Báo cáo tóm tắt Đề tài Xác định thành phần hóa học và thử nghiệm một số hoạt chất sinh học có khả năng ức chế tế bào ung thư từ hoa đu đủ đực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ  
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ HOẠT CHẤT SINH HỌC CÓ  
KHẢ NĂNG ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ TỪ  
HOA ĐU ĐỦ ĐỰC  
Mã số: B2017.DNA.04 (KYTH-56)  
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Giang Thị Kim Liên  
Đà Nẵng, 2019  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên  
TT  
1
Họ và tên  
môn  
  S TS   i ng Thị  i   iên  
Đ i học Đà   ng  H   h u cơ  
Viện Hoá học – Viện Hàn lâ  
KH&CNVN, Hoá học  
2
3
4
5
6
7
8
9
TS  Trần Thị  hương Thảo  
TS   h   Hải   n  
Viện Hoá sinh biển – Viện Hàn lâ  
KH&CNVN  
Trường Đ i học Sư ph   – Đ i học  
Đà   ng  Hoá sinh  
  S TS   guyễn Bá Trung  
ThS  Trần Th nh Hải  
Bệnh viện Quân y 17 – Dược học  
Bệnh viện Quân y 17 – Dược học  
TS   h   Văn Vượng  
TS   guyễn Minh Hiền  
ThS   h   Thị  hương Dung  
ThS   h n Quốc Vinh  
Trường Đ i học Sư ph   – Đ i học  
Đà   ng  Sinh hoá h u cơ  
Trường TH T Chuyên  ê Quý  
Đôn  T  Đà   ng  Hoá  
Giáo viên Hoá  
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
1. Bệnh viện C17  Đà   ng  
2. Công ty C  phần Dược D n ph   Đà   ng  
MỤC LỤC  
Trang  
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
MỞ ĐẦU  
Lý do chọn đề tài  
Mục tiêu nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
 h   vi nghiên cứu  
 hương pháp nghiên cứu  
 ội dung nghiên cứu  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
1 1   iới thiệu về cây đu đủ  
1.2.  ghiên cứu về thành phần h   học củ  cây đu đủ trong nước  
1 3   ghiên cứu về thành phần h   học củ  cây đu đủ ngoài nước  
1 4   h ng nghiên cứu về ho t tính sinh học củ  cây đu đủ  
1 5   h ng vấn đề cần nghiên cứu ti p theo  
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
2
2 1   guyên liệu  h   chất và thi t bị  
2 1 1   guyên liệu  
2
2
3
3
3
2 1 2  H   chất  dụng cụ và thi t bị  
2 2  Sơ đồ nghiên cứu t ng thể  
2.3. Các phương pháp nghiên cứu  
2 3 1   hương pháp chi t  ẫu thực vật và phân lập các chất h   học  
2 3 2  Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc hợp chất  
2 3 3  Các phương pháp thử ho t tính sinh học  
2 3 4  Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho c o dược liệu  
2.4. Các bước thực nghiệ  
3
3
3
3
3
2.4 1   hảo sát sàng lọc ho t tính gây độc t  bào ung thư củ  các  
phân đo n c o chi t  
3
2.4 2  Định tính một số lớp chất hóa học trong ho  đu đủ đực  
2.4.3  Chi t  ẫu và phân lập các chất h   học  
4
4
2.4.4. Thử nghiệ  ho t tính gây độc t  bào ung thư củ  các hợp  
chất phân lập được từ ho  đu đủ đực  
5
2 3 5  Chi t xuất c o dược liệu từ ho  đu đủ đực  
5
6
6
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3 1    t quả thử ho t tính gây độc t  bào ung thư củ  các c n chi t  
3 1 1    t quả thử ho t tính gây độc t  bào ung c n chi t nước t ng  
và các phân đo n từ dịch chi t nước  
3 1 2    t quả thử ho t tính gây độc t  bào ung củ  c n chi t  
 eth nol t ng và các phân đo n từ dịch chi t  eth nol  
6
7
3 1 3    t quả thử ho t tính gây độc t  bào ung thư củ  c n chi t  
eth nol t ng và các phân đo n từ dịch chi t eth nol  
3 2    t quả định tính sơ bộ các lớp chất h   học  
7
8
9
3 3  Xác định cấu trúc h   học và ho t tính gây độc t  bào ung thư  
củ  các hợp chất đã phân lập  
3 3 1  Các hợp chất phân lập được từ phân đo n dịch chi t  
chloroform  
9
3 3 2  Các hợp chất phân lập được từ phân đo n dịch chi t  
dichloromethane  
11  
3 3 3  Các hợp chất phân lập được từ phân đo n dịch chi t ethyl  
12  
13  
acetate  
3.3 4  Ho t tính gây độc t  bào ung thư củ   ột số chất đã phân lập  
3.4    t quả bào ch  và xây dựng tiêu cuẩn cơ sở cho c o dược liệu  
từ ho  đu đủ đực  
14  
3 4 1  C o dược liệu với dung  ôi chi t xuất là nước  
3 4 2  C o dược liệu với dung  ôi chi t xuất là cồn  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
14  
15  
15  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Tên bảng  
Số hiệu  
bảng  
Trang  
  t quả thử ho t tính gây độc t  bào của c n  
chi t nước t ng và các phân đo n  
  t quả thử ho t tính gây độc t  bào của c n  
chi t methanol t ng và các phân đo n  
3.1.  
3.2.  
6
7
  t quả thử ho t tính gây độc t  bào củ  c n  
chi t eth nol t ng và các phân đo n  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
8
8
Định tính các lớp chất trong ho  đu đủ đực  
13  
Số liệu ph  1H và C-NMR của hợp chất C1 và  
10  
hợp chất thamkhảo  
Ho t tính gây độc t  bào ung thư củ  các hợp  
chất đã phân lập  
3.12.  
13  
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH  
Số hiệu  
hình  
Tên hình  
Trang  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
Sơ đồ nghiên cứu t ng thể  
3
4
Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đo n c n  
chi t chlorofor ho  đu đủ đực  
Sơ đồ phân lập các chất từ c n  
dicholoro eth ne củ  ho  đu đủ đực  
Sơ đồ phân lập các chất từ c n ethyl  cet te  
củ  ho  đu đủ đực  
 h  1H- MR củ  chất C1  
5
2.5.  
3.2.  
3.3.  
6
9
 h  13C- MR củ  chất C1  
10  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
d:  
Doublet (NMR)  
J(Hz):  
Rf:  
Hằng số tương tác ( MR)  
Retention factor  
s:  
Singlet (NMR)  
ppm:  
Parts per million  
δ:  
Độ chuyển dịch h   học ( MR)  
Butanol  
Methanol - D  
chloroform  
Dichlomethane  
BuOH:  
CD3OD:  
CHCl3:  
D:  
DMSO:  
EtOAc:  
IR:  
Dimethyl sunfoxide  
Ethyl acetate  
Infrared  
MS:  
Mass spectroscopy  
LC-MS:  
DEPT:  
EtOH:  
HMBC:  
HSQC:  
MeOH:  
Me:  
Liquid Chromatography - Mass spectroscopy  
Distortionless enhancement by polarisation transfer  
Ethanol  
Heteronuclear Multiple Bond Correlation  
Heteronuclear Single Quantum Corelation  
Methanol  
Methyl  
NMR:  
NOESY:  
UV:  
Nuclear magnetic resonance  
Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy  
Ultraviolet  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
Tên đề tài: Xác định thành phần hóa học và thử nghiệm một số hoạt chất  
sinh học có khả năng ức chế tế bào ung thư từ hoa đu đủ đực  
Mã số: B2017.DNA.04 (KYTH-56)  
Tổ chức chủ trì đề tài: Đại học Đà Nẵng  
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Giang Thị Kim Liên  
Thời gian thực hiện: từ 01/2017 đến 12/2018  
2. Mục tiêu:  
Xác định được cấu trúc các hoạt chất sinh học từ hoa đu đủ đực có  
khả năng ức chế tế bào ung thư  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Phân lập được 24 hợp chất từ hoa đu đủ dực, trong đó có 1 hợp  
chất phenol mới và 1 hợp chất lần đầu được phân lập từ thiên nhiên. Công  
bố hoạt tính ức chế tế bào ung thư của một số hợp chất phân lập được.  
- Bào chế cao dược liệu từ hoa đu đủ đực và xây dựng tiêu chuẩn  
cơ sở cho cao dược liệu.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
4.1-       ịch chiế            ớc, methanol, ethanol 80% của hoa Đu đủ  
đự  đ   h      h đ        h   đoạ      h    ng lọ  hoạ     h     đ   
 ế   o u    h  
 ết quả thử sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào trên 3 dòng tế bào  
ung thư phổi, ung thư gan và ung thư vú của 11 phân đoạn từ 3 dịch chiết  
tổng nói trên cho thấy:  
- Các phân đoạn N/ET, N/N; M/ET, M/M; E/H, E/ET, E/E đều không thể  
hiện hoạt tính gây độc tế bào trên cả 3 dòng tế bào ung thư thử nghiệm.  
- Phân đoạn M/H thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung  
thư phổi với phần trăm tế bào sống sót bằng 29,69 ± 1,73 ở nồng độ 100  
µg/mL.  
- Phân đoạn E/C thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh nhất trên dòng tế  
bào ung thư gan với phần trăm tế bào sống sót bằng 49,91 ± 2,22 ở nồng độ  
100 µg/mL.  
- Phân đoạn N/C thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh trên 2 dòng tế  
bào ung thư phổi và tế bào ung thư vú với phần trăm tế bào sống sót lần  
lượt bằng 39,73 ± 0,33 và 48,03 ± 1,24 ở nồng độ 100 µg/mL.  
- Phân đoạn M/C thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh đối với cả 3  
dòng tế bào ung thư phổi, tế bào ung thư gan và tế bào ung thư vú với phần  
trăm tế bào sống sót lần lượt bằng 35,76 ± 0,50; 46,81 ± 3,75 và 38,24 ±  
1,60 ở nồng độ 100 µg/mL.  
4.2- Phân lậ     x   đị h đ  c cấu trúc của 24 h p chất hóa học t  3  
cặn chiết chọn lọc t  hoa đu đủ đực  
a. 2 chất sạch từ cặn chiết chloroform;  
b. 15 chất sạch từ cặn chiết dichloromethane (một chất trùng với chất  
từ cặn chiết chloroform), trong đó theo tra cứu tài liệu đến thời điêm này,  
chất CP12A có cấu trúc của một hợp chất phenolic mới, lần đầu được phân  
lập từ thiên nhiên và từ hoa đu đủ đực, được đặt tên là caricapapayin;.  
c. 8 chất sạch từ cặn chiết ethyl acetate.  
4.3- Kế  quả  h  hoạ     h     đ    ế   o u    h   ủa      hấ   h    ậ  
   hoa đu đủ đự  
 ết quả cho thấy các chất CP17A, 19, 21 và CPE1,2 không thể  
hiện hoạt tính ở các nồng độ nghiên cứu. Nhóm các chất CP còn lại có hoạt  
tính với IC50 từ 30,70-86,03 g/ml. Nhóm chất CPE còn lại có hoạt tính  
với IC50 từ 26,72-91,37 g/ml.  
4.4- Đ    o  hế và xây dự   đ  c tiêu chuẩ   ơ  ở cho 2 loại  ao    c  
liệu t   u   môi   ớc và dung môi cồn.  
Kết quả cho thấy cao đặc hoa đu đủ đực thể hiện hoạt tính gây độc  
tế bào ung thư trên cả 3 dòng tế bào ung thư phổi A549, ung thư gan  
Hep3B, ung thư vú MCF-7 ở nồng độ 30 µg/mL và 100 µg/mL với các  
mức độ khác nhau. Kết quả này là cơ sở khoa học cho việc định hướng bào  
chế cao dược liệu thử nghiệm invitro và hướng đến ứng dụng trong thực tế.  
5. Sản phẩm:  
- 01 bài báo đăng trên tạp chí ISI.  
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.  
- Hướng dẫn 01 thạc sĩ bảo vệ luận văn thành công đã nhận bằng thạc sĩ.  
- Hỗ trợ hướng dẫn 01 NCS đã bảo vệ thành công 3 chuyên đề tiến sĩ  
- Quy trình phân lập chất từ hoa đu đủ đực.  
- Bộ số liệu phổ xác định cấu trúc các hợp chất.  
- Báo cáo kết quả thử nghiệm hoạt chất sinh học ức chế tế bào ung thư của  
hoa đu đủ đực  
- Hai loại cao chế phẩm từ hoa đu đủ đực với hai loại dung môi khác nhau  
là cồn và nước (mỗi loại 120 g).  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Study on chemical compounds and cytotoxic activity of  
some bioactive compounds extracted from the male papaya flower (carica  
papaya l.)  
- Code number: B2017.DNA.04 (KYTH-56)  
- Coordinator: Ass.Prof.Dr Giang Thi Kim Lien  
- Implementing institution: The University of Danang  
- Duration: from 01/2017 to 12/2018  
2. Objective(s):  
Determine structures of the bioactive compounds isolated from the  
male papaya flower (carica papaya l.)  
3. Creativeness and innovativeness:  
- A new phenolic was isolated from male papaya flower named  
caricapapayin. Also, compound 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-  
2-carbaldehyde has not been reported from natural source.  
- The basic standards for 2 types of medicinal herbs with ancohol  
and water solvents have been prepared and developed.  
4. Research results:  
4.1. The study was conducted to determine the cytotoxic activity of some  
extracts and fractions from the male papaya flower (Carica papaya L.) for  
lung cancer cell lines (A549), liver cancer cells (Hep3B) and breast cancer  
cells (MCF-7). Results showed that extracts of water, methanol, ethanol  
80% and n-hexane, ethyl acetate and water fractions showed no cytotoxic  
activity on all of A549, Hep3B and MCF-7 cell lines excluding the n-  
hexane fraction in methanol extracts demonstrating cytotoxic activity on  
A549 cell line with survival cell percentage of 29,69 ± 1,73. The  
chloroform fractions from water, methanol, ethanol 80% showed very good  
cytotoxic activity on all of A549, Hep3B and MCF-7 cell lines.  
Specifically, the chloroform fraction from the water extract showed  
cytotoxic activity on A549 and MCF-7 cell lines with a survival cell  
percentage of 39,37 ± 0,33 and 48,03 ± 1,24, respectively; chloroform  
fraction from methanol extract showed cytotoxic activity on all of A549,  
Hep3B and MCF-7 cell lines with a survival cell percentage of 35,76 ±  
2,50; 46,81 ± 3,75 and 38,24 ± 1,60, respectively; the chloroform fraction  
from the ethanol 80% extract only showed cytotoxic activity on the Hep3B  
cell line with a survival cell percentage of 49,91 ± 2,22.  
4.2. 24 compounds were isolated from a chloroform extract of male Carica  
papaya L. flowers.  
- Two compounds Kaempferol and β-sitosterol glucoside were  
isolated from a chloroform extract of male Carica papaya L.  
flowers.  
- Fifteen compounds were isolated from dichloromethane extaction  
of male Carica papaya L. flowers (one of them is the same as the  
compound from chloroform extract).  
A
new phenolic  
(caricapapayin) and 14 known compounds were isolated from  
dichloromethane extract of the C. papaya flowers. Their structures  
were determined by analysis of HR-ESI-MS, NMR spectral data,  
and comparison with the literature. Among known compounds,  
compound 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-carbaldehyde  
has not been reported from natural source.  
- Eight flavonoids, kaempferol, quercetin, quercitrin, kaempferol 3-  
O-glucopyranoside, kaempferol 3-O-rhamnopyranoside, quercetin 3-O-β-  
D-galactopyranoside, kaempferol 3-O-arabinopyranoside, myricitrin, were  
isolated from a ethyl acetate extract of male Carica papaya L. flowers.  
Their structures were determined by NMR, MS spectra and in comparison  
with the reported data.  
4.3- Results of cancer cell toxicity test of isolated substances from male  
papaya flowers showed that CP17A, 19, 21 and CPE1,2 did not exhibited  
tyrosinase inhibitory activity at the study concentrations. The remaining  
group of CP substances exhibited tyrosinase inhibitory activity with IC50 at  
30.70-86.03 g / ml. The remaining CPE group exhibited tyrosinase  
inhibitory activity with IC50 from 26.72-91.37 g / ml, respectively.  
4.4. The basic standards for 2 types of medicinal herbs with ancohol and  
water solvents have been prepared and developed.  
The results showed that highly male papaya flowers exhibited  
cytotoxic activity on all 3 lung cancer cell lines A549, liver cancer Hep3B,  
breast cancer MCF-7 at a concentration of 30 µg / mL and 100 µg / mL  
respectively. This result is the scientific basis for orienting high dosage  
pharmaceuticals for invitro testing and towards practical applications.  
5. Products:  
- 01 paper was published on the ISI journal.  
- 02 paper was published on the VN journal.  
- Successfully supervised one Master thesis.  
- Supporting guidance for 01 PhD successfully defended 3 doctoral topics.  
- Isolation procedure of compounds.  
- Results of cancer cell toxicity test of isolated substances from male  
papaya flowers.  
- Spectum data for determining structure of compounds.  
- Two types of medicinal herbs from male papaya flowers with two  
different slovents (120 g for each type).  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits  
of research result:  
- Research results can be used as references for PhD, Master student and  
other scientists studying on Chemistry – Pharmacy fields.  
- Medicinal herbs from male papaya flowers and basic standards are the  
scientific basis for the development of practical application of products  
supporting for cancer treatment.  
- Successfully supervised one Master thesis.  
- Supporting guidance for 01 PhD student.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Cây đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả có nguồn gốc  
từ vùng nhiệt đới châu Mỹ. Ở Việt Nam, đu đủ được trồng hầu hết ở các  
tỉnh miền Bắc và miền Nam, được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng, dọc  
theo các con sông, trên các loại đất phù sa. Cây đu đủ có lợi thế là loại cây  
dễ trồng, ra quả sớm, năng suất cao đồng thời toàn bộ thân, lá, quả đều  
được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Ở nước ta, trong dân gian lá  
đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét,  
trừ giun sán… Người dân Úc đã dùng lá đu đủ chữa trị bệnh ung thư…  
Với công dụng chữa bệnh của cây đu đủ như trên, có rất nhiều đề tài  
nghiên c u đã t p trung  ác định thành phần hóa học và hoạt tính sinh học  
của loài cây này, nhưng vẫn c n rất ít nghiên c u về bộ ph n hoa của ch ng.  
Vì v y, việc tìm hiểu thành phần hóa học và cao hơn nữa là ch ng minh được  
thành phần hoạt chất cụ thể của hoa đu đủ đực là cần thiết, tạo cơ sở khoa học  
cho việc  ng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam trong thực tiễn.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định được cấu tr c các hoạt chất sinh học từ hoa đu đủ đực có khả  
năng  c chế tế bào ung thư .  
3. Đối tƣợng nghiên cứu  
Hoa đu đủ đực thu hái tại Quảng Nam-Đà Nẵng; Các dịch chiết từ hoa  
đu đủ đực; Các hợp chất phân l p từ hoa đu đủ đực.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Chiết  uất hoa đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau, lựa chọn một  
số cao chiết để phân l p các hợp chất. Sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào  
ung thư, chiết  uất và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của cao chiết.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
* Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
* Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm  
5. Nội dung nghiên cứu  
5     ghiên cứu t ng qu n  
5 2   ghiên cứu thành phần hó  học củ  ho  đu đủ đực  
- Định danh một số nhóm hợp chất chính trong hoa đu đủ đực  
- Nghiên c u sàng lọc các dịch chiết, phân đoạn dịch chiết theo định  
hướng  c chế dòng tế bào ung thư  
- Nghiên c u phân l p,  ác định cấu trúc của các chất tinh sạch.  
2
5 3  Thử độc tính ức chế tế bào ung thư  
Thử tác dụng  c chế tế bào ung thư in vitro của cao chiết và các chất  
tinh khiết phân l p được.  
5.4. Chiết xuất c o có khả năng ức chế tế bào ung thư từ ho  đu đủ đực  
- Nghiên c u xây dựng quy trình chiết xuất cao dược liệu với hai loại  
dung môi khác nhau là nước và cồn.  
- Chiết xuất tối thiểu 100g cao theo quy trình đã  ây dựng.  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Giới thiệu về cây đu đủ  
Đu đủ (Carica Papaya Linn), thuộc họ đu đủ (Caricaceae), nguồn gốc  
Châu Mỹ được trồng khắp nơi ở nước ta. Họ đu đủ trên thế giới gồm có 4  
chi và 45 loài. Ở Việt Nam, một số giống đu đủ hiện nay đang được trồng  
bao gồm: đu đủ ta, đu đủ Mêhico, đu đủ So Lo, đu đủ Trung Quốc, đu đủ  
Thái Lan và đu đủ Đài Loan.  
1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đủ trong nƣớc  
Năm 1983, Nguyễn Tường Vân và cộng sự đã chiết  uất và  ác định  
được alkaloid carpaine trong lá đu đủ. Năm 2007, Hà Thị Bích Ngọc đã  
sử dụng kỹ thu t HPLC phân tích các chất carotenoid trong lá đu đủ.  
Năm 2012, Trần Thanh Hà đã phân l p được 4 chất từ phân đoạn chiết  
n-he an của lá đu đủ. Năm 2014, Hồ Thị Hà từ cặn chiết CH2Cl2 phân l p  
được 6 hợp chất. Năm 2015, Giang Thị Kim Liên và cộng sự khảo sát sơ  
bộ thành phần hóa học của hoa đu đủ đực.  
1.3. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây đu đu ngoài nƣớc  
Các kết quả nghiên c u công bố các hợp chất alcaloid, phenol có trong  
lá đu đủ. Một số nghiên c u cho thấy trong hoa đu đủ đực có ch a một số  
triterpenoids/steroid, flavonoid, tannin, và glycosides, saponin.  
1.4. Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây đu đủ  
Các công bố về hoạt tính của cây đu đủ gồm: Tác dụng trị giun sán, hạ  
huyết áp; kháng sinh, kháng nấm; trị u bướu, ung thư; chống o i hóa.  
1.5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo  
Xác định được cấu tr c các hoạt chất sinh học từ hoa đu đủ đực có khả  
năng  c chế tế bào ung thư.  
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị  
2       guyên liệu  
3
Hoa đu đủ đực (Carica papaya L.) được thu hái tại Quảng Nam – Đà  
Nẵng khoảng từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017, rửa sạch sấy  
khô, bảo quản để sử dụng cho nhiều quá trình thực nghiệm.  
2   2  Hó  chất, dụng cụ và thiết bị  
Dung môi dùng để chiết mẫu và triển khai sắc kí: n-hexan, CH3Cl,  
CH2Cl2, EtOAc, MeOH và BuOH. Sắc ký lớp mỏng sử dụng bản mỏng  
nhôm tráng sẵn silica gel 60GF254, độ dày 0,2mm. Cột sắc ký với chất hấp  
phụ là silicagel cỡ hạt 0,040 – 0,063mm Merck; cột sắc ký silicagel pha  
đảo RP-18, cột sắc kí Sephadex. Các thiết bị  ác định cấu tr c chất: Phổ  
cộng hưởng từ hạt nhân NMR, khối phổ MS,…  
2.2. Sơ đồ nghiên cứu tổng thể  
Bột hoa đu đủ đực  
1. Khảo sát, sàng lọc hoạt tính sinh học  
2. Định tính một số lớp chất hóa học  
3. Chiết tổng (CH3OH-H2O)/chiết lần lượt với các  
dung môi: n-hexane, CH3Cl/CH2Cl2, ethyl  
acetate, n-butanol; Cất loại dung môi  
6. Bào chế cao dược liệu bằng dung  
môi nước và dung môi cồn  
7. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của các  
cao dược liệu – chế phẩm  
4. Lựa chọn cao chiết để phân l p chất; Xác  
định cấu trúc các hợp chất  
8. Thử hoạt tính sinh học, khả năng  c  
chế ung thư của các chế phẩm  
5. Thử hoạt tính sinh học, khả năng  c  
chế ung thư của các hợp chất  
Hình 2.2. Sơ đồ nghiên cứu tổng thể  
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu  
2 3    Phương pháp chiết mẫu thực vật và phân lập các chất hó  học  
2 3 2  Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc hợp chất  
2 3 3  Các phương pháp thử hoạt tính sinh học  
2 3 4  Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho c o dược liệu  
2.4. Các bƣớc thực nghiệm  
2.4    Khảo sát sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư củ  các phân  
đoạn c o chiết  
a. Điều chế các dịch chiết và phân đoạn từ hoa đu đủ đực:  
4
Lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 100 gam hoa đu đủ đực khô, chiết với 3 dung môi  
khác nhau là nước (N), methanol (M), ethanol 80% (E) cất loại dung môi  
thu được 3 cao chiết. Phân bố 3 cao chiết vào nước và chiết phân đoạn lần  
lượt với n-hexane (H), chloroform (C), ethyl acetate (ET) thu được 11  
phân đoạn dịch chiết và cao chiết tương  ng.  
b. Khảo sát sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cặn  
chiết: Các d ng tế bào ung thư ở người được cung cấp bởi ATCC gồm: tế  
bào ung thư phổi (A549), tế bào ung thư gan (Hep3B) và tế bào ung thư  
vú (MCF-7). Quá trình thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư bằng  
phương pháp thử MTT, được thực hiện tại Ph ng thử hoạt tính sinh học –  
Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.  
2.4.2. Định tính một số lớp chất hóa học trong ho  đu đủ đực:  
Các hợp chất: alkaloid, flavonoid, coumarin, saponin, đường khử,  
polyphenol, steroid, a it hữu cơ, chất béo, carotene, polysaccairid, iridoid.  
2.4.3  Chiết mẫu và phân lập các chất hó  học  
a  Chiết mẫu và lự  chọn c o chiết để phân lập chất  
b. Phân lập các hợp chất từ cặn chiết chloroform  
Sơ đồ phân l p các hợp chất từ cao chiết chloroform được trình  
bày trên hình 2.3.  
Hình 2.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn cặn chiết  
chloroform hoa Đu đủ đực  
c  Phân lập các hợp chất từ cặn chiết dichloromethane  
5
Sơ đồ phân l p các hợp chất từ cao chiết dichloromethane được  
trình bày trên hình 2.4.  
Hình 2.4. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn dicholoromethane của hoa  
đu đủ đực  
d  Phân lập các hợp chất từ cặn chiết ethyl acetate  
Sơ đồ phân l p các hợp chất từ cặn chiết ethyl acetate được trình bày  
trên hình 2.5.  
e  Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ ho  đu đủ đực  
2.4.4. Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của các hợp chất  
phân lập đƣợc từ hoa đu đủ đực  
Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân  
l p được từ hoa đu đủ đực bằng phương pháp thử SRB, thực hiện tại Viện  
Công nghệ Sinh học, Viện Hàn làm KH&CN Việt Nam.  
2.4.5. Chiết xuất cao dƣợc liệu từ hoa đu đủ đực  
Chiết  uất cao dược liệu bằng 2 loại dung môi nước và cồn,  ây dựng  
tiêu chuẩn cơ sở theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.  
6
Hình 2.5. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn ethyl acetate  
của hoa đu đủ đực  
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của các cặn chiết  
3.1.1  Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung cặn chiết nước t ng và  
các phân đoạn từ dịch chiết nước  
Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết nước tổng và các  
phân đoạn được trình bày trên Bảng 3.1.  
Bảng 3.1. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết nƣớc tổng  
và các phân đoạn  
TB sống sót (%)  
N. độ  
Mẫu  
(µg/mL)  
A549  
% TB  
sống  
Hep3B  
% TB  
sống  
MCF-7  
% TB  
Sai  
số  
Sai  
số  
Sai  
số  
sống  
100,00  
70,25  
60,28  
54,68  
48,03  
70,13  
100,00 2,40 100,00 1,89  
3,76  
1,77  
2,87  
2,11  
1,24  
0,65  
30  
100  
30  
100  
30  
78,50  
95,71  
57,26  
39,73  
98,02  
2,18  
3,24  
1,25  
0,33  
2,21  
75,28  
57,12  
86,89  
77,53  
65,10  
1,40  
1,75  
0,30  
2,67  
1,54  
N/T  
N/C  
N/ET  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 18540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Xác định thành phần hóa học và thử nghiệm một số hoạt chất sinh học có khả năng ức chế tế bào ung thư từ hoa đu đủ đực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_xac_dinh_thanh_phan_hoa_hoc_va_thu_ng.pdf