Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI  
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Mã số đề tài: B2016-DNA-19-TT  
Chủ nhiệm đề tài : ThS. Lê Hà Như Thảo  
Đơn vị  
: Trường CĐ Công nghệ Thông tin – Đại học Đà Nẵng  
Đà Nẵng, năm 2019  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
STT  
Họ và tên  
Chức danh  
Đơn vị  
Trường CĐ Công nghệ  
Thông tin  
1.  
ThS. Lê Hà Như Thảo  
Chủ nhiệm  
ThS. Nguyễn Thị Kim  
Ngọc  
Thành viên  
chính  
Trường CĐ Công nghệ  
Thông tin  
2.  
3.  
4.  
Đại học Kinh tế -  
ĐHĐN  
ThS. Lê Thị Na  
Thành viên  
ThS. Huỳnh Thị Kim  
Hà  
Thư ký khoa học Đại học Đà Nẵng  
MỤC LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nội dung  
Trách nhiệm xã hội  
Hiệu quả hoạt động  
Đòn bẩy tài chính  
TNXH  
HQHĐ  
ĐBTC  
HĐQT  
CTCP  
ROA  
Hội đồng quản trị  
Công ty cổ phần  
Return On Assets  
EPS  
Earning Per Share  
Pooled OLS  
REM  
Pooled Ordinary Least Square  
Random Effects Model  
Fixed Effects Model  
FEM  
Corporate Social Responsibility  
Disclosure  
CSRD  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH  
NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH  
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
- Mã số  
: B2016-DNA-19-TT  
- Chủ nhiệm: ThS. Lê Hà Như Thảo  
- Thành viên tham gia: ThS. Nguyễn Thị Kim Ngọc, ThS. Huỳnh  
Thị Kim Hà, ThS. Lê Thị Na  
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 24 tháng  
2. Mục tiêu:  
-
Mục tiêu tổng quát: Phân tích sự tꢁc động của công bố thông tin  
trách nhiệm xã hội đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.  
Mục tiêu cụ thể:  
-
o Làm rõ được mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả  
hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong  
giai đoạn từ năm 2013 – 2017;  
o Đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội và hiệu quả  
hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Đề tài đã có một số đóng góp đꢁng kể trong lý thuyết và thực  
nghiệm về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động  
doanh nghiệp, cụ thể:  
Vận dụng lý thuyết các bên có liên quan và lý thuyết về tính hợp  
pháp trong giải thích mối quan hệ giữa CBTT TNXH và hiệu quả tài  
chính của doanh nghiệp;  
Phân tꢂch tꢁc động của CBTT TNXH đến hiệu quả tài chính của  
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng;  
Đã đề xuất một số giải phꢁp để nâng cao hiệu quả CBTT TNXH  
cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu:  
Kết quả đề tài đăng ký đảm bảo so với nội dung trong thuyết  
minh, cụ thể trong khuôn khổ đề tài đã có 01 bài bꢁo quốc tế thuộc danh  
mục SCOPUS, 01 bài bꢁo đăng trên Tạp chí thuộc Hội đồng CDGSNN,  
01 bài bꢁo đăng trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế; 01 Nghiên cứu sinh  
đăng ký thực hiện đề tài; xây dựng được mô hình hồi quy về mối quan  
hệ giữa TNXH và hiệu quả tài chính và đề xuất một số giải phꢁp để  
nâng cao hiệu quả CBTT TNXH để tꢁc động tích cực đến thành quả tài  
chính doanh nghiệp.  
5. Tên sản phẩm:  
Sản phẩm khoa học:  
- 02 bài báo quốc tế bao gồm 01 bài báo tạp chí quốc tế thuộc  
danh mục Scopus, 01 bài bꢁo đăng Kỷ yếu Hội thảo quốc tế.  
o [1] Le Ha Nhu Thao, Doan Ngoc Phi Anh, Jólan Velencei  
(2019), Measuring Coprorate Social Performance, Serbian  
Journal of Management, Vol 14, No.1, DOI number:  
10.5937/sjm14-18009  
o [2] Le Ha Nhu Thao, Jólan Velencei (2018), Literature  
review: the impact of corporate social responsibility on firm  
performance, 16th International Conference on Management,  
Enterprises and Benchmarking, Hungary, ISBN: 978-963-449-  
097-5.  
- 01 bài bꢁo trong nước đăng trong Tạp chꢂ có tꢂnh điểm trong  
danh mục HĐCDGSNN:  
o Lê Hà Như Thảo, Công bố thông tin trách nhiệm xã hội của  
doanh nghiệp: Cơ sở lý thuyết và phương phꢁp đo lường. Tạp chí  
Kế toán và kiểm toán. Số ISSN: 1859-1914, tháng 1+2/2019 (184),  
tr 64 – 68.  
Sản phẩm đào tạo:  
- 01 Nghiên cứu sinh tham gia đề tài (Lê Hà Như Thảo)  
Sản phẩm ứng dụng:  
- Xây dựng được mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa TNXH và  
hiệu quả tài chính;  
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TNXH để cải  
thiện thành quả tài chính doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà  
Nẵng.  
Sản phẩm khác:  
- Bꢁo cꢁo tổng kết.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả  
năng áp dụng:  
Đề tài có ý nghĩa khoa học và có tính ứng dụng cao trong  
nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh  
nghiệp. Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho  
các nghiên cứu về mối quan hệ giữa TNXH và thành quả hoạt động ở  
Đà Nẵng nói riêng, Việt Nam và cꢁc nước đang phꢁt triển nói chung.  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: AN EXAMINATION ON THE RELATIONSHIP  
BETWEEN CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY AND FIRM  
PERFORMANCE OF COMPANIES IN DANANG CITY.  
Code number: B2016-DNA-19-TT  
Project Leader: MSc. Le Ha Nhu Thao  
Coordinator: MSc. Nguyen Thi Kim Ngoc, MSc. Huynh Thi Kim  
Ha, MSc. Le Thi Na  
Implementing institution: The University of Danang  
Duration: 24 months  
2. Objective(s):  
The general goal of this project is to examine the relationship  
between corporate social responsibility and firm performance. Namely,  
this project focuses on two specific aspects as follows:  
Investigating the impact of corporate social responsibility on firm  
performance of enterprises in Danang;  
Proposing solutions to enhance the effectiveness of coporate social  
responsibility and firm financial performance.  
3. Creativeness and innovativeness:  
This project has made a significant contribution in theory and  
practice of the research on relationship between corporate social  
responsibility and firm performance, in particular,  
Applying the theory of stakeholder theory and legitimacy theory in  
explaining the relationship between corporate social responsibility  
disclosure and corporate financial performance,  
Analysing of impact of corporate social responsibility disclosure  
on the financial performance of enterprises in Da Nang city;  
Some solutions have been proposed to improve the effectiveness of  
corporate social responsibility disclosure for enterprises in Da Nang  
city.  
4. Research results:  
The obtained results match with the project proposal, namely in  
the framework of this project there have been: 03 scientific papers  
published, including in 01 international journals indexed in SCOPUS,  
01 international papers in Proceeding of international conference, 01  
paper in National Journal in Accounting and Auditing; 01 PhD  
candidate participating in this project; a model of relationship between  
corporate social responsibility and firm performance; a solution to  
enchance the corporate social responsibility disclosure in Danang listed  
enterprises.  
5. Products:  
Research products:  
- 02 international journals:  
o Le Ha Nhu Thao, Doan Ngoc Phi Anh, Jólan Velencei  
(2019), Measuring Coprorate Social Performance, Serbian  
Journal of Management, Vol 14, No.1, DOI number:  
10.5937/sjm14-18009.  
o Le Ha Nhu Thao, Jólan Velencei (2018), Literature review:  
the impact of corporate social responsibility on firm performance,  
16th International Conference on Management, Enterprises and  
Benchmarking, Hungary, ISBN: 978-963-449-097-5.  
- 01 paper in national scientific conference  
o [1] Lê Hà Như Thảo, Công bố thông tin trách nhiệm xã hội  
của doanh nghiệp: Cơ sở lý thuyết và phương phꢁp đo lường. Tạp  
chí Kế toán và kiểm toán. Số ISSN: 1859-1914, 2019.  
Training products:  
o 01 PhD has participated in the project  
Applications:  
o Regression model of relationship between corporate social  
responsibility and firm performance  
Other products:  
o Final report  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research results:  
This project has effects and meaning in research and application  
on corporate social responsibility and firm performance. It can be a  
good reference for researching in the relationship between corporate  
social responsibility and firm performance not only in Danang city but  
also in Vietnam.  
MỞ ĐẦU  
TNXH ngày nay đang trở thành một vấn đề mang tính toàn cầu  
thu hút sự quan tâm chú ý của các nhà nghiên cứu và giới kinh doanh.  
Theo quan điểm của các nhà kinh tế ủng hộ lợi ích các bên có liên quan  
(Freeman, 1984) cho rằng việc thực hiện TNXH giúp doanh nghiệp gia  
tăng danh tiếng, thu hút khꢁch hàng, … vì thế nâng cao được hiệu quả  
hoạt động kinh doanh. Trái lại, một số luận điểm của các bên ủng hộ  
thuyết thiếu hụt tài nguyên lại tranh cãi rằng việc thực hiện TNXH sẽ  
gây ra nhiều chi phí hao tổn, doanh nghiệp chỉ nên sử dụng nguồn lực  
giới hạn của mình cho việc đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận  
(Oliztky và cộng sự 2003). Vì vậy, câu hỏi mối quan hệ giữa TNXH và  
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mở ra một đề tài nghiên cứu cho  
nhiều nhà kinh tế học.  
Trên thế giới, theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả như  
Preston và Obannon (1997); Moneva và cộng sự (2007); Byus và cộng  
sự, (2010); Moneva và Ortas (2011); Li và cộng sự (2013) đã tìm ra mối  
liên hệ tích cực giữa TNXH và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ở  
Việt Nam, Bình (2012), Bích và cộng sự (2015), Tiến và Anh (2017) đã  
phân tích sự tꢁc động của việc CBTT TNXH doanh nghiệp đến hiệu quả  
hoạt động. Kết quả cho thấy mức độ CBTT TNXH có tꢁc động tích cực  
đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này  
chỉ tìm hiểu quan hệ thuận chiều, tức là sự tꢁc động của TNXH đến hiệu  
quả hoạt động, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu sự tꢁc động của hiệu  
quả hoạt động đến TNXH trong trường hợp Việt Nam nói chung, Thành  
phố Đà Nẵng nói riêng. Hơn thế nữa, việc đꢁnh giꢁ thực hiện TNXH  
thông qua đꢁnh giꢁ mức độ CBTT không dựa trên một tiêu chuẩn báo  
cáo chung trên thế giới. Vì vậy, đề tài này phân tích mối quan hệ giữa  
TNXH với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà  
Nẵng, trong đó TNXH được đꢁnh giꢁ dựa trên mức độ CBTT TNXH  
dựa trên tiêu chuẩn báo cáo GRI.  
1
 
Nghiên cứu này có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt  
lý luận, các kết quả đến từ việc phân tꢂch và đꢁnh giꢁ thực nghiệm đóng  
góp bổ sung vào việc nghiên cứu mang tính học thuật về mối quan hệ  
giữa TNXH và hiệu quả hoạt động cho một địa phương cụ thể như Đà  
Nẵng nói riêng, Việt Nam nói chung và cꢁc nước đang phꢁt triển khác,  
có thể sử dụng cho việc nghiên cứu có liên quan. Về mặt thực tiễn, kết  
quả nghiên cứu cung cấp những hàm ý chꢂnh sꢁch đối với cꢁc cơ quan  
quản lý Nhà nước, các nhà quản trị công ty và nhà đầu tư.  
Để giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu và đꢁp ứng được  
mục tiêu nghiên cứu, nội dung của chuyên đề được tổ chức thành các  
chương như sau:  
Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội  
doanh nghiệp, công bố thông tin trách nhiệm xã hội và mỗi quan hệ  
giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.  
Chương 2: Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và  
thành quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, mô tả dữ liệu nghiên cứu, phương  
phꢁp ước lượng các biến chính của mô hình nghiên cứu, xꢁc định mô  
hình phân tꢂch để kiểm định mối quan hệ giữa TNXH đến hiệu quả hoạt  
động, phương phꢁp nghiên cứu sử dụng. Trình bày kết quả thực nghiệm  
mối quan hệ giữa TNXH và hiệu quả hoạt động của các Công ty Cổ  
phần ở Đà Nẵng có niêm yết trên các thị trường chứng khoán HOSE,  
HNX, UpCom và OTC trong giai đoạn 2013 - 2017.  
Chương 3: Tóm lược và bàn luận những kết quả của đề tài,  
những hạn chế và các khuyến nghị.  
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRÁCH NHIỆM  
XÃ HỘI DOANH NGHIỆP  
1.1. Khái quát về trách nhiệm xã hội  
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đang hướng đến sự phát triển  
bền vững. Theo xu hướng đó, cꢁc công ty ngày càng nhận thức được  
rằng thành công trong hoạt động kinh doanh không chỉ xuất phát từ việc  
tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn, mà thay vào đó cần thêm những yêu cầu  
về việc củng cố trách nhiệm xã hội.  
Caroll (1979) đã xꢁc định mô hình hình tháp về CSR bao gồm  
04 cấp bậc: Trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo  
đức, trách nhiệm từ thiện. Trong đó, trách nhiệm kinh tế và pháp lý là  
hai bộ phận cơ bản, không thể thiếu của TNXH doanh nghiệp.  
1.2. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội  
Các công ty ngày càng nhận thức được rằng thành công trong  
hoạt động kinh doanh không chỉ xuất phát từ việc tối đa hóa lợi nhuận  
ngắn hạn, mà thay vào đó cần thêm những yêu cầu về việc củng cố  
trách nhiệm xã hội.  
Những nghiên cứu về chủ đề trách nhiệm xã hội tập trung giải  
quyết các vấn đề khꢁc nhau liên quan đến hành vi doanh nghiệp thông  
qua thông tin mà họ công bố. Như vậy, báo cáo trách nhiệm xã hội của  
doanh nghiệp đã trở thành chủ đề nghiên cứu có liên quan để tìm hiểu  
các hoạt động xã hội; tuy nhiên, các báo cáo chủ yếu liên quan đến kế  
toán tài chính. Bởi vì, các báo cáo tài chính nhằm mục đꢂch trình bày  
những thông tin tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin  
cần thiết cho những đối tượng sử dụng khác nhau (Gray và cộng sự,  
1997). Do đó, cꢁc bꢁo cꢁo tài chꢂnh thường hạn chế việc cung cấp thông  
tin về sự tương tꢁc giữa tổ chức và xã hội.  
1.3. Các lý thuyết liên quan đến việc công bố thông tin trách  
nhiệm xã hội doanh nghiệp  
1.3.1. Lý thuyết về tính hợp pháp (Legitimacy Theory)  
Deegan và cộng sự (2002) đã tranh luận rằng Lý thuyết các bên  
có liên quan có thể chia thành 02 nhꢁnh: nhꢁnh đạo đức và nhánh về  
3
     
quản trị tích cực. Nhꢁnh đạo đức dựa trên giả thuyết rằng tất cả các bên  
có liên quan có lợi ꢂch như nhau, cꢁc nhà quản trị nên quản lý doanh  
nghiệp để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên có liên quan. Lý thuyết  
đề xuất rằng các bên có liên quan có quyền yêu cầu công bố tất cả  
những thông tin có ảnh hưởng đến họ, ví dụ thông tin về chất thải độc  
hại, ô nhiễm nguồn nước, hỗ trợ xã hội hoặc những thông tin không ảnh  
hưởng trực tiếp đến các bên có liên quan. Nhánh quản trị tích cực lại  
cho rằng các nhà quản lý chỉ quan tâm đến những cổ đông quyền lực có  
ảnh hưởng đến hoạt động quản trị doanh nghiệp. Theo luận điểm này,  
các nhà quản lý nên tập trung công bố những thông tin liên quan đến  
quyền lợi và mong đợi của những nhóm người hoặc cꢁ nhân đặc biệt có  
quyền lực, ảnh hưởng đến hoạt động công ty. Kết quả là, việc công bố  
thông tin trở thành một công cụ để duy trì sự hỗ trợ từ phía các bên có  
liên quan có quyền lực (Deegan và Bloomquist, 2006; Islam và Deegan,  
2008).  
1.3.2. Lý thuyết về các bên có liên quan (Stakeholder  
Theory)  
Lý thuyết các bên liên quan giải thích mối quan hệ giữa hoạt  
động công ty và cꢁc bên liên quan được xây dựng bởi tác giả Friedman  
từ những năm 1970s. Theo lý thuyết này, doanh nghiệp được xem xét  
như một chủ thể trong một tập thể lớn với nhiều thành phần. Các tác giả  
đã cho rằng, công ty hoạt động không chỉ vì mục tiêu tối đa hóa lợi  
nhuận cho cổ đông mà còn cần phải quan tâm, xem xét đến các bên có  
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Các bên liên quan của doanh  
nghiệp, gồm:  
- Trong nội bộ doanh nghiệp: Người lao động, Hội đồng quản  
trị, Ban quản lý…  
- Các bên liên quan có quan hệ trực tiếp (đối tác): Cổ đông,  
khách hàng, nhà cung cấp, nhà tài trợ, chủ nợ...  
- Các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp: Chính phủ,  
các hiệp hội, cộng đồng, các tổ chức quan trọng khꢁc…  
4
 
Các bên liên quan có nhu cầu và lợi ích khác nhau, thể hiện ở  
03 thuộc tính chính: Tính hợp pháp (Legitimacy), tính quyền lực  
(Power) và tính khẩn cấp (Urgency) (Agle và Mitchel, 2008).  
1.4. Đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội  
Để đo lường số lượng công bố CSR, ngoài việc xꢁc định tài liệu  
dꢀng để phân tꢂch, phương phꢁp định lượng cũng ảnh hưởng đến kết  
quả phân tích. Qua các nghiên cứu trước đây, cꢁc tꢁc giả đã sử dụng các  
cách thức khꢁc nhau để xꢁc định số lượng phân tꢂch như là số lượng ký  
tự, số từ ngữ, số câu, số trang, phần trăm số trang chứa đựng các nội  
dung liên quan đến TNXH được công bố trên các tài liệu phân tích,  
hoặc phần trăm số lượng công bố TNXH trên tổng số lượng công bố.  
Một giả thuyết cơ bản trong các nghiên cứu này là số lượng liên quan  
đến công bố TNXH phản ánh tầm quan trọng của nội dung được công  
bố (Deegan and Rankin, 1996; Gray et al., 1995a; Krippendorff, 1980;  
Neu et al., 1998). Kỹ thuật đo lường khác nhau dẫn đến những kết quả  
phân tích khác nhau. Một phương phꢁp đảm bảo tꢂnh đồng nhất càng  
cao thì khả năng so sꢁnh với các nghiên cứu khác càng tốt.  
1.5. Tổng quan về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu  
quả hoạt động  
1.5.1.Quan hệ cꢀng chiều  
Quan hệ tꢂch cực giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động  
dựa trên lý thuyết công cụ những người liên quan (Freeman, 1984;  
Donaldson và Preston, 1995). Họ đã đưa ra luận điểm rằng việc tạo ra  
mối quan hệ tốt với những người quan trọng sẽ góp phần làm nên  
những đóng góp tꢂch cực cho thành công về tài chꢂnh của doanh nghiệp  
(Donaldson và Preston, 1995; Jones, 1995). Một vài tꢁc giả cũng đề  
xuất quản lý các mối quan hệ tốt như trꢁnh những quy tắc tiêu cực, hành  
động thô lỗ có thể thu hút những khꢁch hàng tiềm năng cho doanh  
nghiệp (Hillman và Keim, 2001). Như vậy, cải thiện hiệu quả hoạt động  
có thể dẫn đến việc tăng doanh thu và giảm đꢁng kể chi phꢂ. Trꢁi lại nếu  
giảm việc thực hiện trách nhiệm xã hội có thể dẫn đến những tꢁc động  
5
     
tiêu cực đối với hiệu quả hoạt động tài chính của công ty từ góc nhìn  
của những người liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Waddock  
và Graves (1997) đã cho rằng những hành động vô trꢁch nhiệm có thể  
gây ra những chi phꢂ khai thꢁc cao hơn, dẫn đến mất lợi thế cạnh tranh  
của công ty.  
1.5.2. Quan hệ trái chiều  
Trꢁi với những kết quả của cꢁc nghiên cứu tìm được ở trên, một  
số cꢁc bài nghiên cứu khꢁc đã tìm thấy mối qua hệ trꢁi chiều giữa trách  
nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động. Điều này được lý giải rằng khi  
doanh nghiệp hành động một cꢁch có trꢁch nhiệm với xã hội, họ sẽ tạo  
nhiều khoản chi phꢂ cộng thêm, dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao.  
Vꢂ dụ, để tạo ra sản phẩm xanh sạch, công ty phải sử dụng nguồn năng  
lượng tꢁi chế. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư mꢁy móc thiết  
bị mới, cꢁc khóa đào tạo nhân viên sử dụng, cꢁc kĩ thuật công nghệ mới.  
Tranh luận này thống nhất với quan điểm về giả thuyết cân bằng thương  
mại của Preston và O’bannon (1997).  
1.5.3.Quan hệ trung tính  
Kết quả trung tꢂnh trong việc phân tꢂch mối quan hệ giữa trách  
nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động xảy ra khi cꢁc nhà nghiên cứu  
không thể kết luận được quan hệ là cꢀng chiều hay trꢁi chiều. Kết quả  
này được tìm thấy trong cꢁc nghiên cứu của Griffin và Mahon (1997),  
Mcwilliams và Siegel (2000), Moore (2011). Tương tự như vậy,  
Trebucq và D’Arcimoles (2002) cũng tìm thấy mối quan hệ trung tính  
giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động tài chꢂnh. Tương tự như  
vậy, Galbreath và Shum (2012) cũng đã nhận định rằng yếu tố tạo nên  
mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động tài chính  
của doanh nghiệp là danh tiếng – một yếu tốt được cải thiện bởi sự thỏa  
mãn nhu cầu khách hàng. Bài nghiên cứu không tìm thấy một mối liên  
hệ nào giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động tài chính.  
6
   
Dựa trên phân tích tổng quan tài liệu đã cho thấy sự tꢁc động  
thực sự của trách nhiệm xã hội đối với hiệu quả hoạt động của doanh  
nghiệp vẫn đang còn nhiều tranh cãi. Qua nhiều bài nghiên cứu về mối  
quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt  
động, sự tương quan giữa hai yếu tố này vẫn chưa được khẳng định một  
cách chính xác. Sự khác nhau về kết luận trong các nghiên cứu bởi lẽ  
các tác giả đã đưa ra nhưng tiêu chuẩn, phương phꢁp đo lường khác  
nhau đối với yếu tố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nếu như  
trong nghiên cứu của Freeman sử dụng phương phꢁp nội dung và cho ra  
kết quả quan hệ cùng chiều giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt  
động thì chỉ số danh tiếng lại được sử dụng trong nghiên cứu của  
Brammer với kết quả là quan hệ trái chiều. Như vậy, để việc nghiên cứu  
được thuận tiện và có tính so sánh giữa các ngành nghề, giữa các quốc  
gia, cần thiết phải có một phương phꢁp đo lường trách nhiệm xã hội của  
doanh nghiệp thống nhất và được chấp nhận rộng rãi. Mặt khꢁc, đo  
lường và cải thiện hiệu quả hoạt động một cách tổng quát phải là sự kết  
hợp từ hiệu quả hoạt động tài chính và phi tài chính (Sayedeh, 2014).  
Tuy nhiên, chỉ có một số ít bài nghiên cứu chú trọng đến cả hai khía  
cạnh này. Hơn thế nữa, hầu như tất cả các kết quả nghiên cứu được  
phân tích trên tình hình của cꢁc nước phát triển, có rất ít nghiên cứu đối  
với trường hợp cꢁc nước đang phꢁt triển. Như vậy, sự thiếu hụt cách  
tiếp cận một cách toàn diện đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và  
những nghiên cứu chưa đầy đủ về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở  
cꢁc nước đang phꢁt triển đặt ra nền móng cho những bài nghiên cứu  
thực nghiệm tiếp theo.  
Như vậy, kết quả của các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ  
TNXH và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp chưa thống nhất, số lượng  
nghiên cứu chủ yếu tập trung ở cꢁc nước phát triển, trong khi nghiên  
cứu đối với trường hợp cꢁc nước đang phꢁt triển vẫn còn hạn chế. Đối  
với trường hợp Việt Nam nói chung, Đà Nẵng nói riêng, chưa có nghiên  
cứu nào về tꢁc động của hiệu quả hoạt động đến TNXH. Việc đo lường  
TNXH chưa dựa trên một tiêu chuẩn báo cáo quốc tế. Vì vậy, cần thiết  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 34 trang yennguyen 21760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_ve_moi_quan_he_giua_trach.pdf