Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý việc học tập, nghiên cứu của cán bộ, viên chức được cử đi học trong và ngoài nước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ  
VIỆC HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU CỦA CÁN BỘ,  
VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC TẬP  
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC  
Mã số: T2017-DN01-04  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Ngọc Khánh  
Đà Nẵng, 11/2018  
THÀNH VIÊN THAM GIA  
Đơn vị công tác và  
lĩnh vực chuyên môn  
Nội dung nghiên cứu  
cụ thể đƣợc giao  
TT  
Họ và tên  
1.  
Ban Tổ chức Cán bộ,  
CNTT  
Lê Ngọc Khánh  
Nghiên cứu tổng quan  
Tổ Quản trị mạng  
ĐHĐN, Công nghệ Xây dựng phần mềm  
thông tin  
2.  
3.  
Đinh Quang Trung  
Trần Phƣớc Sơn  
Ban Tổ chức Cán bộ, Xây dựng bảng biểu, cập nhật  
CNTT  
dữ liệu, kiểm thử phần mềm  
Mẫu 11. Thông tin kết quả nghiên cứu  
ĐẠI HỌC ĐÀ N NG  
CƠ QUAN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên  ề t i: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý việc học tập, nghiên cứu của  
cán bộ, viên chức đƣợc cử đi học trong và ngoài nƣớc  
- Mã s : T2017-ĐN  -04  
- Ch  nhiệm: ThS  Lê Ngọc Khánh  
- Cơ quan ch  tr : Cơ quan Đại học Đ  Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 12 tháng  
2. Mục tiêu:  
2.   Gi p cho việc thu thập, cập nhật v  cung c p thông tin  ang học tập c a cán bộ,  
viên chức thuận tiện, nhanh ch ng, ch   ộng, ch nh xác; Hỗ tr  việc truy xu t thông tin,  
s  liệu c a ĐHĐN v  các trƣờng th nh viên thông quan các Ban Tổ chức Cán bộ, Phòng  
Tổ chức - Hành chính v  các bộ phận c  liên quan  áp ứng yêu cầu nhiệm vụ  ƣ c giao;  
2.2  Gi p cho các c p quản l  c  công cụ tác nghiệp quản l  thông tin   ng k  (t m  
ki m, tra cứu, quản l , khai thác, tổng h p, phân t ch, báo cáo    thông tin quá tr nh học  
tập c a cán bộ, viên chức nhanh ch ng, hiệu quả, tin cậy; ti t kiệm  ƣ c thời gian và  
công sức, nâng cao t nh   ng bộ, liên k t trong to n bộ hệ th ng phục vụ các hoạt  ộng  
chung c a ĐHĐN;  
2.3  Ho n thiện hệ th ng cơ s  dữ liệu về thông tin c a cán bộ, viên chức  áp ứng  
yêu cầu c a công tác quản l  theo các quy tr nh, nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ, hơn  
nữa l  cơ s  khoa học  ể tham mƣu các c p ban h nh ch  trƣơng, ch nh sách v  xây dựng  
triển khai các  ề án phát triển ngu n nhân lực, dự báo nhu cầu ngu n nhân lực c a  
ĐHĐN trong tƣơng lai;  
2.4  Hỗ tr  hiệu quả cho các tác nghiệp quan trọng về công tác tổ chức cán bộ   i  
với cán bộ, viên chức  i học tập nhƣ: nơi học, nơi  , giáo sƣ hƣớng dẫn, thời gian học,  
ti n  ộ học tập, k t quả học tập, gia hạn,  ề xu t, ki n nghị …;  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Đƣ c xây dựng v  vận h nh ho n to n trên môi trƣờng Internet theo chu n ứng  
dụng  iện tử  Việc quản l  thông tin   ng k   i học, in  ơn xin  i học, báo cáo ti n  ộ,  
k t quả học tập, th ng kê, báo cáo     ƣ c thực hiện ho n to n trực tuy n  
- Công nghệ Web 2   mang lại khả n ng tƣơng tác cao, trực quan, dễ d ng sử dụng  
- Sử dụng bộ mã Unicode trong việc lƣu trữ v  trao  ổi s  liệu  
- Các th nh phần trong giải pháp liên hệ ch t chẽ với nhau về m t dữ liệu  
- Hệ th ng phân quyền tập trung v  th ng nh t gi p quản trị tập trung v  dễ d ng  
hơn  
4. Kết quả nghiên cứu:  
4.1. Triển  hai ứng dụng  
ĐHĐN hiện nay có 4 trƣờng  ại học v     trƣờng cao  ẳng th nh viên, 01 Phân  
hiệu ĐHĐN tại Kon Tum, 02 Viện,  4 Khoa trực thuộc, V n phòng v     ban chức n ng  
với s  lƣ ng CBVC t nh   n ng y 28/  /2  8 l  2330 ngƣời, trong    c  gần 1500 giảng  
viên.  
Mỗi n m, s  lƣ ng CBVC  ƣ c cử  i học tập, nghiên cứu trong v  ngo i nƣớc  
khoảng  5  ngƣời (chƣa kể  i ngắn hạn dƣới 9  ng y thuộc th m quyền quy t  ịnh c a  
Th  trƣ ng các  ơn vị). Với s  lƣ ng CBVC xin  i học tập, nghiên cứu d i hạn trong v  
ngo i nƣớc nhƣ trên, công tác quản l , theo dõi v  t nh h nh báo cáo k t quả học tập,  
nghiên cứu c a Ban Tổ chức Cán bộ, bộ phận tổ chức cán bộ c a các trƣờng th nh viên,  
 ơn vị trực thuộc r t kh  kh n  Việc triển khai xây dựng hệ th ng quản l  áp dụng tại  
ĐHĐN r t cần thi t  
4.2. Kết quả  iểm chứng  
Nƣớc ngoài  
Trong nƣớc  
Chia theo năm  
2010  
ThS  
55  
30  
58  
42  
16  
35  
26  
16  
2
TS  
23  
31  
30  
57  
57  
65  
86  
57  
21  
427  
Dài  
5
6
8
17  
9
TS  
1
ThS  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
43430  
1
1
24  
15  
12  
1
6
15  
1
11  
11  
15  
15  
19  
6
5
14  
13  
10  
87  
4
Tổng  
280  
83  
75  
Bảng 1. S  lƣ ng CBVC  i   o tạo, b i dƣỡng chia theo từng n m  
Trong  
nƣớc  
Nƣớc ngoài  
STT  
Đơn vị  
Dài hạn  hác  
Thạc Tiến  
Thạc Tiến  
sỹ  
sỹ  
sỹ  
sỹ  
BD  
Sau TS  
01 Trƣờng ĐH Bách khoa  
02 Trƣờng ĐH Kinh t  
03 Trƣờng ĐH Sƣ phạm  
04 Trƣờng ĐH Ngoại ngữ  
05 Trƣờng Đại học SPKT  
06 Trƣờng CĐ CNTT  
07 Cơ quan ĐHĐN  
5
93  
62  
25  
22  
22  
6
0
9
0
1
0
1
0
1
0
0
0
5
0
1
1
6
1
0
4
31  
15  
6
11  
6
1
3
4
0
2
0
3
3
3
5
1
11  
5
4
08 Khoa Y Dƣ c  
0
3
0
1
09 Phân hiệu KonTum  
Tổng cộng ĐHĐN  
1
5
0
14  
1
19  
29  
243  
41  
72  
Bảng 2. S  lƣ ng CBVC  ang học tập, nghiên cứu chia theo  ơn vị  
Dựa v o các bảng dữ liệu trên, ch ng ta th y một  iều việc xây dựng hệ th ng  ể  
quản l  CBVC  i học tập, nghiên cứu trong v  ngo i nƣớc sẽ mang lại nhiều tiện l i,  
chu n xác v  dễ d ng hơn  Đ c biệt, việc th ng kê, báo cáo, theo dõi r t nhanh ch ng,  
chu n xác v  hiệu quả  
5. Sản phẩm:  
5.1 Sản phẩm  hoa học:  
  Báo cáo thuy t minh tổng k t  ề t i;  
  Báo cáo s  liệu v  to n bộ cơ s  dữ liệu c a CBVC  ang học tập trong v  ngo i  
nƣớc;  
     b i báo khoa học tại hội thảo khoa học qu c gia (CITA2018), công b  k t  
quả nghiên cứu  ề t i  
5.2 Sản phẩm công nghệ:  
  Website  ể quản l  cán bộ, viên chức  i học trong v  ngo i nƣớc.  
Hệ thống đầu vào qua website cho cán bộ, viên chức tự   ng nhập, cập nhật các  
thông tin c a kh a học, k t quả học tập, báo cáo  ịnh kỳ,… ;  
Hệ thống đầu ra qua phần mềm cho ph p các c p quản l  từ ĐHĐN, Ban Tổ  
chức Cán bộ, Phòng Tổ chức - H nh ch nh, ho c bộ phận tổ chức - hành chính các  ơn  
vị trực thuộc ĐHĐN (theo phân quyền)  ƣ c khai thác hệ th ng, xử l  dữ liệu, theo dõi  
t nh h nh học tập v  báo cáo ti n  ộ, k t quả học tập c a cán bộ, viên chức, ứng dụng  
(tra cứu, t m ki m, th ng kê, báo cáo…) thuận tiện, nhanh ch ng, hiệu quả v  ch nh xác;  
  Các t i liệu hƣớng dẫn sử dụng;  
6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao  ết quả nghiên cứu và  hả năng áp  
dụng:  
6.1. Đánh giá hiệu quả triển  hai ứng dụng thực tế  
6.1.1 Đối với cán bộ, viên chức:  
- Thông tin cơ bản c a cán bộ, viên chức  ã  ƣ c t ch h p sẵn, không cần khai báo  
lại (cán bộ, viên chức chỉ cần   ng nhập hệ th ng v  khai báo các thông tin liên quan   n  
kh a   o tạo, b i dƣỡng);  
- Quản l   ƣ c thông tin kh a học; thời gian học tập; lƣu trữ h  sơ kh a học lâu d i.  
- Tƣơng tác với  ơn vị  ang công tác v  ĐHĐN thuận l i, nhanh ch ng, dễ d ng;  
- Báo cáo ti n  ộ, t nh h nh học tập nhanh ch ng, hiệu quả;  
- Ti n  ộ học tập, thời gian   o tạo  ƣ c nhắc nh  tự  ộng khi sắp   n hạn;  
- Ki n nghị, thắc mắc, xin gia hạn ho c nhờ tƣ v n, hỗ tr   ơn giản, nhanh ch ng,  
hiệu quả  
6.1.2 Đối với đơn vị quản lý:  
- Dễ d ng theo dõi thông tin kh a học, ti n  ộ v  k t q a học tập c a cán bộ, viên  
chức.  
- Dễ d ng liên lạc v  phản h i   n cán bộ, viên chức ho c cơ s    o tạo.  
- Tổng h p nhanh báo cáo chu n xác, th ng nh t s  liệu khi lãnh  ạo c  yêu cầu  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Topic Name: Research to develop the studying and research management  
system of officers and civil servants who are sent to have domestic and foreign  
study.  
- Code: T2017-ĐN  -04  
- Head of the topic: Master Le Ngoc Khanh  
- Administrator: Headquarter of The University of Danang (Headquarter of UD)  
- Implementation duration: 12 months  
2. Target:  
2.1. To facilitate the collection, updating and provision of information of officers  
and civil servants in a convenient, quick, active and accurate manner; Assist to access the  
information and data of UD and UD’s members through the Personel Deparrtment, the  
Administration Department and other related departments to meet the requirements of  
assigned tasks;  
2.2. To help managers to have operational tools for managing the registration  
information (searching, managing, exploiting, synthesizing, analyzing, reporting, etc. for  
information on the learning process of officers fast, effectively, reliably in order to save  
time and effort, improve synchronism, link in the whole system serving the common  
activities of UD;  
2.3. Improve the database system of information of officers and civil servants to  
meet the requirements of the management according to the organizational processes, and  
moreover to be a scientific basis to advise the Government promulgates in guidelines and  
policies to develop human resource projects, to forecast the future human resources needs  
of UD;  
2.4. To effectively support important tasks of organization for officers and civil  
servants who study such as study places, places of residence, guiding teachers, study  
time, study progress, study results, extension, proposals, recommendations, etc.;  
3. Innovation and novelty:  
- Built and operated fully on the Internet according to electronic application  
standards. The management of school enrollment information, school applications,  
progress reports, study results, statistics, reports, etc. is all done online.  
- Web 2.0 technology delivers the high visibility and ease of use.  
- Use the Unicode code to store and exchange data.  
- The components in the solutions are closely related in terms of data.  
- Concentrated and centralized distribution system makes the centralized  
management easier.  
4. Research results:  
4.1. Application Deployment  
UD currently has 04 member universities and 01 member college, 01 UD’s branch  
in Kon Tum, 02 institutes, 04 affiliated schools, offices and 10 functional departments  
with the number of staffs up to November 28, 2018 is 2330 staffs, of which there are  
nearly 1500 lecturers.  
Each year, the number of staffs assigned to study inside and outside the country is  
about 150 people (not to mention short-term under 90 days under the decision-making  
authority by the heads of units). With the number of staffs applying for studying in long-  
term research inside and outside the country as mentioned above, the management,  
monitoring and reporting of results of studying and research of the UD’s Personnel  
Department, and Personnel Departments of UD’s members are very difficult. The  
implementation of management systems applied at UD is very necessary.  
4.2. Verification results  
Foreign  
Domestic  
Year  
Long  
term PhD Master  
Master PhD  
2010  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
43430  
55  
30  
58  
42  
16  
35  
26  
16  
2
23  
31  
30  
57  
57  
65  
86  
57  
21  
427  
5
6
8
17  
9
5
14  
13  
10  
87  
1
1
1
24  
15  
12  
1
6
15  
1
11  
11  
15  
15  
19  
6
4
83  
Total  
280  
75  
Table 1. Number of staffs trained by year  
Foreign  
Domestic  
Master PhD  
No.  
UD’s members  
Other long term  
Master PhD  
Fostering Postdoctoral  
University of Science and  
01 Technology  
5
0
1
93  
62  
25  
0
1
0
9
0
1
0
1
4
5
6
02 University of Economics  
03 University of Education  
University of Foreign  
04 Language Studies  
University of Technology  
05 and Education  
31  
11  
6
22  
22  
1
4
0
1
3
0
15  
6
College of Information and  
06 Technology  
2
3
6
5
0
1
0
1
3
3
4
07 Headquarter of UD  
Faculty of Medicine and  
08 Pharmacy  
11  
0
1
3
5
0
0
0
0
5
1
1
09 UD’s branch in Kontum  
14  
41  
Total of UD  
19  
29  
243  
72  
Table 2. Number of staffs engaged in studying and research by unit  
Based on the above data sheets, we find that it is more convenient, accurate and  
easier to build a system for managing staffs to study and research in and outside the  
country. In particular, the statistics, reporting, monitoring is very quickly, accurately and  
efficiently.  
5. Product:  
5.1 Scientific products:  
+ Summary report on the topic;  
+ Reporting data and entire database of staffs studying in and outside the country;  
+ 01 scientific paper at the national scientific conference (CITA2018), published  
the subject research results.  
5.2 Technology products:  
+ Website to manage officers and civil servants to study in and outside the  
country.  
Website input system for officers and civil servants to log in, update course  
information, study results, periodical reports, etc.;  
Website output system via software allows management levels from the UD, the  
Personnel Department, the Administration Departments, or the administrative sections  
of the UD-affiliated units (as assigned) to declare the data process, monitoring of  
learning and progress reports and results of officers, employees, applications (search,  
statistics, reports, etc.) fast, efficiently and accurately;  
+ Manuals for use;  
6. Effectiveness, method of transferring research results and applicability:  
6.1. Evaluate the effect of actual application deployment  
6.1.1 For officers and civil servants:  
- Basic information of officers and civil servants has been integrated, no need to re-  
declare (only need to log in and declare information related to training courses).  
- Management course information; learning time; long-term record keeping.  
- Fast and easy interaction between UD and UD’s members;  
- Report progress, studying situation quickly and effectively;  
- Study progress, training time automatically be reminded when due;  
- Recommendations, questions, extensions or asking for advice, support simply, fast  
and effectively.  
6.1.2 For management units:  
- Easily track the course information, progress and learning outcomes of officers  
and civil servants.  
- Easy to contact and feedback to staffs, officers or training institutions.  
- Briefly summarize the data accurately and unify the data when required by the  
leader.  
- Use the same data source for multiple operators but still ensure consistency and  
uniqueness.  
- To grasp the demands and results of completing training programs of officers and  
civil servants as a basis for opening the new branch codes or supplementing resources for  
under-qualified subjects.  
6.1.3. Technology highlights  
- Built and operated fully on the Internet according to electronic application  
standards.  
- Web 2.0 technology delivers high visibility and ease of use.  
- Use the Unicode code to store and exchange data.  
- The components in the solutions are closely related in terms of data.  
- Concentrated and centralized distribution system makes the centralized  
management easier.  
6.2. Application delivery:  
+ Manuals for use;  
+ Installation manual; including the setup disk.  
6.2.1. About method of transfer:  
- Target users: UD’s staffs;  
- Management and operation subjects: Leaders and specialists of the UD’s  
Personnel Department, the Administration Sections of the UD’s members.  
6.2.2. About the actual application deployment address:  
- UD’s Personnel Department;  
- The Administration Sections of the UD’s members;  
November 29, 2018  
Administrator  
Head of the topic  
(signature, full name, seal)  
(signature, full name)  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) là một Đại học vùng trọng điểm Quốc gia, đa lĩnh vực,  
đa ngành, đa cấp, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực và  
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã  
hội ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cho cả nước.  
Với định hướng phát triển đến năm 2020, ĐHĐN phấn đấu trở thành đại học nghiên  
cứu. Để thực hiện được mục tiêu đó, bên cạnh việc tập trung phát triển đội ngũ cán bộ  
giảng dạy, khoa học và quản lý; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; đẩy mạnh nghiên cứu  
khoa học và chuyển giao công nghệ; mở rộng hợp tác quốc tế; ĐHĐN luôn coi trọng  
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức.  
Hằng năm, ĐHĐN đã xem xét, quyết định cử hơn 200 cán bộ, viên chức đi đào tạo  
sau đại học. Hiện nay, cán bộ, viên chức của ĐHĐN đang học tập, nghiên cứu trong và  
ngoài nước với số lượng rất đông (gần 500 người), hầu hết cán bộ, viên chức đang học  
tập tại các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp,  
Anh, Úc, Đức, Ý, Hà Lan… (320 người), vì thế công tác quản lý, theo dõi tiến độ và báo  
cáo kết quả học tập gặp rất nhiều khó khăn.  
Ngày 30/5/2016 Giám đốc ĐHĐN có Quyết định số 2211/QĐ-ĐHĐN ban hành  
Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức trong và ngoài nước, theo quy định thì cán  
bộ, viên chức đi học tập định kỳ 06 tháng một lần phải báo cáo kết quả học tập, nghiên  
cứu qua email cho ĐHĐN và đơn vị đang công tác để theo dõi, đánh giá, phân loại viên  
chức hằng năm, đồng thời thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đảm bảo đúng  
theo các quy định hiện hành.  
Nhằm tin học hóa công tác quản lý, theo dõi cán bộ, viên chức đi học trong và ngoài  
nước một cách hệ thống, có hiệu quả và tiện dụng, thống nhất trong toàn ĐHĐN, tôi đề  
xuất đề tài“Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý việc học tập, nghiên cứu của cán  
bộ, viên chức được cử đi học trong và ngoài nước”, có tính khoa học, ý nghĩa thực tiễn  
và cần thiết.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trong thời đại kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ đem  
lại hiệu quả to lớn và khác biệt trong mọi lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo; Kinh tế, xã hội; An  
ninh, quốc phòng… Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin cho phép giải quyết được các  
nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác quản lý, tìm kiếm, khai thác thông tin một cách nhanh  
chóng, chính xác và đem lại hiệu quả cao.  
Đề tài thuộc lĩnh vực kỹ thuật là loại hình nghiên cứu ứng dụng và triển khai nhằm  
tạo ra sản phẩm phần mềm ứng dụng web: “Quản lý việc học tập, nghiên cứu của cán bộ,  
viên chức được cử đi học trong và ngoài nước” làm công cụ quản lý thông tin, tiến độ và  
kết quả học tập của cán bộ, viên chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại  
ĐHĐN, các Trường, đơn vị thành viên.  
Mục đích, yêu cầu cơ bản của đề tài  
1. Giúp cho việc thu thập, cập nhật và cung cấp thông tin đang học tập của cán bộ,  
viên chức thuận tiện, nhanh chóng, chủ động, chính xác; Hỗ trợ việc truy xuất thông tin,  
2
số liệu của ĐHĐN và các trường thành viên thông quan các Ban Tổ chức Cán bộ, Phòng  
Tổ chức - Hành chính và các bộ phận có liên quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;  
2. Giúp cho các cấp quản lý có công cụ tác nghiệp quản lý thông tin đăng ký (tìm  
kiếm, tra cứu, quản lý, khai thác, tổng hợp, phân tích, báo cáo... thông tin quá trình học  
tập của cán bộ, viên chức nhanh chóng, hiệu quả, tin cậy; tiết kiệm được thời gian và  
công sức, nâng cao tính đồng bộ, liên kết trong toàn bộ hệ thống phục vụ các hoạt động  
chung của ĐHĐN;  
3. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin của cán bộ, viên chức đáp ứng yêu  
cầu của công tác quản lý theo các quy trình, nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ, hơn nữa  
là cơ sở khoa học để tham mưu các cấp ban hành chủ trương, chính sách và xây dựng  
triển khai các đề án phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của  
ĐHĐN trong tương lai;  
4. Hỗ trợ hiệu quả cho các tác nghiệp quan trọng về công tác tổ chức cán bộ đối với  
cán bộ, viên chức đi học tập như: nơi học, nơi ở, giáo sư hướng dẫn, thời gian học, tiến  
độ học tập, kết quả học tập, gia hạn, đề xuất, kiến nghị …;  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Cơ sở khoa học  
Dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học về quản lý, quản lý thông tin và hệ thống thông  
tin quản lý;  
Dựa trên cơ sở khoa học về công nghệ, ngôn ngữ lập trình và ứng dụng;  
Dựa trên các quy chế, quy định hiện hành của ĐHĐN và Bộ Giáo dục & Đào tạo  
đối với công tác quản lý cán bộ, viên chức đi học tập trong và ngoài nước;  
Dựa trên nhu cầu thực tế và kết quả triển khai, góp ý của các cấp lãnh đạo, Ban Tổ  
chức Cán bộ, phòng Tổ chức – Hành chính, bộ phận tổ chức hành chính của đơn vị thành  
viên ĐHĐN.  
3.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phần mềm sẽ được triển khai trên nền .NET; sử dụng ngôn ngữ VB.NET,  
ASP.NET, XML và hệ cơ sở dữ liệu SQL …. Cán bộ, viên chức sử dụng ứng dụng chạy  
trên nền web, các chuyên viên sử dụng phần mềm chuyên biệt để quản lý và điều hành.  
Với ứng dụng quản lý sử dụng trình điều vận CSDL ADODB kết hợp với XML để  
kết nối cơ sở dữ liệu khi đó không cần quan tâm đến vị trí từ máy trạm đến server với  
khoảng cách bao xa và đang dùng hệ quản trị CSDL nào; chỉ cần máy trạm có kết nối đến  
server là phần mềm có thể hoạt động được.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Dựa trên nhu cầu thực tế của công tác quản lý cán bộ, viên chức đi học tập trong và  
ngoài nước của ĐHĐN và các trường thành viên, đơn vị trực thuộc, trực tiếp là nhu cầu  
của hệ thống các đơn vị làm tổ chức cán bộ, đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông  
tin về tình hình học tập của cán bộ, viên chức.  
Các đối tượng trong hệ thống gồm:  
1. Cán bộ, viên chức: đi học tập thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu và đào tào dài hạn trên 3  
tháng trong và ngoài nước;  
2. Cán bộ quản lý cấp trường, đơn vị trực thuộc: tại các trường và các đơn vị trực  
thuộc ĐHĐN theo phân cấp về việc quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức;  
3
3. Cán bộ quản lý cấp ĐHĐN: Ban Giám đốc, Ban Tổ chức Cán bộ.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phần mềm được thiết kế đảm bảo tính hài hòa để mọi đối tượng có thể sử dụng, vừa  
chạy trên nền tảng máy tính vừa chạy được trên các thiết bị di động (smart phone, máy  
tính bảng, …).  
Nghiên cứu các vấn đề quản lý, theo dõi cán bộ, viên chức của các cơ sở giáo dục  
đại học, đơn vị trực thuộc ĐHĐN được cấp có thẩm quyền cho phép và cử đi học tập,  
nghiên cứu trong và ngoài nước.  
5. Nội dung đề tài  
5.1 Cấu trúc đề tài  
Mở đầu trình bày phương pháp luận của đề tài;  
Nội dung chính gồm 4 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan công tác quản lý, cơ sở lý luận và ngôn ngữ lập trình  
Chương 2: Phân tích thiết kế  
Chương 3: Thuật toán, code và cài đặt ứng dụng trên phần mềm  
Chương 4: Kết quả triển khai ứng dụng thực tế.  
Kết luận, kiến nghị.  
Ngoài ra còn có danh mục viết tắt, hình vẽ, bảng biểu và tài liệu tham khảo.  
5.2 Nội dung chính  
Đề tài gồm 3 nội dung chính:  
- Thiết kế website quản lý cán bộ, viên chức đi đào tạo trong và ngoài nước: có  
tính năng tương tác thân thiện với người dùng, các chức năng rõ ràng, dễ sử dụng và  
được phân quyền cho từng cấp quản lý; Đảm bảo dữ liệu trên website được cập nhật và  
đồng bộ hóa với phần mềm hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống thông tin khoa học, đảm  
bảo tính chính xác của thông tin được xử lý.  
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở dữ liệu hiện có của  
Ban TCCB, Ban KHCN&MT, có bổ sung, cập nhật thông tin cần thiết.  
- Thiết kế phần mềm ứng dụng hỗ trợ cho hệ thống với các chức năng cập nhật, xử lý,  
thống kê, tổng hợp, báo cáo thông tin cần thiết cho công tác quản lý việc học tập trong và  
ngoài nước của cán bộ, viên chức từ Đại học Đà Nẵng đến các cơ sở giáo dục đại học  
thành viên, đơn vị trực thuộc  
6. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng có liên quan  
4
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu  
lưu học sinh Việt Nam tại địa chỉ: https://lhsvn.vied.vn/, đây là hệ thống thông tin do  
công dân Việt Nam đang học tập ở nước ngoài tự đăng ký và đăng nhập vào hệ thống để  
khai báo thông tin có liên quan, hệ thống này không phân cấp cho các cơ sở giáo dục đại  
học thông tin của cán bộ, viên chức của đơn vị đang sử dụng cán bộ, viên chức.  
Các cơ quan Nhà nước đã và đang đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức  
thông qua việc thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên  
chức đơn vị sự nghiệp công lập.  
Phần mềm Quản lý cán bộ công chức viên chức, đặc biệt là quản lý việc học tập  
trong và ngoài nước của cán bộ, viên chức không chỉ cung cấp khả năng quản lý hồ sơ  
cán bộ, viên chức mà còn hỗ trợ triển khai kết quả của Đề án xác định vị trí việc làm, tiến  
độ và kết quả học tập nhằm cải cách tổ chức, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ  
cán bộ, viên chức, hoạch định chiến lược phát triển ngành nghề mới, đặc biệt cuộc cách  
mạng công nghiệp 4.0 của các trường đại học trong tương lai.  
5
PHẦN NỘI DUNG  
CHƯƠNG I  
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ  
& CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG  
1.1. Tổng quan về lý thuyết xây dựng hệ thống thông tin quản lý  
1.1.1. Tổng quan về lý thuyết quản lý thông tin  
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra  
trong điều kiện biến động của môi trường  
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản như sau: Dự báo; Lập kế hoạch; Tổ chức và nhân sự;  
Lãnh đạo và động viên; Kiểm tra và điều chỉnh; Đánh giá  
Quản lý có thể được phân cấp như sau: Cấp lãnh đạo; Cấp điều hành; Cấp giám sát; Cấp tác  
nghiệp  
Các chức năng chính của hệ thống thông tin gồm: Đầu vào; Xử lý; Lưu trữ; Đầu ra; Kiểm soát  
và quản lý toàn bộ hệ thống  
Trình tự xây dựng hệ thống thông tin:  
Bước 1: Khảo sát hệ thống  
Khảo sát ban đầu cần xác định: Nội dung, phạm vi, người sử dụng trực tiếp; Có cái nhìn bao quát,  
gợi ý cho giai đoạn sau ; Người sử dụng hệ thống: 4 mức: điều hành, giám sát, thực hiện, mức chuyên  
nghiệp hoá  
Khảo sát chi tiết: Đưa ra các giải pháp tối ưu về kỹ thuật tài chính, thời gian thực hiện; Lập các  
báo cáo về yêu cầu sử dụng; Lựa chọn giải pháp, đề xuất kiến nghị; Chi tiết hoá các mục tiêu; Xác định  
các nguồn thông tin hiện có. Dùng phương pháp quan sát, phỏng vấn và sử dụng mẫu bản ghi  
Bước 2: Phân tích hệ thống  
Đánh giá sơ bộ kết quả khảo sát: Đã cung cấp đúng, đủ, chính xác chưa;  
Xác định lại các yêu cầu: Điều chỉnh lại cho phù hợp;  
Xây dựng lại nguyên mẫu: Đặt lại các yêu cầu hệ thống chi tiết  
Bước 3: Thiết kế hệ thống  
Thiết kế lôgic: xác định hệ thống sẽ làm việc như thế nào, thông qua việc xác định các bộ phận,  
các chức năng và các liên kết: Chỉ định hệ thống (chức năng) mới; Chỉ định các thủ tục; Chỉ định đầu vào,  
đầu ra; Chỉ định các tệp và cơ sở dữ liệu.  
Thiết kế vật lý: Thiết kế chi tiết, cài đặt, ráp nối thành phần, môđun trong hệ thống: Thiết kế chi  
tiết các môđun và lập trình (mã hoá chơng trình và thiết kế); Phát triển các tệp và các cơ sở dữ liệu.  
Bước 4: Xây dựng và thử nghiệm hệ thống  
Xây dựng/kiểm thử từng phần các môđun, các phân hệ biên soạn tài liệu, tích hợp tất cả các phần  
cùng hoạt động thử và kiểm tra cặn kẽ tất cả các phần, các môđun theo các chức năng đã ghi trong bản  
thiết kế, bao gồm cả phần cứng và phần mềm. Quay lại bước 3 (thiết kế lại hệ thống) nếu thấy cần thiết.  
Bước 5: Cài đặt và vận hành hệ thồng  
Hệ thống đã qua thử nghiệm, được chấp nhận cần được cài đặt trong môi trường thực tế. Cài đặt  
xong cần trình diễn để ngời sử dụng có thể kiểm tra thêm một lần nữa và qua đó có thể chấp nhận hệ  
thống. Cần có thời gian để người sử dụng xem xét và đánh giá hệ thống trước khi chính thức bắt tay vào  
vận hành và khai thác thực sự. Trong quá trình vận hành và khai thác cần có sự phối hợp chặt chẽ và  
thường xuyên của tất cả các phía, đặc biệt là ở giai đoạn đầu.  
Bước 6: Bảo trì và phát triển  
Có kế hoạch thường xuyên theo dõi, bảo dưỡng, và không ngừng hoàn thiện, kể cả nâng cấp nếu  
cần thiết và nếu điều kiện cho phép. Một hệ thống dù tốt đến đâu cũng không thể ngay lập tức đáp ứng  
được một cách tối ưu nhu cầu thực tiễn, nếu không trải qua một giai đoạn thử nghiệm.  
1.2. Tổng quan ngôn ngữ lập trình ứng dụng sử dụng  
Phần mềm thu nhận hồ sơ đăng ký trực tuyến được xây dựng theo mô hình Client - Server, dùng  
chuẩn kết nối HTTP. Các ứng dụng được xây dựng trên nền .Net  
6
Phần mềm được xây dựng, triển khai trên nền .Net, sử dụng các ngôn ngữ lập trình VB.Net,  
ASP.Net, XML và hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL server…  
CHƯƠNG II  
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁN BỘ,  
VIÊN CHỨC ĐI HỌC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC  
2.1. Phân tích thiết kế  
2.1.1. Quy trình xin đi học bằng giấy  
Bước 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin ban đầu  
CBVC sau khi được cơ sở đào tạo gửi thư mời đồng ý đi học, viên chức sử dụng các mẫu biểu  
theo quy định để điền các thông tin  
Bước 2: Đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, viên chức cho ý kiến  
Dựa trên nhu cầu học tập, cán bộ viên chức điền đầy đủ, chính xác các thông tin đã quy định sẵn  
trên form (họ tên, ngày sinh, CMND, điện thoại, đỉa chỉ liên lạc, email, trường, ngành học, thời gian học,  
nguồn kinh phí… rồi sau đó in đơn, trình Trưởng Bộ môn (nếu có) và Trưởng khoa (Trưởng phòng) xem  
xét, cho ý kiến;  
Phòng Tổ chức Hành chính thu nhận hồ sơ, thẩm định và trình Hiệu trưởng (Thủ trưởng đơn vị)  
xem xét, cho ý kiến;  
Bước 3: Thẩm định và trình lãnh đạo phê duyệt  
- Cán bộ, viên chức gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Cán bộ thẩm định, xem xét và dự thảo Quyết định  
cử đi học trình Giám đốc ĐHĐN xem xét, phê duyệt;  
- Cán bộ, viên chức nhận quyết định (hoặc văn bản) và thực hiện theo quy định.  
Nhận xét:  
- Phương pháp này làm cho CBVC rất dễ nhầm lẫn khi điền các thông tin về trường, ngành học;  
- Cán bộ thụ lý hồ sơ dễ sai sót trong việc kiểm tra hồ sơ;  
- Thời gian phản hồi, giải quyết thủ tục, hồ sơ chậm;  
- Tổng hợp thông tin khó khăn, không thống nhất;  
2.1.2 Phân tích chuẩn hóa quy trình quản lý thông tin đăng ký đi học trực tuyến  
Bước 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin ban đầu  
Dựa trên nhu cầu xin đi học, cán bộ viên chức sẽ khai báo các thông tin về nơi học, thời gian bắt  
đầu, thời gian kết thúc, ngành học, kinh phí… lên trên hệ thống (cán bộ, viên chức sử dụng tên đăng nhập  
và mật khẩu như trang scv.udn.vn để đăng nhập vào hệ thống và khai báo các thông tin theo quy định;  
Bước 2: Đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, viên chức cho ý kiến  
Dựa trên nhu cầu học tập, cán bộ viên chức điền đầy đủ, chính xác các thông tin đã quy định sẵn  
trên form (họ tên, ngày sinh, CMND, điện thoại, đỉa chỉ liên lạc, email, trường, ngành học, thời gian học,  
nguồn kinh phí…Phòng Tổ chức Hành chính xem xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ theo như ý kiến của  
Hiệu trưởng (Thủ trưởng đơn vị) và chuyển tiếp thông tin cho Ban Tổ chức Cán bộ xem xét;  
Bước 3: Phân quyền quản lý thông tin theo nội dung yêu cầu  
Hiện nay phần mềm được thiết kế phân quyền 2 cấp. Ban Tổ chức Cán bộ quản lý cán bộ, viên  
chức đi học trong và ngoài nước trong toàn ĐHĐN. Các trường thành viên (đơn vị trực thuộc) quản lý cán  
bộ, viên chức của đơn vị mình.  
Nhận xét:  
- Do việc đăng ký trực tuyến nên hạn chế được các sai sót;  
- Nhận được thông tin đăng ký của CBVC ngay, phản hồi thông tin nhận hồ sơ ngay sau khi nhận  
được qua email;  
- Giảm tải khâu nhập liệu cho cán bộ quản lý thu nhận hồ sơ;  
- Giúp cán bộ quản lý tập hợp nhanh về tình trạng đăng ký để đưa ra các điều chỉnh kịp thời.  
7
2.1.3 Thiết kê biểu mẫu webite nhập dữ liệu thông tin đăng ký  
Trang đăng ký xin đi học được thiết kế theo yêu cầu quản lý của ĐHĐN gồm các nhóm thông tin  
như sau:  
- Thông tin bản thân: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, đơn vị công tác, chức danh nghề nghiệp,…;  
- Thông tin liên hệ: Địa chỉ, email, số điện thoại;  
- Thông tin xin đi học: Trường, chuyên ngành, học phí, thời gian học;  
Các nội dung trên website hoàn toàn có thể được bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu của cấp quản lý  
trong quá trình khai thác ứng dụng.  
2.1.4 Xây dựng các mô hình quản lý thông tin đăng ký  
Từ quy trình chuẩn hóa quản lý thông tin đăng ký, tiến hành xây dựng các mô hình quản lý cán bộ, viên  
chức đi học tập trực tuyến gồm:  
Mô hình xử lý thông tin ban đầu  
Tạo lập mục nơi học, chuyên ngành, thời gian học, kinh phí, giáo sư hướng dẫn.  
Mô hình đăng ký  
Cán bộ, viên chức cập nhật thông tin khóa học lên hệ thống  
Gửi mail thông báo về nội dung đã cập nhật  
In đơn xin đi học trên hệ thống  
Mô hình quản lý, khai thác thông tin  
Xem hồ sơ xin đi học; Tra cứu thông tin: Cải tiến của việc đăng ký trực tuyến giúp cán bộ, viên  
chức thấy được trạng thái và các biểu mẫu hồ sơ của mình, đối với Ban Tổ chức Cán bộ thì thấy được  
danh mục hồ sơ của cán bộ, viên chức xin đi học tập ngay và bất cứ thời gian nào, nếu cán bộ, viên chức  
sắp hết thời gian đào tạo hoặc chưa báo cáo kết quả học tập định kỳ thì hệ thống tự động gửi email để  
nhắc nhở cán bộ, viên chức;  
Xuất thông tin: Thống kê, trích lọc thông tin theo đơn vị, nước đến học tập; cơ sở đào tạo,  
chuyên ngành đào tạo, dự kiến cán bộ, viên chức hoàn thành chương trình đào tạo theo từng năm, theo  
dõi báo cáo tiến độ và kết quả học tập của từng cán bộ, viên chức….  
Thông báo sắp hết thời gian đào tạo: Hệ thống tự động gửi thông báo đến email nhắc nhở cán  
bộ, viên chức về việc sắp hết thời gian đào tạo, hoặc chưa báo cáo tiến độ, kết quả học tập.  
2.2 Phân tích thiết kế thống kê, báo cáo số liệu  
2.2.1. Quy trình thống kê, báo cáo số liệu CBVC đi học hiện nay  
Bước 1: Căn cứ yêu cầu quản lý, nhu cầu báo cáo từ cấp trên;  
Bước 2: Ban Tổ chức Cán bộ yêu cầu các đơn vị tổng hợp;  
Bước 3: Đơn vị tổng hợp rồi gửi thông tin về Ban Tổ chức Cán bộ.  
Bước 4: Trưởng ban gửi mail đã tổng hợp báo cáo lên lãnh đạo cấp trên.  
Nhận xét  
Hạn chế cơ bản của quy trình này mất rất nhiều thời gian, công sức trong quá trình thu thập, xử lý  
thông tin; Tốc độ năng suất thực hiện chậm do tiến hành thủ công;  
Thời hạn thực hiện báo cáo không đảm bảo trong các trường hợp cần gấp;  
Thông tin qua nhiều cấp, bộ phận tác nghiệp dễ dẫn đến sai lệch, nhầm lẫn, thiếu sót không đảm  
bảo độ chính xác;  
Thông tin có thể bị “điều chỉnh”, “tự tạo thông tin” theo yếu tố chủ quan của mỗi đối tượng thực  
hiện;  
Thông tin không thể đầy đủ do ở mỗi cấp trong quá trình thực hiện không đầy đủ;  
Việc thống kê, tổng hợp số liệu cho từng giai đoạn hoặc nhiều năm về trước là một thách thức,  
trở ngại đáng kể;  
Thời điểm thống kê, báo cáo không thống nhất giữa các đối tượng nên không đảm bảo độ chính  
xác, thống nhất giữa các số liệu dẫn đến không thể xử lý.  
8
2.2.2. Phân tích chuẩn hóa quy trình thống kê, báo cáo số liệu  
Bước 1: Căn cứ yêu cầu quản lý, Ban Tổ chức Cán bộ (Trưởng/Phó Ban hoặc ủy quyền cho  
chuyên viên tác nghiệp) thực hiện tác nghiệp thống kê ngay trực tiếp trên phần mềm để làm báo cáo.  
Bước 2: Ban Tổ chức Cán bộ tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo trình Ban Giám đốc ký gửi lên  
cấp trên.  
Các đơn vị được ĐHĐN ủy quyền thu hồ sơ, có thể thực hiện việc này nhưng ở phạm vy của  
đơn vị mình.  
Nhận xét:  
Do thực hiện thống kê số liệu trực tiếp trên phần mềm nên khắc phục được tất cả các hạn chế  
của quy trình thống kê, báo cáo hiện nay như mục 2.2.1.  
2.2.3. Xây dựng các mô hình thống kê, báo cáo  
Từ quy trình chuẩn hóa thống kê, báo cáo, tiến hành xây dựng các mô hình xử lý cho phần mềm  
gồm:  
Mô hình xử lý số liệu  
Mô hình thống kê, tổng hợp số liệu  
Tự động xử lý sắp xếp theo các “trường” của hệ thống.  
Mô hình xem/in xuất số liệu theo biểu mẫu (dạng file .xls)  
9
CHƯƠNG III  
THUẬT TOÁN SỬ DỤNG, MỘT SỐ ĐOẠN CODE MÔ PHỎNG VÀ CÀI ĐẶT  
CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG  
3.1. Thuật toán sử dụng và một số đoạn code mô phỏng  
3.1.1 Thuật toán mã hóa mật khẩu, và truyền dữ liệu trên mạng  
Là thuật toán dùng để mã hóa những trường đặc biệt thành những ký tự khó suy luận để tránh khi  
dữ liệu bị lộ thì hacker cũng không can thiệp được từ phần mềm  
3.1.2 Thuật toán dùng để truyền file trên mạng  
Thuật toán truyền file giúp thí sinh và phía quản lý gửi nhận file trên mạng  
3.1.3 Thuật toán dùng để phân quyền cho các user sử dụng phần mềm  
Phần mềm thu và nhận hồ sơ đăng ký trực tuyến có nhiều tính năng và nhiều bộ phận tham gia, do  
đó cần phải phân quyền sử dụng để hạn chế bớt những cá nhân không được phân công công việc, sử dụng  
những tính năng không cần thiết, và làm tăng tính bảo mật của hệ thống.  
3.2. Thiết kế website và xây dựng phần mềm quản lý thu nhận hồ sơ  
3.2.1 Thiết kế website của hệ thống đăng ký trực tuyến  
a. Mục đích, yêu cầu  
Đối với Website đăng ký cần có tính năng tương tác thân thiện giữa cán bộ, viên chức và các cấp  
quản lý, thể hiện chuẩn xác đối với các thông tin về khóa đào tạo.  
b. Mô tả website  
Nội dung gồm các thông tin cần thiết đối với 1 bản đăng ký gồm: Thông tin bản thân; Thông tin  
liên hệ; Thông tin bằng cấp; Thông tin trường, ngành học…  
Tính năng nổi bật của Website có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, đáp ứng được đầy đủ các yêu  
cầu cần thiết.  
3.2.2. Báo cáo, thống kê cán bộ, viên chức đi học  
a. Mục đích, yêu cầu  
Cần đáp ứng được các yêu cầu hỗ trợ hiệu quả, nhanh chóng , chính xác, tiện lợi và dễ sử dụng đối  
với các tác nghiệp: Cập nhật, xử lý, thống kê, tổng hợp, báo cáo… có liên quan của các đối tượng khai  
thác hệ thống đa cấp cấp từ ĐHĐN đến các Trường, đơn vị, thành viên. Vì vậy, đề tài là sự kết hợp giữa  
kinh nghiệm quản lý, kết quả đổi mới các quy trình tác nghiệp trong công tác quản lý cán bộ, viên chức  
với cơ sở lý thuyết khoa học về hệ thống thông tin quản lý và công nghệ thông tin truyền thông tiên tiến.  
3.2.2.2 Mô tả phần mềm  
Phần mềm quản lý cán bộ, viên chức đi học tập bao gồm các tính năng chính sau:  
Xử lý thông tin đầu vào liên quan đến khóa học;  
Quản lý thông tin khóa học của cán bộ, viên chức;  
Báo cáo thống kê (Lọc dữ liệu, thống kê theo các hạng mục như: nước đến học, nguồn kinh phí,  
chuyên ngành đào tạo, thời gian hoàn thành…)  
Phần quyền truy cập, quản lý khai thác hệ thống;  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 16280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý việc học tập, nghiên cứu của cán bộ, viên chức được cử đi học trong và ngoài nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_xay_dung_he_thong_quan_ly.pdf