Báo cáo tóm tắt Đề tài Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP ĐHĐN  
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ  
THAO TRONG SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC  
THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Mã số: B2017-ĐHĐN-11  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đàm Hùng Phi  
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2020  
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA  
Nội dung  
Đơn vị công tác và  
nghiên cứu  
cụ thể đƣợc  
giao  
TT  
Họ và tên  
lĩnh vực chuyên môn  
- Khoa giáo dục thế chất - Chủ nhiệm  
đề tài  
1
2
3
Đàm Hùng Phi  
- Ngành: Giáo dục thể  
chất  
- Khoa giáo dục thế chất - Thành viên  
Võ Đình Hợp  
- Ngành: Giáo dục thể  
chất  
- Khoa giáo dục thế chất - Thứ ký  
Nguyễn Thanh Giang  
- Ngành: Giáo dục thể  
chất  
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP  
Tên đơn vị  
Nội dung phối hợp  
nghiên cứu  
Họ và tên  
ngƣời đại diện  
TT  
trong và ngoài  
nƣớc  
1
Khoa Giáo dục thể Tham gia phát triển mô Võ Đình Hợp  
chất - ĐHĐN hình  
2
Trung tâm Thể thao Triển khai ứng dụng mô Võ Đình Hợp  
- ĐHĐN hình  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU  
1
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN  
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƢỚC VÈ CÔNG TÁC GIÁO  
DỤC THỂ CHẤT TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI  
4
1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng về giáo dục thể chất và thể thao trường học  
4
1.1.2. Chủ trương, chính sách của Nhà nước về giáo dục thể chất và thể thao  
trường học  
6
1.1.3. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể  
thao trƣờng học.  
8
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO  
TRƢỜNG HỌC  
9
1.2.1. Khái quát về thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở  
1.2.2. Khái niệm câu lạc bộ thể dục thể thao  
1.2.3. Chức năng câu lạc bộ thể dục thể thao  
1.2.4. Loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao  
9
11  
12  
13  
1.2.5. Những đặc điểm cơ bản của CLB thể dục thể thao trường học 14  
1.2.6. Mô hình tổ chức câu lạc bộ thể dục thể thao trường học  
17  
18  
19  
1.2.7. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao trường học  
…………………………  
1.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC  
1.3.1. Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về giáo dục thể chất cho sinh viên 19  
1.3.2. Hệ thống tổ chức xã hội về thể dục thể thao của sinh viên  
1.3.2.1. Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam  
20  
20  
1.3.2.2. Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp khu vực, Tỉnh (Thành phố) 20  
1.3.2.3. Câu lạc bộ các môn thể thao trong các trường, có nhiệm vụ: 21  
1.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NGOẠI KHÓA 21  
1.4.1. Một số khái niệm  
21  
23  
23  
23  
24  
25  
25  
27  
1.4.2. Vị trí và ý nghĩa của hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.2.1. Vị trí của hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.2.2. Ý nghĩa của hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.3. Đặc điểm hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.4. Nội dung hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.5. Hình thức tổ chức và phương pháp hoạt động thể thao ngoại khóa  
1.4.6. Thi đấu thể dục thể thao trường học  
1.5. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THỂ  
THAO NGOẠI KHOÁ TRONG TRƢỜNG HỌC  
28  
32  
35  
35  
35  
35  
36  
36  
36  
36  
36  
37  
37  
38  
1.6. GIỚI THIỆU VỀ ĐẠI HỌC ĐÀ NẲNG  
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU  
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu  
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn - tọa đàm  
2.1.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm  
2.1.4. Phương pháp toán thống kê  
2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU  
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu  
2.2.2 Khách thể nghiên cứu  
2.2.3. Phạm vi, thời gian nghiên cứu  
2.2.4. Tiến độ nghiên cứu  
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ NHU CẦU XÂY DỰNG  
CLB TDTT TRONG SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI  
HỌC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.  
38  
3.1.1. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và ngoại khóa của sinh viên ở  
các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
38  
38  
3.1.1.1. Cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ  
3.1.1.2. Chương trình GDTC  
3.1.1.3. Đội ngũ giáo viên  
42  
47  
3.1.1.4. Thành tích thể thao của các trường thành viên Đại học Đà Nẵng năm  
2019.  
53  
54  
3.1.2. Thực trạng hoạt động của câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở các cơ sở  
giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CLB TDTT TRONG SINH VIÊN Ở CÁC  
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. 66  
3.2.1. Xây dựng mô hình và tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT trong sinh  
viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
66  
66  
3.2.1.1. Cơ sở thực tiễn và nhu cầu của SV tham gia CLB TDTT  
3.2.1.2. Xây dựng mô hình và tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT trong sinh  
viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
73  
83  
85  
3.2.2. Các tiêu chí xây dựng câu lạc bộ thể thao trong sinh viên ở các cơ sở  
giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
3.2.3. Xây dựng quy chế hoạt động câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở các  
cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
3.3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CLB TDTT TRONG SINH VIÊN Ở CÁC  
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
87  
87  
88  
96  
96  
97  
98  
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm  
3.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm  
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ  
1. Kết luận  
2. Kiến nghị  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1. Thống kê về cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ Đại  
học Đà Nẵng ....................................................................................................36  
Bảng 3.2. Chương trính giáo dục thể chất cơ bản .......................................40  
Bảng 3.3. Chương trính giáo dục thể chất nâng cao ...................................41  
Bảng 3.4. Chương trính giáo dục thể chất cho sinh viên có sức khỏe yếu .42  
Bảng 3.5. Thống kê thành phần giảng viên tại khoa GDTC Đại học Đà  
Nẵng .................................................................................................................44  
Bảng 3.6. Thực trạng trình độ chuyên môn về TDTT của giảng viên tại  
khoa GDTC Đại học Đà Nẵng .........................................................................47  
Bảng 3.7. Kết quả thống kê hình thức tổ chức giảng dạy, huấn luyện TDTT  
cho sinh viên của đội ngũ giảng viên tại Đại học Đà Nẵng .................................... 49  
Bảng 3.8. Thống kê thành phần sinh viên Đại học Đà Nẵng tham gia khảo  
sát .....................................................................................................................52  
Bảng 3.9. Phân tích thành phần sinh viên Đại học Đà Nẵng tham gia khảo  
sát theo giới tính và tập luyện TDTT ...............................................................53  
Bảng 3.10. Mục đích tham gia tập luyện TDTT của SV Đại học Đà Nẵng  
(n = 2913) .........................................................................................................55  
Bảng 3.11. Thực trạng môn thể thao sinh viên ĐHĐN tham gia tập luyện  
(n = 2913)..........................................................................................................56  
Bảng 3.12. Kết quả thống kê hình thức tham gia tập luyện TDTT của sinh  
viên Đại học Đà Nẵng ............................................................................................... 57  
Bảng 3.13. Đánh giá của sinh viên về nội dung và hình thức tổ chức hoạt  
động TDTT của Đại học Đà Nẵng .......................................................................... 61  
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát SV ĐHĐN về vai trò, ý nghĩa, tác dụng TDTT ....63  
Bảng 3.15. Những khó khăn, trở ngại của SV ĐHĐN tham gia CLB TDTT .....64  
Bảng 3.16. Môn thể thao sinh viên Đại học Đà Nẵng lựa chọn tham gia  
tập  
luyện ....................................................................................................66  
Bảng 3.17. Kết quả lựa chọn của SV ĐHĐN về hình thức tổ chức CLB  
TDTT .......................................................................................................................... 67  
Bảng 3.18. Tổng hợp ý kiến của chuyên gia, cán bộ quản lý đối với Quy  
chế tổ chức hoạt động CLB TDTT ĐHĐN (n=8) ............................................81  
Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn các tiêu chí đánh giá hiệu quả CLB TDTT  
ĐHĐN ..............................................................................................................84  
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá của sinh viên tham gia CLB TDTT ĐHĐN  
theo môn thể thao và giới tính .........................................................................88  
Bảng 3.21. Kết quả đánh giá của sinh viên tham gia CLB TDTT ĐHĐN  
về mức độ hài lòng về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ....................89  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 3.1. So sánh tỷ lệ diện tích sân bãi tập luyện TDTT trên 01 sinh  
viên (tỷ lệ sinh viên/m2) của các trường thành viên Đại học Đà Nẵng ............39  
Biểu đồ 3.2. So sánh tỷ lệ phần trăm độ tuổi của giảng viên khoa GDTC  
Đại học Đà Nẵng .................................................................................................. 46  
Biểu đồ 3.3. So sánh tỷ lệ phần trăm Môn thể thao giảng viên có thể huấn  
luyện tốt nhất ....................................................................................................47  
Biểu đồ 3.4. So sánh tỷ lệ phần trăm Môn thể thao giảng viên có thể huấn  
luyện tốt thứ hai ...............................................................................................48  
Biểu đồ 3.5. So sánh hình thức tổ chức tập luyện của giảng viên khoa  
GDTC ĐHĐN ..................................................................................................50  
Biểu đồ 3.6. So sánh khoản thu nhập của giảng viên khoa GDTC ĐHĐN 50  
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ % số lượng SV Đại học Đà Nẵng tham gia khảo sát ....53  
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ % mục đích SV ĐHĐN tham gia tập luyện TDTT .......55  
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ % môn thể thao SV ĐHĐN tham gia tập luyện TDTT..57  
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ % thời gian tập luyện TDTT của SV ĐHĐN ..............59  
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ % khoản kinh phí SV tham tập luyện TDTT ...............59  
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ % SV tham tập luyện TDTT được xếp loại thể lực  
trong năm học 2017 – 2018 ..............................................................................60  
Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ % SV tham gia các giải thể thao trong năm học 2017 –  
2018  
........................................................................................................60  
Biểu đồ 3.14. So sánh kết quả đánh giá SV về nội dung hoạt động TDTT  
của SV ĐHĐN .................................................................................................62  
Biểu đồ 3.15. So sánh kết quả đánh giá SV về hình thức tổ chứchoạt động  
TDTT của SV ĐHĐN ......................................................................................62  
Biểu đồ 3.16. Đánh giá của SV ĐHĐN về vai trò, ý nghĩa, tác dụng tích  
cực của TDTT ..................................................................................................64  
Biểu đồ 3.17. Đánh giá của SV ĐHĐN về vai trò, ý nghĩa, tác dụng tiêu  
cực của TDTT ..................................................................................................64  
Biểu đồ 3.18. Đánh giá của SV ĐHĐN về Những khó khăn, trở ngại  
khách quan khi tham gia CLB TDTT ..............................................................65  
Biểu đồ 3.19. Đánh giá của SV ĐHĐN về Những khó khăn, trở ngại chủ  
quan khi tham gia CLB TDTT .........................................................................66  
Biểu đồ 3.20. Tỷ lệ % môn thể thao SV ĐHĐN lựa chọn tham gia tập  
luyện TDTT ..................................................................................................67  
Biểu đồ 3.21. Tỷ lệ % thời gian SV ĐHĐN lựa chọn tập luyện TDTT ......68  
Biểu đồ 3.22. Tỷ lệ % khoản kinh phí SV lựa chọn tham tập luyện TDTT 69  
Biểu đồ 3.23. Kết quả so sánh mức độ đánh giá của SV tham gia CLB  
TDTT ĐHĐN về nội dung ...............................................................................90  
Biểu đồ 3.24. Kết quả so sánh mức độ đánh giá của SV tham gia CLB  
TDTT ĐHĐN về hình thức tổ chức .................................................................90  
Sơ đồ 3.1. Mô hình quản lý CLB TDTT trong sinh viên ở các cơ sở  
giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng 71  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
GDTC:  
TTTT:  
ĐHĐN:  
TDTT:  
CLB:  
Giáo dục thể chất  
Trung tâm thể thao  
Đại học Đà Nẵng  
Thể dục thể thao  
Câu lạc bộ  
GDĐT:  
SV:  
Giáo dục Đào tạo  
Sinh viên  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong sinh  
viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng.  
- Mã số: B2017-ĐHĐN-11  
- Chủ nhiệm đề tài: Đàm Hùng Phi  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 2017 - 2020  
2. Mục tiêu:  
- Nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHĐN.  
- Thực trạng câu lạc bộ thể thao trong sinh viên và nhu cầu tham gia các  
câu lạc bộ thể thao của sinh viên ĐHĐN.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Đề xuất các biện pháp xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao  
trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng góp phần  
nâng cao chất lượng đào tạo.  
- Đề xuất được mô hình và qui trình phù hợp để phục vụ hoạt động câu  
lạc bộ thể thao trong sinh viên tại ĐHĐN.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
- Về mặt khoa học: mở ra một hướng mới về nghiên cứu ứng dụng các  
mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao phù hợp với đối tượng vào trong hoạt  
động thực tiễn.  
- Về mặt giáo dục và đào tạo: kết quả đề tài tạo ra một tài liệu tham khảo  
có giá trị liên quan đến lĩnh vực hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa và  
ứng dụng.  
- Về kinh tế - xã hội: khi triển khai mô hình này sẽ góp phần phát triển  
phong trào luyện tập thể thao thường xuyên và rộng khắp trong sinh viên.  
5. Sản phẩm:  
- Mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục  
thành viên Đại học Đà Nẵng.  
- Nhóm tác giả cũng đã công bố 4 bài báo khoa học trên tạp chí/kỷ yếu  
hội nghị khoa học quốc gia.  
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích  
mang lại của kết quả nghiên cứu:  
Mô hình câu lạc bộ này sẽ áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy ở các  
cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà Nẵng.  
Ngày tháng năm  
Tổ chức chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
(ký, họ và tên, đóng dấu)  
(ký, họ và tên)  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Building a model of a sports club among students at Da  
Nang University's member educational establishments.  
- Code number: B2017-ĐHĐN-11  
- Coordinator: Dam Hung Phi  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 06/2017 to 3/2020  
2. Objective(s):  
- Improving the effectiveness of extracurricular activities of Danang  
University students.  
- Situation of sports clubs in students and the need to participate in sports  
clubs of Danang University students.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- Proposing measures to build a sports club model for students at Da  
Nang University member educational institutions, contributing to improving  
the quality of training.  
- Proposing an appropriate model and process to serve sports club  
activities for students at the University of Danang.  
4. Research results:  
- In terms of science: opening a new direction for researching and  
applying models of sports clubs suitable to subjects in practical activities.  
- In terms of education and training: the results of the project create a  
valuable reference related to the field of extracurricular physical training  
activities and applications.  
- Regarding socio-economy: when implementing this model, it will  
contribute to the development of regular and widespread sports movement  
among students.  
5. Products:  
- Model of sports club in students at the member education institution of  
the University of Danang.  
- The authors also published 4 scientific papers in journals / proceedings  
of national scientific conferences.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits  
of research results:  
This club model will be applied to full-time students at the higher  
education institutions of the University of Danang members.  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trường có ý nghĩa to lớn trong  
việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người. Đồng thời góp phần nâng cao  
tri tuệ, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời  
sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng  
cường và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nước.  
Hoạt động ngoại khóa là nhu cầu cấp thiết hiện nay đối với sinh viên góp  
phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời nâng cao  
thành tích thể thao của sinh viên,nhằm củng cố và hoàn thiện các bài học  
chính khoá và được tiến hành vào giờ tự học của sinh viên dưới sự hướng  
dẫn của giáo viên TDTT, hướng dẫn viên. Luyện tập trong các câu lạc bộ,  
tham gia các giải thi đấu trong và ngoài trường được tổ chức hàng năm  
thường thu hút và động viên lôi kéo nhiều người tham gia tập luyện các môn  
thể thao yêu thích, góp phần nâng cao sức khoẻ phục vụ học tập và sinh hoạt.  
Công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học nhiều năm qua  
đã được các cấp lãnh đạo khá quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên đổi  
mới, nâng cao trang thiết bị cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ  
giảng viên; ở một số cơ sở giáo dục thành viên đã đầu tư cải tạo và xây dựng  
nhiều công trình thể dục thể thao mới to lớn và hiện đại, đã và đang phục vụ  
tốt cho công tác giảng dạy chính khóa, hoạt động ngoại khóa, phong trào  
hoạt động thể thao của sinh viên và các giải thi đấu thể thao sinh viên ...  
Nhưng thực tế công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học  
còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục  
đào tạo đã đề ra, và đặc biệt chưa có một mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao  
cho sinh viên nào được áp dụng trong Đại học học Đà Nẵng. Vì vậy chúng  
tôi chọn vấn đề nghiên cứu: Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao  
trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước hoạt  
động nghiên cứu lý luận về vấn đề mô hình các câu lạc bộ thể dục thể thao.  
Các nhà khoa học trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống  
lý luận mô hình câu lạc bộ thể thao nói chung và về hoạt động của mô hình  
câu lạc bộ TDTT, quản lý mô hình câu lạc bộ TDTT sinh viên nói riêng.  
Khái niệm CLB đã có từ lâu đời, thịnh hành khắp nơi trên thế giới đặc biệt là  
những nước có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Cụm danh từ “Câu lạc  
1
bộ” và thực tế các hình thức tổ chức của nó đã phát triển rộng rãi, muôn hình  
muôn vẻ trong mọi lĩnh vực và hoạt động xã hội như: CLB văn hóa văn  
nghệ, CLB khoa học kỹ thuật, CLB khiêu vũ...CLB là tổ chức xã hội bao  
gồm một tập hợp người nhất định trên cơ sở tự nguyện, tự giác và ham thích  
một mặt hoạt động nào đó của xã hội.  
Nhiều hội thảo về mô hình quản lý và hoạt động của các câu lạc bộ đã  
được tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp quản lý, các hình thức hoạt động  
hiệu quả nhất như: Hội thảo chuyên đề Quản lý Câu lạc bộ thể thao tổ chức  
tại Đại học Tôn Đức Thắng tháng 1/2016…  
Bên cạnh đó, liên quan đến hoạt động xây dựng mô hình câu lạc bộ  
TDTT ngoại khóa cho sinh viên trong các trường đại học cũng có một số đề  
tài triển khai nghiên cứu như: Bước đầu xây dựng mô hình CLB TDTT ở  
trường Đại học Luật Hà Nội; Đề án thành lập câu lạc bộ thể thao của trường  
Đại học Đại Nam …  
Ngoài ra còn có nhiều công trình là các luận án, luận văn nghiên cứu về  
vấn đề xây dựng mô hình câu lạc bộ TDTT như: Nguyễn Gắng (2015)  
“Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ TDTT liên kết giữa Đại học Huế  
và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế”; Tác giả Nguyễn Thanh  
Hùng (2017), với đề tài: “Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần  
tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy Nhơn”; Nguyễn Ngọc Minh  
(2017), với đề tài: “Nghiên cứu loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao hoạt  
động có hiệu quả phù hợp với tổ chức Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể  
thao của Đại học Quốc gia Hà Nội”… Các công trình này đã góp phần xây  
dựng được mô hình câu lạc bộ TDTT, đồng thời đề xuất các biện pháp quản  
lý hoạt động câu lạc bộ TDTT của chủ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt  
động câu lạc bộ TDTT nói riêng và nâng cao chất lượng đào tạo nói chung.  
Nhìn chung, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về mô hình câu  
lạc bộ TDTT và công tác quản lý câu lạc bộ TDTT. Song chưa có công trình  
nghiên cứu nào cho sinh viên Đại học Đà Nẵng. Để góp phần nâng cao chất  
lượng đào tạo của Đại học Đà Nẵng, việc nghiên cứu xây dựng mô hình câu  
lạc bộ TDTT của sinh viên là có tính cấp thiết.  
3. Mục tiêu của đề tài  
- Nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại khóa của sinh viên Đại học Đà  
Nẵng.  
- Thực trạng câu lạc bộ thể thao trong sinh viên và nhu cầu tham gia các  
câu lạc bộ thể thao của sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
- Đề xuất các biện pháp xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao  
2
trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng góp phần  
nâng cao chất lượng đào tạo.  
- Đánh giá hiệu quả của mô hình hoạt động của câu lạc bộ thể thao trong  
sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu  
4.1 Khách thể nghiên cứu  
- Hoạt động ngoại khóa của sinh viên Đại học Đà Nẵng.  
- Các tài liệu liên quan để việc tổ chức hoạt động câu lạc bộ thể dục thể  
thao.  
4.2. Đối tượng nghiên cứu  
- Mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong sinh viên ở các cơ sở giáo  
dục thành viên Đại học Đà Nẵng.  
5. Bố cục của báo cáo  
Nội dung chính của báo cáo được trình bày trong 3 phần:  
1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng câu lạc bộ TDTT  
trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
1.1. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và ngoại khóa của sinh  
viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
1.2. Thực trạng các hoạt động của câu lạc bộ trong sinh viên ở các cơ  
sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
2. Xây dựng mô hình câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở các cơ sở giáo  
dục đại học thành viên ĐHĐN  
2.1. Xây dựng mô hình và tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT trong  
sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
2.2. Các tiêu chí xây dựng câu lạc bộ thể thao trong sinh viên ở các  
cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
2.3. Xây dựng quy chế hoạt động câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở  
các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN  
3. Ứng dụng mô hình câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở các cơ sở giáo  
dục đại học thành viên ĐHĐN  
3.1. Tổ chức thực nghiệm  
3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm  
3
Chƣơng 1.  
TỔNG QUAN  
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƢỚC VÈ CÔNG TÁC GIÁO  
DỤC THỂ CHẤT TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI  
Giáo dục thể chất và thể thao trường học vừa là một môn học vừa là một  
mặt của giáo dục toàn diện, là một bộ phận của TDTT cho mọi người. Nó  
bao gồm GDTC bắt buộc (giờ học chính khóa) đối với SV và các hoạt động  
TTNK (tự nguyện) ngoài giờ học. Mục tiêu của GDTC và thể thao trường  
học là nhằm trang bị cho trẻ em, HSSV các kiến thức, kỹ năng vận động cơ  
bản, hình thành thói quen luyện tập TDTT để nâng cao sức khỏe, phát triển  
thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện [1].  
Luật thể dục, thể thao quy định công tác GDTC và thể thao trong nhà  
trường: “Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo  
dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông  
qua các bài tập và TCVĐ, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện;  
hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học  
được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính,  
lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui  
chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao” [9].  
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO  
TRƢỜNG HỌC.  
Thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở là một tổ chức văn hóa tổng hợp, đa  
chức năng được chính quyền, Bộ, ngành, đoàn thể các cấp thành lập để duy  
trì và phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí nhằm tạo  
môi trường văn hóa đáp ứng nhu cầu và thu hút nhân dân tham gia hoạt động  
sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, luyện tập thể thao, vui chơi giải trí;  
đồng thời tuyên truyền, giáo dục, cổ vũ, động viên các tầng lớp nhân dân  
thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Trung ương và địa phương [15].  
Câu lạc bộ thể dục thể thao là hình thức tổ chức xã hội về TDTT, là nền  
tảng, tế bào của hệ thống tổ chức, quản lý TDTT, là đơn vị cơ sở TDTT.  
Người tập trong CLB là những người có cùng sở thích về HĐ TDTT trên cơ  
sở tự nguyện, tự giác. Tổ chức quản lý và HĐ có tổ chức theo quy chế và  
pháp luật hiện hành, có kế hoạch HĐ thiết thực [16]  
Mô hình CLB TDTT trường học, chính là một trong các thiết chế Văn  
hóa Thể thao cơ sở. Tuy vậy thiết chế này cần mang tính đặc thù của từng  
trường học, của từng cấp học, từng loại trường (công lập hay tư thục ...).  
Câu lạc bộ thể dục thể thao trường học là tổ chức tự nguyện, được thành  
lập tại các đơn vị (bao gồm cả GV, CBVC và HS). Câu lạc bộ thể dục thể  
4
thao trường học chịu sự quản lý của Nhà trường [26].  
1.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC GIÁO  
DỤC THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC  
Hội Thể thao ĐH&CN Việt Nam là tổ chức thể thao quần chúng, tự  
nguyện của HSSV và cán bộ đang học tập, công tác trong các trường ĐH,  
CĐ, THCN và dạy nghề, các cơ quan quản lý và nghiên cứu giáo dục [28],  
[29].  
1.5. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN  
THỂ THAO NGOẠI KHOÁ TRONG TRƢỜNG HỌC  
Hoạt động TTNK có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao sức  
khỏe, thể lực, giáo dục ph m chất ý chí, nhân cách cho HSSV. Thể thao  
ngoại khóa còn là môi trường thuận lợi để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài  
thể thao cho quốc gia. Ngoài ra, TTNK còn có ý nghĩa quan trọng về mặt  
cộng đồng, hướng thế hệ trẻ vào các hoạt động thể thao lành mạnh, tránh xa  
tệ nạn xã hội.  
1.6. GIỚI THIỆU VỀ ĐẠI HỌC ĐÀ NẲNG  
Với sứ mạng là “Nơi hun đúc trí tuệ và tài năng vì sự phát triển của  
miền Trung và Tây Nguyên”, Đại học Đà Nẵng là đại học duy nhất ở miền  
Trung - Tây Nguyên đào tạo kỹ sư đa ngành và cũng là nơi có nhiều kinh  
nghiệm nhất trong đào tạo cán bộ quản lý kinh tế trong khu vực  
5
Chƣơng 2.  
PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU  
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1.1 Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:  
2.1.2 Phƣơng pháp phỏng vấn - tọa đàm:  
Trong đề tài có sử dụng thang đo Likert được sử dụng để khảo sát đánh  
giá mức độ các mục hỏi (từ 1 – 5 diểm). Để có cơ sở đánh giá theo từng mức  
độ luận án qui ước như sau:  
Về giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5 – 1)/5 = 0.8  
Qui ước các mức đo:  
1.00 – 1.80: Mức 1 (Rất không đồng ý, Rất không hài lòng, Rất khó  
khăn).  
1.81 – 2.60: Mức 2 (Không đồng ý, Không hài lòng, Khó khăn).  
2.61 – 3.40: Mức 3 (Bình thường)  
3.41 – 4.20: Mức 4 (Đồng ý, Hài lòng, Thuận lợi)  
4.21 – 5.00: Mức 5 (Rất đồng ý, Rất hài lòng, Rất thuận lợi).  
2.1.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm  
Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi chọn hình thức thực nghiệm so  
sánh trình tự. Để đánh giá kết quả thực nghiệm chúng tôi sử dụng các tiêu  
chí đánh giá được xác định từ nội dung 3 của đề tài. Thời gian thực nghiệm  
01/2019 – 06/2019. Khách thể tham gia thực nghiệm là sinh viên tại các cơ  
sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng.  
2.1.4. Phƣơng pháp toán thống kê:  
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 16.0 để phân tích thống kê.  
- Phân tích độ tin cậy nội tại (Internal Consistent Reliability Analysis)  
- Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Analysis)  
- Phân tích thống kê suy diễn gồm phân tích t một mẫu độc lập (one  
sample t-test) và phân tích phương sai một yếu tố (one-way ANOVA).  
2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU:  
- Khách thể khảo sát: 3822 SV Đại học Đà Nẵng (Đại học Bách Khoa  
1232 SV, Đại học Kinh tế 960 SV, Đại học Sư phạm 480 SV, Đại học Ngoại  
ngữ 440 SV, Đại học Sư phạm kỹ thuật 236 SV, Cao đẳng công nghệ thông  
tin 156 SV, Khoa Y Dược 225 SV, Khoa CNTT và Truyền thông 93 SV).  
- Khách thể phỏng vấn: 34 giảng viên khoa GDTC Đại học Đà Nẵng  
- Khách thể thực nghiệm: 131 sinh viên (85 sinh viên tham gia CLB bóng  
chuyền, 46 sinh viên tham gia CLB cầu lông).  
CLB bóng chuyền tập ngày 2, 4, 6: 45 sinh viên (17 nữ)  
CLB bóng chuyền tập ngày 3, 5, 7: 40 sinh viên (15 nữ)  
CLB cầu lông tập ngày 2, 4, 6: 22 sinh viên (09 nữ)  
CLB cầu lông tập ngày 3, 5, 7: 24 sinh viên (10 nữ)  
6
Chƣơng 3.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ NHU CẦU XÂY  
DỰNG CLB TDTT TRONG SINH VIÊN Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC  
ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẲNG.  
3.1.1. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và ngoại khóa của sinh  
viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
Đề tài đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và ngoại khóa của  
sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN qua các yếu tố về  
cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, sân bãi, đội ngũ, chương trình giáo dục  
thể chất, thành tích thi đấu Đại hội thể thao sinh viên Đại học Đà Nẵng  
3.1.2. Thực trạng hoạt động của câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở  
các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
Để đánh giá thực trạng hoạt động của câu lạc bộ TDTT trong sinh viên ở  
các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN đề tài tiến hành khảo sát 3822  
sinh viên Đại học Đà Nẵng  
3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CLB TDTT TRONG SINH VIÊN Ở  
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ  
NẴNG.  
3.2.1. Xây dựng mô hình và tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT trong  
sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN.  
Mô hình về thiết chế tổ chức và quản lý hoạt động câu lạc bộ thể dục thể  
thao trong sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thành viên Đại học Đà  
Nẵng.  
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động được quy định trong CLB có nhiều  
CLB theo môn bao gồm: Ban chủ nhiệm (Chủ nhiệm là do Hiệu trưởng các  
cơ sở giáo dục đại học thành viên ĐHĐN ra Quyết định bổ nhiệm chịu trách  
nhiệm chung và trực tiếp chỉ đạo về công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược,  
khen thưởng; Phó chủ nhiệm là cán bộ Trung tâm thể thao - ĐHĐN phụ  
trách công tác chuyên môn, CSVC; Phó chủ nhiệm là cán bộ của BCH Đoàn  
thanh niên phụ trách truyền thông, tài chính; Thư ký là cán bộ của BCH  
Đoàn thanh niên chịu trách nhiệm tổ hợp các văn bản có liên quan và giúp  
việc cho ban chủ nhiệm; Thủ quỹ là cán bộ phụ trách tài chính của BCH  
Đoàn thanh niên hổ trợ trong việc thu chi tài chính; Thành viên, GV, HLV  
chịu sự phân công phụ trách các CLB theo môn và hỗ trợ giúp đỡ các CLB  
TDTT; Hội viên các CLB từng môn thể thao. Tùy từng điều kiện cụ thể, có  
thể có HDV, cộng tác viên hoặc HLV).  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 19100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao trong sinh viên ở các cơ sở giáo dục thành viên Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_xay_dung_mo_hinh_cau_lac_bo_the_duc_t.pdf