Báo cáo Chuyên đề Xu hướng ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) về quản lý khối lượng, chi phí (QS) và tạo lập thực tế ảo (VR) trong ngành xây dựng

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM  
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN  
    
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ  
Chuyên đề:  
XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN  
CÔNG TRÌNH (BIM) VỀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG,  
CHI PHÍ (QS) VÀ TẠO LẬP THỰC TẾ ẢO (VR)  
TRONG NGÀNH XÂY DỰNG  
Biên soạn: Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ  
Với sự cộng tác của:  
KS. Trần Hữu Hải  
ThS. Nguyễn Văn Tùng  
Trần Thị Mỹ Hạnh  
Công ty TNHH Thiết kế T&T  
Cao Trung Hậu  
Công ty TNHH BIM PRO VN  
Ông Lê Huy Hoàng  
Công ty TNHH Unity Technologies  
TP.Hồ Chí Minh, 10/2019  
MỤC LỤC  
S N  
2. Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứ     ứ    ụ                   
3. Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứ     ứ    ụ                   
XU HƯỚNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN  
CÔNG TRÌNH (BIM) VỀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG,  
CHI PHÍ (QS) VÀ TẠO LẬP THỰC TẾ ẢO (VR) TRONG  
NGÀNH XÂY DỰNG  
**************************  
I. TÌNH HÌNH ỨN   ỤN  MÔ HÌNH THÔN  TIN CÔN  T ÌNH  
(BIM) TRONG NGÀNH XÂY DỰN  T  N THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM  
1. Thực trạng ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong  
quy trình quản lý dự án, công trình trong ngành xây dựng hiện nay  
1.1.  iới thiệu BIM  
BIM (Building Information Modeling) được hiểu là mô hình thông tin  
công trình. Thuật ngữ BIM lầ  đầu tiên xuất hiện từ nhữ    ăm c í  mươi  
(Ne e  ee     T lma , 1992),   ư   c ỉ thực sự phổ biến cùng với các ấn phẩm  
của Tập đ    p ần mềm Autodesk vào đầu thế kỷ 21. BIM là một công nghệ  
mới, được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ số, đa   được triển khai và áp  
dụng rộng rãi trong ngành xây dựng ở nhiều quốc  ia.     được xem là một  
trong những giải pháp quan trọ   để tiếp cận cuộc cách mạng công nghệ 4.0 của  
ngành xây dựng Việt Nam.  
Hiện có nhiề  đị      ĩa k ác   a   ề BIM. Auto esk đị      ĩa  ề BIM  
  ư sa : “    l  một tiế    ì   liê  q a  đến việc tạo lập và sử dụng mô hình  
3D   ô   mi   để thông tin và truyền thông về các quyế  định của dự án. Việc  
thiết kế, diễn họa, mô phỏng và hợp  ác được thực hiện bởi các công cụ BIM cho  
phép tất cả các bên liên quan hiể   õ  ơ   ề dự án trong suố   ò   đời của nó.  
BIM giúp cho việc đạt mục tiêu của dự án dễ       ơ ”.  
Trong kế hoạch chiế  lược về BIM của A  ,     được đị      ĩa   ư  
sa : “    l  mộ  p ươ     ức cộ    ác, được củng cố bởi các công nghệ kỹ  
thuật số, mở ra nhữ   p ươ   p áp  iệu quả trong thiết kế, xây dựng và vận  
     cô     ì  .     đưa các  ữ liệu công trình vào một mô hình 3D trên máy  
tính và sử dụ   để quản lý hiệu quả thông tin trong toàn bộ  ò   đời của dự án  
từ khi hì         ý  ưở   ba  đầ  c   đến khi vậ      .”  
1
   
Trong tiêu chuẩn quốc gia về BIM của Mỹ,     được đị      ĩa   ư sa :  
“    l  sự thể hiện kỹ thuật số các đặc   ư    ề vật lý và chức  ă   của công  
  ì  . Nó được  ù     ư l  một nguồn cung cấp, chia sẻ thông tin về công trình  
c   các bê  liê  q a  để l m cơ sở đá    i  cậy cho các quyế  định trong suốt  
 ò   đời, chu kỳ tồn tại của công trình, từ k i  ì         ý  ưở   c   đến khi  
kết thúc tháo dỡ cô     ì  .”  
BIM không thể dựa trên các bản vẽ phẳng truyền thống mà phải sử dụng  
các mô hình không gian ba chiều (3D). Ngoài ra, điều tiến bộ của công nghệ BIM  
so với các công nghệ cũ đó l      có khả  ă    íc   ợp thêm thông tin: từ phối  
cảnh 3D của công trình kết hợp các yếu tố khác tích hợp thêm về thời  ia    ư  
chiều thứ 4 (4D), c i p í   ư c iều thứ 5 (5D) để tạo ra các phiên bản khác  
nhau,.… đáp ứng theo từng nhu cầu và mục tiêu của đối  ượng sử dụ  . Đ   l  
điểm đặc biệt nổi trội của công nghệ BIM so với các công nghệ cũ     ền thống  
đa   sử dụng trong ngành xây dựng.       a  đổi triệ  để p ươ   các   ia   iếp  
và phối hợp làm việc của các đội   ũ   ực hiện dự án, bao gồm chủ đầ   ư, kiến  
  úc sư, kỹ sư   iết kế, nhà thầu xây lắp, đơ   ị quả  lý…, c   p ép  iải quyết  
những thiết kế phức tạp, rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây dựng và  
vận hành công trình.  
Hình 1: BIM - Cơ sở dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn vòng đời công trình  
BIM là bao gồm các yếu tố:  
a. Thông tin (Information): c ia l  2 l ại  
2
Thông tin hình học (Geometry 3D): bao gồm các mô hình hình học   ư:  
mô hình kiến trúc, mô hình kết cấu, mô hình MEP là những mô hình dễ nhận  
thấy. Bên cạ   đó, mô  ì       cò  c ứa nhữ   mô  ì   k ác   ư: mô  ì   
phân tích (Analytical Model) thể hiện mô hình chịu lực của kết cấu, hoặc mô  
 ì    ă   lượng (Energy Model) sử dụ   để mô phỏ      p     íc   ă   lượng.  
Trong thông tin hình học sẽ cung cấp đầ  đủ thông tin theo yêu cầu của   ười sử  
dụ     ư: các kíc    ước dài, rộng, cao, vị trí của cấu kiệ        cô     ì     ư  
cột dầm sàn ố    ước, bồn tắm, bó   đè , b     ế tủ,...  
Thông tin phi hình học (data): bao gồm các thuộc tính cần thiết trong xây  
dựng chẳng hạn thông tin về chi phí, các công tác xây dựng, các thông tin COBie  
phục vụ quản lý vận hành hoặc các thông tin phụ về các cấu kiệ    ư  ã   sản  
xuất, thời gian bảo trì bả   ưỡng, giá thành, nhà cung cấp,....  
    l  mộ  mô  ì   3D       ấ  c ứa   ô    i  cô     ì  ,  ù   để k ai  
  ác c      iữa các bộ mô , các bê  liê  q a   ừ  iai đ ạ    iế  kế ý  ưở   đế  
 iai đ ạ    i cô       ậ       cô     ì  .  
Hình 2: BIM - Một nguồn thông tin duy nhất cho dự án  
    k ô   c ỉ l     ồ  lư    ữ    c    cấp   ô    i  cô     ì    ừ  iai  
đ ạ    iế  kế,   i cô   đế  q ả  lý  ậ       m  cò  l  q á   ì    ạ   a    sử  
 ụ      ồ    ô    i  đó  ới các   ạ  độ     ư mô  ì    óa, p ối  ợp,   a  đổi  
  ô    i , sửa đổi   ô    i ...  
T ô    i             ồm các đặc điểm:  
•  ộ     ồ    ô    i  đá    i  cậ  
3
• Có cấ    úc  ố  
• Có  iê  c  ẩ  p á    iể    ô    i   õ      
• Được   a  đổi  iữa các bê    ô   q a   ữ   q    ắc p ối  ợp c ặ  c ẽ  
b. Mô hình hoá (Modeling)  
BIM được  iể  l  mộ  q     ì  .  ục đíc  của q     ì   l   ạ  lập “T ô   
 i ”,   ô    i      được   a  đổi  ới các bê  liê  q a ,    đủ  i  cậ  để các bê  
đưa  a q  ế  đị   của mì         mộ    ữ cả   cụ   ể  ự á . Q  ế  đị   p ù  
 ợp sẽ  iúp  iảm   iể  c i p í      ời  ia .  
 ô  ì       được  iể  l  sự kế   ối  iữa “T ô    i   ì    ọc”    
“T ô    i  p i  ì    ọc” liê  q a  đế       ự  ,    mô  ì     ô    i      được  
lư    ữ   ê  môi   ườ    ữ liệ  c     (CDE).  
Hình 3: Quy trình BIM trong ngành xây dựng  
1.2. Sự phối hợp của các bên tham gia dự án và lợi ích của công nghệ  
BIM trong ngành xây dựng  
1.2.1. Vai trò và sự phối hợp các bên tham gia dự án trong triển khai  
công nghệ BIM  
 ộ          ữ    ấ  đề k ó k ă                   ự    iệ   a  l    iế  
sự p ối  ợp  iữa các bê  liê  q a ,   iế  đồ   bộ  ề q     ì  , k ô   áp  ụ   
các cô      ệ  iệ  đại  ẫ   ới các sai só ,   ù   lặp,  iể    ầm       q á   ì   
  iể  k ai      ổ    ấ   ề  iề       ời  ia .  
4
N    22/12/2016 C í   p ủ đã  a q  ế  đị   2500/QĐ-TT  p ê    ệ  đề  
á  áp  ụ   mô  ì     ô    i  cô     ì   (   )         ạ  độ        ự      q ả  
lý  ậ       cô     ì  , đ   được  em l  kim c ỉ  am c   các   a      iệp  íc  
cực   ực  iệ     áp  ụ   q     ì       để      ca   iệ  q ả            ự  .  
N    21/3/2017,  ộ X    ự   ba       q  ế  đị   203/QĐ- XD  ề  iệc  
      lập  a  C ỉ đạ    ực  iệ  Đề á  áp  ụ   mô  ì     ô    i  cô     ì   
(   )         ạ  độ        ự      q ả  lý  ậ       cô     ì   ( ọi  ắ  l   a  
C ỉ đạ     )    ô   Lê Q a   Hù  , T ứ   ưở    ộ X    ự  , l m   ưở   ba .  
Dự kiế  c í   p ủ sẽ bắ  b ộc áp  ụ                  ự         k  ả   
  ời  ia   ừ  ăm 2020-2022. Các cô      đa    á   iế  c  ẩ  bị    ồ       lực  
c   c ộc các  mạ        ại Việ  Nam.  
Hình 4: Sự phối hợp giữa các bên trong việc triển khai BIM  
1.2.2. Lợi ích của công nghệ BIM trong ngành xây dựng  
Hình 5: Trao đổi thông tin trong các giai đoạn của dự án  
Q a các  iai đ ạn của dự á , lượng thông tin sẽ  ă    ần lên. Tuy nhiên,  
quá trình chuyển giao giữa  iai đ ạ          iai đ ạn kia, tuỳ vào cách thức trao  
đổi   ô    i , cũ     ư các  ấ  đề về phối hợp, thông tin có thể sẽ mấ  đi,   ất lạc,  
5
hoặc sai lệc . Điề        ường xảy ra khi ta sử dụ   các p ươ   p áp    cô   cụ  
truyền thống.  
Đặc biệt ở  iai đ ạn bàn giao, các nhà thầu sẽ bàn giao số lượng lớn bản vẽ  
và tài liệ . Đến khi chủ đầ   ư cần thông ti  để quản lý vận hành thì gặp khó k ă  
trong quá trình truy xuất và nếu thông tin bị thất lạc thì phải mất rất nhiều  
thời  ia  để xây dựng lại. Điều này dẫ  đến việc lãng phí thông tin và tốn kém  
thời  ia  để thực hiện lại nhiều lần.  
T     k i đó, các đơ   ị   ư: c ủ đầ   ư,       ầ , đơ   ị      ư  ,….liê  
q a  đến dự á  đều mong muốn thông tin phải được phát triể  đồ   đều, xuyên  
suố      ă    ần từ  iai đ ạn lập dự á  đầ   ư đến khi bàn giao và vậ      . Để  
l m được điều này phải lập mức độ phát triển (LOD – Level of Development) cho  
mô hình và thông tin. Ngoài ra, dự án cần phải có các quyế  định từ sớm bằng  
các   ác định sớm bên tham gia dự án, hạn chế số lượng các bên tham gia.  
Với các hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, việc triển khai BIM sẽ ngày  
càng hiệu quả    các bê  được quy về một nhà thầu duy nhất, và nhà thầu này  
được  ác định từ rất sớm.  
LOD – Level of Development – Mức độ phát triển trong BIM bao gồm 2  
phân mục: mức độ chi tiết hình học (LOD – Level of Detail) và mức độ chi tiết  
thông tin (LOI – Level of Information).  
Quá trình phát triển mô hình thông tin từ  iai đ ạn lập dự á  đầ   ư đến  
thi công sẽ tạo ra mô hình thông tin dự án (PIM – Project Information Model).  
Khi bàn giao cho chủ đầ   ư mô  ì    ới các thông tin vận hành gọi là Mô hình  
thông tin tài sản (AIM – Asset Information Model).  
6
Hình 6: Quá trình phát triển mô hình thông tin trong dự án  
Theo sơ đồ (Hình 7) được phát triển bởi Ông Patrick MacLeamy, chủ tịch  
và CEO của công ty HOK, công ty kiến trúc lớn thứ 5 thế giới của Mỹ đã   ể hiện  
giá trị lợi ích của BIM theo thời  ia . T e  đó,  ếu giá trị của BIM cho thiết kế là  
1,   ì đế   iai đ ạn thi công/chế tạ  l  20,  ù   để quản lý tài sản sẽ là 60 lần, và  
giá trị lớn nhất sẽ thuộc về các chủ đầ   ư.  
Hình 7: Giá trị lợi ích của BIM theo thời gian  
Theo Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật xây dựng hạ tầng tích hợp thuộc  
  ườ   đại học Stanford (Stanford University Center for Integrated Facilities  
Engineering, viết tắt là CIFE), mộ  đơ   ị tiên phong trong việc nghiên cứu và áp  
dụng BIM tại Mỹ đã  ổng kế        ăm để theo dõi việc áp dụng BIM của các  
cô      cũ     ư  ại các dự á  đầ   ư      ựng. Báo cáo tổng hợp số liệu dựa trên  
32 dự án có sử dụng BIM của C FE đã đị   lượng lợi ích mang lại qua một số  
chỉ  iê    ư:  
• Giảm bớt 40% các yêu cầ    a  đổi;  
7
• Sai lệch của quyết toán với dự toán chỉ là +/- 3%;  
• Giảm 80% thời gian lập dự toán;  
• Tiết kiệm về c i p í lê  đến 10%;  
• Giảm 7% tiế  độ.  
Hình 8: Lợi ích của BIM  
2. Tình hình ứng dụng BIM trong ngành xây dựng trên thế giới và tại  
Việt Nam.  
2.1. Tình hình ứng dụng BIM trong ngành xây dựng trên thế giới  
Hiệ   a      đa        một trở nên phổ biến trên thế giới. Nhiề   ước  
  ư A  ,  ỹ, Đức, Nhật, Úc, Braxin, Canada, Pháp, New Zealand, Hàn Quốc,  
Singapore, Nga, Trung Quốc,… đã áp  ụng BIM ở nhiều mức độ khác nhau, qua  
đó      ca   ă   s ất, sức cạnh tranh của ngành xây dựng.  
Nhiều nghiên cứ  đã c ỉ ra rằng việc ứng dụng BIM ở Bắc Mỹ đã  ă   
  a   c ó          iai đ ạn giữa  ăm 2007 đế   ăm 2012  ừ 28% đến 71%.  
Việc áp dụng của các nhà thầ  l  74% đã  ượt qua cả kiế    úc sư (c iếm khoảng  
70%), đ   l  đối  ượng dẫ  đầu quá trình cách mạ    óa         iúp định hình  
rõ nét các giá trị của BIM mang lại. Số lượng chủ đầ   ư có  ê  cầu sử dụng BIM  
tại trên 60% dự án do mình quả  lý đã  ă    ừ 18%      ăm 2009 lê  44%  
     ăm 2012.  
8
 
Tại Châu Á, Singapore là một trong những quốc gia thành công nhất trong  
việc áp dụng BIM theo sự chỉ đạo Chính phủ. Singapore có chính sách hỗ trợ  
thông qua quỹ hỗ trợ  ă   cườ    ă g lực     ă   s ất cho các doanh nghiệp.  
Hình 8: Ứng dụng BIM trên thế giới  
2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ BIM trong ngành xây dựng tại  
Việt Nam  
2.2.1. Thực trạng ứng dụng quản lý quy trình dự án, công trình xây  
dựng  
9
Đa số dự án ở Việt Nam vẫn theo hình thức Thiết kế - Đấu thầu - Thi công  
(Design-Bid-Build) (Hình 9)  
Hình 9: Hình thức Thiết kế - Đấu thầu - Thi công  
Quy trình này có một số k ó k ăn   ư sa :  
- Giai đ ạ  đấu thầ    ường sẽ diễn ra rất nhanh, bị giới hạn thời gian,  
  ư   mức độ chi tiế  được yêu cầu rất cao, bao gồm triển khai hồ sơ kỹ thuậ  đấu  
thầu và trích xuấ  được cái khối lượng chi tiết phục vụ cho mục đíc  bá   iá   ầu.  
- Sa  k i đấu thầu thì các tiêu chuẩn mới được cập nhậ  cũ     ư  ác lập  
chính xác chi phí. Đ   là những yếu tố quan trọng có thể l m   a  đổi quyế  định  
của chủ đầ   ư. Nếu có vấ  đề và chủ đầ   ư   a  đổi quyế  định thì thời điểm ra  
quyế  đị   đã k á m ộn và có khả  ă   p ải   a  đổi thiết kế.  
- Có khả  ă   p á  si        đột trách nhiệm giữa đơ  vị  ư  ấn thiết kế và  
nhà thầu thi công. Do không có sự liên hệ với Nhà thầu từ   ước nên bản thiết kế  
k i đưa  a cô     ường không thể triể  k ai được do vậ  đôi k i p ải sửa lại thiết  
kế. Việc sử thiết kế sẽ l m  ă   c i p í c        ư  ấ , k ó k ă  c   việc quy  
trách nhiệm lỗi thuộc về ai.  
Một hình thức khác là Thiết kế-Thi công (Design-  il ) cũ   đa   được  
một số doanh nghiệp Việ  Nam  ướ   đến (Hình 10)  
10  
Hình 10: Hình thức Thiết kế - Thi công  
Ở hình thức    , q     ì   đấu thầ  được thực hiện sớm  ơ ,   ường là  
  a  sa   iai đ ạn thiết kế sơ bộ (Preliminary Design). Chủ đầ   ư c ỉ cần ký với  
một nhà thầu và nhà thầu này sẽ thực hiệ  cô   đ ạn thiết kế chi tiế  đến thi công.  
Nhờ vậy, tiêu chuẩ     các c i p í được cập nhật sớm  ơ ,   ững quyết  
định sớm giúp hạn chế rủi ro thiết kế lại. Đồng thời do chỉ có một bên chịu trách  
nhiệm, nên sẽ không xả   a      đột trách nhiệm. Việc phối hợp thiết kế - thi  
công sẽ diễn ra trong nội bộ và cùng một hệ tiêu chuẩ  cũ     ư các    ức làm  
việc nên sẽ xuyên suốt và   a   c ó    ơ .  
Một hình thức k ác cũ   đa    ầ  được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam là  
hợp đồng EPC. Nhà thầ  được  ác định từ sớm ngoài ra sau khi kế    úc  iai đ ạn  
thi công nhà thầu tiến hành vận hành chạy thử   ước khi bàn giao lại Chủ đầ   ư.  
Hình 11: Hình thức hợp đồng EPC  
Qua phân tích của ba hình thức ở   ê , ý  ưởng chung của việc giảm thiểu  
rủi ro thiết kế lại l   ă   cường sự phối hợp giữa các bên ở các  iai đ ạn sớm  ơ ,  
ngay từ  iai đ ạn thiết kế cơ sở mà không chờ đế   iai đ ạn thi công, bởi những  
11  
quyế  định ở thời điểm đấy sẽ phát sinh việc đập bỏ (hacking) tại cô     ường và  
gây ra tổn thất chi phí lớn.  
2.2.2. Công nghệ BIM tại thị trường Việt Nam  
a. Bối cảnh BIM tại thị trường Việt Nam  
- Cơ q a  q ả  lý N    ước c ưa p á       ai   ò đị    ướng phát triển  
BIM tại Việt Nam.  
- Các doanh nghiệp triển khai BIM theo cách hiể     q a  điểm của  
riêng mình.  
- Ả    ưởng của các giải pháp của Autodesk lên thị   ường xây dựng Việt  
Nam ngày càng rõ nét.  
- Các Chủ đầ   ư lớ  (Vi G   p, S   G   p, Đất Xanh, Vie  el, …)  ần ý  
thức được lợi ích của BIM.  
- Các Nhà thầu lớn ở Việ  Nam (C  ec  , H    ì  , UD C, Del a,…)  
đa   áp  ụng ngày càng thành thạo các công cụ BIM trong sản xuất kinh doanh  
của mình.  
b. Xu hướng phát triển công nghệ BIM tại Việt Nam  
Công nghệ   ô    i  đa   p á    iển với tốc độ nhanh góp phầ    úc đẩy sự  
phát triển BIM tại Việt Nam.  
T     đó, các cơ q a  Q ả  lý N    ước cũ   đa   có   ữ   động thái  
đị    ướng thị   ường để phát triển BIM   ư:  
-  a       các  ă  bả   ướng dẫn áp dụng BIM tại Việt Nam. Ví dụ:  
Quyế  đị   2500/QĐ-TTg của Thủ  ướng Chính Phủ ngày 22/12/2016 Phê duyệt  
Đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạ  động xây dựng và  
Quản lý vận hành công trình; Đề á   ướng tới xây dựng hành lang pháp lý và tạo  
sự đồng thuận trong xã hội tiến tới áp dụng BIM một cách rộng rãi.  
Theo kế hoạch, từ  ăm 2017 - 2019, Đề án chuẩn bị các điều kiện cần thiết  
   đ    ạo kỹ  ă   c    iệc áp dụng BIM bao gồm: nâng cao nhận thức và  
khuyế  k íc  các cơ q a ,  ổ chức, doanh nghiệp áp dụng BIM; xây dựng hành  
la   p áp lý để áp dụng BIM, hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuậ , định  
mức kinh tế kỹ thuật có liên quan; xây dự   các  ướng dẫn về BIM; xây dựng  
12  
c ươ     ì   k     c    iệc đ    ạo các kiến thức về BIM và triển khai thực hiện  
đ    ạ       ca   ă   lực c   các cơ q a  c   ê  mô   ề xây dựng theo phân  
cấp, một số Ban quản lý dự án, Chủ đầ   ư,  ổ chức  ư  ấ  để triển khai áp dụng  
BIM. Từ  ăm 2018 - 2020, thực hiện việc áp dụng BIM trong thiết kế, thi công,  
quản lý dự án cho tối thiểu 20 công trình xây dựng mới thuộc các loại khác nhau  
từ cấp I trở lên thuộc dự á  đầ   ư      ựng sử dụng vố       ước và các nguồn  
vố  k ác (  ê  cơ sở tự nguyện); áp dụng BIM trong công tác quản lý vận hành  
trong quá trình sử dụng cho tối thiểu 10 công trình quan trọng, có yêu cầu kỹ thuật  
phức tạp được đầ   ư      ựng bằng vố       ước,....  
- Năm 2017, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dự      A    esk đã ký kết Biên  
bản Ghi nhớ (  U) để phối hợp  ướng tới mục tiêu thực hiện áp dụng Mô hình  
Thông tin Xây dựng (BIM) rộ    ãi      ăm 2021  ại Việt Nam.  
- Viện Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng – Cơ q a    ường trực Ban chỉ đạo  
BIM sẽ nhậ  được sự hỗ trợ từ Autodesk trong thực hiện kế hoạch nâng cao nhận  
thức và ứng dụng mô hình BIM trong các hoạ  động xây dựng và quản lý vận  
hành công trình theo nội dung công việc thực hiện tại Quyế  định số 2500/QĐ-  
TTg ngày 22/12/2016 của Thủ  ướng Chính phủ    C ươ     ì        động của  
Bộ Xây dựng.  
Tỷ lệ quan tâm BIM tại Việt Nam  
Tỷ lệ ứng dụng BIM tại Việt Nam  
Tỷ lệ ứng dụng BIM theo loại  
hình doanh nghiệp  
Hình 12: Tỷ lệ quan tâm và ứng dụng BIM tai Việt Nam  
Vì những yêu cầ , đòi  ỏi cao của dự án BIM trong cả   ì   độ công nghệ  
lẫ    ì   độ nhân lực, cơ sở hạ tầng, bản quyền phần mềm với chi phí cao nên các  
doanh nghiệp gặp nhiề  k ó k ă     lú               iệc tiếp cận và áp dụng quy  
trình BIM trong dự án. Hiện tại có một thực tế l  đa số các doanh nghiệp đa   
triển khai theo cách hiể   iê      k  có  ướng dẫn thực hiệ  cũ     ư kế hoạch  
13  
triển khai BIM cụ thể. Một số dự án chỉ áp dụ     e   iai đ ạn, không ứng dụng  
đồng bộ.  
Khả  sá   ưới đ   l  một ví dụ cụ thể về nhữ   k ó k ă        q á   ì   
triển khai BIM với doanh nghiệp Việt Nam.  
Hình 13: Tỷ lệ đánh giá khó khăn trong quá trình triển khai BIM  
Hình 14: Tỷ lệ ứng dụng BIM vào các giai đoạn dự án  
c. Sự thay đổi trong ngành kiến trúc  
T a  đổi quy trình thiết kế từ quy trình truyền thống sang quy trình BIM là  
mộ   ướ   đi  ự nhiên và tất yếu. Nhờ sự tiến bộ của công nghệ, quy trình BIM tại  
Việ  Nam đa        c           iện và hiệu quả.  
14  
    đa   được không chỉ các đơ   ị  ư  ấn lớn (VNCC,INNO, CPG  
C  s l a  s, G   p8 Asia, V  T     N  ia A c i ec s. . ) m  các cô       ư  ấn  
nhỏ và vừa cũ   đã    đa   áp  ụng (Takashi architects, Worklounge 03-.v.v.)  
Sự   a  đổi cơ cấu dẫ  đến việc cải tiến về quy trình phối hợp. Quy trình  
    đa   l  một giải p áp được nhiều công ty áp dụng  
Hình 15: Tỷ lệ cơ cấu tổ chức các văn phòng kiến trúc  
d. Một trong số các dự án triển khai theo quy trình BIM tại Việt Nam  
Hình 16: Dự án triển khai theo quy trình BIM tại Việt Nam  
15  
II.  
PHÂN TÍCH XU HƯỚN  N HI N CỨU V  ỨN   ỤN  
CÔN  N HỆ BIM T ON  N  NH XÂY  ỰN  T  N C  S  SỐ  
LIỆU S N  CHẾ  UỐC TẾ  
1. Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ  
BIM trong ngành xây dựng theo thời gian  
Theo cơ sở dữ liệu sáng chế quốc tế tiếp cận được, đến tháng 10/2019, có  
2267 sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ BIM trong ngành xây dựng  
được công bố. Sáng chế đầ   iê  được công bố tại Hàn Quốc      ăm 2000, sá   
chế đề cập tới p ươ   p áp   ực hiện mô hình và hiện thị thông tin BIM.  
575  
564  
313  
110  
59  
66  
29  
18  
5
4
7
1
2
2000 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019  
Biểu đồ 1: Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ BIM theo thời gian  
Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ BIM  
theo thời gian được c ia l m 02  iai đ ạn:  
- Giai đ ạn từ  ăm 2000 đến 2011, số lượng công bố sáng chế  ă   í , đạt  
28 sáng chế.  
- Giai đ ạn từ  ăm 2012 đến hiện tại, số lượng công bố sáng chế  ă   
  a  , đạt 2239 sáng chế, chiếm 98% tổng số lượng sáng chế về nghiên cứ     
ứ    ụ                 h xây dự  . Đặc biệt, từ  ăm 2016 đến hiện tại, số  
lượng sáng chế  ă    ấ    a  , đạt 2010 sáng chế,  ă    ấp 8,7 lần so với giai  
đ ạn từ  ăm 2012 đến 2015 và gấp 71 lần so với  iai đ ạ   ăm 2000 đế   ăm  
2011. Từ 9   á   đầ   ăm 2019, số lượng công bố sáng chế đạt 575 sáng chế,  
ca   ơ  số lượng sáng chế  ăm 2018 l  564 sá   c ế.  
16  
   
Số lượng sáng chế được công bố tiếp tục  ă   mạnh trong nhữ    ăm  ần  
đ   c     ấy nghiên cứ     ứ    ụ                        ự   đa   được  
quan tâm trên thế giới.  
2. Tình hình công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng dụng BIM trong  
ngành xây dựng tại các quốc gia  
Các sáng chế về nghiên cứ     ứ    ụ                        ựng được  
công bố tại 18 quốc gia và 2 tổ chức WO, EP    được phân bổ tại 04 châu lục:  
- Châu Á: 09 quốc gia có công bố sáng chế.  
- Châu Âu: 05 quốc gia có công bố sáng chế.  
- Châu Mỹ: 02 quốc gia có công bố sáng chế.  
- Châu Đại Dươ  : 02 quốc gia có công bố sáng chế.  
Châu Á: 50%  
11%  
11%  
Châu Âu:28 %  
50%  
C     ỹ: 11%  
28%  
C    Đại Dươ  : 11%  
Biểu đồ 2: Tình hình số lượng công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng  ụng BIM trên  
các châu lục  
1794  
173  
106  
13  
54  
6
3
5
4
3
Biểu đồ 3: 10 quốc gia có công bố sáng chế về nghiên cứu và ứng  ụng BIM trong ngành  
xây dựng  
17  
 
Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật, Canada, Ấ  Độ, Đ i L a , Úc,  
Đức và Phần Lan là 10 quốc gia dẫ  đầu về tình hình công bố sáng chế theo xu  
 ướng này.  
- Trung Quốc là quốc gia có công bố sáng chế đầu tiên trên thế giới, vào  
 ăm 2010 và có số lượng công bố sáng chế cao nhất thế giới, với 1794 sáng chế,  
chiếm khoảng 79% trên tổng số lượng sáng chế về nghiên cứ     ứ    ụ       
trong ngành xây dựng. Giai đ ạn từ  ăm 2010 đến 2014, số lượng sáng chế  ă   
ít, không ổ  định. Từ  ăm 2015 đến hiện nay, số lượng sáng chế  ă   mạnh và  
liên tục đứng nhất thế giới về số lượng công bố sáng chế. Tí   đến tháng10/2019,  
Trung Quốc đã đạt 660 công bố sáng chế và cao nhất so với các  ăm còn lại.  
- Hàn Quốc có công bố sáng chế sớm nhất thế giới l       ăm 2000, tổng  
số lượng sáng chế đạt 173 sáng chế. Từ  ăm 2000 đến 2014, số lượng sáng chế  
 ă   ít và nằm trong nhóm 03 quốc gia có số lượng sáng chế nhiều nhất thế giới.  
Từ  ăm 2015 đến hiện nay, số lượng sáng chế vẫn tiếp tục  ă   nhanh và  ươ  
lên vị trí thứ 02 thế giới, xếp sau Trung Quốc. Năm 2018 l   ăm có số lượng  
sáng chế được công bố cao nhất so với các  ăm, đạt 35 sáng chế.  
- Mỹ có sáng chế công bố đầu tiên      ăm 2004. Từ  ăm 2004 đến 2012,  
số lượng công bố sáng chế  ă       ằm trong nhóm 03 quốc gia có số lượng  
sáng chế nhiều nhất thế giới. Từ  ăm 2014 đến hiện nay, số lượng sáng chế tiếp  
tục  ă     ư   c ỉ nằm nhóm 03 quốc gia có số lượng sáng chế nhiều nhất thế  
giới, xếp sau Trung Quốc và Hàn Quốc. Tí   đến tháng10/2019, Mỹ đã đạt 21  
công bố sáng chế và cao nhất so với các  ăm còn lại.  
Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia dẫ  đầu về công bố sáng chế về nghiên  
cứu    ứ    ụ                        ựng, với 1794 sáng chế, cao gấp 10 lần  
Hàn Quốc và 16 lần so với Mỹ. Q a đó c     ấy, nghiên cứ     ứ    ụ       
trong ngành xây dự   đa    ất phát triển tại quốc gia này.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 15280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Xu hướng ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) về quản lý khối lượng, chi phí (QS) và tạo lập thực tế ảo (VR) trong ngành xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_chuyen_de_xu_huong_ung_dung_mo_hinh_thong_tin_cong_t.pdf