Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu điều khiển không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN KHÔNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ  
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ TỪ TRỞ TỐC ĐỘ CAO  
Đà Nẵng, 11/2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN KHÔNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ  
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ TỪ TRỞ TỐC ĐỘ CAO  
I
MỤC LỤC  
 
II  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
 
III  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu điều khiển không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao  
- Mã số: B2016-DNA-45-TT  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Đức Quận  
- Tổ chức chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 12/2016 – 12/2018  
2. Mục tiêu:  
- Mô hình hóa, mô phỏng và đề xuất các giải pháp điều khiển và điều khiển không cảm biến động cơ  
đồng bộ từ trở trong các ứng dụng truyền động tốc độ cao.  
- Các kết quả nghiên cứu sẽ được mô phỏng và phân tích làm tiền đề cho các ứng dụng trong công  
nghiệp.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Nghiên cứu điều khiển không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao, đặc biệt là nghiên cứu, đề  
xuất cho các ứng dụng trong thực tế.  
- Đề xuất giải pháp điều khiển không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở nhằm giảm giá thành hệ truyền  
động điện tốc độ cao.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
- Điều khiển không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao ứng dụng bộ lọc Kalman mở rộng bậc  
4 dựa trên mô hình động cơ thống.  
- Điều khiển không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao với bộ lọc Kalman mở rộng bộc  
2 dựa trên mô hình ngược được đề xuất.  
- Hai được phương pháp điều khiển này đã được mô phỏng và thí nghiệm trên một động cơ thí nghiêm  
có tốc độ 8.000 vòng/phút và công suất 15kW.  
5. Sản phẩm:  
- Sản phẩm khoa học: Bài báo “ Ứng dụng bộ lọc Kalman mở rộng điều khiển không cảm biến động  
cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao” Tác giả: Nguyễn Đức Quận, Hoàng Dũng và Nguyễn Anh Duy. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, ISSN 1859-1531. Số: 11(120). Trang: 100 - 104 (Quyển 2).  
Năm 2017.  
- Sản phẩm đào tạo: Đào tạo 01 thạc sỹ đã bảo vệ thành công Luận văn thạc sỹ  
- Sản phẩm ứng dụng: Tài liệu về điểu khiển không cảm biến động cơ động bộ từ trở tốc độ cao.  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên  
cứu:  
- Chuyển giao kết quả nghiên cứu làm tiền đề cho các ứng dụng trong công nghiệp  
- Phòng thí nghiệm tự động hóa, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng  
- Tài liệu nghiên cứu đối với sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh.  
- Góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng hệ truyền động điện không cảm biến tốc độ cao.  
 
IV  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Research high-speed sensorless control of synchronous reluctance motor  
Code number: B2016-DNA-45-TT  
Coordinator: Dr. Nguyen Duc Quan  
Implementing institution: The University of Danang  
Duration: from December 2016 to December 2018  
2. Objective(s):  
- Modeling, simulating and proposing solutions to control and sensorless control of synchronous  
reluctance motors in applications of high-speed driver  
- The research results will be simulated and analyzed for industrial applications  
3. Creativeness and innovativeness:  
- Research on high-speed sensorless control of synchronous reluctance motor, especially suggestion  
for practical applications.  
- propose solution for speed sensorless control of synchronous reluctance motor to reduce the cost of  
high-speed electric driver.  
4. Research results:  
- Command without mechanical sensor of synchronous reluctance motor with Kalman Filter Extended  
of order 4, basing on motor classic model.  
- Command without mechanical sensor of synchronous reluctance motor with Kalman Filter Extended  
basing on second order inverse model of the machine proposed.  
- These two approaches are simulated and tested experimentally on a test bench with 8000 rpm -  
15kW motors.  
5. Products:  
- Scientific products: article: “Extended kalman filter application for high-speed sensorless control of  
synchronous reluctance motor”, Authors: Nguyen Duc Quan, Hoang Dung and Nguyen Anh Duy.  
Journal of Science an Technology, The University of Danang, vol. 2, no. 11(120), pp. 100–104, 2017.  
- Training products: Training 01 Master has successfully defended Master thesis  
- Application products: Document of high speed sensorless control of synchronous reluctance motor  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:  
- Transfer of research results as the premise for applications in industry  
- Automation Laboratory, University of Technology and Education, the University of Danang  
- Study on materials for students, master students and PhD students  
- Improve and increase the efficiency of high-speed sensorless electric drives  
 
Trang 1  
MỞ ĐẦU  
Động cơ đồng bộ từ trở có cấu trúc đơn giản và vững chắc, có stator giống hệt stator của động cơ  
không đồng bộ hay động cơ đồng bộ truyền thống, rôto dạng cực lồi và đặc, không có cuộn dây hay  
nam châm vĩnh cửu, phù hơp cho các ứng dụng tốc độ cao và làm việc trong môi trường nhiệt độ cao.  
Do động cơ đồng bộ từ trở có cấu trúc đơn giản nên dễ dàng chế tạo, không có tổn thất ở rôto, giá  
thành rẻ hơn nhiều so với các loại động cơ khác có cùng công suất. Với những ưu điểm nổi bật của  
động cơ đồng bộ từ trở như trên, trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của thiết bị bán  
dẫn công suất và điều khiển số, động cơ đồng bộ từ trở đã thu hút sự chú ý và quan tâm của nhiều nhà  
nghiên cứu trên thế giới trong các ứng dụng truyền động tốc độ cao. Để thực hiện điều khiển vectơ đối  
với động cơ đồng bộ từ trở, cần phải biết chính xác vị trí của rôto. Việc lắp đặt cảm biến để xác định vị  
trí của rôto tồn tại nhiều nhược điểm như kết cấu của hệ thống cồng kềnh, tăng giá thành của hệ thống,  
độ tin cậy và hiệu suất giảm trong trường hợp thiếu chính xác của cảm biến vị trí. Hầu hết các nhà sản  
xuất thiết bị ứng dụng luôn tìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy, giảm tối đa chi phí  
sản xuất.  
Điều khiển động cơ đồng bộ từ trở không sử dụng cảm biến tốc độ đã được nhiều nhà khoa học  
trên thế giới quan tâm nghiên cứu, nhưng hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung đến điều khiển ở vùng  
tốc độ thấp và cận không (dưới 1.000 vòng/phút). Hiện nay, rất ít công trình nghiên cứu điều khiển  
không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao, đặc biệt là nghiên cứu, đề xuất cho các ứng dụng  
trong thực tế. Với yêu cầu phát triển và công nghiệp hóa đất nước, cùng với các nhà nghiên cứu trong  
và ngoài nước, việc nghiên cứu điều khiển không cảm biến động cơ động bộ từ trở cho các ứng dụng  
tốc độ cao là yêu cầu cần thiết và có ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như đề xuất các ứng dụng trong  
thực tế.  
Căn cứ vào điều kiện nghiên cứu ở Việt Nam cũng như khả năng kết hợp với các nhà nghiên cứu  
trong và ngoài nước. Chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu điều khiển không cảm biến tốc  
độ động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao”.  
1. Mục tiêu đề tài  
Mô hình hóa, mô phỏng và đề xuất các giải pháp điều khiển và điều khiển không cảm biến động  
cơ đồng bộ từ trở trong các ứng dụng truyền động tốc độ cao. Các kết quả nghiên cứu sẽ được mô  
phỏng và phân tích làm tiền đề cho các ứng dụng trong công nghiệp.  
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
- Động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao  
- Các phương pháp điều khiển tối ưu và điều khiển không cảm biến  
- Bộ lọc Kalman mở rộng  
Phạm vi nghiên cứu  
- Động cơ từ trở có công suất đến 15kW, tốc độ đến 8.000 vòng/phút  
- Nghiên cứu mô phỏng  
- Kiểm tra kết quả bằng thực nghiệm  
3. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu  
- Tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, phân tích tình hình nghiên cứu trong và ngoài  
nước liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài  
- Kế thừa các kết quả đã có của nhóm tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu  
- Đề xuất giải pháp mới nhằm tối ưu hóa mô hình động cơ trong điều khiển không cảm biến ứng  
dụng bộ lọc Kalman mở rộng  
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, mô hình hóa, mô phỏng và phân tích kết quả mô phỏng  
bằng Matlab – Simulink  
- Nghiên cứu thực nghiệm  
 
Trang 2  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐỘNG BỘ TỪ TRỞ VÀ ĐIỀU KHIỂN  
KHÔNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ  
Trong chương này chúng tôi sẽ trình bày tổng quan về máy điện tốc độ cao và điều khiển không  
cảm biến tốc độ. Phần mở đầu chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm về máy điện tốc độ cao và phân  
tích các máy điện được ứng dụng ở tốc độ cao đồng thời phân tích những ưu điểm của động cơ đồng  
bộ từ trở ở tốc độ cao. Phần cuối chúng tôi sẽ giới thiệu tổng quan về điều khiển không cảm biến tốc  
độ, đặc biệt là ở tốc độ cao.  
1.1 Tổng quan về hệ truyền động điện tốc độ cao  
Trong hầu hết các hệ truyền động tốc độ cao sẽ bao gồm ba bộ phần chính : Máy điện, bộ phận  
điều khiển điện tử công suất và bộ phận truyền động cơ khí. Đối với hệ truyền động điện tốc độ cao  
chúng ta có thể phân ra thành hai nhóm truyền động chính đó là truyền động trực tiếp và truyền động  
gián tiếp. Các hệ truyền động trực tiếp được đặc trưng bởi khớp nối trực tiếp của máy điện với máy  
sản xuất. Ngược lại đối với các hệ truyền động gián tiếp cần có hộp tốc độ cơ khí kết nối giữa máy  
điện và máy sản xuất. Việc dùng hộp tăng tốc cho các máy sản xuất cần tốc độ cao có thể giảm được  
tốc độ quay cho máy điện thông qua tỉ số truyền của bộ tăng tốc cơ khí, nhưng giải pháp này sẽ tồn tại  
nhiều hạn chế. Do vậy việc sử dụng máy điện tốc độ cao kết nối trực tiếp với máy sản xuất để loại bỏ  
hộp giảm tốc sẽ làm giảm khối lượng hệ truyền động [1] và giảm chi phí và tổn thất của hệ thống  
truyền động [2], đồng thời nâng cao độ tin cậy và thuận lợi trong công tác bảo trì và sữa chữa hệ  
thống. Với việc loại bỏ hộp tốc độ sẽ giảm được tiếng ồn và tránh việc sử dụng dầu bôi trơn có thể gây  
khó khăn cho một số ứng dụng trong công nghiệp [3].  
1.2 Tổng quan về động cơ đồng bộ từ trở  
1.2.1 Nguyên lý cơ bản của động cơ đồng bộ từ trở  
1.2.2 Các cấu trúc roto của động cơ đồng bộ từ trở  
Đối với động cơ đồng bộ từ trở, dòng điện stator sẽ làm nhiệm vụ từ hóa và tạo ra mô men từ trở,  
roto thướng có các dạng cơ bản như trong  
Gần đây, một cấu trúc roto đơn giản hơn dưới dạng đục lỗ dọc theo trục roto và cắt rãnh [4][5].  
Với cấu trúc roto dạng này sẽ làm giảm tổn thất động học trong động cơ đặc biệt là vận hành ở tốc độ  
cao.  
1.3 Điều khiển không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở  
Để điều khiển vec tơ đối với động cơ đồng bộ từ trở, chúng ta cần phải biết chính xác vị trí của rô  
to. Tuy nhiên việc xác định vị trí của rô to bằng cảm biến tốc độ (Encoder) sẽ tồn tại một số nhược  
điểm như làm tăng kính thước, tăng chi phí cho hệ truyền động [6]. Do đó, nhiều Kỹ thuật điều khiển  
không cảm biến tốc độ đã được đề xuất trong những năm gần đây [7][8][9]. Đối với động cơ đồng bộ  
từ trở, phương pháp điều khiển không cảm biến thường được sử dụng là dựa trên sức điện động cảm  
ứng mở rộng [10]. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là không thể áp dụng ở vùng tốc độ  
thấp. Một phương pháp khác cũng được sử dụng để ước lượng tốc độ đối với động cơ đồng bộ từ trở là  
bơm tín hiệu tần số cao [11][12]. Tuy nhiên, phương pháp này lại không đáp ứng đối với vùng tốc độ  
cao.  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (Extended Kalman Filter -  
EKF) để ước lượng tốc độ và vị trí của động cơ đồng bộ từ trở. Bộ lọc Kalman là một thuật toán ước  
lượng đệ quy áp dụng rất hiệu quả cho các hệ thống có nhiễu đo [8]. Trong một số tài liệu, điều khiển  
không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng đã được đề xuất [9]  
[10]. Nhưng hầu hết chỉ áp dụng đối với động cơ có tốc độ trung bình và thấp (thường nhỏ hơn 1000  
vòng/phút). Chúng tôi thực hiện điều khiển không cảm biến đối với động cơ động bộ từ trở tốc độ cao,  
tốc độ của động cơ đạt 8000 vòng/phút.  
           
Trang 3  
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ TỪ TRỞ  
2.1 Mô tả bàn thí nghiệm  
Các thí nghiệm đo đạc thực tế được chúng tôi phối hợp với đồng nghiệp thực hiện trên một bàn  
thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm Điều khiển Máy điện của Trung tâm Nghiên cứu IREENA, Đại học  
Nantes, Cộng hòa Pháp. Đây là một bàn thí nghiệm chuyên về Điều khiền Máy điện tốc độ cao.  
Bàn thí nghiệm bao gồm một động cơ đồng bộ từ trở 3 pha có rotor đặc, cực lồi, công suất 15kW,  
tốc độ quay định mức 8.000 vòng/phút. Động cơ này được kết nối trực tiếp với một động cơ đồng bộ  
nam châm vĩnh cửu có chức năng như một phụ tải.  
2.2 Mô hình động cơ đồng bộ từ trở  
2.2.1 Phương trình điện áp trong hệ tọa độ abc  
Với các giả thiết ở trên, mô hình động cơ đồng bộ từ trở trong hệ tọa độ cố định stator được mô  
tả như sau [13]:  
푑
(2-1)  
[
]
[
][  
]
[
]
푉푎푏푐 = 푅푠 퐼푎푏푐  
+
훹푎푏푐  
푑푡  
2.2.2 Phương trình điện áp trong hệ tọa độ   
Với một hệ thống dòng điện hai pha được tạo ra bởi hai cuộn dây đặt lệch nhau một góc  
π
rad  
⁄
2
trong không gian, chúng ta cũng có thể tạo ra một hệ thống hai pha tương tự từ một hệ thống ba pha  
bất kỳ (a,b,c). Có hai phép chuyển đổi đó là phép chuyển đổi Clarke và phép chuyển đổi Concordia.  
Đối với phép chuyển đổi Clarke sẽ thỏa mãn điều kiện biên độ bất biến nhưng công suất và mô men sẽ  
thay đổi. Ngược lại đối với phép chuyển đổi Concordia sẽ thỏa mãn điều kiện công suất bất biến, do  
đó biên độ sẽ thay đổi. Trong nghiên cứu này chúng tối sử dụng phép biến đổi Clarke.  
푣훼  
푣훽  
푖훼  
푖훽  
훹
훼
훹훽  
푑
(2-2)  
[
] = 푅푠 [ ] +  
[
]
푑푡  
2.2.3 Phương trình điện áp trong hệ tọa độ quay d-q  
푣푑  
푣푞  
푅푠 −퐿 푖푑  
퐿푑  
0
0
퐿푞  
푖푑  
푖푞  
푑
푞] [ ] + [  
]
[ ]  
(2-3)  
[
] = [  
푖푞  
푑푡  
퐿푑  
푅푠  
2.2.4 Phương trình động học  
Biểu thức mô men điện từ của động cơ đồng bộ từ trở được viết như sau :  
훤 = 32 푝(훹푑푖푞 − 훹 푖 ) = 23 푝(퐿푑 − 퐿푞)푖푑푖푞  
(2-4)  
(2-5)  
푞 푑  
퐽 푑푑푡 + 푓= − 푟  
Từ các phương trình (2-3),(2-4),(2-5) mô hình trạng thái tổng quát của động cơ đồng bộ từ trở  
trong hệ tọa độ quay dq được viết lại như sau :  
퐿
−푅  
푠 푖푑 + 퐿푞 푖푞  
1
 
 
 
 
 
[
 
 
 
 
 
]
퐿
0
푑
푑
 
 
 
 
[
 
 
 
 
]
퐿
푖푑  
푖푞  
푑
푠 푖푞 − 퐿퐿푑 푖푑  
−푅  
1
푣푑  
푣푞  
푑
퐿
0
푞
푞
(2-6)  
푑푡 [ ] =  
+
[
]
퐿
푞
3
2
푝(퐿 −퐿 )푖 푖  
푑 푞  
푑
푞
− 푓퐽 −   
푟
0
0
0
0
휃
퐽
퐽
2.3 Nhận dạng tham số điện cảm  
2.3.1 Xác định giá trị điện trở stator  
2.3.2 Nhận dạng giá trị điện cảm stator  
2.4 Mô phỏng động cơ đồng bộ từ trở  
Phần mô phỏng động cơ đồng bộ từ trở được thực hiện với những giá trị tham số đo được của Rs  
và các giá trị điện cảm Ld và Lq bằng phương pháp nhận dạng đã trình bày ở phần trên. Với giá trị điện  
trở pha Rs = 80mΩ giá trị điện cảm được chọn Ld = 4,45 mH và Lq = 1,39 mH (tương ứng với dòng  
điện xác lập I= 25A).  
                           
Trang 4  
Điện áp cấp cho động cơ đồng bộ từ trở được lấy từ biến tần, giá trị điện áp được lưu lại cùng với  
giá trị dòng điện khi thực hiện thí nghiệm, chúng ta dùng giá trị điện áp này thực hiện mô phỏng động  
cơ để đánh giá các tham số nhận dạng được.  
Hình 2-1 : Dạng sóng điện áp trên đầu cực động cơ  
Hình 2-1 trình bày dạng sóng điện áp ba pha trên đầu cực động cơ đồng bộ từ trở được cấp từ  
biến tần nghịch lưu áp khi tốc độ động cơ là 8.000 vòng/phút, biên độ cực đại của điện áp ở chế độ xác  
lập là 40V. Trên Hình 2-2, chúng ta nhận thấy rằng dòng điện đo từ thí nghiệm và dòng điện mô  
phỏng có biên độ và pha gần như trùng khớp nhau. Điều này chứng tỏ mô hình động cơ đồng bộ từ trở  
và các tham số nhận dạng ở phần trên là tương đối chính xác. Hình 2-3 biểu diễn sự so sánh giá trị  
dòng id, iq trong trường hợp đo và mô phỏng.  
Hình 2-2 : Giá trị dòng điện pha mô phỏng và đo từ thí nghiệm  
Hình 2-3 : Giá trị dòng id,iq mô phỏng và giá trị đo  
Trong phần này chúng tôi đã giới thiệu mô hình động cơ đồng bộ từ trở, phương pháp xác định  
các tham số điện cảm và mô phỏng động cơ. Để xây dựng các thuật toán điều khiển chính xác, đặc biệt  
là điều khiển không cảm biến tốc độ, việc xác định chính xác các tham số điện là rất quan trọng. Do  
đó, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu để xác định các giá trị điện cảm Ld và Lq, đây là những tham số  
cơ bản có ảnh hưởng đến việc thiết lập bộ điều khiển cho động cơ.  
     
Trang 5  
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐỘNG BỘ TỪ TRỞ TỐC ĐỘ CAO SỬ  
DỤNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ  
Trong chương này chúng tôi sẽ trình bày mô phỏng phương pháp điều khiển động cơ đồng bộ từ  
trở với cảm biến tốc độ. Việc điều khiển mô men của động cơ sẽ được thực hiện thông qua việc điều  
khiển các thành phần dòng id và iq của dòng điện stator trong hệ tọa độ quay dq. Có nhiều phương  
pháp điều khiển khác nhau, tuy nhiên chúng tôi sẽ cân nhắc việc lựa chọn phương pháp điều khiển tối  
ưu nhất. Bộ điều khiển gồm hai vòng điều khiển dòng điện (một vòng cho trục d và một vòng cho trục  
q) và một vòng điều khiển tốc độ.  
3.1 Cấu trúc điều khiển động cơ đồng bộ từ trở  
Sơ đồ khối cấu trúc điều khiển véc tơ động cơ đồng bộ từ trở được trình bày như trên Hình 3-1,  
gồm các cấp điều khiển: cấp trong cùng là vòng điều khiển dòng điện sử dụng bộ điều khiển PI. Cấp  
thứ 2 là xác định giá trị dòng điện tham chiếu 푖푑∗ và 푖푞∗ theo giá trị của mô men và các giá trị giới hạn  
của dòng điện và điện áp. Cấp cuối cùng là vòng điều khiển tốc độ cũng sử dụng bộ điều khiển PI.  
id*q  
vd*q  
va*bc  
*  
*  
Phương pháp  
điều khiển và  
các giới hạn  
dq  
abc  
PWM  
PI  
PI  
3~  
idq  
iabc  
dq  
abc  
ĐCTT  
d/dt  
Hình 3-1: Sơ đồ cấu trúc điều khiển  
3.2 Phương pháp điều khiển tối ưu động cơ đồng bộ từ trở  
Từ phương trình mô men của động cơ đồng bộ từ trở 훤 = 32 푁푝(퐿푑 − 퐿푞)푖푑푖푞, việc điều khiển mô  
men đã trở thành điều khiển đồng thời các dòng điện id và iq, khác với động cơ đồng bộ nam châm  
vĩnh cửu thường chọn giá trị dòng id = 0 để giảm thiểu tổn thất Joule. Việc lựa chọn các phương pháp  
điều khiển tối ưu sẽ phụ thuộc vào việc xác định các dòng điện tham chiếu 푖푑∗ và 푖푞∗. Hiện có nhiều  
phương pháp điều khiển khác nhau theo những tiêu chí tối ưu nhất định như tối ưu mô men, tối ưu  
hiệu suất, tối ưu hệ số công suất và một số yêu cầu đặc trưng nào đó (ví dụ như kiểm soát được mô  
men ở tốc độ thấp hoặc trong quá trình khởi động hay nhiễu …). Trong nghiên cứu này chúng tôi áp  
dụng phương pháp điều khiển véc tơ và điều khiển kết hợp ở hai vùng tốc độ: ở vùng tốc độ thấp  
(trong giai đoạn động cơ tăng tốc) sử dụng phương pháp điều khiển tối ưu M/I (“Maximum torque per  
Ampere’’: MTPA) và được chuyển sang phương pháp điều khiển tối ưu M/Ψ (‘‘Maximum torque per  
Weber’’: MTPW) khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao (trên tốc độ định mức). Hoạt động của bộ điều  
khiển trong phạm vi giới hạn của dòng điện và điện áp cho phép. Để có được một giá trị mô men cực  
đại, chúng ta phải đi tìm những giá trị tối ưu của dòng điện tham chiếu 푖푑∗ và 푖푞∗ theo tốc độ của động  
cơ đồng thời tuân thủ giới hạn của dòng điện và xét đến vấn đề bảo hòa điện áp nguồn cấp.  
3.2.1 Giới hạn dòng điện và điện áp  
3.2.2 Phương pháp điều khiển tối ưu M/I (MTPA)  
3.2.3 Phương pháp điều khiển tối ưu M/Ψ (MTPW)  
3.3 Kết quả mô phỏng  
Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày các kết quả mô phỏng bằng phần mềm matlab-simulink.  
Chúng tôi đã thực hiện các thử nghiệm cho động cơ khởi động không tải và cho mang tải ở tốc độ cao.  
Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển véc tơ vòng kín được trình bày như trên Hình 3-1.  
               
Trang 6  
14000  
12000  
10000  
8000  
6000  
4000  
2000  
0
mes  
ref  
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
Hình 3-2: Đáp ứng tốc độ  
150  
100  
50  
0
-50  
-100  
-150  
-200  
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
Hình 3-3: Sai số tốc độ  
Từ Hình 3-2 đến Hình 3-5 trình bày các đáp ứng tốc độ, sai số tốc độ đặt, đáp ứng dòng điện và  
đáp ứng điện áp cho một tín hiệu tốc độ đặt là 12.000 vòng/phút. Để khởi động một động cơ tốc độ  
cao, chúng tôi đã thực hiện khởi động với gia tốc 100 rad/s2. Động cơ tăng tốc từ 0 đến giá trị đặt  
12.000 vòng/phút với khoảng thời gian 12.5s.  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
Iq  
Id  
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
Hình 3-4: Đáp ứng dòng điện  
Ở chế động khởi động và trong vùng tốc độ thấp (dưới tốc độ định mức), sử dụng phương pháp  
điều khiển tối ưu M/I để có được mô men tối đa trên giá trị dòng điện đặt với id=iq.  
Khi tốc độ đạt 8500 vòng/phút, bộ điều khiển sẽ chuyển từ phương pháp tối ưu M/I sang phương  
pháp điều khiển tối ưu M/Ψ. Quá trình quá độ xảy ra khi chuyển đổi giữa 2 phương pháp điều khiển,  
dòng id giảm và tăng dòng iq. Tốc độ động cơ tiếp tục tăng đến giá trị đặt 12.000 vòng/phút. Trong  
suốt quá trình tăng tốc, tốc độ của động cơ luôn bám theo giá trị đặt với sai số tốc độ là 50 vòng/phút.  
Khi tốc độ động cơ đạt đến giá trị xác lập, sai số tốc độ sẽ trở về 0 (Hình 3-3).  
     
Trang 7  
Tại thời điểm t=18s, áp vào động cơ một mô men tải với giá trị bằng 2Nm, giá trị sụt tốc tại thời  
điểm mang tải khoảng 130 vòng/phút và trở về giá trị tốc độ đặt sau thời gian khoảng 3s. Hình 3-5  
trình bày đáp ứng các dòng điện thành phần id và iq cho quá trình khởi động và mang tải của động cơ.  
150  
Vd  
Vq  
100  
50  
0
-50  
-100  
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
Hình 3-5: Đáp ứng điện áp  
3.4 Kết luận  
Việc nghiên cứu điều khiển véc tơ động cơ đồng bộ từ trở có xét đến các giới hạn dòng điện và  
điện áp của động cơ đã được trình bày. Nhằm đạt được mô men tối đa trên toàn dải tốc độ, đặc biệt là  
ở vùng tốc độ cao (vùng điều khiển suy giảm từ thông) mà không cần cung cấp điện áp một chiều cho  
biến tần quá lớn. Một bộ điều khiển kết hợp giữa hai phương pháp điều khiển tối ưu M/I và điều khiển  
tối ưu M/Ψ đã được thực hiện. Ở gia đoạn động cơ khởi động và bắt đầu tăng tốc, sử dụng phương  
pháp điều khiển tối ưu M/I. Khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao, do giới hạn về điện áp, phương pháp  
điều khiển tối ưu M/Ψ được thực hiện. Các phương pháp điều khiển này đã được mô phỏng. Kết quả  
mô phỏng cho thấy quá trình quá độ chuyển đổi giữa 2 phương pháp điều khiển là khá trơn. Đối với hệ  
truyền động tốc độ cao, sử dụng cảm biến để xác định vị trí của rotor là một nhược điểm, nhằm nâng  
cao độ tin cậy, giảm sự cồng kềnh và giá thành của hệ thống. Điều khiển động cơ đồng bộ từ trở tốc độ  
cao không sử dụng cảm biến tốc độ là cần thiết, đây cũng là hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài sẽ  
được trình bày trong chương 4.  
   
Trang 8  
CHƯƠNG 4: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐỘNG BỘ TỪ TRỞ TỐC ĐỘ CAO KHÔNG SỬ  
DỤNG CẢM BIẾN ỨNG DỤNG BỘ LỌC KALMAN MỞ RỘNG  
4.1 Giới thiệu chung  
Để điều khiển vec tơ đối với hệ truyền động điện nói chúng và động cơ đồng bộ từ trở nói riêng,  
chúng ta cần phải biết chính xác vị trí của rô to. Tuy nhiên việc xác định vị trí của rô to bằng cảm biến  
tốc độ (Encoder) sẽ tồn tại một số nhược, đặc biệt đối với động cơ tốc độ cao sẽ làm tăng kính thước,  
tăng chi phí cho hệ truyền động.  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (Extended Kalman Filter -  
EKF) để ước lượng tốc độ và vị trí của động cơ đồng bộ từ trở. Chúng tôi thực hiện điều khiển không  
cảm biến đối với động cơ động bộ từ trở tốc độ cao, tốc độ của động cơ đạt 8000 vòng/phút.  
4.2 Nguyên lý bộ lọc Kalman mở rộng  
Bộ lọc Kalman là một tập hợp các phương trình toán học cần thiết để thực hiện một phương pháp  
ước lượng theo nguyên lý Dự báo-Hiệu chỉnh (Predict-Correct) cho ta khả năng ước lượng các biến  
trạng thái của hệ thống đã xét đến ảnh hưởng của nhiễu. Bộ lọc Kalman hay còn gọi là bộ quan sát  
Kalman được xây dựng trên cơ sở tối ưu sao cho phương sai của độ lệch giữa giá trị thực và giá trị ước  
lượng của véc tơ trạng thái hệ thống là nhỏ nhất, cùng với một số điều kiện được giả thiết. Do những  
thuận lợi trong việc cài đặt cho các máy tính số cũng như tính bền vững với các tác động của nhiễu  
vào hệ thống nên bộ lọc Kalman đã được áp dụng rộng rãi vào thực tiễn.  
Vì thuật toán của bộ lọc Kalman cơ bản được thiết kế để ước lượng véc tơ trạng thái cho các hệ  
thống có mô hình tuyến tính. Tuy nhiên, tốc độ và vị trí ước lượng của động cơ đồng bộ từ trở dựa trên  
mô hình phi tuyến. Do đó, chúng ta phải thực hiện tuyến tính hóa để có thể áp dụng các công thức truy  
hồi của bộ lọc Kalman được gọi là bộ lọc Kalman mở rộng.  
4.3 Bộ lọc Kalman mở rộng dựa trên mô hình đầy đủ (bậc 4)  
Điều khiển động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao không sử dụng cảm biến tốc độ được thực hiện dựa  
trên cấu trúc điều khiển được trình bày trên hình Hình 4-1. Vấn đề đặt ra là việc ước lượng tốc độ và  
vị trí của động cơ trên một phạm vi rộng nhưng với một bộ điều khiển với chi phí hợp lý. Tuy nhiên  
bộ lọc Kalman đòi hỏi bộ điều khiển có công suất tính toán lớn phụ thuộc vào các ma trận có trong hệ  
thống, do đó giá thành của bộ điều khiển sẽ tăng tỉ lệ với số bậc của của mô hình trạng thái hay nói  
cách khác là tỉ lệ với số biến trạng thái cần ước lượng. Trước tiên chúng ta sẽ xem xét mô hình trạng  
thái đầy đủ (bậc 4), tiếp theo đó một mô hình trạng thái với bậc thấp hơn sẽ được đề xuất với phương  
châm giảm thiểu khối lượng tính toán cho vi xử lý của bộ điều khiển.  
id*q  
vd*q  
va*bc  
*  
*  
Phương pháp  
điều khiển và các  
giá trị giới hạn  
dq  
abc  
PWM  
PI  
PI  
3~  
^
^
^
idq  
iabc  
dq  
abc  
idq  
vdq  
SynRM  
EKF  
Hình 4-1: Cấu trúc điều khiển với bộ lọc Kalman mở rộng  
4.3.1 Mô hình trạng thái bậc 4 của động cơ đồng bộ từ trở  
Phương trình điện áp của động cơ đồng bộ từ trở trong hệ tọa độ tựa theo từ thông roto được viết  
như sau:  
푑푖푑  
푣푑 = 푅푠 + 퐿푑  
푣푞 = 푅푠 + 퐿푞  
− 휔퐿푞푖푞  
+ 휔퐿푑푖푑  
푑푡  
푑푖푞  
(4-1)  
{
푑푡  
Trong đó vd, vq, id, iq là điện áp và dòng điện stator, Rs là điện trở stator, ω là tốc độ góc của  
động cơ, Ld và Lq là các giá trị điện cảm theo trục d và trục q.  
Vì không xác định được mô men tải, do đó với giả thiết tốc độ là hằng số trong thời gian một chu  
kỳ lấy mẫu ta có:  
             
Trang 9  
푑휔 = 0  
(4-2)  
푑푡  
Từ các phương trình (4-1), (4-2), mô hình trạng thái tổng hợp của động cơ đồng bộ từ trở được  
viết lại như sau :  
퐿
푑푖  
푣
퐿
푣
푞
푅 푖  
=
−
−
푠 푑 + 휔 퐿푞 푖푞  
퐿
푑 푑  
푑
푑
 
푑푡  
푑푖  
푑
푅 푖  
푠 푞 − 휔 퐿퐿푑 푖푑  
퐿
푞
푞
 
=
푑푡  
퐿
푞
푞
(4-3)  
(4-4)  
푑휔 = 0  
 
푑푡  
 
{
푑휃 = 휔  
푑푡  
Hệ phương trình (4-3) là phi tuyến và có dạng tổng quát như sau:  
= 푓(푥, 푢)  
푥̇  
Trong đó:  
푥 = [푖푑 푖푞 휔 휃]푇: là véc tơ trạng thái  
푢 = [푣푑 푣푞]푇 : là véc tơ đầu vào  
Rời rạc hóa mô hình (4-4) bằng phương pháp xấp xỉ Euler đơn giản ta có mô hình rời rạc tương  
ứng như sau :  
(4-5)  
푥푘+1 = 푥푘 + 푇 푓(푥푘, 푢푘)  
푠
Trong đó : Ts là chu kỳ lấy mẫu, phải chọn rất nhỏ so với hằng số thời gian điện của mô hình  
động cơ. Trong các hệ truyền động điện xoay chiều ba pha hiện đại với tần số băm xung fx và tần số  
trích mẫu 1/Ts cao, điều kiện này có thể coi là thỏa mãn.  
Từ các phương trình (4-3) và (4-5) ta có:  
퐿푞  
푑푖푑  
푑푡  
푅푠  
푣푑,푘  
퐿푑  
 
 
푖푑,푘+1 = 푖푑,푘 + 푇  
|
= (1 − 푇  
푠 퐿푑  
) 푖푑,푘 + 휔푇  
푖푞,푘 + 푇  
푠
푠
푠 퐿푑  
푅푠  
푡
푘
 
 
 
푑푖푞  
푣푞,푘  
퐿푞  
퐿푑  
푖
= 푖푞,푘 + 푇  
|
= −휔푇  
푠 퐿푞  
푖푑,푘 + (1 − ) 푖푞,푘 + 푇  
푞,푘+1  
푠
푠
푑푡  
퐿푞  
푡
푘
(4-6)  
푑휔  
 
휔푘+1 = 휔푘 + 푇  
휃푘+1 = 휃푘 + 푇  
|
= 휔푘  
푠
 
 
 
푑푡  
푡
푘
푑휃  
푠 푑푡  
|
= 휃푘 + 푇 휔푘  
푠
{
푡
푘
Tuyến tính hóa mô hình này quanh điểm làm việc xk, chúng ta thu được mô hình tuyến tính hóa  
với các ma trận trạng thái như sau:  
퐿푞푇  
푠 휔푘  
퐿푞푇  
푅푠푇푠  
푠 푖푞,푘  
0
 
 
 
 
 
 
[
 
 
 
 
 
 
1 −  
퐿푑  
퐿푑푇  
퐿푑  
퐿푑  
푅푠푇  
퐿푑푇  
푠
푠 휔푘 1 −  
−
푠 푖푑,푘  
0
0
1 0 0 0  
0 1 0 0  
−
(4-7)  
퐴4,푘  
=
퐶4,푘 = [  
]
퐿푞  
0
퐿푞  
퐿푞  
0
0
1
0
푇
1]  
푠
4.3.2 Ước lượng tốc độ với bộ lọc Kalman mở rộng dựa trên mô hình đầy đủ (bậc 4)  
Mặc dù mô hình tuyến tính rời rạc (4-6) là không quan sát được nhưng có thể sử dụng mô hình  
này để xây dựng một bộ lọc Kalman để ước lược các biến trạng thái của mô hình.  
Từ các phương trình trên, chúng ta viết các phương trình của bộ lọc Kalman mở rộng như sau:  
푇
̂
휃푘|푘−1  
]
Dự báo (Prediction) : 푥̂  
= [푖푑,푘|푘−1  
̂
푖푞̂ ,푘|푘−1  
휔̂  
|
푘|푘−1  
푘 푘−1  
           
Trang 10  
퐿
푣
푅
푞
푑,푘−1  
푖푑,푘 푘−1 ̂ + 휔̂푘−1 푘−1푇푠 푖푞̂ ,푘−1 푘−1 + 푇  
= (1 − 푇 푠) 푖푑,푘−1 푘−1  
| | |  
푠 푠  
퐿 퐿  
푑 푑  
̂
|
 
퐿
푑
 
푣
퐿
푞,푘−1  
푑
푖푞,푘 푘−1  
̂
= −휔̂푘−1 푘−1푇푠 푖푑,푘−1 푘−1  
̂
+ (1 − 퐿푅푠) 푖푞,푘−1 푘−1  
̂
+ 푇  
|
|
|
|
푠
(4-8)  
(4-9)  
퐿
퐿
푞
푞
푞
 
 
{
휔̂  
= 휔̂  
푘−1 푘−1  
̂
= 휃푘−1 푘−1 + 푇 휔̂  
|
푠 푘−1 푘−1  
|
|
푘 푘−1  
̂
휃
|
|
푘 푘−1  
푃푘 푘−1 = 퐴4,푘−1푃푘−1 푘−1퐴푇4,푘−1 + 푄4,푘−1  
|
|
퐿 푇  
퐿 푇  
푞
1 − 푅 푇  
푠 휔̂  
푠 푖푞,푘−1 푘−1  
퐿
푑
̂
0
푞
푠
푠
|
|
푘−1 푘−1  
 
 
 
 
 
[
 
 
 
 
 
퐿
퐿
푑
푑
퐿 푇  
퐿 푇  
푑
푠
푠
푑
−
푠 휔̂  
1 − 푅 푇  
−
푠 푖푑,푘−1 푘−1  
̂
|
퐿
푞
0
0
|
푘−1 푘−1  
퐿
퐿
Trong đó 퐴4,푘−1  
=
푞
푞
0
0
0
1
푇
0
1]  
푠
푇
̂
휃푘|푘  
]
Hiệu chỉnh (Correction) : 푥̂ = [푖푑,푘|푘  
̂
푖푞̂ ,푘|푘  
휔̂  
|
푘|푘  
푘 푘  
퐾푘 = 푃푘 푘−1퐶푇 [퐶4,푘푃푘 푘−1퐶푇 + 푅푘]−1  
(4-10)  
|
|
4,푘  
4,푘  
푥̂ = 푥̂푘 푘−1 + 퐾푘(푦푘 − 퐶4,푘푥̂  
)
푘 푘−1  
(4-11)  
(4-12)  
|
|
|
푘 푘  
푃푘 푘 = 푃푘 푘−1 − 퐾푘퐶4,푘푃푘 푘−1  
|
|
|
4.3.3 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm nghiệm  
4.3.3.1 Kết quả mô phỏng  
Từ mô hình của động cơ đồng bộ từ trở và thuật toán bộ lọc Kalman ở trên, chúng tôi đã thực  
hiện mô phỏng không cảm biến động cơ đồng bộ từ trở với mô hình đầy đủ. Kết quả này nhóm tác giả  
đã thực hiện và báo cáo trong tài liệu [14].  
Kết quả mô phỏng điều khiển không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở dựa trên mô hình  
tuyến tính hóa của động cơ và thuật toán bộ lọc Kalman mở rộng ứng với mô hình đầy đủ bậc 4.  
8000  
6000  
4000  
est  
mes  
2000  
ref  
0
0
2
4
6
8
10  
12  
14  
16  
18  
Time (s)  
200  
100  
0
est - mes  
ref - mes  
-100  
0
2
4
6
8
10  
12  
14  
16  
18  
Time (s)  
Hình 4-2: Đáp ứng tốc độ ước lượng với mô hình bậc 4  
Hình 4-2 trình bày kết quả mô phỏng với đáp ứng tốc độ đối với mô hình bậc 4, khi động cơ khởi  
động không tải với tốc độ đặt là 8.000 vòng/phút. Tốc độc ước lượng bám theo tốc độ của động cơ sau  
thời gian khoảng 0.4s và sai số tốc độ bằng không. Ở chế độ xác lập, tốc độ ước lượng và tốc độ động  
cơ bám theo sát tốc độ đặt. Vị trí ước lượng hội tụ ngay về giá trị đo sau thời gian 0.4s (Hình 4-3).  
   
Trang 11  
7
6
5
4
3
2
1
0
est  
mes  
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
Time (s)  
0.6  
0.7  
0.8  
0.9  
1
120  
100  
80  
60  
40  
20  
0
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
Time (s)  
0.6  
0.7  
0.8  
0.9  
1
Hình 4-3: Đáp ứng vị trí ước lượng với mô hình bậc 4  
Hiệu quả của bộ ước lượng phụ thuộc vào việc lựa chon các ma trận Hiệp phương sai (R và Q)  
được sử dụng trong bộ lọc Kalman mở rộng. Hiện nay, hầu như chưa có một phương pháp nào để có  
thể chon các ma trận này một cách tối ưu nhất mà chủ yếu chọn theo phương pháp thử nghiệm. Trong  
mô phỏng này, ma trận Hiệp phương sai được chọn thử nghiệm và mô phỏng nhiều lần bằng cách thay  
đổi giá trị của các ma trận và xem xét sự ảnh hưởng của nó đến đáp ứng của các biến trạng thái.  
Trên cở sở kết quả của mô phỏng này, chúng tôi đã thực hiện thí nghiệm trên động cơ đồng bộ từ  
trở với các kết quả sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.  
4.3.3.2 Kết quả thực nghiệm  
100  
8000  
6000  
4000  
2000  
80  
60  
40  
20  
0
-20  
-40  
-60  
-80  
-100  
0
-2000  
-4000  
-6000  
-8000  
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
Time (s)  
est  
mes  
ref  
Hình 4-5: Sai số tốc độ ước lượng và tốc  
độ đo  
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
Time (s)  
Hình 4-4: Tốc độ ước lượng và tốc độ đo  
thực nghiệm  
8010  
8005  
8000  
7995  
7990  
7985  
7980  
10  
5
0
est  
mes  
ref  
-5  
-10  
11.2 11.205 11.21 11.215 11.22 11.225 11.23 11.235 11.24 11.245 11.25  
11.2 11.205 11.21 11.215 11.22 11.225 11.23 11.235 11.24 11.245 11.25  
Time (s)  
Time (s)  
Hình 4-7: sai số ước lượng ở chế độ xác lập  
Hình 4-6: Tốc độ động cơ ở chế độ xác lập  
Ở chế độ xác lập, tốc độ ước lượng luôn bám theo giá trị đo, sai sô lớn nhất là 5 vòng/phút, điều  
này cho thấy giá trị ước lượng của bộ lọc Kalman bậc 4 là tương đối chính xác.  
Tốc độ và vị trí của rô to lúc khởi động như trên Hình 4-8 và Hình 4-9, chúng ta nhận thấy rằng  
vị trí ước lượng hội tụ rất nhanh về giá trị đo (sau khoảng 0.08s).  
         
Trang 12  
7
6
5
4
3
2
1
0
mes  
est  
800  
600  
400  
200  
0
est  
mes  
ref  
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
0.7  
0.8  
0.9  
1
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
0.7  
0.8  
0.9  
1
Time (s)  
Time (s)  
Hình 4-8: Tốc độ lúc khởi động  
Hình 4-9: Vị trí rô to lúc khởi động  
Chúng tôi cũng thực hiện thí nghiệm với một tốc độ đặt lớn hơn 8000 vòng/phút với cùng gia tốc  
góc 100 rad/s², tuy nhiên bộ ước lượng không đáp ứng và hệ thống mất ổn định. Nếu giảm gia tốc góc  
là 80 rad/s² đồng thời thử nghiệm với một tốc độ đặt 8500 rad/s, hệ thống vẫn ổn định, tốc độ ước  
lượng bám sát tốc độ đo như được trình bày trên Hình 4-10, sai số tốc độ ước lượng được thể hiện trên  
Hình 4-11, tuy nhiên động cơ cũng chỉ hoạt động với tốc độ tối đa 8500 vòng/phút (trong vùng điều  
khiển tối ưu MTPA), nếu thử nghiệm với tốc độ lớn hơn động cơ sẽ chuyển sang hoạt động trong vùng  
điều khiển MTPW, lúc này quá trình chuyển đổi giữa hai phương pháp điều khiển xảy ra, bộ ước  
lượng vị trí và tốc độ có sai số lớn và hệ thống mất ổn định.  
150  
9000  
8000  
100  
7000  
50  
6000  
5000  
0
4000  
-50  
3000  
est  
mes  
ref  
-100  
-150  
2000  
1000  
0
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
0
5
10  
15  
20  
25  
Time (s)  
Hình 4-11: Sai số tốc độ ước lượng  
Hình 4-10: Tốc độ thử nghiệm 8500 vòng/phút  
4.4 Bộ lọc Kalman mở rộng bậc 2 dựa trên mô hình ngược  
Qua các kết quả thu được từ thực nghiệm, chúng ta nhận thấy rằng bộ lọc Kalman mở rộng đã  
đáp ứng rất tốt việc ước lượng dựa trên mô hình đầy đủ bậc 4 của động cơ đồng bộ từ trở. Tuy nhiên  
khi thực hiện trong thời gian thực sẽ yêu cầu một khối lượng tính toán lớn đối với vi xử lý bởi vì ma  
trận trạng thái ước lượng là một ma trận vuông 4*4 và bộ hiểu chỉnh của nó liên quan đến 4 phương  
sai của ma trận Hiệp phương sai Q. Do đó nếu xây dựng được một mô hình trạng thái rút gọn thì sẽ  
giảm được khối lượng tính toán của vi xử lý khi thực hiện ước lượng đối với bộ lọc Kalman. Vấn đề  
này có thể thực hiện được bằng việc đảo ngược đầu vào và đầu ra của mô hình điện ta sẽ thu được một  
mô hình bậc 2 (mô hình rút gọn).  
4.4.1 Mô hình ngược của động cơ đồng bộ từ trở  
Từ công thức (4-1), các phương trình điện áp của động cơ đồng bộ từ trở có thể được viết lại như  
sau :  
푑푖푑  
푣푑 − 퐿푑  
푣푞 − 퐿푞  
= 푅푠푖푑 − 휔퐿푞푖푞  
= 푅푠푖푞 + 휔퐿푑푖푑  
푑푡  
푑푖푞  
(4-13)  
{
푑푡  
Chúng ta có thể xây dựng lại mô hình trạng thái ngược với các đại lượng như sau:  
Đầu vào: 푢 = [푖푑 푖푞]T  
T
[
]
Biến trạng thái: 푥 = ω θ  
             
Trang 13  
Đầu ra: 푦 = [푦푑 푦푞]푇  
푑푖  
푑
푦푑 = 푣푑 − 퐿푑  
푦푞 = 푣푞 − 퐿푞  
푑푡  
푑푖  
(4-14)  
(4-15)  
Trong đó  
{
푞
푑푡  
Từ các công thức (4-13), (4-14) ta có hệ phương trình đầu ra như sau :  
yd = Rsid − ωLqiq  
yq = Rsiq + ωLdid  
{
Để xây dựng mô hình tuyến tính hóa và mở rộng đến các biến cơ học về vị trí và tốc độ, chúng ta  
luôn luôn giả định tốc độ là hằng số hoặc biến đổi chậm trong một chu kỳ lấy mẫu, phương trình trạng  
thái sẽ trở nên đơn giản và được viết như sau :  
푑ω  
= 0  
푑푡  
(4-16)  
{
푑θ  
푑푡  
= ω  
Tương tự như đã phân tích ở mục 4.3.1 chúng ta có mô hình rời rạc tương ứng  
ωk = ωk−1  
휃k = 휃k−1 + Tsωk−1  
(4-17)  
(4-18)  
{
Phương trình đầu ra tại thời điểm t= tk:  
푦푑,푘 = 푅푠푖푑,푘 − 휔푘퐿푞푖푞,푘  
푦푞,푘 = 푅푠푖푞,푘 + 휔푘퐿푑푖푑,푘  
{
Mô hình tuyến tính hóa với các ma trận như sau:  
−퐿푞푖푞,푘  
퐿푑푖푑,푘  
0
0
1
푇
0
1
(4-19)  
퐴2,푘 = [  
]
퐶2,푘 = [  
]
푠
4.4.2 Ước lượng tốc độ với bộ lọc Kalman mở rộng dựa trên mô hình bậc 2  
Từ thuật toán tổng quát ở mục 4.2, chúng ta sẽ có được bộ lọc Kalman mở rộng bậc 2 như sau:  
푇
̂
휃푘|푘−1  
]
Dự báo (Prediction) : 푥̂  
= [휔̂  
|
푘|푘−1  
푘 푘−1  
휔̂  
= 휔̂  
푘−1 푘−1  
|
|
푘 푘−1  
(4-20)  
(4-21)  
{
̂
̂
휃푘 푘−1 = 휃푘−1 푘−1 + 푇 휔̂  
|
|
|
푘−1 푘−1  
푠
푃푘 푘−1 = 퐴2,푘−1푃푘−1 푘−1퐴푇2,푘−1 + 푄2,푘−1  
|
|
1
푇
0
1
Trong đó 퐴2,푘 = [  
]
푠
푇
̂
Hiệu chỉnh (Correction) : 푥̂ = [휔̂  
휃푘|푘  
]
|
푘|푘  
푘 푘  
퐾푘 = 푃푘 푘−1퐶푇 [퐶2,푘푃푘 푘−1퐶푇 + 푅푘]−1  
(4-22)  
|
|
2,푘  
2,푘  
푥̂ = 푥̂푘 푘−1 + 퐾푘(푦푘 − 퐶2,푘푥̂푘 푘−1 − 퐷2,푘푢푘)  
(4-23)  
(4-24)  
|
|
|
푘 푘  
푃푘 푘 = 푃푘 푘−1 − 퐾푘퐶2,푘푃푘 푘−1  
|
|
|
−퐿푞푖푞,푘  
퐿푑푖푑,푘  
0
0
푅푠 −휔퐿  
Trong đó 퐶2,푘 = [  
] 푣à 퐷2,푘 = [  
푞].  
휔퐿푑  
푅푠  
Rõ ràng là so với mô hình bậc 4, mô hình bậc 2 sẽ giảm đáng kể khối lượng tính toán của bộ lọc  
Kalman mở rộng, mặc khác việc hiệu của chỉnh bộ lọc Kalman mở rộng cũng trở nên đơn giản vì chỉ  
còn hai phương sai của nhiễu trạng thái cần hiệu chỉnh. Ngược lại, cần phải tính giá trị đạo hàm của  
dòng id, iq xác định giá trị của đầu ra y mới.  
4.4.3 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm nghiệm  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 21420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu điều khiển không cảm biến tốc độ động cơ đồng bộ từ trở tốc độ cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_dieu_khien_khong_cam_bien.pdf