Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, tính toán, chế tạo mô hình thực nghiệm hệ thống điều hòa hai mảnh khi có hoặc không có quá lạnh - quá nhiệt với môi chất lạnh hiện nay R410a, R32

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
-------*****-------  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NĂM 2019  
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, CHẾ TẠO MÔ HÌNH  
THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA HAI MẢNH  
KHI CÓ HOẶC KHÔNG CÓ QUÁ LẠNH - QUÁ NHIỆT  
VỚI MÔI CHẤT LẠNH HIỆN NAY R410A, R32  
Mã số: T2019-06-119  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
Đà Nẵng, 8/2020  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 1 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Tiết kiệm năng lượng luôn là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm và nghiên  
cứu các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng góp phần vào việc bảo vệ nguồn  
tài nguyên khoáng sản và môi trường.  
Các quốc gia hiện nay đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng và  
chi phí dành cho năng lượng ngày càng tăng, đồng thời các doanh nghiệp cũng gặp nhiều  
khó khăn trong việc đảm bảo đáp ứng các nguồn năng lượng phục vụ cho những mục  
tiêu tăng trưởng và phát triển.  
Do đó chúng ta cần có phương pháp giám sát và quản lý nhằm sử dụng hiệu quả  
nguồn năng lượng, hạn chế về mức thấp nhất các tổn thất và lãng phí trước khi chúng ta  
bước thêm bước tái sử dụng một cách tối ưu và tìm kiếm các nguồn năng lượng mới,  
năng lượng tái tạo hay năng lượng thay thế  
Kinh tế phát triển, đời sống của người dân dần được cải thiện về nhiều mặt, vậy  
nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng trong đời sống. Hệ thống điều hòa không  
khí chiếm tỉ trọng tiêu thụ điện năng lớn vì vậy việc nghiên cứu tiết kiệm năng lượng  
trong hệ thống điều khí đóng vai trò thiết yếu, các hãng điều hòa lớn không ngừng đẩy  
mạnh việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào hệ thống nhằm nâng cao chất lượng  
hệ thống điều hòa không khí và tiết kiệm năng lượng. Ở đề tài này tác giả đã nghiên cứu  
quá lạnh trong hệ thống lạnh nhằm nâng cao hệ số làm lạnh COP trung bình khi quá lạnh  
10C thì COP của hai môi chất R32 và R410A tăng lên trung bình 1% từ đó ta nâng cao  
được hệ số làm lạnh và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống lạnh.  
Trong đề tài này tính toán cụ thể từ lý thuyết cho đến chế tạo mô hình thực  
nghiệm cho hai môi chất lạnh mới hiện nay đó là R32 và R410A hai môi chất này có tính  
chất hóa học tương đồng nhau nhưng công nén và tính chất vận hành bảo trì bảo dưỡng  
khác nhau hoàn toàn.  
Vì vậy đề tài này đóng góp những kiến thức rất cần thiết cho sinh viên ngành  
Nhiệt để nghiên cứu sâu hơn về việc tiết kiệm năng lượng cho hệ thống lạnh, giúp cho  
các kỹ thuật viên vận hành bảo trì, bảo dưỡng hệ thống lạnh am hiểu hơn về hai loại môi  
chất này.  
Hiện tại các nước phát triển đã nghiên cứu và ứng dụng sâu rộng hai loại môi chất  
mới này vào hầu hết tất cả các hệ thống lạnh hiện nay vì hai môi chất này có tính nhiệt  
động rất tốt và cơ bản nhất là thân thiện với môi trường, không làm hỏng tầng O3. Các  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 2 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
môi lạnh cũ như R22 trên thế giới đã cấm dùng nhưng riêng nước ta và các nước có kinh  
tế còn chậm phát triển vẫn dùng đến 2040 thì sẽ cấm hoàn toàn và thay vào đó là dùng  
hai loại môi chất mới là R32 và R410A.  
Trong hệ thống lạnh việc quá lạnh và quá nhiệt không phải là những vấn đề mới  
nhưng được nghiên cứu tính toán so sánh cho hai môi chất mới này là chưa nhiều tác giả  
nghiên cứu, riêng ở Việt Nam thì càng mới, nên đề tài này hi vọng sẽ góp phần nhỏ trong  
khối kiến thức khổng lồ của nhân loại về chuyên ngành Nhiệt máy lạnh.  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 3 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Lý thuyết về điều hòa không khí đã phát triển từ rất lâu nhưng mãi đến đầu thế kỷ  
XIX mới phát triển và dần dần hoàn thiện phát triển mạnh mẽ kể từ sau thế chiến thứ 2.  
Hiện nay điều tiết không khí đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật và đời sống trên  
thế giới. Đặc biệt đối với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam chúng ta thì kỹ thuật điều tiết  
không khí càng có vai trò quan trọng trong đời sống và khoa học kỹ thuật.  
1.1 Tổng quan về quá lạnh – quá nhiệt hệ thống điều hòa không khí  
1.1.1 Ngoài nước  
Vấn đề quá lạnh và quá nhiệt được các tác giả trên thế giới nghiên cứu và phân tích  
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm lạnh của hệ thống. Đầu tiên năm 1975 Reistad  
người Mỹ mở đầu cho việc nghiên cứu lợi dụng năng lượng hữu ích [1], sau này rất  
nhiều tác giả trên thế giới cũng nghiên cứu phân tích đối với năng lượng và năng lượng  
hữu ích. Các nhà nghiên cứu kết hợp với các chuyên gia để thực hiện ứng dụng năng  
lượng hữu ích này, đồng thời thành lập những bộ phận chuyên nghiên cứu ứng dụng quá  
trình nhiệt động. Ví dụ như Jaber và nhiều tác giả khác vận động và thành lập các bộ  
phần phân tích và ứng dụng năng lượng [2]. Dincer ...thành lập bộ phận lợi dụng năng  
lượng hữu ích vào thực tế ở Saudi Arabia [3].  
Vào năm 1902 hệ thống điều hòa không khí hiện đại đầu tiên được phát triển bởi  
một kỹ sư trẻ tên là Willis Haviland Carrier. Ban đầu hệ thống được thiết kế để làm giảm  
độ ẩm của không khí trong xưởng in của một công ty bằng cách thổi không khí qua ống  
ướp lạnh. Không khí được làm mát khi nó đi qua các đường ống lạnh hơi ẩm trong  
không khí bị làm lạnh và ngưng tụ lại thành nước ngưng và dễ dàng lấy ra ngoài lúc này  
không khí trở lên khô hơn. Quá trình làm giảm độ ẩm trong nhà máy đã tạo ra một lợi  
ích phụ là giảm nhiệt độ không khí và một công nghệ mới đã được sinh ra. Đó là công  
nghệ điều hòa không khí.  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 4 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
1.1.2 Trong nước  
Chưa tìm thấy các tác giả khác đăng bài ngoại trừ bài của chính tác giả Hoàng  
Thành Đạt (2017), Tính toán phân tích quá trình quá lạnh đối với hệ thống lạnh, tạp chí  
khoa học công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 11(120)2017 – quyển 2; Hoàng Thành Đạt và  
Hồ Trần Anh Ngọc đăng trong hội nghị khoa học toàn quốc được tổ chức tại Đại học  
Bách Khoa Đại học Đà Nẵng.  
Điều hòa không khí ngày nay hầu như có mặt trên tất cả các hộ gia đình và các tòa  
nhà cao tầng từ những hệ thống điều hòa công suất lớn như hệ thống điều hòa trung tâm  
water chiller, VRV cho đến các hệ thống điều hòa không khí hai mảnh nhỏ gọn phục vụ  
cho các căn hộ và gia đình ở khắp mọi nơi trên thế giới có chức năng điều tiết không khí  
về mặt nhiệt độ, độ ẩm và độ trong sạch của không khí phù hợp với nhu cầu sản xuất và  
cuộc sống của con người.  
1.2 Hệ thống điều hòa không khí trung tâm  
Là hệ thống mà khâu không khí được xử lý về nhiệt độ và độ ẩm tại một trung  
tâm (AHU, OHU) sau đó được dẫn theo hệ thống kênh dẫn gió đến các hộ tiêu thụ gọi là  
hệ thống điều hoà trung tâm. Hệ thống điều hoà trung tâm có thể làm lạnh nước ở nhiệt  
độ thấp thích hợp sau đó được bơm nước lạnh đến các FCU để trao đổi nhiệt làm lạnh  
không khí tại các hộ tiêu thụ.  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 5 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Hình 1.1. Dàn trao đổi nhiệt của AHU  
Hệ thống điều hòa không khí trung tâm có công suất lớn thích hợp cho các tòa nhà có  
không gian lắp đặt lớn. Đối với hệ thống điều hòa trung tâm do xử lý nhiệt ẩm tại một  
nơi duy nhất nên chỉ thích hợp cho các phòng lớn, đông người.  
Hình 1.2. Cụm máy nén trục vít và bình ngưng tụ nằm ngang  
Hình 1.3. Bơm dẫn nước lạnh hệ điều hòa trung tâm Water Chiller  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 6 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Đối với các tòa nhà làm việc, khách sạn, công sở .. là các đối tượng có nhiều phòng  
nhỏ với các chế độ hoạt động khác nhau, không gian lắp đặt bé, tính đồng thời làm việc  
không cao thì hệ thống này không thích hợp.  
1.3 Hệ Thống điều hòa không khí hai mảnh  
Hệ thống điều hòa không khí hai mảnh thông thường thì chỉ có một dàn nóng và  
một dàn lạnh, hai dàn này được kết nối với nhau qua hệ thống ống đồng, dàn lạnh được  
đặt trong phòng theo nhu cầu sử dụng, còn dàn nóng thì đặt ở ngoài trời để tỏa nhiệt ra  
môi trường xung quanh. Công suất của loại điều hòa này không cao thông thường từ  
9000 BTU/h cho đến 36000 BTU/h, nguyên lý hoạt động và cấu tạo được thể hiện hình  
sau:  
Hình 1.4. Nguyên lý cấu tạo của máy điều hòa hai mảnh  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 7 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Các nhãn hiệu điều hòa hiện nay được dung phổ biến tại Việt Nam cũng trên thế  
giới như Carrier, Toshiba, Panasonic, Daikin, LG, Mitsubishi, Electrolux… Sau đây một  
số hình ảnh về dây chuyền chế tạo máy điều hòa không khí Daikin:  
Hình 1.5. Dây chuyền sản xuất máy điều hòa hai mảnh  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 8 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
1.4 Quá lạnh – quá nhiệt trong hệ thống lạnh  
1.4.1 Quá lạnh trong hệ thống lạnh  
Điều hòa không khí tiêu hao năng lượng rất lớn trong các công trình kiến trúc chiếm  
gần 60% [4] , chính yếu là các hệ thống điều hòa lớn như hệ thống điều hòa trung tâm  
water chiller. Như vậy chủ yếu chúng ta điều chỉnh tổ hợp hệ thống tổ hợp máy điều hòa,  
độ chênh nguồn nhiệt cao thấp tương đối lớn ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống lạnh.  
Đồng thời để đáp ứng được phụ tải nhiệt thì máy nén phải thường xuyên hoạt động trong  
điều kiện phụ tải nhiệt lớn, tiêu hao năng lượng lớn đồng thời hệ thống làm việc trong  
điều kiện nặng nề. Vì vậy việc giảm độ chênh nhiệt độ giữa nguồn nóng và nguồn lạnh  
cụ thể giảm nhiệt độ của môi chất cao áp sau khi ra khỏi thiết bị ngưng tụ bằng phương  
pháp quá lạnh sẽ đem lại kết quả là nâng cao hiệu suất của hệ thống lạnh [5].  
Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh không có quá lạnh  
Những năm gần đây, trong nước và ngoài nước đã có rất nhiều công trình nghiên  
cứu đối với hệ thống lạnh nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống lạnh. Kỹ thuật quá lạnh  
đã được ứng dụng khá phổ biến ở nhiệt độ trung bình và thấp nhằm tiết kiệm năng lượng  
cho hệ thống lạnh. Một số phương pháp thường dùng để quá lạnh như sau: Dùng nhiệt  
độ môi trường để quá lạnh, trao đổi nhiệt với đường hút về máy nén để tiến hành quá  
lạnh, cải tạo hệ thống bằng cách tăng thêm bộ phận trao đổi nhiệt để quá lạnh, dùng thiết  
bị trao đổi nhiệt để quá lạnh [6-8]. Một số kết quả và kết luận quan trọng đã được đưa ra  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 9 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
nâng cao được hiệu suất của hệ thống lạnh, đạt được hiệu quả cao của việc tiết kiệm  
năng lượng.  
Có một số thiết bị do thiết kế diện tích trao đổi nhiệt thiếu nên môi chất ngưng tụ  
không hoàn toàn dẫn đến làm tổn thất tiết lưu như hệ thống lạnh.  
Ở nội dụng này chủ yếu nghiên cứu dùng môi chất lạnh R32 và R410A cho hệ  
thống lạnh, dùng thiết bị quá lạnh, tiến hành tính toán phân tích lý thuyết và thực  
nghiệm. Đưa ra được kết quả tính toán và các thông số ảnh hưởng đến hệ số làm lạnh  
của hệ thống lạnh.  
1.4.2 Quá nhiệt trong hệ thống lạnh  
Hơi của môi chất lạnh được nhận nhiệt hóa hơi tại thiết bị sinh hơi thông qua  
đường ống hút để đến máy nén, trên đường hút về máy nén thì bị quá nhiệt, độ quá nhiệt  
này ảnh hường đến hệ số làm lạnh, công tiêu tốn và nhiệt độ cuối tầm nén của hệ thống  
như thế nào thì cần phải tính toán và phân tính cụ thể, những lợi ích và tác hại của việc  
quá nhiệt đối với môi chất Freon nói chung và môi chất mới nói riêng như R32 và  
R410A nhằm nâng cao hệ số làm lạnh của chu trình và đảm bảo tính an toàn của hệ  
thống.  
Hình 1.7. Quá nhiệt thu hồi nhiệt  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 10 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Lợi ích của việc quá nhiệt là khi môi chất được hút về máy nén để thực hiện quá  
trình nén đoạn nhiệt tại máy nén thì môi chất tiếp tục nhận nhiệt từ môi trường xung  
quanh và nhiệt độ trên đường hút về máy nén, nhiệt độ của máy nén nên môi chất còn ở  
các dạng giọt ẩm nhận nhiệt bay hơi và trở thành hơi quá nhiệt hỗ trợ đắc lực cho thiết bị  
bay hơi khi bay hơi không kịp, đồng thời đảm bảo hơi hút về máy nén hoàn toàn là hơi  
không còn lỏng để đảm bảo máy nén không bị thủy kích khi làm việc nâng cao độ an  
toàn của máy nén và của toàn hệ thống.  
1.5 Môi chất lạnh R32 và R410A  
1.5.1 Môi chất lạnh R32  
Môi chất lạnh R32 (Difluoromethane), công thức hóa học CH2F2 còn được gọi là  
HFC-32, là một hợp chất hữu cơ giống dihalogenoalkane. Công thức hóa học CH2F2.  
Môi chất lạnh R32 không độc hại, ODP bằng 0, GWP gấp 675 lần so với carbon dioxide,  
dựa trên khung thời gian 100 năm, nó được sử dụng trong các hệ thống lạnh - bơm  
nhiệt, có hiệu suất nhiệt tuyệt vời. Học giả Fujino và cộng sự [9] đã phân tích các đặc  
tính truyền nhiệt của R32 trong ống nằm ngang. Kết quả cho thấy, so với R22, hệ số  
truyền nhiệt của R32 trong quá trình bay hơi của ống trơn tăng 50% và quá trình ngưng  
tụ tăng 40%. Tài liệu [10] phân tích cụ thể hiệu quả giảm phát thải và lợi ích tiết kiệm  
năng lượng của R32 thay thế R22 trong điều hòa không khí gia đình, thương mại và so  
sánh với R410A, R290, R161 v.v.  
Hình 1.8. Gas lạnh R32  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 11 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Đặc tính vật lý nhiệt, hiệu suất nhiệt, đặc tính bảo vệ môi trường, an toàn, tính sẵn  
có của thị trường v.v. So với R1234yf, R410A và R290, tất cả đều tin rằng R32 là một  
chất làm lạnh thay thế đầy hứa hẹn. Daikin [11] đã thực hiện các tính toán mô phỏng và  
so sánh thử nghiệm của R32 và R22 vào đầu năm 1995. Kết quả cho thấy rằng COP của  
hệ thống R32 tăng khoảng 4,1% so với hệ thống R22.  
Hình 1.9. Đồ thị T-h của môi chất R32  
Hình 1.10. Đồ thị T-s của môi chất R32  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 12 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Hình 1.11. Đồ thị p-v của môi chất R32  
1.5.2 Môi chất lạnh R410A  
Gas R410A  
Hình 1.12. Gas lạnh R32  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 13 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Môi chất lạnh R410A có công thức hóa học là: CH2F2/CHF2CF2 là hỗn hợp đồng  
sôi 50% của R32 và 50% của R125 được biểu thị dưới bản sau đây:  
R32  
CH2F2  
R410A  
CH2F2/CHF2CF2  
Tỉ lệ 50:50; R32:R125  
-51,70C  
Công thức  
Thành phần  
Gas đơn chất  
-51,70C  
0
Nhiệt độ sôi  
Chỉ số hủy tầng Ozone (ODP)  
Chỉ số hiệu ứng nhà kính  
(GWP)  
0
675  
2090  
Tính chất cháy  
Hơi dễ cháy A2L  
Không gây cháy A1  
0
Tính độc hại  
0
Gas R410A được nghiên cứu để thay thế gas lạnh cũ là R22, gas R410A làm việc  
với áp suất cao hơn khoảng 60% gas R22. R410A khó cháy hơn các loại gas trước đó,  
tính độc hại cũng ít hơi nên mức độ an toàn khi sử dụng R410A hơn nhiều.  
Đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ và Enthalpy, Entropy của môi chất R410A  
Hình 1.13. Đồ thị T-h của môi chất R410A  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 14 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Hình 1.14. Đồ thị T-h của môi chất R410A  
Hình 1.15. Đồ thị p-v của môi chất R410A  
1.6 Kết luận  
Hai loại môi chất lạnh mới trên đáp ứng được các yêu cầu về môi chất lạnh, về yêu cầu  
kỹ thuật và môi trường. Hai môi chất này đã được cả thế giới tin dùng. Mỗi loại gas có công  
thức hóa học khác nhau nhưng một điều cần phân biệt rõ là R32 là đơn chất còn R410A là hỗn  
hộp đồng sôi 50:50 của R32 và R125.  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 15 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
CHƯƠNG 2  
TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT VỀ QUÁ LẠNH – QUÁ NHIỆT  
TRONG HỆ THỐNG LẠNH  
Đối với hệ thống lạnh việc tính toán nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số  
làm lạnh COP đóng vai trò quan trọng, các yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp  
đến hệ số làm lạnh, mức độ ảnh hưởng bao nhiêu phần trăm sẽ được tính toán phân tích  
cụ thể ở chương này như mức độ quá lạnh, độ quá lạnh ảnh hưởng như thế nào? ảnh  
hưởng bao nhiêu? khi quá lạnh và không quá lạnh thì hệ số COP của hệ thống thay đổi  
bao nhiêu? Tương tự như vậy đối với yếu tố quá nhiệt và không quá nhiệt.  
2.1 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc, đồ thị và tính toán cho hệ thống khi không  
quá lạnh và quá nhiệt  
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc, đồ thị và tính toán cho hệ thống khi  
không quá lạnh  
a) Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh khi không quá lạnh  
Trên sơ đồ nguyên lý thể hiện: I- máy nén lạnh; II- thiết bị ngưng tụ; III- tiết lưu;  
IV- thiết bị bay hơi  
4
2
II  
III  
I
5
1
IV  
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống khi không quá lạnh  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 16 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
b) Nguyên lý làm việc hệ thống  
Hơi môi chất bão hòa ẩm sau khi ra khỏi thiết bị bay hơi (IV) ở trạng thái áp suất  
và nhiệt độ thấp được máy nén lạnh hút về máy nén và được nén đoạn nhiệt lên áp suất  
và nhiệt độ cao trở thành hơi quá nhiệt được đưa vào thiết bị ngưng tụ, tại thiết bị ngưng  
tụ môi chất được làm mát nhờ môi trường làm mát (nước hoặc không khí) ngưng tụ  
thành lỏng cao áp, lỏng cao áp ra khỏi thiết bị bay hơi tiếp tục đi vào van tiết lưu (III).  
Quá trình tiết lưu diễn ra, áp suất và nhiệt độ giảm xuống đến trạng thái tại thiết bị bay  
hơi, lỏng hạ áp được đưa vào thiết bị bay hơi, tại đây môi chất nhận nhiệt của môi trường  
làm lạnh bay hơi và được hút về máy nén tiếp tục chu trình làm lạnh.  
c) Đồ thị lgp-h và T-s  
Hình 2.2 biểu diễn các quá trình nhiệt động trên đồ thị lgp-h và T-s bao gồm các  
quá trình sau:  
1-2: Nén đoạn nhiệt tại máy nén  
2-3-4: Ngưng tụ đẳng áp đẳng nhiệt hơi môi chất tại thiết bị ngưng tụ  
4-5: Tiết lưu tại thiết bị tiết lưu  
5-1: Bay hơi đẳng áp đẳng nhiệt tại thiết bị bay hơi  
lgp  
4
3
2
1
5
h
Hình 2.2. Đồ thị lgp-h  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 17 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
T
2
4
T
k
3
To  
1
5
s
Hình 2.3. Đồ thị T-s  
d) Tính toán chu trình khi không quá lạnh  
Đơn vị khối lượng lạnh riêng  
, kJ/kg  
(1)  
Trong đó:  
h1: Entanpi của hơi bão hòa trước khi hút về máy nén, kJ/kg  
h5: Entanpi của lỏng cao áp sau khi quá lạnh, kJ/kg  
Đơn vị khối lượng lạnh thể tích  
, kJ/kg  
(2)  
(3)  
Trong đó:  
v1: Thể tích riêng tại điểm 1, m3/kg  
Công lý thuyết  
, kJ/kg  
Trong đó:  
h2: Entanpi của hơi quá nhiệt ra khỏi máy nén, kJ/kg  
Công chỉ thị  
W W0 /i  
i
(4)  
Trong đó:  
: Hiệu suất chỉ thị của máy nén  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 18 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
Phụ tải nhiệt ở thiết bị ngưng tụ  
, kJ/kg  
(5)  
(6)  
Trong đó:  
h4: Entanpi của lỏng cao áp, kJ/kg  
Hệ số làm lạnh của chu trình không quá lạnh COP0  
2.1.2 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc, đồ thị và tính toán hệ thống khi quá lạnh  
a) Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh khi quá lạnh  
Trên hình 2.3 thể hiện: I- máy nén lạnh; II- thiết bị ngưng tụ; III- thiết bị quá lạnh;  
IV- thiết bị bay hơi  
4
2
II  
III  
I
4'  
IV  
5
1
Hình 2.4. Sơ đồ nguyên lý hệ thống khi quá lạnh  
b) Nguyên lý làm việc hệ thống  
Nguyên lý làm việc của hệ thống có quá lạnh cơ bản cũng y như hệ thống không  
quá lạnh nhưng chỉ khác biệt ở chỗ là lỏng cao áp sau khi ra khỏi thiết bị ngưng tụ trước  
khi đi vào tiết lưu thì được quá lạnh tại thiết bị (III) giảm nhiệt độ nhưng áp suất không  
thay đổi. Quá trình giảm nhiệt độ này được thực hiện thông qua nhiều cách đã trình bày  
ở chương 1.  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 19 -  
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2019  
c) Đồ thị lgp-h và T-s  
lgp  
4
4'  
3
2
T
k
Pk  
P0  
T0  
1
5'5  
h
Hình 2.5. Đồ thị lgp-h  
T
2
4
4'  
Tk  
3
To  
5
5'  
1
s
Hình 2.6. Đồ thị T-s  
Hình 2.5, 2.6 biểu diễn các quá trình nhiệt động trên đồ thị lgp-h và T-s bao gồm  
các quá trình sau:  
1-2: Nén đoạn nhiệt tại máy nén  
2-3-4: Ngưng tụ đẳng áp đẳng nhiệt hơi môi chất tại thiết bị ngưng tụ  
4-4’: Quá lạnh tại thiết bị quá lạnh  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Thành Đạt  
- 20 -  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 54 trang yennguyen 21920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, tính toán, chế tạo mô hình thực nghiệm hệ thống điều hòa hai mảnh khi có hoặc không có quá lạnh - quá nhiệt với môi chất lạnh hiện nay R410a, R32", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_tinh_toan_che_tao_mo_hinh.doc