độ xốp hay độ rỗng vật  
10  
   
liệu bên trong là lớn, mức độ kết dính giữa các hạt vật liệu phụ thuộc rất nhiều  
vào dung dịch kết dính. Chính vì vậy, công nghệ phun chất kết dính thường sử  
dụng cho công nghệ tạo mẫu nhanh với vật liệu nhựa là chủ yếu.  
1.2. Công nghệ gia nhiệt trực tiếp (Directed Energy Deposition)  
Công nghệ gia nhiệt trực tiếp bao gồm một đầu có nhiệm vụ tập trung  
năng lượng để gia nhiệt trực tiếp lên bột vật liệu bột, làm cho cho bột vật liệu  
này nóng chảy thành dòng vật liệu lỏng. Bột vật liệu sẽ đi theo một đường dẫn  
khác trong đầu này và di chuyển đến vị trí năng lượng nhiệt tập trung lớn nhất  
để có thể nóng chảy ngay tức khắc sau đó. Dòng vật liệu nóng chảy sẽ được  
đắp từng lớp một chồng lên nhau để tạo thành chi tiết gia công cuối cùng. Để  
tránh hiện tượng cháy nổ, ô-xy hóa và tiếp xúc trực tiếp giữa dòng vật liệu  
nóng chảy thì đầu gia nhiệt này có một đường dẫn khí trơ như Ni-tơ,  
Argon,...để bảo vệ lớp vật liệu vừa nóng chảy.  
Hꢀnh 2: Công nghệ gia nhiệt trực tiếp (Directed Energy Deposition) [3].  
Công nghệ gia nhiệt trực tiếp được tích hợp trong đầu gia nhiệt (xem  
Hình 2) bao gồm vị trí chùm tia năng lượng laser tập trung, dòng bột vật liệu  
và dòng khí trơ bảo vệ. Đầu gia nhiệt này thường gắn trên các máy gia công  
CNC 4 trục hay 5 trục để thực hiện các quỹ đạo chuyển động gia công đắp lớp  
11  
   
theo từng lớp vật liệu một. Đầu gia nhiệt này cũng có thể gắn trực tiếp trên các  
robot công nghiệp để thực hiện các quỹ đạo chuyển động phức tạp hơn và tạo  
ra chi tiết theo từng lớp cắt có biên dạng phức tạp hơn hay thực hiện đắp các  
lớp vật liệu theo các lớp cắt có chiều hướng khác nhau. Do tính chất đặc trưng  
đó, mà công nghệ gia nhiệt trực tiếp có nhiều ưu điểm nổi trội như có thể tích  
hợp trực tiếp trên các trung tâm gia công CNC, có thể tích hợp gia công đắp  
lớp và gia công cắt gọt trên cùng một máy tạo nên công nghệ mới đó là công  
nghệ gia công lai (Hybrid Additive Manufacturing Technology). Công nghệ  
gia công đắp lớp này sử dụng dòng năng lượng tập trung ở đầu gia công rất  
lớn nên công nghệ này thường chỉ sử dụng để gia công các chi tiết kim loại là  
chủ yếu.  
Ngoài ra, nhờ đặc tính dễ tích hợp trên các trung tâm gia công CNC (CNC  
phay, tiện,...) và trên các cánh tay robot công nghiệp nên công nghệ này cho  
phép chúng ta có thể đắp vật liệu lên các chi tiết đã bị hư hỏng như gãy, vở,  
tróc...Chính vì vậy, bên cạnh việc sử dụng cho công nghệ gia công đắp lớp,  
công nghệ này còn sử dụng hiệu quả trong việc sửa chửa hay bảo dưỡng các  
chi tiết máy đã bị mài mòn, hư hỏng.  
1.3. Công nghệ đùn vật liệu (Material Extrusion)  
Công nghệ đùn vật liệu được biết đến một cách phổ biến đó là công nghệ  
tạo mẫu nhanh FDM (Fused Deposition Modelling) và FFF (Fused Filament  
Deposition) hay chúng ta vẫn thường gọi là công nghệ in 3D. Trong công nghệ  
đùn vật liệu, một sợi dây nhựa nhiệt dẻo sẽ được đưa qua một đầu phun mà tại  
đây sợi dây nhựa dẻo sẽ nóng chảy thông qua một bộ phận gia nhiệt. Dòng  
nhựa nóng chảy sẽ được đùn ra do áp lực của sợi dây đưa vào đầu phun này.  
Đầu phun sẽ di chuyển theo quỹ đạo xác định để điền đầy vật liệu cho một lớp  
mặt cắt và sau đó sẽ tiếp tục đắp vật liệu cho lớp kế tiếp cho đến khi chi tiết  
được gia công xong.  
12  
 
Hꢀnh 3: Công nghệ đùn vật liệu (Material Extrusion) [2].  
Công nghệ gia công này hầu hết thực hiện trên các vật liệu là nhựa dẻo,  
dễ nóng chảy vì nhiệt. Độ chính xác gia công của công nghệ phụ thuộc rất lớn  
vào vật liệu và đường kính của lỗ của đầu phun. Bề dày của lớp vật liệu gia  
công thông thường của công nghệ này là từ 0,4mm trở lên nên độ phân giải và  
độ chính xác là ở mức trung bình, nên bề mặt gia công của chi tiết sẽ bị gồ  
ghề. Bên cạnh đó, do quá trình biến cứng của dòng vật liệu nhựa nóng chảy là  
rất nhanh nên độ kết dính giữa hai lớp vật liệu gia công kế tiếp nhau là tương  
đối kém. Do vậy, tính chất vật liệu cấu thành sản phẩm gia công cuối cùng  
cũng không cao như các công nghệ khác.  
1.4. Kết luận  
Gia công đắp lớp là một công nghệ gia công được phát triển dựa trên một  
nguyên lý rất cơ bản của công nghệ tạo mẫu nhanh đó là chi tiết gia công được  
cắt thành các lớp mỏng, sau đó các lớp mỏng này gia công theo thứ tự và xếp  
chồng lên nhau để tạo thành chi tiết hay sản phẩm cuối cùng. Tùy vào từng  
phương pháp tạo các lớp cắt và vật liệu chế tạo chi tiết mà người ta đã phát  
minh và tạo ra nhiều công nghệ gia công đắp lớp khác nhau. Tuy nhiên, trong  
đó phải kể đến công nghệ gia công nung chảy vật liệu bột có một ưu thế vượt  
trội nhờ tốc độ gia công, bề dày của lớp gia công rất mỏng và cho phép gia  
13  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang yennguyen 19020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Tối ưu hóa hình học trong việc thiết kế chi tiết cho công nghệ in ba chiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_toi_uu_hoa_hinh_hoc_trong_viec_thiet.pdf