Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu tổng hợp, phân tích đặc tính hệ vật liệu áp điện PZT pha tạp và ứng dụng chế tạo biến tử siêu âm gốm áp điện công suất cao

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH HỆ VẬT  
LIỆU ÁP ĐIỆN PZT PHA TẠP VÀ ỨNG DỤNG CHẾ TẠO BIẾN  
TỬ SIÊU ÂM GỐM ÁP ĐIỆN CÔNG SUẤT CAO  
Mã số: B2017-ĐN06-06  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Thịnh  
Đà Nẵng, 5/2019  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH HỆ VẬT  
LIỆU ÁP ĐIỆN PZT PHA TẠP VÀ ỨNG DỤNG CHẾ TẠO BIẾN  
TỬ SIÊU ÂM GỐM ÁP ĐIỆN CÔNG SUẤT CAO  
Mã số: B2017-ĐN06-06  
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Nguyễn Văn Thịnh  
Đà Nẵng, 5/2019  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU  
Chủ nhiệm đề tài:  
ThS. Nguyễn Văn Thịnh – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật, ĐHĐN.  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp, phân tích đặc tính hệ vật liệu  
áp điện PZT pha tạp và ứng dụng chế tạo biến tử siêu âm gốm áp điện  
công suất cao  
- Mã số: B2017-ĐN06-06  
- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Thịnh  
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật  
- Thời gian thực hiện: từ 6/2017 đến 05 /2019.  
2. Mục tiêu:  
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện PZT  
pha tạp  
- Nghiên cứu chế tạo, phân tích đặc tính hệ vật liệu áp điện cứng  
- Mô phỏng hoạt động của biến tử Langevin  
- Thiết kế, chế tạo biến tử siêu âm công suất cao  
- Làm chủ công nghệ, triễn khai ứng dụng.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Nghiên cứu xây dựng thành công quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu  
áp điện PZT pha tạp.  
- Tổng hợp, phân tích đánh giá đặc tính của hệ vật liệu áp điện cứng có  
công thức: Pb0,96Sr0,04(Zr0,53Ti0,47 0,996O3 + 0,4% mol MnO2 ( PSZTM)  
)
- Mô phỏng xác định tần số cộng hưởng, tính chất của trường âm trong  
biến tử và môi trường.  
- Thiết kế, chế tạo biến tử siêu âm công suất cao.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
- Đã nghiên cứu xây dựng thành công quy trình công nghệ tổng hợp vật  
liệu áp điện PZT pha tạp  
- Đã tổng hợp, phân tích đánh giá các đặc tính của hệ vật liệu có công  
thức: Pb0,96Sr0,04(Zr0,53Ti0,47 0,996O3 + 0,4% mol MnO2 ( PSZTM)  
)
- Đã mô phỏng xác định tần số cộng hưởng, tính chất của trường âm trong  
biến tử và môi trường  
- Đã thiết kế, chế tạo biến tử siêu âm công suất cao.  
5. Sản phẩm:  
5.1. Sản phẩm khoa học:  
Bài báo đăng tạp chí trong nước:  
Nghiên cứu xây dụng quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp  
điện PZT pha tạp. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đai học Đà Nẵng. Tác  
giả: Nguyễn Văn Thịnh. Đại học Đà Nẵng. Số: 11(120)2017. Trang:  
113-117. 2017.  
5.2. Sản phẩm đào tạo:  
- Hỗ trợ NCS  
5.3. Sản phẩm ứng dụng  
- Quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện PZT pha tạp và chế tạo  
biến tử siêu âm công suất cao.  
- Biến tử siêu âm công suất cao  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi  
ích mang lại của kết quả nghiên cứu:  
- Quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện PZT pha tạp.  
- Biến tử siêu âm công suất cao để chế tạo máy siêu âm công suất kiểu hội  
tụ ứng dụng cho khoa Công nghệ Hóa học – Trường Đại học Sư pham Kỹ  
thuật.  
Tổ chức chủ trì  
Ngày 10 tháng 6 năm 2019  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Nguyễn Văn Thịnh  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Researching to synthesize, analyze the doped PZT  
piezoelectric material characteristic and manufacture the high power  
piezoelectric ceramic ultrasonic transducer  
- Code number: B2017-ĐN06-06  
- Coordinator: M.S. Nguyễn Văn Thịnh  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 06/2017 to 05/2019  
2. Objective:  
- Researching to build the doped PZT piezoelectric material synthesizing  
technology process,  
- Researching to manufacture and analyze the hard piezoelectric material  
characteristic,  
- Simulating the Langevin transducer operation,  
- Designing and manufacturing the high power ultrasonic transduce
3. Creativeness and innovativeness:  
- Building successfully the doped PZT piezoelectric material synthesizing  
technology process,  
- Synthesizing, analyzing and evaluating the hard piezoelectric material  
characteristic with formula: Pb0.96Sr0.04(Zr0.53Ti0.47 0.996  
MnO2 (PSZTM)  
Simulating determinant the resonant frequency, the sound field property  
)
O3 + 0.4% mol  
-
in the transducer and environment,  
- Designing and manufacturing the high power ultrasonic transducer.  
4. Research results:  
- Building successfully the PZT piezoelectric material synthesizing  
process,  
- Synthesizing, analyzing and evaluating the hard piezoelectric material  
characteristic with formula: Pb0.96Sr0.04(Zr0.53Ti0.47 0.996  
)
O3 + 0.4% mol  
MnO2 (PSZTM)  
- Simulating determinant the resonant frequency, the sound field property  
in the transducer and environment,  
- Designing and manufacturing the high power ultrasonic transducer.  
5. Products:  
5.1. Scientific publications  
01 paper in the journal science and technology, the University of  
Danang:  
Nghiên cứu xây dụng quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện  
PZT pha tạp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đai học Đà Nẵng. Tác giả:  
Nguyễn Văn Thịnh. Đại học Đà Nẵng. Số: 11(120)2017. Trang: 113-117.  
2017.  
5.2. Training  
Support for PhD students  
5.3. Application products  
- The technology process to synthesize the doped PZT piezoelectric  
material and manufacture the high power ultrasonic transducer.  
- The high power ultrasonic transducer  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research results:  
- The doped PZT piezoelectric synthesis technology process  
- The High power ultrasonic transducer to manufacture the focus power  
ultrasound machine applying for Chemical Technology department, The  
University of Technology and Education, The University of Danang.  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Khoa học vật liệu là lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp, phân tích đặc  
tính và ứng dụng vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu áp điện có những tính  
năng, ứng dụng vượt trội, đang được nhiều nhà khoa học trên thế quan  
tâm nghiên cứu, ứng dụng. Một cách nhìn tổng quan cho thấy vật liệu  
gốm áp điện là cơ sơ cho việc chế tạo các phần tử chuyển đổi năng lượng  
điện – cơ, cơ – điện, trong đó điển hình là biến tử siêu âm gốm áp điện,  
cũng từ đây để phát triển lĩnh vực siêu âm và ứng dụng.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Nghiên cứu xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo gốm áp điện.  
- Tổng hợp được hệ vật liệu áp điện PZT pha tạp.  
- Phân tích được cấu trúc, vi cấu trúc của vật liệu bằng phương pháp  
SEM, XRD.  
- Xác định được tính chất, các thông số của vật liệu theo chuẩn quốc tế  
IRE-61 và IRE-87 bằng hệ đo HIOKI 3532 tự động hoá  
- Nghiên cứu xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo biến tử siêu  
âm.  
- Chế tạo được biến tử siêu âm công suất cao.  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Vật liệu áp điện  
- Biến tử siêu âm công suất.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện PZT pha tạp  
- Thiết kế chế tạo biến tử siêu âm công suất  
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
4.1. Cách tiếp cận.  
- Nghiên cứu vật liệu gốm áp điện.  
- Nghiên cứu các phương pháp, quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp  
điện  
- Nghiên cứu biến tử siêu âm gốm áp điện.  
2
- Nghiên cứu các phương pháp, quy trình công nghệ chế tạo biến tử siêu  
âm công suất.  
4.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Áp dụng cơ sở các phương pháp nghiên cứu chất rắn.  
- Nghiên cứu lý thuyết và triển khai tổng hợp vật liệu.  
- Nghiên cứu tính chất vật liệu, ứng dụng các hệ đo để đo các thống số  
đặc trưng.  
- Nghiên cứu các loại biến tử siêu âm, trong đó tập trung vào siêu âm  
công suất.  
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài.  
- Đề tài là một công trình nghiên cứu cơ bản về khoa học vật liệu, làm  
chủ được quy trình công nghệ tổng hợp vật liệu áp điện.  
- Triển khai kết quả nghiên cứu cơ bản thiết kế chế tạo ứng dụng vào kỹ  
thuật thủy âm - siêu âm.  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.  
- Báo cáo tổng kết đề tài là tài liệu tham khảo về vật liệu áp điện, kỹ  
thuật thủy âm – siêu âm và ứng dụng.  
- Sản phẩm của đề tài tiếp tục triển khai chế tạo máy siêu âm công suất.  
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Nội dung của đề tài bao gồm 4 chương.  
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vật liệu áp điện pha tạp.  
Chương 2: Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ chế tạo gốm áp  
điện PZT pha tạp.  
Chương 3: Mô phỏng hoạt động của biến tử Langevin bằng phần mềm  
COMSOL Multiphysics.  
Chương 4: Chế tạo biến tử siêu âm công suất cao.  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SƠ LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU ÁP ĐIỆN PHA TẠP  
1.1 . Cấu trúc perovskite của vật liệu áp điện ABO3.  
Perovskite là tên gọi của khoáng vật có cấu trúc lập phương CaTiO3.  
Hầu hết các loại gốm áp điện được sử dụng rộng rãi hiện nay như  
BaTiO3 (BT), PbTiO3 (PT), PbZr1-xTixO3 (PZT), [Pb1-yLay][Zr1-xTix]O3  
(PLZT), KTaxNb1-xO3 (KTN)…đều có cấu trúc perovskite. Các oxit phức  
này có công thức tổng quát là ABO3, trong đó A là các cation (hóa trị 1,  
2 hoặc 3) có bán kính ion lớn, B là các cation (hóa trị 5, 4 hoặc 3 tương  
ứng) có bán kính ion nhỏ hơn và O là oxy. Các chất sắt điện có cấu trúc  
2-  
perovskite đã được tìm thấy đều có công thức dạng A2+B4+O3 hoặc  
2-  
A1+B5+O3 , tuy nhiên chưa phát hiện được tính sắt điện trong các hợp  
2-  
chất dạng A3+B3+O3 .  
Cấu trúc perovskite thực chất là một mạng 3 chiều của các bát diện  
BO6- , tuy nhiên chúng ta cũng có thể mô tả chúng gồm những hình lập  
phương xếp chặt của các ion A và O, ion B nằm ở tâm bát diện  
Hình 1.1. Cấu trúc perovskit ABO3  
1.2. Phân cực tự phát trong các tinh thể áp điện  
1.3. Gốm áp điện trên cơ sở PZT  
Hình 1.3 là giản đố pha biểu diễn phụ thuộc nhiệt độ Curie TC theo  
tỷ lệ thành phần khối lượng Zr/Ti, với trục hoành là tỷ lệ khối lượng của  
PbZrO3 và PbTiO3 phía trái giàu Zr, phái phải giàu Ti. Biên pha phân  
chia vùng sắt điện thành hai miền: pha sắt điện có cấu trúc tứ giác (phía  
4
giàu Ti) và pha sắt điện có cấu trúc mặt thoi (phía giàu Zr) được gọi là  
biên pha hình thái học. Ở nhiệt độ phòng, biên pha nằm tại điểm có Zr/Ti  
= 53/47, điều đáng chú ý tại biên pha gần như thẳng đứng cho thấy nhiệt  
độ TC không thay đổi và giá trị cao nhất khoảng 365OC. Tất cả các công  
trình nghiên cứu từ trước đến nay đều cho rằng, vật liệu PZT với thành  
phần tại cận biên pha hình thái học (53/47) cả hai pha tứ giác và mặt thoi  
cùng tồn tại.  
Hình 1.3. Giản đồ pha của dung dịch rắn PZT  
1.4. Gốm áp điện trên cơ sở PZT pha tạp  
1.4.1. Pha tạp bằng cách thay thế tương đương.  
1.4.2. Pha tạp bằng cách thay thế không tương đương.  
Pha tạp mềm: Hình 1.4. Pha tạp mềm trong gốm PZT  
Pha tạp cứng: Hình 1.5. Pha tạp cứng trong gốm PZT.  
1.5. Nhiệt độ Curie và sự chuyển pha  
1.6. Đường trễ sắt điện của gốm áp điện PZT  
1.7. Cấu trúc Đô-men sắt điện  
1.8. Xác định các thông số áp điện theo chuẩn IRE-61  
1.8.1. Xác định tần số cộng hưởng  
1.8.2. Đo trên mẫu dạng đĩa với kiểu dao động radial  
1.8.3. Đo trên mẫu dạng thanh hay hình trụ rỗng mỏng  
1.8.4. Đo trên bản dao động theo chiều dày  
5
1.8.5. Hệ số phẩm chất Qm  
Kết luận Chương 1  
Từ nghiên cứu tổng quan về lý thuyết tổng quan đã đưa ra được  
các vấn đề cơ bản về vật liệu áp điện PZT, phương pháp pha tạp cứng và  
mềm cho vật liệu nền PZT. Phương pháp đo các thông số đặc trưng của  
gốm áp điện theo chuẩn IRE-61 và IRE- 87.  
CHƯƠNG 2  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG  
NGHỆ CHẾ TẠO GỐM ÁP ĐIỆN PZT PHA TẠP  
2.1. Quy trình công nghệ tổng hợp gốm áp điện PZT pha tạp  
Hình 2.1. Các công đoạn của quy trình tổng hợp gốm áp điện PZT  
2.2. Ứng dụng quy trình công nghệ chế tạo vật liệu áp điện.  
Trong nghiên cứu này chúng tôi chế tạo, phân tích tính chất hệ vật  
liệu có công thức với thành phần Pb0,96Sr0,04(Zr0,53Ti0,47 0,996O3 + 0,4%  
)
mol MnO2 . Trong đó, vật liệu nền PZT chọn tỷ lệ thành phần theo khối  
lượng Zr/Ti = 53/47 lân cận biên pha hình thái học. Vật liệu được cứng  
hóa bằng cách pha tạp đẳng trị Sr và tạp cứng Mn vào nền PZT.  
6
2.3. Tính chất điện môi, sắt điện  
Hình 2.2. Sự phụ thuộc của hằng số điện môi vào nhiệt độ  
2.4. Tính chất áp điện  
Hình 2.4. Phổ dao động cộng hưởng theo phương bán kính  
7
Hình 2.5. Phổ dao động cộng hưởng theo phương chiều dày  
2.5. Cấu trúc  
Cấu trúc vật liệu được khảo sát bằng phương pháp đo phổ nhiễu xạ  
tia X trên thiết bị D8 ADVANCE –Bruker.  
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - M2  
400  
300  
200  
100  
0
20  
30  
40  
50  
60  
70  
8
2-Theta - Scale  
File: ThinhHue M2.raw  
1) Left Angle: 29.750  
-
Type: 2Th/Th locked  
-
Step: 0.030  
°
-
Step time: 0.3  
s
-
Anode: Cu  
-
WL1: 1.5406  
Max Int.: 291 Cps  
by: 1. WL: 1.5406  
-
Generator kV: 40 kV  
-
Generator mA: 40 mA  
-
Creation: 20/06/2017 3:32:42 PM  
RawArea: 125.9 Cps deg. Net Area: 115.3 Cps  
4.11000 alpha 90.000 beta 90.000 gamma 90.000  
°
-
Right Angle: 32.780  
°
-
Obs. Max: 30.997  
°
-
d
(Obs. Max): 2.883  
Y: 54.87  
-
-
Net Height: 287 Cps  
-
FWHM: 0.325  
4.05500  
°
-
x
-
x
deg.  
Primitive - P4m  
01-070-4060 (C)  
-
Lead Zirconium Titanium Oxide  
-
Pb(Zr0.52Ti0.48)O3  
-
%
-
d
x
-
-
Tetragonal 4.05500  
-
a
-
b
-
c
-
-
-
-
Hình 2.6. Phổ nhiễu xạ tia X  
2.6. Vi cấu trúc  
Vi cấu trúc được khảo sát bằng phương pháp chụp ảnh SEM trên  
thiết bị S4800 – NIHE.  
8
Hình 2.7. Ảnh SEM chụp ở các chế độ phóng đại khác nhau  
Hình 2.8. Ảnh SEM chụp ở các chế độ phóng đại cao  
2.7.So sánh kết quả gốm PSZTM với gốm PZT – 4 của  
Hãng Morgan Mỹ.  
Bảng 2.1. Một số thông số vật lý của gốm PSZTM và PZT – 4  
d33  
Tc  
Ec  
Pr  
ꢀ
Loại gốm kP  
Qm  
(0C) (kV/cm) (μC/cm2)  
(g/cm3)  
(pC/N)  
PZT- 4 0.56 307 575 355  
PSZTM 0.58 330 527 342  
7.2  
6.8  
25  
7.70  
23.5  
7.66  
Kết luận Chương 2  
Trên cơ sở lý thuyết về vật liệu áp điện cứng PZT pha tạp đã  
chọn được công thức vật liệu, với quy trình công nghệ đã đề xuất. Kết  
quả đã chế tạo thành công hệ gốm áp điện có các thông số cao, phù hợp  
cho việc chế tạo biến tử siêu âm công suất.  
9
CHƯƠNG 3  
MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA BIẾN TỬ ÁP ĐIỆN LAGENVIN  
BẰNG PHẦN MỀM COMSOL MULTIPHYSIS  
3.1. Phân tích đặc trưng cộng hưởng áp điện bằng phương pháp  
phần tử hữu hạn.  
3.1.1. Các phương trình liên tục đối với môi trường áp điện.  
3.1.2. Các phương trình động học.  
3.2. Phân tích trạng thái dao động của biến tử Lagenvin bằng  
phần mềm Comsol Multiphysis.  
3.2.1. Các thông số của biến tử áp điện hình xuyến.  
Hình 3.1. Mô hình biến tử áp điện hình xuyến  
3.2.2. Trạng thái dao động của biến tử áp điện tại các tần số  
riêng khác nhau.  
Hình 3.3. Trạng thái dao động của biến tử tại tần số 16,855 kHz  
10  
Hình 3.4. Trạng thái dao động của biến tử tại tần số 27,5 kHz  
Hình 3.5. Trạng thái dao động của biến tử tại tần số 39,99 kHz  
Hình 3.6. Trạng thái dao động của biến tử tại tần số 44,334 kHz  
11  
3.2.3. Phổ cộng hưởng của bản gốm theo tần số.  
Hình 3.8. Phổ cộng hưởng của biến tử áp điện  
Hình 3.9. Độ biến dạng cơ học cực đại của biến tử theo tần số  
3.3. Mô phỏng hoạt động của biến tử Langevin.  
3.3.1. Biến tử áp điện kép Langevin  
3.3.2. Độ dịch chuyển của biến tử siêu âm tại các tần số khác  
nhau.  
12  
Hình 3.12. Độ dịch chuyển của biến tử tại tần số 20 kH  
Hình 3.13. Độ dịch chuyển của biến tử tại tần số 30 kHz  
Hình 3.14. Độ dịch chuyển của biến tử tại tần số 40 kHz  
Hình 3.15. Độ dịch chuyển của biến tử tại tần số 50 kHz  
13  
3.4. Trường âm bức xạ trong vùng nước mặt trước của biến  
tử tại các tần số khác nhau.  
3.4.1. Mô hình khảo sát trường âm.  
Hình 3.16. Mô hình 3D khảo sát trường âm bức xạ trước biến tử  
Hình 3.18. Mô hình 3D chia lưới khảo sát trường âm bức xạ mặt  
trước biến tử  
3.4.2. Khảo sát trường áp suất âm trong vùng nước trước biến  
tử tại các tần số khác nhau.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 11200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu tổng hợp, phân tích đặc tính hệ vật liệu áp điện PZT pha tạp và ứng dụng chế tạo biến tử siêu âm gốm áp điện công suất cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_tong_hop_phan_tich_dac_tin.pdf