Báo cáo tóm tắt Đề tài Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Địa lí 12 ở các trường Trung học Phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo định hướng phát triển năng lực
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
ĐỊA LÍ 12 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THEO ĐIN
̣
H HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mã số: Đ2015-03-73
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyên Văn Thai
̃
́
Đa Năng, 9/2016
̃
̀
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
ĐỊA LÍ 12 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THEO ĐIN
̣
H HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Mã số: Đ2015-03-73
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Đa Năng, 9/2016
̃
̀
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trước những đòi hỏi mới của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và
trình độ giáo dục phổ thông của các nước trên thế giới, Chương trình
giáo dục phổ thông của nước ta đang được định hướng đổi mới một cách
căn bản và toàn diện. Điểm nổi bật thể hiện qua nhiều văn kiện quan
trọng của Đảng, Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là triết lí
“lấy việc hình thành năng lực người học làm trung tâm, làm mục tiêu
đào tạo thay cho truyền thụ kiến thức”. Từ đó, có thể định hình một cách
tổng quát trọng tâm và bản chất cua Đổi mới hiên
̣
nay là chuyển từ tiếp
̉
cận nội dung sang tiếp cận năng lực.
1.2. Mục tiêu của môn Địa lí trong trường phổ thông hiện nay không
dừng lại ở việc cung cấp cho HS những tri thức khoa học Địa lí một cách
có hệ thống mà còn hướng tới hình thành và phát triển các năng lực cần
thiết cho HS (HS). Đối với lớp 12, môn học này trang bị cho HS những
kiến thức địa lí đa dạng, sâu rộng về tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH)
đất nước và địa lí địa phương cùng với một hệ thống các kĩ năng, thái độ
và tình cảmcó liên quan. Đặc trưng môn học tạo điều kiện phát triển một
số năng lực chuyên biệt cho HS. Từ đó góp phần cùng với các môn học
khác tạo nên giá trị của người công dân sau khi tốt nghiệp Trunghọc phổ
thông (THPT) với khả năng có thể “lựa chọn hướng phát triển và phát
huy năng lực cá nhân, tiếp tục học cao đẳng – Đại học, trung học chuyên
nghiệp hoặc học nghề và đi vào cuộc sống lao động”, đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước.
1.3. Ở nước ta từ trước đến nay, kiểm tra, đánh giá (KTĐG) trong
dạy học ở bậc THPT nói chung và đối với môn Địa lí nói riêng, trong đó
có Địa lí lớp 12 đươc
KTĐG coi trong HS nă
KTĐG kĩ năng vân dung kiến thức đê giai quyê
thưc tiên, chưa phát huy được tính độc lập và sáng tạo của HS. Việc
̣
tiê
́
n hanh theo đin
̣
h hương nôi
̣
dung. Mục đích
, nhẹ về
n đê có tính
̀
́
̣
́
m vưng (hay không) kiến thức đa hoc
̣
̃
̃
̉
̣
̣
́
t những vâ
́
̀
̉
̣
̃
KTĐG chú trọng đánh giá (đánh giá) tổng kết với mục đích cho điểm,
xếp loại và xét lên lớp cho HS. KTĐG vì thế ít có tác dụng trong việc
cung cấp thông tin phản hồi (TTPH) để điều chỉnh, nâng cao chất lượng
dạy và học. Mặt khác, so với các yếu tố khác của quá trình dạy học
(QTDH), nhất là hoạt động dạy học với những chuyển biến tích cực từ
2
việc ứng dụng nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học mới thì khâu KTĐG
lại “hầu như không thay đổi về mặt bản chất mặc dù cũng đã được chú
trọng”. Tình trạng này đã dẫn đến nhiều hạn chế mà trong quá trình đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay đang
chú trọng để khắc phục, trong đó đổi mới KTĐG trong dạy học được
xác định là khâu then chốt và có tính đột phá.
1.4. Có thể nói, sự chuyển hướng sang tiếp cận năng lực là một cuộc
cách mạngtrongđào tạo. Một điềutất yếu là, khi giáo dục chuyển hướng
tiếp cận thì việc đánh giá cũng phải thay đổi. Điều này không chỉ đơn
thuần là sự thay đổi được báo trước của một bộ phận cấu thành nên hệ
thống buộc phải thay đổi khi hệ thống thay đổi mà còn là sự “cải cách”
cần thiết của yếu tố động lực vốn đã lạc hậu nhằm tạo tác động ngược,
cung cấp TTPH, điều khiển, thúc đẩy các khâu khác của QTDH, nhất là
phương pháp dạy học (PPDH) để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
Xuất phát từ nhận thức và yêu cầu của thực tiễn nói trên, kế thừa các
thành tựu nghiên cứu có liên quan của các nhà khoa học đi trước, chúng
tôi chọn đề tài “Đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT Địa lí 12 ở các trường
Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đinh hướng
̣
phát triển năng lực” làm nội dung cho hướng nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất các cách thức kiểm tra,
đánh giáKQHT(KQHT)Địa lí12ởcáctrườngTHPT trên địabànthành
phố Đà Nẵngtheo định hướng phát triển nănglực. Qua đó, góp phần vào
việc đổi mới hoạt động dạy học môn Địa lí ở trường phổ thông nói
chung, đăc biêt la trên địa bàn nghiên cứu.
̣
̣
̀
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu được xác định là hoạt động kiểm tra, đánh
giá KQHT môn Địa lí lớp 12 THPT theo chương trình, sách giáo khoa
(SGK) Địa lí 12 THPT.
– Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các cách thức
KTĐG các năng lực học tập môn Địa lí của HS lớp 12 THPT: Năng lực
tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử
dụng số liệu thống kê (SLTK); năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ,
video clip Địa lí; Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ… và tiến hành
điều tra khảo sát và TNSP (TNSP) tại một số trường THPT trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài phải giải quyết các nhiệm vụ cơ
bản sau:
̉
̀
– Tông quan cơ sở lí luận và thực tiễn vê kiểm tra, đánh giá KQHT
Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực;
– Nghiên cứu thực trạng kiểm tra, đánh giá KQHT Địa lí 12 ở các
̣
trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiên nay;
– Mô tả hệ thống cac năng lực chuyên môn cần KTĐG đối với HS
́
trong môn Địa lí lớp 12 THPT;
– Bước đầu đề xuất các cách thức kiểm tra, đánh giá KQHT môn
Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực;
– TNSP, từng bước hoàn thiện cách thức kiểm tra, đánh giá KQHT
của HS trong môn Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực,
đánh giá, khẳng định.
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
a) Trên thế giới:
– Bản chất của KTĐG đã sớm được nhận thức đúng từ các nghiên
cứu trước đây. Mặc dù chưa được xây dựng thành hệ thống lý luận hoàn
chỉnh nhưng tư tưởng tích cực đó là tiền đề quan trọng để tiến hành các
nghiên cứu về sau một cách khoa học và toàn diện.
– Các nghiên cứu của Elam (1971), Spady (1977), Gronzi và Hager
(1992), VEETAC(1993) đãchỉra nhữngnét đặc trưngcủatiếpcậnđánh
giá này đó là: Các tiêu chí đánh giá nhằm đo năng lực người học, được
công bố công khai; đánh giá dựa trên cơ sở trình diễn thực tế và hướng
đến hỗ trợ sự phát triển năng lực của HS.
– Chappell (1996), Leach (2008) cho rằng cần phải phân chia năng
lực một cách rõ ràng và chúng có thể được đo lường.
– Nhiều tác giả nghiên cứu về phương pháp và công cụ kiểm tra,
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, tiêu biểu là Mawer (1992),
Scallon (2004), Whiteley (1991), Birenbaum (2006), Nitko và
Brookhart (2007) nhấn mạnh đánh giá trong bối cảnh thực, tích hợp
KTĐG vào dạy học, khuyến khích HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Đồng thời, xem thang đánh giá là một công cụ quan trọng.
– Roegies (1996) đã đi sâu nghiên cứu đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực trên quan điểm tích hợp; Pitman và cộng sự (1999),
Davies và Harden đã chỉ ra những khó khăn trong việc đo lường khi các
4
năng lực bị chia nhỏ, không có hệ thống khi nghiên cứu thực tế ở
Ôxtrâylia, Anh.
– Trong lĩnh vực Địa lí, nhiều nhà nghiên cứu lí luận môn học đã đề
cao vai trò của KTĐG trong dạy học. Chương trình giáo dục phổ thông
một số nước như Quebec (Canađa), Nam Phi đã xác định một số năng
lực chuyên biệt môn Địa lí.
b) Ở trong nước:
– Các nghiên cứu trước đây đã đã xác định những vấn đề cơ bản của
KTĐGtrong giáo dục như vai trò, chức năng, nguyên tắc và một số hình
thức, phương pháp KTĐG.
– Gần đây, các nghiên cứu của Nguyễn Đức Minh (2012), Hồ Sỹ
Anh (2013); Nguyễn Thu Hà (2014); Ngô Công Hoàn và Lê Minh
(2014); Hoàng Hòa Bình (2015) đã cung cấp nền tảng cơ sở lý luận làm
tiền đề và những gợi ý để chuyển dần một cách có hiệu quả giáo dục
nước ta sang định hướng phát triển năng lực.
– Nhiều tác giả như Nguyễn Thị Thanh Trà (2013) Nguyễn Công
Khanh; Thị Ngọc Xuân (2015); Nguyễn Thị Hồng Vân (2006, 2014),
Phan Thị Hồng Xuân (2008), Lê Ngọc Tường Khanh (2015) cũng quan
tâm nghiên cứu các phương pháp và công cụ KTĐG theo định hướng
phát triển năng lực.
– Trong lĩnh vực Địa lí, các nghiên cứu về KTĐG trong dạy học chủ
yếu gắn liền với các nghiên cứu về lí luận và PPDH bộ môn. Các tác giả
như Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2001), Đặng Văn Đức và
Nguyễn Thu Hằng (2012) đã nghiên cứu vận dụng một cách phù hợp lý
luận về đánh giá trong giáo dục nói chung vào bộ môn.
– Thông qua tổng quan các vấn đề nghiên cứu có thể kết luận:
+ Thứ nhất, các nhà nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng của
kiểm tra, đánh giá trong QTDH.
+ Thứ hai, có thể thấy, ý tưởng năng lực trong yêu cầu nghề nghiệp
và thực tiễn được đưa vào dạy học với tư cách là một quan điểm, một
cách tiếp cận mới trong dạy học chứ không phải là một phương pháp
hay kĩ thuật dạy học.
+ Thứ ba, các công trình nghiên cứu đã cung cấp nền tảng lý luận
quan trọng, những kinh nghiệm thực tiễn, tạo cơ sở cho việc hình thành
ý tưởng nghiên cứu, vận dụng vào triển khai nghiên cứu vấn đề.
5
+ Thứ tư, KTĐG theo định hướng phát triển năng lực ở nước ta đến
nay còn là vấn đề mới, đang bàn thảo và chưa có nhiều kết quả nghiên
cứu sâu và đủ để có thể làm sáng tỏ mọi vấn đề.
– Đề tài này được thực hiện trên cơ sở tiếp thu, kế thừa lý luận và
một số kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan, đồng thời cập
nhật, bổ sung những điểm mới mới để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
6. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
– Dựa trên các cách tiếp cận: Tiếp cận thực tiễn, hệ thống; Tiếp
cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm; Tiếp cận đa mục tiêu.
– Sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích,
tổng hợp tài liệu; Phương pháp điều tra; Phương pháp quan sát;
Phương pháp chuyên gia; Phương pháp TNSP; Phương pháp toán
học thống kê.
Chương 1.
̉
̉
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CUA VIÊC
̣
KIÊM TRA,
́
̉
ĐA
́
NH GIA
́
KÊT QUA HOC
̉
H HƯƠNG PHAT TRIÊN NĂNG LƯC
́
̣
̣
TÂP
̣
ĐIA
̣
LI
́
12 THPT THEO
ĐIN
̣
́
1.1. Kiểm tra, đánh giá KQHT của HS
1.1.1. Một số khái niệm và hình thức KTĐG KQHT
1.1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.2. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá KQHT của HS
1.1.2. Mục đích của kiểm tra, đánh giá KQHT của HS
1.1.3. Các yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá KQHT của HS
1.1.4. Mối quan hệ giữa KTĐG với các yếu tố khác của QTDH
̣ ̣ ̣
1.2. Năng lực va cac năng lưc chuyên biêt cua môn Đia li
̉
́
̀
́
1.2.1. Khái niệm năng lực
1.2.2. Phân loại năng lực
1.2.3. Các đặc điểm của năng lực
1.2.4. Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của HS là quá trình
hình thành những nhận định, rút ra kết luận hoặc phán đoán về mức
độ đạt được các năng lực của HS trên cơ sở phân tích những thông
tin thu thập được một cách hệ thống thông qua các công cụ đánh giá;
phản hồi cho HS, nhà trường, gia đình kết quả đánh giá để từ đó có
các biện pháp thích hợp bồi dưỡng, rèn luyện các năng lực cho HS.
6
̣ ̣
1.2.5. Cac năng lưc chuyên biệt cua môn Đia li
̉
́
́
1.2.5.1. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ là khả năng sử dụng kiến
thức, kĩ năng và thái độ phù hợp để thực hiện các thao tác phân tích,
so sánh, tổng hợp, khái quát hóa nhằm làm rõ được bản chất của sự
vật hiện tượng cùng các mối quan hệ mang tính quy luật của chúng
trong không gian và thời gian. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh
thổ bao gồm các năng lực thành tố sau: Năng lực tư duy liên hệ tổng
hợp và năng lực tư duy lãnh thổ.
1.2.5.2. Năng lực sử dụng bản đồ
Năng lực sử dụng bản đồ là khả năng hiểu và vận dụng ngôn ngữ
bản đồ để giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra khi làm việc với
bản đồ trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Địa lí. Năng lực
sử dụng bản đồ có thể chia thành các năng lực thành tố sau: Năng lực
hiểu bản đồ; Năng lực thực hành bản đồ; Năng lực phân tích bản đồ;
Năng lực sử dụng bản đồ trong thực tiễn.
1.2.5.3. Năng lực sử dụng SLTK
Năng lực sử dụng SLTK là khả năng hiểu và vận dụng SLTK để
giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra khi làm việc với SLTK trong
quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Địa lí. Năng lực sử dụng
SLTK các năng lực thành tố: Năng lực tính toán với SLTK; Năng lực
phân tích SLTK; Năng lực trực quan hóa SLTK.
1.2.5.4. Năng lực sử dụng sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình,
video clip…
Năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip địa lý là khả năng
nhận ra các sự vật, hiện tượng địa lý thông qua hình vẽ, tranh ảnh,
video clip, đồng thời biết cách khai thác chúng để hình thành các kiến
thức địa lý, làm nảy sinh cảm xúc, ý thức, thái độ đúng về các vấn đề
của tự nhiên và xã hội một cách thành thạo, chuẩn xác và đầy đủ.
Nhóm năng lực này có thể được chia làm các năng lực thành tố như
sau: Năng lực xác định chủ đề hình vẽ, tranh ảnh và video clip; Năng
lực nhận dạng hình vẽ, tranh ảnh và video clip; Năng lực phân tích
hình vẽ, tranh ảnh và video clip; Năng lực khái quát hóa và bày tỏ
quan điểm.
1.2.5.5. Năng lực làm việc tại thực địa
7
Năng lực làm việc tại thực địa trong môn Địa lí là khả năng sử
dụng một cách tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS để
thực hiện một nhiệm vụ được GV yêu cầu gắn với mục tiêu học tập
môn học một cách có hiệu quả tại một điểm học tập và nghiên cứu
thực địa. Năng lực này bao gồm một số thành tố như: Năng lực xác
định khu vực thực địa; Năng lực thu thập thông tin tại thực địa; Năng
lực xử lý kết quả nghiên cứu thực địa.
1.3. Đặc điểm chương trình, SGK Địa lí 12 THPT
1.3.1. Đặc điểm chương trình môn Địa lí lớp 12 THPT
1.3.1.1. Muc
1.3.1.2. Cấu trúc chương trinh Đia
1.3.2. Đặc điểm SGK Đia li 12 THPT
̣
tiêu chương trinh Địa li 12 THPT
̀
́
̣
li 12 THPT
́
̀
̣
́
1.3.3. Những thuận lợi, khó khăn của chương trình và SGK đối
với KTĐG theo định hướng phát triển năng lực
– Những thuận lợi: Mục tiêu chương trình đã hướng tới phát triển
các yếu tố nền tảng cấu thành năng lực của HS; Nội dung chương
trình được tổ chức một cách khoa học, hệ thống, chứa đựng nhiều
kiến thức có tính thực tiễn tạo điều kiện cho việc hình thành, phát
triển các năng lực cho người học; Hệ thống kênh hình trong SGK tạo
điều kiện để hình thành và phát triển một số năng lực có tính đặc
trưng của môn học.
– Những khó khăn: Chương trình môn Địa lí chưa xác định và
quy định rõ các năng lực; SGK chưa tạo những điều kiện thuận lợi để
GV thực hiện KTĐG quá trình trong dạy học; Trong SGK Địa lí hiện
hành thực tiễn cuộc sống sôi động, đa dạng phần lớn chỉ được phản
ánh qua hoạt động liên hệ với địa phương, cộng đồng; Kèm theo đó,
các quy định về KTĐG chưa chú trọng KTĐG quá trình, chưa nhấn
mạnh chức năng phản hồi, điều khiển của KTĐG.
1.4. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS
1.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá KQHT của HS trong môn Địa
̣
lí 12 ơ cac trương THPT trên đia ban thanh phô Đa Năng
́ ̃
̀ ̀ ̀
̉
́
̀
1.5.1. Muc đich nghiên cứu thực trạng
̣
́
1.5.2. Nội dung, phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu
1.5.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng
1.5.3.1. Đối với GV
8
– Hầu hết các GV đều nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọng
của KTĐG trong dạy học. Tuy nhiên, nhận thức của GV về mục đích
quan trọng nhất của KTĐG vẫn còn nhiều hạn chế khi có một tỉ lệ
khá lớn GV cho rằng mục đích là để cho điểm, xếp loại.
– GV thực hiện các bài KTĐG theo đúng quy định của Bộ
GD&ĐT tại thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT. GV chưa chú trọng
việc lên kế hoạch KTĐG trong dạy học.
– Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập của HS, vấn đáp là
hai phương pháp được GV sử dụng nhiều nhất; Phương pháp quan
sát, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng ít được sử dụng.
– Câu hỏi là công cụ thu thập thông tin phổ biến nhất; bài tập và
bài thực hành có mức độ sử dụng ít hơn; các công cụ hỗ trợ đo lường
như rubric, bảng kiểm, thang đo ít được sử dụng.
– Lí do chi phối việc lựa chọn phương pháp và công cụ là tính
khó của phương pháp và công cụ; yếu tố thời gian.
– GV vẫn còn bỏ qua nhiều bước trong khâu ra đề kiểm tra, việc
phản hồi kết quả KTĐg chưa được chú trọng.
– Vẫn còn một số lượng lớn GV chưa được tập huấn về KTĐG
theo định hướng năng lực (trên 60%).
1.5.3.2. Đối với HS:
– Đa số HS cảm thấy bình thường (64,3%) và 9,6% không hứng
thú với việc KTĐG trong dạy học Địa lý. Mặt khác, HS cho rằng kết
quả KTĐG mới chỉ phản ánh một cách tương đối chính xác và chưa
chính xác thành tích học tập của mình.
– Có 51,3% HS cho rằng vai trò quan trọng nhất của KTĐG hiện
nay đối với bản thân là củng cố và ôn tập kiến thức đã học; Chỉ có
21,7% HS nhận thấy KTĐG có tác dụng giúp cho mình phát hiện
những sai sót để điều chỉnh cách học.
Chương 2.
CÁCH THỨC KIỂM TRA, ĐANH GIA KẾT QUẢ HỌC TẬP
́ ́
CỦA HỌC SINH TRONG MÔN ĐỊA LÍ 12 THPT
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
2.1. Xac đinh cac năng lực cân KTĐG trong môn Địa lí 12
̣
̀
́
́
2.1.1. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Mấu chốt để phát triển năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
chính là việc xác lập được các mối liên hệ và sự tác động lẫn nhau
9
giữa các sự vật hiện tượng tự nhiên, dân cư, KT-XH trong lãnh thổ,
giải thích được sự phân bố của các sự vật hiện tượng địa lí trong
không gian lãnh thổ. Chúng tôi đã đưa ra một số gợi ý cụ thể về nội
dung và địa chỉ KTĐG năng lực này trong SGK.
2.1.2. Năng lực sử dụng bản đồ
Trong QTDH môn Địa lí lớp 12, GV có thể KTĐG năng lực sử
dụng bản đồ dựa vào hệ thống các bản đồ đã được xây dựng trong
SGK, Atlat Địa lí Việt Nam. Nội dung của việc KTĐG năng lực
này gắn liền với những nội dung của từng bản đồ cụ thể được xây
dựng. Chúng tôi đã đưa ra một số gợi ý cụ thể về nội dung và địa chỉ
KTĐG năng lực này trong SGK.
2.1.3. Năng lực sử dụng SLTK
SLTK trong dạy học Địa lí thể hiện dưới cả dạng số liệu rời và
số liệu đã được tổng hợp thành các bảng. Trong đó, phát triển năng
lực sử dụng SLTK dưới dạng các bảng SLTK có ý nghĩa quan trọng.
Theo đó, GV có thể yêu cầu HS dựa vào các bảng SLTK trong SGK
để đưa ra một số nhiệm vụ cụ thể, yêu cầu HS phải thực hiện, qua
đó để ĐG được năng lực của các em. Chúng tôi đã đưa ra một số gợi
ý cụ thể về nội dung và địa chỉ KTĐG năng lực này trong SGK.
2.1.4. Năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip Địa lí
Một phần nội dung đáng kể trong SGK, Atlat, các tài liệu học
tập khác, cũng như trong cấu trúc một bài giảng của GV được dành
cho hình vẽ, tranh ảnh, video địa lý. Trên cơ sở đó, cơ hội hình
thành và phát triển năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video clip
địa lý, mà cụ thể là: nhận biết, ghi nhớ, nhận xét, so sánh, phân tích
chúng để hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người học
cũng rất lớn. Chúng tôi đã đưa ra một số gợi ý cụ thể về nội dung
và địa chỉ KTĐG năng lực này trong SGK.
2.1.5. Năng lực làm việc tại thực địa
Đối với năng lực làm việc tại thực địa, chúng tôi chỉ gợi ý một
số nội dung KTĐG dựa trên nhiệm vụ học tập gắn với phần địa lí
địa phương (tỉnh, thành phố). Đối với nội dung này, HS thực hiện
nghiên cứu một số nội dung về địa lí tỉnh, thành phố dưới dạng các
chủ đề/dự án do GV tổ chức.
10
2.2. Cách thức kiểm tra, đánh giá KQHT Địa lí 12 THPT cua
̉
HS theo định hướng phát triển năng lực
2.2.1. KTĐG các năng lực Địa lí cụ thể của HS lớp 12 THPT
2.2.1.1. Quy trình KTĐG các năng lực Địa lí cụ thể
a) Quy trình
Việc xác định quy trình với các bước cụ thể, rõ ràng là hết sức
cần thiết để tạo điều kiện cho GV thực hiện việc đánh giá một cách
dễ dàng, có hiệu quả, đạt được các mục tiêu đặt ra.
Xác định mục tiêu, đối tượng KTĐG
Xác định năng lực cần KTĐG
Xác định thành tố/mức độ KTĐG
Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật KTĐG
Xây dựng công cụ KTĐG
Thực hiện KTĐG
Phân tích,
Phản hồi
kết quả
Thu thập
thông tin
xử lí thông
tin
Hình 2.1. Quy trình KTĐG KQHT Địa lí 12 THPT cua HS theo
̉
định hướng phát triển năng lực
b) Giải thích quy trình
b1) Xác định mục tiêu, đối tượng kiểm tra, đánh giá
– Các mục tiêu có thể là: Chẩn đoán những điểm mạnh, những
hạn chế, tồn tại về các năng lực cần hình thành và phát triển ở HS;
Góp phần xây dựng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch dạy học hiệu
quả để hình thành và phát triển ở HS; Tham gia vào đánh giá
KQHT; Theo dõi sự tiến bộ trong học tập; Cung cấp TTPH về các
năng lực của HS…
11
– Tất cả các HS đều là đối tượng được KTĐG; GV có thể KTĐG
tất cả HS của một lớp, nhóm HS hoặc một cá nhân HS.
b2) Xác định năng lực cần KTĐG
GV cần tùy vào đối tượng HS của mình ở các lớp khác nhau, tùy
vào điều kiện hoàn cảnh, thời lượng dành cho các tiết học để có thể
lựa chọn các năng lực cần KTĐG cho phù hợp. Cũng có thể GV
nhận thấy HS của mình yếu những năng lực nào hoặc năng lực nào
cơ bản, quan trọng, nhất thiết phải hình thành và phát triển ở HS thì
tập trung vào rèn luyện và KTĐG năng lực đó.
b3) Xác định thành tố/mức độ KTĐG
GV khó có thể và cũng không nên cùng một thời điểm KTĐG
hết tất cả các năng lực thành phần của một năng lực. Do vậy, GV
cần xác định các thành tố của năng lực để KTĐG. GV có thể tham
khảo các thành tố/mức độ được trình bày trong chương 1.
b4) Lựa chọn hình thức, phương pháp KTĐG
GV cần lựa chọn phương pháp KTĐG phù hợp với đối tượng và
năng lực được KTĐG. GV có thể lựa chọn các phương pháp sau
đây để thu thập thông tin về năng lực của HS: Phương pháp nghiên
cứu sản phẩm học tập của HS; Phương pháp vấn đáp; phương pháp
tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng; Phương pháp quan sát.
b5) Xây dựng công cụ KTĐG
Công cụ thu thập thông tin này là các câu hỏi, bài tập… cụ thể
mà HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết.
Ngoài các công cụ chủ yếu và quan trọng nêu trên, mỗi phương
pháp KTĐG năng lực của HS trong dạy học Địa lí 12 THPT cần có
công cụ hỗ trợ tương ứng phù hợp với phương pháp đó (rubric, bảng
kiểm, thang đo…).
b6) Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Để thực hiện KTĐG, GV tiến hành theo các bước: Thu thập
thông tin; Phân tích thông tin và xác định kết quả đạt được của HS
(định tính hoặc định lượng); Phản hồi kết quả cho HS.
c) Mối quan hệ giữa các bước trong quy trình
Các bước không tách bạch nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ, nối
tiếp, có thể đan xen nhau. Trong khi thực hiện bước này đã có sự
chuẩn bị tiến hành bước tiếp.
2.2.1.2. Xây dựng công cụ KTĐG một số năng lực của HS
12
trong dạy học môn Địa lí lớp 12 THPT
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào việc xây dựng
các bài tập như một công cụ quan trọng mà thông qua việc giải quyết
nó HS bộc lộ/biểu hiện năng lực và thông qua đó GV có thể đo
lường được. GV xây dựng các bài tập theo 5 bước sau:
Xác định năng lực cần KTĐG
Phát triển ý tưởng về bài tập
Phác thảo nội dung bài tập
Hoàn chỉnh nhiệm vụ đã phác thảo
Xây dựng tiêu chí/mức độ KTĐG
Hình 2.2. Quy trình xây dựng bài tập KTĐG KQHT Địa lí 12
THPT cua HS theo định hướng phát triển năng lực
̉
a) Xác định năng lực cần KTĐG
Thực chất đây là bước thứ hai trong quy trình KTĐG. GV cần
xem xét xem việc xây dựng bài tập là để đánh giá những năng lực
nào? Như vậy, một năng lực có thể được đánh giá bằng một hoặc
nhiều bài tập khác nhau. Một bài tập có thể đánh giá cho một năng
lực đơn nhất hoặc nhiều năng lực.
b) Phát triển ý tưởng về bài tập cần KTĐG
Ý tưởng về bài tập có thể nảy sinh trong quá trình GV tiếp nhận
các nội dung bài học, hệ thống kênh hình trong SGK, Atlat… hoặc
thông qua các thông tin mang tính thời sự trên báo chí, qua sách báo
và các bản tin trên đài, tivi mà chúng có liên quan đến nội dung dạy
học, qua việc xem các sách hướng dẫn thực hiện chương trình, sách
hướng dẫn GV…
c) Phác thảo nội dung bài tập
Sau khi có ý tưởng về bài tập, GV sẽ phác thảo nội dung bài tập.
Việc phác thảo bài tập bao gồm cả nội dung và hình thức của bài
tập. Bài tập đòi hỏi HS phải thể hiện một quá trình thực hiện, một
sản phẩm cụ thể hay cả quá trình cùng với sản phẩm tạo ra. Hai hình
13
thức thể hiện cơ bản thường được đề cập đến là trình bày miệng và
trình bày bằng văn bản.
Bên cạnh đó, các yêu cầu khác cũng cần được làm rõ trong bài
tập như: Xác định cụ thể bài tập nên để HS làm theo nhóm, theo cặp
hay cá nhân; Xác định nguồn thông tin cần thiết để giải quyết bài
tập; Xác định các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ; Định rõ thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ…
d) Hoàn chỉnh nhiệm vụ đã phác thảo
Sau khi đã phác thảo những nhiệm vụ mà người học cần thực
hiện, GV phải sửa chữa và hoàn chỉnh nó. Để có được một bài tập
tốt và có thể sử dụng nhiều lần, có thể cho HS làm thử để rút kinh
nghiệm trước khi sử dụng nó một cách chính thức.
e) Xây dựng tiêu chí, mức độ KTĐG
Trong các công cụ dùng để chấm điểm của KTĐG theo định
hướng phát triển năng lực thì rubric có ưu thế hơn cả. Rubric thể
hiện dưới dạng bảng ma trận hai chiều: một chiều thể hiện các tiêu
chí đánh giá của năng lực, một chiều thể hiện mức độ đạt được của
từng tiêu chí. Xây dựng tiêu chí đánh giá các năng lực có thể qua
các bước:
– Xác định rõ các năng lực cụ thể của HS cần đánh giá ở bài tập
đã xây dựng;
– Phân tích, cụ thể hóa mỗi năng lực đó thành những yếu tố, đặc
điểm hay việc làm thể hiện được đặc trưng của năng lực đó;
– Chỉnh sửa, hoàn thiện các tiêu chí;
– Xác định số lượng các tiêu chí thích hợp nhất cần đánh giá
cho mỗi năng lực (3-5 tiêu chí)…
Quy tắc cơ bản cần phải tuân theo trong xây dựng các mức độ
thể hiện các tiêu chí đã xây dựng là giới hạn số lượng mức độ đạt
được của các tiêu chí. Việc xây dựng các mức độ thể hiện tiêu chí
của năng lực bao gồm:
– Lựa chọn kiểu loại thang đánh giá sử dụng trong rubric: thang
thứ cấp, thang lưỡng phân hay thang mô tả. Trong đề tài, chúng tôi
lựa chọn kiểu rubric sử dụng thang mô tả (rubric phân tích) để đo
lường kết quả thể hiện năng lực của HS.
– Quyết định số lượng về mức độ thể hiện của các tiêu chí (từ 3
- 5 mức độ). Khi xây dựng rubric chấm điểm các năng lực của HS
14
ở môn Địa lí 12 THPT, chúng tôi sử dụng 5 mức độ mô tả sự thể
hiện các tiêu chí của năng lực. Mỗi mức độ ứng với một điểm số từ
1 đến 5, trong đó 5 là mức cao nhất và 1 là mức thấp nhất.
– Đưa ra mô tả về các tiêu chí đánh giá ở mức độ cao nhất, thực
hiện tốt nhất.
– Đưa ra các mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại.
– Hoàn thiện bản rubric.
2.2.1.3. Một số ví dụ về xây dựng công cụ KTĐG một số năng
lực của HS trong môn Địa lí lớp 12 THPT
Chúng tôi lấy ví dụ việc xây dựng bài tập kèm tiêu chí đánh giá
4 năng lực chuyên biệt môn Địa lí, ở đây chỉ trình bày 01 ví dụ:
Khi dạy bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải
Nam Trung Bộ, GV xác định một số yếu tố liên quan khi tiến hành
KTĐG như sau:
– Mục tiêu: Thu thập thông tin phản hồi về năng lực sử dụng
bản đồ của HS, phục vụ cho việc cải tiến thành tích học tập; Đối
tượng thu thập là theo cá nhân HS.
– Năng lực cần KTĐG: Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực
thành tố: Năng lực hiểu bản đồ; Năng lực thực hành bản đồ; Năng
lực phân tích bản đồ.
– Phương pháp đánh giá: Quan sát; Sử dụng kĩ thuật đánh giá
bằng nhận xét.
– Trên cơ sở đó, GV có thể lên ý tưởng về việc xây dựng bài tập
yêu cầu HS dựa vào bản đồ để xác định vị trí địa lí và phân tích
phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-XH của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nội dung bài tập yêu cầu HS khai
thác, sử dụng bản đồ trang 28 Atlat Địa lí Việt Nam để thực hiện.
Từ đó, GV có thể phác họa và hoàn thiện bài tập, xây dựng các tiêu
chí và mức độ đánh giá như sau:
+ Bài tập:
Dựa vào bản đồ trang 28 Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy phân
tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Bài làm của các em sẽ được đánh
giá theo các tiêu chí sau:
(1) Xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lý của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ;
15
(2) Xác định vị trí địa lý của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;
(3) Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển KT-
XH của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Rubric thể hiện các tiêu chí KTĐG và mô tả các mức độ:
Tiêu chí
Mức độ thực hiện
Điểm
Xác định một cách đầy đủ, rõ ràng phạm vi lãnh
thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ hình
dáng lãnh thổ, các tỉnh thuộc vùng.
5
Xác
định
Xác định tương đối đầy đủ, rõ ràng phạm vi
lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
thổ của Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải
vùng Nam Trung Bộ nhưng thiếu đầy đủ và một số
Duyên điểm chưa rõ ràng.
phạm
vi lãnh
4
3
hải
Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ nhưng còn sơ sài và nhiều điểm
chưa rõ ràng.
Không xác định được phạm vi lãnh thổ của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam
Trung
Bộ
2
1
Xác định một cách đầy đủ, rõ ràng vị trí địa lí
của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, làm nổi
bật được các khu vực tiếp giáp, đặcbiệt là biển
Đông, các đảo, quần đảo.
Xác định tương đối đầy đủ, rõ ràng vị trí địa lí
của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
5
Xác
định
VTĐL
của
4
3
vùng
Xác định vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam
Duyên Trung Bộ nhưng thiếu đầy đủ và một số điểm
hải
thiếu rõ ràng.
Nam
Trung
Bộ
Xác định vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ nhưng còn sơ sài và nhiều điểm chưa
rõ ràng.
Không xác định được vị trí địa lí của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ/xác định không
đúng.
2
1
16
Phân tích một cách đầy đủ, rõ ràng những ý
nghĩa của VTĐL đối với phát triển KT-XH của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trên các khía
cạnh là cầu nối Bắc - Nam, cầu nối Tây Nguyên
với biển; lưu thông và trao đổi hàng hóa trong
và ngoài nước; tầm quan trọng về kinh tế và
quốc phòng đối với cả nước.
Phân
tích
nghĩa
của
5
ý
VTĐL
Phân tích tương đối đầy đủ, rõ ràng ý nghĩa của
VTĐL đối với phát triển KT-XH của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
đối với
sự phát
triển
4
3
KT-XH Phân tích ý nghĩa của VTĐL đối với phát triển
của
vùng
KT-XH của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
nhưng thiếu đầy đủ và một số điểm chưa rõ
Duyên ràng.
hải
Phân tích ý nghĩa của VTĐL đối với phát triển
KT-XH của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
nhưng thiếu đầy đủ và một số điểm chưa rõ
ràng.
Nam
Trung
Bộ
2
1
Không phân tích ý nghĩa của VTĐL đối với sự
phát triển KT-XH vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ/phân tích không đúng.
2.2.2. Kiểm tra, đánh giá tổng hợp năng lực học tập Địa lí của
HS lớp 12 THPT
Việc KTĐG tổng hợp năng lực học tập Địa lí của HS lớp 12
THPT có thể được tiến hành thông qua các bài kiểm tra 1 tiết, học
kì và cả năm dưới các hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp
trắc nghiệm và tự luận.
2.2.2.1. Những yêu cầu khi thiết kế bài kiểm tra, đánh giá KQHT
của HS trong môn Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng
lực
2.2.2.2. Quy trình xây dựng đề kiểm tra, đánh giá KQHT của HS
trong môn Địa lí 12 theo định hướng phát triển năng lực
2.2.2.3. Ví dụ về bài KTĐG tổng hợp năng lực học tập Địa lí của
HS lớp 12 THPT
17
Chúng tôi xây dựng 01 đề kiểm tra giữa học kì II, cho đối tượng
HS của các lớp 12/16, 12/18 của trường THPT Trần Phú và lớp
12/1, 12/2 của trường THPT Quang Trung.
2.2.3. Một số biện pháp để thực hiện kiểm tra, đánh giá KQHT Địa
lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực
2.2.3.1. Nâng cao nhận thức của GV đối với đổi mới KTĐG theo
định hướng phát triển năng lực
2.2.3.2. Đa dạng hóa nguồn thông tin và hệ thống kênh hình để
xây dựng các công cụ KTĐG
2.2.3.3. Sử dụng phối hợp các phương pháp, hình thức KTĐG
với các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
2.2.3.4. Phối hợp đánh giá của GV đánh giá của HS
2.2.3.5. Chú trọng kĩ thuật đánh giá bằng nhận xét bên cạnh
đánh giá bằng điểm số
Chương 3.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của các cách thức KTĐG
KQHT của HS trong môn Địa lí lớp 12 THPT theo định hướng phát
triển năng lực.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ tháng 01/2016 đến tháng
4/2016 với tổng cộng 159 HS, thuộc 04 lớp 12 của hai trường THPT
Trần Phú và trường THPT Quang Trung thuộc địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
3.3. Nội dung, phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm đánh giá một số năng lực cụ thể: Tư duy tổng hợp
theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng SLTK và KTĐG tổng hợp
năng và đánh giá tổng hợp năng lực học tập Địa lí của HS.
3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.4.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm
3.4.1.1. Thực nghiệm KTĐG một số năng lực cụ thể
a) Kết quả phân tích trước thực nghiệm
Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi cho HS làm các bài
tập đánh giá năng lực và sử dụng rubric để đánh giá các năng lực
đó, sử dụng thang đo mô tả để đánh giá các năng lực. Mỗi tiêu chí
18
của các năng lực được chia làm 5 mức và xếp mức độ từ 1 đến 5.
Theo đó, điểm trung bình tương ứng với các mức năng lực: Từ 4,2
– 5,0: Thể hiện năng lực ở mức tốt; Từ 3,4 - 4,2: Thể hiện năng lực
ở mức khá; Từ 2,6 - 3,4: Thể hiện năng lực ở mức trung bình; Từ
1,8 - 2,6: Thể hiện năng lực ở mức yếu; Dưới 1,8: Thể hiện năng
lực ở mức kém.
Kí hiệu các năng lực: NL1: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; NL2:
Sử dụng bản đồ; NL3: Sử dụng SLTK; NL4: Sử dụng hình vẽ, video
clip Địa lý.
Kết quả phân tích phân phối tần suất, so sánh điểm trung bình
các năng lực của HS các lớp trước thực nghiệm như sau:
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần suất mức độ các năng lực của HS
lớp TN1 và ĐC1 trước thực nghiệm (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Kém
TN1 ĐC1 TN1 ĐC1 TN1 ĐC1 TN1 ĐC1 TN1 ĐC1
NL1 2,5 2,2 42,5 40,0 50,0 53,3 5,0 4,4 0,0 0,0
NL2 0,0 0,0 35,0 33,3 62,5 66,7 2,5 0,0 0,0 0,0
NL3 0,0 0,0 32,5 31,1 60,0 60,0 7,5 8,9 0,0 0,0
NL4 0,0 0,0 32,5 28,9 60,0 62,2 7,5 8,9 0,0 0,0
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất mức độ các năng lực của HS
lớp TN2 và ĐC2 trước thực nghiệm (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Kém
TN2 ĐC2 TN2 ĐC2 TN2 ĐC2 TN2 ĐC2 TN2 ĐC2
NL1 0,0 0,0 33,3 41,7 56,4 50,0 10,3 8,3 0,0 0,0
NL2 0,0 0,0 35,9 33,3 61,5 58,3 2,6 8,3 0,0 0,0
NL3 0,0 0,0 25,6 22,2 66,7 66,7 7,7 11,1 0,0 0,0
NL4 0,0 0,0 43,6 36,1 48,7 58,3 7,7 5,6 0,0 0,0
Kết quả kiểm định t-Test với các hệ số Sig. (2 đuôi) đều lớn hơn
0,05. Điều này cho biết không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về điểm trung bình của 4 năng lực trước thực nghiệm giữa 2 nhóm
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Địa lí 12 ở các trường Trung học Phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo định hướng phát triển năng lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_tom_tat_de_tai_doi_moi_kiem_tra_danh_gia_ket_qua_hoc.pdf

