Báo cáo nghiên cứu khoa học Nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay dựa vào đặc trưng hướng đường vân cục bộ và đặc trưng SIFT cải tiến

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ SÀI GÒN  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
-----------------------  
PHẠM THỊ QUỲNH - TRẦN LÊ HẢI BÌNH  
NHẬN DẠNG VÂN MẠCH MÁU LÒNG BÀN TAY DỰA  
VÀO ĐẶC TRƯNG HƯỚNG ĐƯỜNG VÂN CỤC BỘ VÀ ĐẶC  
TRƯNG SIFT CẢI TIẾN  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LẦN 3 - 2021  
TP. HỒ CHÍ MINH - 2021  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ SÀI GÒN  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
  
PHẠM THỊ QUỲNH - TRẦN LÊ HẢI BÌNH  
NHẬN DẠNG VÂN MẠCH MÁU LÒNG BÀN TAY DỰA  
VÀO ĐẶC TRƯNG HƯỚNG ĐƯỜNG VÂN CỤC BỘ VÀ ĐẶC  
TRƯNG SIFT CẢI TIẾN  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LẦN 3 - 2021  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN  
TS. VĂN THIÊN HOÀNG  
THS. VÕ ANH TIẾN  
TP. HỒ CHÍ MINH - 2021  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan báo cáo nghiên cứu khoa học với đề tài: “Nhận dạng vân  
mạch máu lòng bàn tay dựa vào đặc trưng hướng đường vân cục bộ và đặc trưng  
sift cải tiến” là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi.  
Các trích dẫn, tham khảo trong quá trình nghiên cứu đều được trích dẫn đầy đủ,  
ghi rõ nguồn gốc.  
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất kỳ sao chép không hợp lệ, vi  
phạm quy chế đào tạo.  
Người thực hiện  
Phạm Thị Quỳnh – Trần Lê Hải Bình  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, toàn thể quý Thầy, Cô  
giảng viên Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn đã tận tạo điệu kiện và cơ hội để chúng  
em được tham dự một cuộc thi trí tuệ, chuyên nghiệp và sáng tạo.  
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Văn Thiên Hoàng và thầy ThS.  
Võ Anh tiến đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi và chỉ bảo chúng em  
trong suốt thời gian làm nghiên cứu khoa học.  
Tuy vậy, do thời gian có hạn, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc rằng bài  
nghiên cứu khoa học không tránh khỏi sự thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được  
sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn.  
Trân trọng cảm ơn.  
Phạm Thị Quỳnh – Trần Lê Hải Bình  
MỤC LỤC  
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ  
NIR  
NỘI DUNG  
DIỄN GIẢI  
Near-infrared  
Ánh sáng hồng ngoại  
Máy rút tiền tự động  
ATM  
DNA  
PDA  
CCD  
ROI  
Automated Teller Machine  
Deoxyribonucleic acid  
Personal Digital Assistant  
Charge Coupled Device  
Region of interest  
Phân tử mang thông tin di truyền  
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân  
Cảm biến CCD  
Vùng quan tâm  
LDP  
LBP  
Local derivative pattern  
Local binary pattern  
Đặc trưng dẫn xuất cục bộ  
Mẫu nhị phân cục bộ  
MFRAT Modified Finite Radon Transform Biến đổi radon hữu hạn  
Đặc trưng biến đổi bất biến theo tỉ  
lệ  
SIFT  
Scale-invariant feature transform  
Speeded up robust feature  
SURF  
ASIFT  
Đặc trưng cải thiện tốc độ  
Affine scale invariant feature Đặc trưng biến đổi bất biến theo tỉ  
transform  
lệ affin  
Root Scale-invariant  
transform  
feature  
RootSIFT  
PCA  
Bộ mô tả SIFT nâng cao  
Phương pháp phân tích thành  
Principal component analysis  
phần chính  
Two-dimensional  
principal Phương pháp phân tích thành  
phần chính 2 chiều  
2D-PCA  
2D-FDA  
component analysis  
Two-dimensional  
fisher Phân tích phân biệt hai chiều  
discriminant analysis  
fisher  
7
 
Enhanced centersymmetric local Mẫu nhị phân cục bộ đối xứng  
ECS-LBP  
EL-SIFT  
binary pattern  
tâm cải tiến  
Enhanced centersymmetric local Mẫu nhị phân cục bộ đối xứng  
binary pattern with SIFT tâm cải tiến với SIFT  
MLBP  
ELBP  
LBPV  
DoG  
Multivariate Local binary pattern Mẫu nhị phân cục bộ đa biến  
Enhanced local binary pattern  
Local binary pattern variance  
Difference-of-Gaussian  
Mẫu nhị phân cục bộ nâng cao  
Phương sai mẫu nhị phân cục bộ  
Bộ lọc Gaussian xác định cạnh  
Modified Scale-invariant feature  
transform  
MSIFT  
Đặc trưng SIFT sửa đổi  
8
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Hình 2.5 Sơ đồ phép toán E – LBP4,4,3 ..................................................................34  
Hình 2.6 Mẫu 8 pixel lân cận xung quanh Z0 ........................................................35  
 
11  
TÓM TẮT  
Gần đây, nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay là công nghệ sinh trắc học  
mới với mức độ riêng tư và bảo mật cao vì kỹ thuật này sử dụng các mạch máu dưới  
da lòng bàn tay để thiết lập nhận dạng. Nghiên cứu đề xuất phương pháp rút trích đặc  
trưng vân mạch máu lòng bàn tay mới để nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay  
không tiếp xúc dựa trên việc kết hợp mô hình nhị phân cục bộ đối xứng trung tâm  
(ECS-LBP) cải tiến với SIFT và MFRAT, được gọi là MFRAT SIFT - ECS-LBP.  
Phương pháp đề xuất bao gồm hai bước: 1) áp dụng bộ lọc MFRAT để rút trích đặc  
trưng hướng của đường vân. 2) Áp dụng phương pháp ECS-LBP để phát hiện các  
đường vân mạch máu lòng bàn tay ổn định và rõ ràng. 3) Rút trích đặc trưng cục bộ  
bất biến SIFT trên hình ảnh đường vân mạch máu lòng bàn tay. Kết quả thử nghiệm  
trên cơ sở dữ liệu vân mạch máu lòng bàn tay không tiếp xúc công khai PUT cho thấy  
rằng phương pháp đề xuất của đề tài đạt độ chính xác cao và mạnh mẽ để nhận dạng  
vân mạch máu lòng bàn tay so với các phương pháp khác.  
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2021  
Phạm Thị Quỳnh – Trần Lê Hải Bình  
12  
 
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN  
1.1 Giới thiệu chung  
1.1.1 Giới thiệu sinh trắc học  
Trong thời đại công nghệ phát triển, việc nhận dạng cá nhân tự động được thực  
hiện ngày càng nhanh chóng và dễ dàng. Công nghệ sinh trắc học ngày càng được  
ứng dụng phổ biến. Ví dụ ứng dụng nhận dạng vân tay trên thiết bị di động. Ứng dụng  
dụng này hết sức tiện lợi để bảo mật thiết bị di động. Theo kết quả từ một cuộc khảo  
sát gần đây, sinh trắc học được người sử dụng yêu thích và ngày càng thay thế việc  
sử dụng mật khẩu [1]. Sinh trắc học mang lại những lợi thế nhất định mà các cơ chế  
xác thực khác không thể cung cấp. Cơ chế này gắn kết chặt chẽ giữ danh tính người  
dùng với đặc điểm của người đó. Đặc điểm sinh trắc học này không bị mất và không  
bị trùng lắp [2]. Sinh trắc học có khả năng chống lại các cuộc tấn công cao hơn so với  
các phương pháp khác. Một trong những lợi thế chính của hệ thống nhận dạng sinh  
trắc học là hệ thống xác định được các người dùng đã được đăng ký trong hệ thống  
[3]. Ngoài ra, các hệ thống sinh trắc học yêu cầu sự hiện diện của người dùng tại thời  
điểm xác thực, ngăn chặn các cá nhân đưa ra các yêu cầu từ chối sai [4]. Cả hai điều  
khoản này đều đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu bảo mật, nơi những  
kẻ mạo danh có thể cố gắng yêu cầu các danh tính khác nhau và đạt được lợi ích. Bên  
cạnh việc tăng cường bảo mật, các hệ thống sinh trắc học cũng mang lại sự tiện lợi  
cho người dùng bằng cách giảm bớt yêu cầu thiết kế mật khẩu và mã thông báo [5].  
Hệ thống sinh trắc học sử dụng các đặc điểm cơ thể hoặc hành vi làm đặc trưng  
nhận dạng. Hình 1.1 minh họa một số ví dụ về các đặc điểm sinh trắc học có thể được  
sử dụng để xác thực người dùng. Chúng bao gồm khuôn mặt, tai, mống mắt, quét  
võng mạc, giọng nói, vân tay, dấu vân tay, hình dạng bàn tay/ngón tay, các mẫu vân  
mạch máu, nhịp tim hoặc thậm chí DNA [6], [7].  
13  
   
Hình 1.1 Các đặc điểm sinh trắc học về cơ thể và hành vi.  
Đặc điểm hành vi là những đặc trưng thoái quen về hành động cơ thể của mỗi  
người ví dụ như: dáng đi, chữ ký, lực gõ phím/nhịp gõ, cách sử dụng chuột của máy  
tính và đặc điểm cầm thiết bị của người khác. Hơn nữa, các đặc trưng sinh trắc học  
khác như: da, mắt, màu tóc, sự hiện diện của râu, chiều cao, cân nặng, hình xăm và  
các yếu tố khác, cũng được sử dụng rộng rãi cho mục đích nhận diện [8]. Các thiết  
bị, chẳng hạn như camera từ siêu thị đến các địa điểm công cộng và đường đi, có thể  
xác định những người đi qua. Các hệ thống mới được thiết kế cẩn thận để có thể giảm  
thiểu các lỗi nhận dạng sai. Trong tương lai các hệ thống thế hệ tiếp theo có thể giảm  
hơn nữa lỗi nhận dạng sai bằng cách phát hiện các điều kiện làm suy yếu bất kỳ yếu  
tố bên ngoài nào có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thiết bị dựa trên sinh trắc học.  
14  
 
1.1.2 Các ứng dụng của sinh trắc học  
Hệ thống sinh trắc học được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là liên quan  
đến bảo mật như kiểm soát truy cập vật lý và logic. Bao gồm các lĩnh vực sau:  
1. Dịch vụ ngân hàng/tài chính như máy ATM, thiết bị thanh toán đầu cuối, thanh  
toán không dùng tiền mặt, rút tiền mặt tự động,…  
2. Bảo mật máy tính & công nghệ thông tin như giao dịch Internet, đăng nhập  
máy tính cá nhân,…  
3. Chăm sóc sức khỏe như quan tâm đến quyền riêng tư, kiểm soát thông tin bệnh  
nhân, kiểm soát thuốc,…  
4. Nhập cư như kiểm soát biên giới, du khách thường xuyên, người tị nạn,…  
5. Luật pháp và trật tự xã hội như thẻ căn cước, bỏ phiếu, kiểm soát súng, nhà  
tù,…  
6. Người gác cổng/Kiểm soát ra vào cửa như thiết lập an toàn, quân đội, khách  
sạn, quản lý tòa nhà,…  
7. Viễn thông như điện thoại, gian lận thuê bao, trung tâm cuộc gọi, trò chơi, …  
8. Điểm danh và sự chuyên cần trong học tập và chấm công trong công ty.  
9. Phúc lợi, bao gồm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các khoản thanh toán  
phúc lợi.  
10. Sản phẩm tiêu dùng như máy dịch vụ tự động, ATM, thiết bị khóa, PDA,…  
1.1.3 Yêu cầu của đặc trưng sinh trắc học  
Đặc trưng sinh trắc học cần thỏa các tính chất để có thể áp dụng được bao  
gồm: tính phổ biến, tính duy nhất, tính lâu dài, khả năng thu thập, khả năng đo lường,  
hiệu suất, khả năng chấp nhận và độ tin cậy. Trong “Sổ tay sinh trắc học” [13], “Công  
nghệ sinh trắc học và các hoạt động phát triển tiêu chuẩn sinh trắc học quốc tế-bảo  
mật” [14], các đặc tính này được trình bày như sau:  
Tính phổ biến: Mỗi cá nhân truy cập ứng dụng sinh trắc học phải có một  
phương thức cụ thể như dấu vân tay, mống mắt hoặc tai mà họ có thể sử dụng để nhận  
dạng bản thân.  
15  
Tính duy nhất: Đặc tính đã cho phải đủ khác biệt giữa các cá nhân. Các đặc  
điểm duy nhất có thể được sử dụng để ngăn chặn truy cập trái phép vào hệ thống sinh  
trắc học, ngăn chặn các cuộc tấn công. Do vậy, tính chất này hết sức quan trong, đảm  
bảo nhu cầu bảo mật và quyền riêng tư khi khi thiết kế hệ thống sinh trắc học.  
Tính lâu dài: Đặc tính sinh trắc học của một cá nhân phải đủ bất biến trong  
một khoảng thời gian đối với thuật toán so khớp áp dụng của hệ thống.  
Khả năng thu thập: Đề cập đến sự dễ dàng của việc lấy dữ liệu sinh trắc học.  
Có thể thu thập và số hóa các đặc trưng sinh trắc học bằng cách sử dụng các thiết bị  
phù hợp với các cảm biến mà không gây bất tiện quá mức cho người dùng. Bằng cách  
đó, chúng ta có thể rút trích và biểu diễn thành công tập dữ liệu trong các mẫu sinh  
trắc học.  
Khả năng đo lường: Bộ dữ liệu sinh trắc học phải phù hợp cho việc phân tích  
thống kê xác định kết quả phù hợp. Cần đánh giá độ phức tạp của các thuật toán áp  
dụng, thời gian tính toán và chi phí các thành phần của sơ đồ để xác định hiệu quả  
của hệ thống trong các ứng dụng trong thực tế.  
Hiệu suất: Được sử dụng để xác định độ chính xác của hệ thống nhằm cho  
phép người dùng được ủy quyền mới có quyền truy cập và từ chối những kẻ mạo  
danh.  
Khả năng chấp nhận: Đề cập đến cách mọi người phản ứng với hệ thống sinh  
trắc học, mức độ quen thuộc với các công nghệ sinh trắc học và việc sử dụng các ứng  
dụng (thói quen) và mức độ sẵn sàng cung cấp dữ liệu sinh trắc học.  
Độ tin cậy: Xác định chất lượng của đặc tính sinh trắc học. Trong cùng một  
ngữ cảnh, thuộc tính gian lận/giả mạo được sử dụng để đánh giá các cuộc tấn công  
giả mạo tiềm ẩn và đo lường mức độ dễ dàng bắt chước một đặc điểm sinh trắc học.  
1.1.4 Đặc trưng vân mạch máu lòng bàn tay  
Nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay xuất hiện vào năm 1991 [17], thu hút sự  
chú ý của mọi người vì tính bảo mật cao, khả năng phát hiện trực tiếp, khả năng chấp  
nhận của người dùng và sự tiện lợi. Đặc trưng nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay  
thể hiện tính bảo mật cao, vì sử dụng mạng lưới các mạch máu dưới da lòng bàn tay  
16  
để nhận dạng. Vân mạch máu lòng bàn tay là thông tin sinh học bên trong cơ thể, nên  
những kẻ xâm nhập khó sao chép các mẫu vân mạch máu hơn nhiều so với các đặc  
điểm sinh trắc học khác. Mạch máu lòng bàn tay hầu như không nhìn thấy được đối  
với mắt người; thường được chụp dưới ánh sáng hồng ngoại (NIR). Ở trạng thái tự  
nhiên, các vân mạch máu lòng bàn tay được che giấu một cách tự nhiên. Hơn nữa,  
các mẫu vân mạch máu không bị trùng lặp ở những người khác nhau. Do đó, vân  
mạch máu được coi như một mã nhận dạng an toàn cao của con người. Trên thực tế,  
kiểu mạch máu ở tay trái và tay phải cũng khác nhau [18]. Nhận dạng vân mạch máu  
lòng bàn tay đảm bảo tính sống trong mẫu sinh trắc học. Nếu không có máu chảy,  
hình ảnh mạch máu sẽ biến mất và hệ thống nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay  
có khả năng chấp nhận cao của người dùng. Thu thập hình ảnh vân mạch máu lòng  
bàn tay dễ dàng và không làm phiền [19]. Vì hình ảnh mẫu vân mạch máu lòng bàn  
tay thu được không cần tiếp xúc trực tiếp với cảm biến rút trích mẫu vân mạch máu,  
nên không có sự nhiễm bẩn nào từ bề mặt sang tay của đặc trưng. Ngoài ra, các điều  
kiện bên ngoài từ bàn tay, như dầu mỡ và bụi bẩn, sự hao mòn của bàn tay và bề mặt  
tay khô và ướt không ảnh hưởng đến cấu trúc vân mạch máu.  
1.2 Hệ thống nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay  
1.2.1 Hệ thống định danh  
Hệ thống định danh cho biết người được định danh có trong cơ sở dữ liệu của  
hệ thống nhận dạng vân mạch máu và hệ thống có thể lấy ra danh tính của một người  
bằng cách so khớp các thuộc tính vân mạch máu của người này với các thuộc tính  
được lưu trữ của tất cả những người khác trong cơ sở dữ liệu. Do đó, việc định danh  
liên quan đến tìm kiếm một-nhiều [29].  
1.2.2 Hệ thống xác thực  
Hệ thống xác thực kiểm tra xác nhận danh tính được yêu cầu bởi người dùng  
với hệ thống. Do đó, hệ thống xác thực không cần phải so khớp các thuộc tính vân  
mạch máu đã chỉ định với tất cả các thuộc tính được lưu trữ; nó chỉ cần so khớp với  
một cặp thuộc tính, một thuộc tính đại diện cho danh tính được yêu cầu và một thuộc  
17  
 
tính khác được đo lường tại thời điểm yêu cầu. Do đó, xác thực bao gồm tìm kiếm  
một-một [29].  
1.2.3 Quy trình nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay  
Một hệ thống nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay điển hình bao gồm bốn  
bước: thu nhận hình ảnh vân mạch máu lòng bàn tay, tiền xử lý, đặc biệt là ở vị trí  
ROI, rút trích đặc trưng và so khớp, được minh họa trong Hình 1.2. Thu nhận hình  
ảnh vân mạch máu lòng bàn tay. Tiền xử lý trước một phần phân đoạn hình ảnh vân  
mạch máu lòng bàn tay để rút trích đặc trưng. Quá trình rút trích đặc trưng thu được  
các đặc trưng hiệu quả từ vân mạch máu lòng bàn tay được xử lý trước. So khớp đặc  
trưng so sánh hai đặc trưng vân mạch máu lòng bàn tay và cơ sở dữ liệu lưu trữ các  
mẫu đã đăng ký.  
Thu nhận ảnh  
vân mạch máu  
lòng bàn tay  
Vị trí  
ROI  
Quyết định:  
Rút trích  
So khớp  
Thật hoặc  
giả mạo  
đặc trưng  
đặc trưng  
Hình 1.2 Sơ đồ khối nhận diện bằng hình ảnh vân mạch máu lòng bàn tay  
Thu nhận ảnh  
1.2.3.1.1  
Giới thiệu  
Trong nghiên cứu sinh trắc học, kết hợp nhiều phương thức hình ảnh đã được  
chứng minh một cách đầy hứa hẹn để nâng cao hiệu suất nhận dạng. Theo lý thuyết  
điện từ, các sóng hertzian từ ánh sáng quang phổ nhìn thấy được đến tia hồng ngoại  
phụ cận cung cấp khả năng xâm nhập mạnh hơn vào các đặc trưng. Đối với sinh trắc  
học bàn tay, đèn chiếu sáng đa phổ có thể xuyên qua các mô dưới da ở các độ sâu  
18  
 
khác nhau trong các vùng lòng bàn tay và hình thành hình ảnh kết cấu bề mặt da và  
động mạch (bao gồm vân mạch máu lòng bàn tay). Dựa trên đặc tính này, thiết kế  
một thiết bị hình ảnh đa phổ để thu thập thông tin tương quan và bổ sung của bàn tay  
con người [15].  
1.2.3.1.2  
Mô tả thu nhận ảnh  
Thiết bị chụp ảnh đa quang phổ lòng bàn tay, như thể hiện trong Hình 1.3. Tất  
cả hình ảnh lòng bàn tay với mức xám 8 bit. Đối với mỗi bàn tay, chụp hai phiên hình  
ảnh lòng bàn tay. Khoảng thời gian giữa hai đợt hơn một tháng. Trong mỗi phiên, có  
ba mẫu. Mỗi mẫu chứa sáu hình ảnh lòng bàn tay được chụp cùng một lúc với sáu  
quang phổ khác nhau. Bước sóng của đèn chiếu sáng tương ứng với sáu quang phổ  
lần lượt là 460nm, 630nm, 700nm, 850nm, 940nm và ánh sáng trắng. Giữa hai mẫu,  
cho phép thay đổi các tư thế tay ở một mức độ nhất định. Thông qua đó, hướng tới  
việc tăng tính đa dạng của các mẫu nội lớp (intra-class) và mô phỏng ứng dụng thực  
tế[15].  
Hình 1.3 Thiết bị chụp ảnh đa phổ lòng bàn tay  
Trong thiết bị chụp ảnh đa phổ lòng bàn tay không có chốt để hạn chế tư thế  
và vị trí của lòng bàn tay. Đặc trưng được yêu cầu đặt lòng bàn tay vào thiết bị và đặt  
nó trước nền đồng màu. Thiết bị cung cấp ánh sáng phân bố đồng đều và chụp ảnh  
19  
 
lòng bàn tay bằng camera CCD được gắn cố định trên đáy thiết bị. Một mạch điều  
khiển được thiết kế để điều chỉnh phổ một cách tự động. Sáu hình ảnh vân lòng bàn  
tay điển hình trong cơ sở dữ liệu được hiển thị trong Hình 1.4[15].  
Hình 1.4 Sáu hình ảnh vân lòng bàn tay điển hình trong cơ sở dữ liệu  
Tiền xử lý  
Rút trích ROI là một vấn đề nóng đối với việc xác định vân lòng bàn tay và  
vân mạch máu lòng bàn tay. Rút trích ROI đề cập đến việc thực hiện một loạt các  
điều chỉnh và vị trí các điểm chính (key point) cho các hình ảnh vân mạch máu lòng  
bàn tay và lòng bàn tay khác nhau, sau đó khu vực trung tâm hiệu quả được chọn để  
rút trích và so sánh đặc trưng được thực hiện để nhận dạng. Vùng trung tâm này  
thường được gọi là vùng quan tâm (ROI), đối với hình ảnh vân mạch máu và vân lòng  
bàn tay của cùng một lòng bàn tay, vị trí của ROI phải giống nhau. Mục đích xác định  
vị trí và lựa chọn ROI để thực hiện normalization khu vực đặc trưng các đường vân  
lòng bàn tay và vân mạch máu lòng bàn tay khác nhau, do đó ảnh hưởng của các yếu  
tố bất lợi sẽ được loại bỏ và hình ảnh phụ bao gồm thông tin đa dạng về vân lòng bàn  
tay hoặc vân mạch máu lòng bàn tay được rút trích thuận tiện cho việc rút trích và so  
khớp đặc trưng sau này. Hiện nay có rất nhiều phương pháp rút trích ROI [25-28].  
Các phương pháp rút trích ROI của vân mạch máu lòng bàn tay và vân lòng bàn tay  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 16340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo nghiên cứu khoa học Nhận dạng vân mạch máu lòng bàn tay dựa vào đặc trưng hướng đường vân cục bộ và đặc trưng SIFT cải tiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_nghien_cuu_khoa_hoc_nhan_dang_van_mach_mau_long_ban.pdf