Báo cáo tóm tắt Đề tài Phát triển năng lực dạy học toán thống kê cho sinh viên sư phạm toán

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN  
THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TOÁN  
Mã số: B2018-ĐN03-27  
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Hà Phương  
Đà Nẵng, 7/2020  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Đơn vị công tác và lĩnh vực  
TT  
1
Họ và tên  
ThS. Nguyễn Thị Hà Phương  
TS. Lê Văn Dũng  
chuyên môn  
Trường Đại học Sư phạm-Đại học  
Đà Nẵng, Phương pháp giảng dạy  
Trường Đại học Sư phạm-Đại học  
Đà Nẵng, Xác suất thống kê  
2
Trường Đại học Sư phạm-Đại học  
Đà Nẵng, Phương pháp giảng dạy  
3
ThS. Nguyễn Thị Sinh  
MỤC LỤC  
ii  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Nội dung  
Viết tắt  
1
Kiến thꢂc toán để dạy học  
MKT  
(Mathematical Knowledge for Teaching)  
2
3
Kiến thꢂc nội dung môn học  
(Subject Matter Knowledge)  
SMK  
PCK  
Kiến thꢂc sư phạm  
(Pedagogical Content Knowledge)  
4
5
6
7
8
9
Kiến thꢂc nội dung phổ biến  
(Common Content Knowledge)  
Kiến thꢂc nội dung đặc thù  
(Specialized Content Knowledge)  
Kiến thꢂc theo chiều ngang  
(Horizon Content Kowledge)  
Kiến thꢂc về việc học của học sinh (Knowledge of  
Content and Students)  
CCK  
SCK  
HCK  
KCS  
KCT  
KCC  
Kiến thꢂc về việc dạy  
(Knowledge of Content and Teaching)  
Kiến thꢂc về chương trình  
(Knowledge of Content and Curriculum)  
Kế hoạch bài dạy  
Trung học phổ thông  
10  
11  
KHBD  
THPT  
 
iii  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Đơn vị: Đại học Sư phạm  
-------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Phát triển năng lực dạy học toán thống kê cho sinh viên  
sư phạm toán  
- Mã số: B2018-ĐN03-27  
- Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nguyễn Thị Hà Phương  
- Tổ chꢂc chủ trì: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 8/2018 đến 7/2020  
2. Mục tiêu:  
Nâng cao kiến thꢂc và phát triển năng lực nghiệp vꢀ cho sinh viên sư  
phạm Toán để dạy học chủ đề thống kê một cách hiệu quả, góp phần đáp ꢂng  
đưꢃc yêu cầu đổi mới nền giáo dꢀc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
+ Phân tꢁch và chỉ ra những hạn chế của sinh viên sư phạm toán trong  
lĩnh vực kiến thꢂc nội dung và kiến thꢂc sư phạm để dạy học thống  
kê.  
+ Áp dꢀng quy trình nghiên cꢂu bài học vào đào tạo sinh viên sư phạm  
toán để nâng cao các kiểu kiển thꢂc nội dung và kiến thꢂc sư phạm  
trong dạy học thống kê.  
+ Rút ra những kết luận có ý nghĩa về vấn đề đào tạo và phát triển năng  
lực nghiệp vꢀ để dạy học thống kê cho sinh viên sư phạm toán ở nước  
ta hiện nay.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
• Nghiên cꢂu một số định lí giới hạn trong xác suất có ꢂng dꢀng trong  
thống kê nhằm nâng cao hiểu biết thống kê cho sinh viên sư phạm  
toán;  
• Phân tích mô hình kiến thꢂc toán để dạy học của Ball và cộng sự  
(Ball, Thames, & Phelps, 2008; Hill et al. 2008) và vận dꢀng, điều  
chỉnh, kết hꢃp mô hình này vào dạy học chủ đề thống kê theo định  
hướng phát triển năng lực suy luận thống kê;  
• Đánh giá kiến thꢂc nội dung (Subject Matter Knowledge) của các sinh  
viên sư phạm toán về dạy học thống kê;  
• Đánh giá kiến thꢂc sư phạm (Pedagogical Content Knowledge) của  
các sinh viên sư phạm toán về dạy học thống kê;  
 
iv  
• Phát triển năng lực dạy học thống kê cho sinh viên sư phạm toán qua  
quy trình Nghiên cꢂu bài học;  
• Rút ra những kết luận có ý nghĩa về vấn đề đào tạo và phát triển năng  
lực nghiệp vꢀ cho sinh viên sư phạm toán để dạy học thống kê ở nước  
ta hiện nay.  
5. Sản phẩm:  
Số  
lưꢃng  
Stt  
Tên sản phẩm  
Yêu cầu chất lưꢃng sản phẩm  
Tạp chꢁ ISI:  
“Communications in  
Statistics - Theory and  
Methods”  
Bài báo đăng tạp chꢁ nước ngoài:  
On the almost sure convergence for  
1 sums of negatively superadditive  
dependent random vectors in  
01  
ISSN: 0361-0926 (Print)  
1532-415X (Online) Journal  
homepage:  
Hilbert spaces and its application  
loi/lsta20  
Hội thảo khoa học Quốc  
tế:“The 1st International  
Conference on Innovation in  
Bài báo đăng ở hội thảo quốc tế:  
Developing prospective  
mathematics teachers’  
mathematical knowledge for  
teaching histograms  
2
01 Learning Instruction and  
Teacher Education –  
ILITE1”  
ISBN: 978-604-54-5848-8  
Bài báo đăng tạp chꢁ trong nước:  
Vận dụng mô hình các kiểu kiến  
thức toán để dạy học trong quá  
trình đào tạo giáo viên toán tương  
tương lai ở các trường Đại học Sư  
phạm  
Tạp chꢁ Giáo dꢀc, Số đặc  
01 biệt tháng 7/2019  
ISSN: 2354-0753  
3
4
Báo cáo phân tích  
01  
Seminar cấp khoa  
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại  
của kết quả nghiên cứu:  
❖ Phương thꢂc chuyển giao: Chuyển giao cho khoa chuyên môn phꢀc  
vꢀ công tác giảng dạy.  
❖ Địa chỉ ꢂng dꢀng: Ứng dꢀng để giảng dạy cho sinh viên nghành sư  
phạm toán.  
❖ Tác động và lꢃi ích mang lại của kết quả nghiên cꢂu:  
v
vi  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Developing professional competencies to teach statistics in  
mathematics for teacher education students  
Code number: B2018-ĐN03-27  
Coordinator: Ms. Nguyen Thi Ha Phuong  
Institution: Da Nang University of Education – The University of Da Nang  
Duration: from 8/2018 to 7/2020  
2. Objective(s):  
The research aims to improve the knowledge and professional  
competencies for teacher education students to teach statistics effectively.  
From there, it will meet the requirements of innovating education in the  
country during the current period.  
3. Creativeness and innovativeness:  
•
Analysing and pointing out the limitations of teacher education  
students in the Subject Matter Knowledge (SMK) and the Pedagogical  
Content Knowledge (PCK) to teaching statistics.  
•
•
Applying the process of lesson study in training teacher education  
students to improve the SMK and the PCK to teaching statistics.  
Making meaningful conclusions on the issue of training and  
developing professional competence in teaching statistics for  
mathematics teacher education students in our country today.  
4. Research results:  
•
Studying some theorems of limits in probabilities that applied in  
statistics;  
•
Analysing of mathematical knowledge model for the teaching of Ball  
et al. 2008 (Ball, Thames, & Phelps, 2008; Hill et al. 2008) and  
applying, adjusting and incorporating this model in teaching statistics  
according to the directions for developing statistical reasoning  
capacity;  
•
•
•
•
Assessing the SMK of teacher education students on teaching  
statistics;  
Assessing the PCK of teacher education students on teaching  
statistics;  
Developing the capacity of statistical teaching for teacher education  
students through the lesson study;  
Deriving conclusions on the issue of training and developing  
professional competencies for teacher education students to teach  
statistics in our country today.  
5. Products:  
vii  
Stt  
1
Product's name  
Number Product quality requirements  
ISI Journal:  
Article published in foreign  
journal: On the almost sure  
convergence for sums of  
negatively superadditive  
dependent random vectors in  
Hilbert spaces and its application  
“Communications in Statistics  
- Theory and Methods”  
ISSN: 0361-0926 (Print)  
1532-415X (Online) Journal  
homepage:  
01  
01  
oi/lsta20  
International scientific  
Article published in international  
conferences: Developing  
prospective mathematics  
teachers’ mathematical  
knowledge for teaching  
histograms  
conference: “The 1st  
International Conference on  
Innovation in Learning  
Instruction and Teacher  
Education – ILITE1”  
2
ISBN: 978-604-54-5848-8  
Article published in domestic  
journal: Applying the model of  
mathematical knowledge for  
teaching in the training of  
prospective mathematics teachers  
in pedagogical universities  
Vietnam Journal of  
Education, Special Volume,  
7/2019  
3
4
01  
01  
ISSN: 2354-0753  
Report  
Seminar  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of  
research results:  
•
•
•
Transfer alternatives: Transferring to Department of Mathematics for  
teaching purposes.  
Application institutions: Applications to teaching for mathematics  
pedagogical students.  
Impact and benefits of research results:  
+ For education and training: Direct impacting on the training  
process.  
+ Increase professional knowledge in the subjects.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Nâng cao kiến thꢂc và phát triển năng lực nghiệp vꢀ của giáo viên để dạy  
học hiệu quả một vấn đề toán học nào đó là một hướng nghiên cꢂu rất quan  
trọng, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo viên. Công trình của Shulman  
(1986) có thể xem như là công trình nghiên cꢂu tiên phong về các kiểu kiến  
thꢂc của giáo viên để dạy học. Sau đó, nhiều nhà nghiên cꢂu đã phát triển công  
trình của Shulman để nghiên cꢂu các kiểu kiến thꢂc toán cần có để dạy học  
hiệu quả các chủ đề khác nhau. Trong các nghiên cꢂu đó, hướng nghiên cꢂu  
của Ball và cộng sự (Ball, Thames, & Phelps, 2008) đưꢃc nhiều tác giả quan  
tâm và đánh giá cao. Tuy nhiên, lĩnh vực kiến thꢂc để dạy học thống kê vẫn là  
một vấn đề còn chưa rõ ràng (Eichler & Zapata-Cardona, 2016). Cho dù có  
những chia sẻ chung giữa các nhà nghiên cꢂu về các kiểu kiến thꢂc để dạy học  
như trong mô hình của Ball và cộng sự nhưng vẫn có những khác biệt đặc thù  
riêng cho thống kê. Hiện nay, trong các nghiên cꢂu về dạy học thống kê vẫn có  
ít nghiên cꢂu về kiến thꢂc của giáo viên để dạy học thống kê trong mối liên hệ  
với thực hành dạy học theo ngữ cảnh của họ. Đặc biệt, nghiên cꢂu mối liên hệ  
đó đặt trong một tiếp cận phát triển nghiệp vꢀ có tꢁnh hꢃp tác như nghiên cꢂu  
bài học là một hướng tiếp cận mới còn ít đưꢃc khai thác. Ở Việt Nam hiện nay,  
tuy có một số tác giả có nghiên cꢂu liên quan đến dạy học thống kê, nhưng hầu  
như chưa có nghiên cꢂu nào đề cập đến kiến thꢂc của giáo viên (tương lai hoặc  
tại chꢂc) để dạy học thống kê, cũng như việc phát triển nghiệp vꢀ liên quan đến  
dạy học thống kê. Bên cạnh đó, trong chương trình giáo dꢀc phổ thông hiện  
hành, nội dung thống kê chỉ đưꢃc trình bày rời rạc ở một số lớp. Nhưng trong  
chương trình giáo dꢀc phổ thông mới, thống kê và xác suất là một trong ba  
mạch kiến thꢂc chính đưꢃc đưa vào xuyên suốt trong chương trình môn toán từ  
lớp 2 đến 12. Điều này cho thấy đối tưꢃng tri thꢂc thống kê đã đưꢃc chú trọng  
ở chương trình giáo dꢀc phổ thông mới.  
Từ đây, việc nghiên cꢂu và phát triển kiến thꢂc nội dung và kiến thꢂc sư  
phạm để dạy học thống kê cho các sinh viên sư phạm toán là rất cần thiết. Vì  
vậy, đề tài “Phát triển năng lực dạy học toán thống kê cho sinh viên sư  
phạm toán” đưꢃc thực hiện nhằm mꢀc đꢁch phát triển năng lực nghiệp vꢀ cho  
sinh viên sư phạm toán nhằm đào tạo ra những giáo viên toán tương lai đáp  
ꢂng đưꢃc nhu cầu đổi mới giáo dꢀc trong giai đoạn hiện nay. Do đó, đề tài đặt  
ra các mꢀc tiêu cꢀ thể sau:  
- Nghiên cꢂu một số định lí giới hạn trong xác suất có ꢂng dꢀng trong  
thống kê;  
- Phân tích mô hình kiến thꢂc toán để dạy học của Ball và cộng sự (Ball,  
Thames, & Phelps, 2008; Hill et al. 2008) và vận dꢀng, điều chỉnh, kết hꢃp mô  
hình này vào dạy học chủ đề thống kê theo định hướng phát triển năng lực suy  
luận thống kê;  
   
2
- Đánh giá các lĩnh vực kiến thꢂc nội dung (Subject Matter Knowledge)  
của các sinh viên sư phạm Toán về chủ đề thống kê;  
- Đánh giá các lĩnh vực kiến thꢂc sư phạm (Pedagogical Content  
Knowledge) của các sinh viên sư phạm Toán về chủ đề thống kê;  
- Đưa ra đề xuất liên quan đến việc phát triển năng lực dạy học thống kê  
cho sinh viên sư phạm Toán qua mô hình Nghiên cꢂu bài học;  
- Phân tích thực hành dạy học thống kê của sinh viên sư phạm Toán trong  
mối liên hệ với các kiểu kiến thꢂc thống kê của họ.  
- Rút ra những kết luận có ý nghĩa về vấn đề đào tạo và phát triển năng lực  
nghiệp vꢀ cho sinh viên sư phạm Toán để dạy học thống kê ở nước ta hiện nay.  
2. Mục đích nghiên cứu  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4. Phương pháp nghiên cứu  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
Trong chương này chúng tôi điểm bình các nghiên cꢂu liên quan đến kiến  
thꢂc toán để dạy học và năng lực nghề nghiệp của giáo viên toán, đặc biệt là  
các nghiên cꢂu dựa trên mô hình của Ball và cộng sự; tổng quan các nghiên  
cꢂu về kiến thꢂc của giáo viên để dạy học thống kê. Bên cạnh đó chúng tôi đề  
cập đến quy trình nghiên cꢂu bài học và việc phát triển nghiệp vꢀ cho giáo viên  
thông qua quy trình nghiên cꢂu bài học. Phân tꢁch đặc trưng tri thꢂc luận và nội  
dung của chủ đề thống kê ở phổ thông cũng như trong chương trình đào tạo  
giáo viên toán, làm cơ sở để phát triển, điều chỉnh mô hình kiến thꢂc toán để  
dạy học của Ball và cộng sự (Ball, Thames, & Phelps, 2008; Hill et al. 2008)  
vào ngữ cảnh dạy học thống kê.  
1.1 Nghiên cứu về kiến thức của giáo viên để dạy học  
1.2. Nghiên cứu của Ball và cộng sự  
Dựa trên sự phân loại của Shulman (1986), Ball và các cộng sự đã phát  
triển một khung lý thuyết về các lĩnh vực kiến thꢂc toán để dạy học  
(Mathematical Knowledge for Teaching, MKT) để nghiên cꢂu và đánh giá các  
kiểu kiến thꢂc khác nhau mà giáo viên toán cần có để thực hiện việc dạy học  
hiệu quả. Mô hình này bao gồm hai lĩnh vực kiến thꢂc: kiến thꢂc nội dung môn  
học (Subject Matter Knowledge, SMK) và kiến thꢂc sư phạm (Pedagogical  
Content Knowledge, PCK). Trong mỗi lĩnh vực này, các tác giả chia thành ba  
kiểu kiến thꢂc khác nhau. Kiến thꢂc nội dung môn học bao gồm kiến thꢂc nội  
dung phổ biến (Common Content Knowledge, CCK), kiến thꢂc nội dung đặc  
thù (Specialized Content Knowledge, SCK), và kiến thꢂc theo chiều ngang  
(Horizon Content Knowledge, HCK). Kiến thꢂc sư phạm bao gồm kiến thꢂc về  
việc học của học sinh (Knowledge of Content and Student, KCS), kiến thꢂc về  
việc dạy (Knowledge of Content and Teaching, KCT) và kiến thꢂc về chương  
trình (Knowledge of Content and Curriculum, KCC).  
           
3
•
•
Kiến thꢂc nội dung phổ biến (CCK): là những kiến thꢂc toán và kỹ năng  
mang tꢁnh tổng quát, đưꢃc sử dꢀng trong cuộc sống hằng ngày, không nhất  
thiết trong dạy học.  
Kiến thꢂc nội dung đặc thù (SCK): là một kiểu kiến thꢂc nội dung toán  
đặc trưng và cần thiết cho việc dạy học toán. Đây không đơn thuần chỉ là  
kiến thꢂc toán về một nội dung nào đó, mà còn là hiểu biết liên quan đến  
kiến thꢂc đó trong ngữ cảnh dạy học, chẳng hạn như bình luận về một lời  
giải bài toán của học sinh, hay xác nhận tꢁnh đúng, sai của lời giải đó.  
Kiến thꢂc theo chiều ngang (HCK): là việc hiểu biết về các chủ đề toán  
trong chương trình có mối liên hệ với nhau như thế nào, về sự kết nối của  
các mạch kiến thꢂc. Đó cũng là sự hiểu biết về các ngữ cảnh toán học rộng  
hơn trong đó chꢂa đựng các chủ đề toán học đưꢃc giảng dạy trong chương  
trình và việc hiểu đưꢃc nội dung tri thꢂc đó sẽ hữu ꢁch như thế nào đối với  
người học khi ꢂng dꢀng vào cuộc sống.  
•
Hình 1. 1. Mô hình các kiểu kiến thꢂc toán để dạy học theo Ball, Thames  
& Phelps (2008)  
•
•
Kiến thꢂc về việc học của học sinh (KCS): là kiến thꢂc của giáo viên về  
việc học sinh hiểu nội dung toán như thế nào, kết hꢃp với chính bản thân  
nội dung toán học đó. Những giáo viên có kiến thꢂc này tốt thì thường có  
khả năng xem xét đưꢃc cách thꢂc học sinh học một khái niệm hay nội  
dung toán học như thế nào, hoặc quan tâm đến những lỗi sai hay quan  
niệm sai thường gặp của học sinh về nội dung toán học đó. Điều này dẫn  
đến một sự hiểu biết sâu sắc về tư duy của học sinh và những gì khiến việc  
học toán của một học sinh là dễ hay khó.  
Kiến thꢂc về việc dạy (KCT): đề cập đến kiến thꢂc về việc làm thế nào để  
thiết kế một hoạt động dạy học nhằm phát triển việc hiểu toán ở học sinh,  
và về việc một nội dung toán học đặc biệt định hình việc dạy học toán như  
4
thế nào. Để dạy học hiệu quả một nội dung toán học nào đó, ngoài hiểu  
biết về kiến thꢂc toán học liên quan đến nội dung đó, giáo viên cần am  
hiểu cách thꢂc thiết kế và tổ chꢂc việc dạy học nội dung đó, cũng như kết  
hꢃp hai kiểu kiến thꢂc này. Giáo viên đôi lúc cần phải biết chọn ví dꢀ nào  
để tiếp cận nội dung bài học, ví dꢀ nào để giúp học sinh hiểu sâu hơn nội  
dung toán học đang đề cập. Trong quá trình dạy học trên lớp, giáo viên  
cũng cần phải biết khi nào thì cần đặt câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề hơn,  
khi nào thì đặt ra một câu hỏi hay nhiệm vꢀ mới để thúc đẩy học sinh đào  
sâu suy nghĩ hơn. Mỗi một vấn đề trên đều đòi hỏi một sự tương tác và kết  
hꢃp giữa hiểu biết về kiến thꢂc toán của một nội dung cꢀ thể và hiểu biết  
về các vấn đề sư phạm và dạy học liên quan.  
•
Kiến thꢂc về chương trình (KCC): là kiến thꢂc về việc các chủ đề, quy  
trình, khái niệm cꢀ thể đưꢃc đưa vào trong chương trình ở mỗi cấp, lớp  
như thế nào, cùng với mối quan hệ giữa chúng. Giáo viên không chỉ biết  
về nội dung, mꢀc tiêu, yêu cầu học sinh cần đạt của chương trình, mà còn  
phải biết sử dꢀng nội dung chương trình như thế nào thiết kế và thực hiện  
bài học nhằm thúc đẩy việc hiểu toán của học sinh, giúp học sinh phát  
triển những năng lực chung và năng lực đặc thù của toán học đưꢃc .  
Mô hình kiến thꢂc toán để dạy học của Ball và cộng sự (mô hình MKT) đã  
và đang đưꢃc nhiều nhà nghiên cꢂu và thực hành dạy học toán quan tâm. Điều  
này chꢂng tỏ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nắm vững các kiểu kiến thꢂc  
cần thiết cho việc dạy hiệu quả một chủ đề toán học nào đó ở phổ thông. Tuy  
nhiên, mô hình này cũng còn những hạn chế. Mô hình của Shulman hay Ball  
và cộng sự (Ball, Thames, & Phelps, 2008 ; Hill, Schilling & Ball, 2004; Hill,  
Sleep, Lewis & Ball, 2007 ; Hill et al. 2008) là một mô hình phát triển năng lực  
nghề nghiệp của giáo viên toán định hướng nhận thꢂc (Kaiser et al. 2016).  
Trong khi đó, các thực hành dạy học của giáo viên thường còn chịu ảnh hưởng  
của các yếu tố như niềm tin, quan niệm về toán học của giáo viên, tình huống  
và ngữ cảnh dạy học. Vì vậy, một số nhà nghiên cꢂu cho rằng cần kết hꢃp xem  
xét sự thể hiện của các kiểu kiến thꢂc của giáo viên trong tình huống và ngữ  
cảnh dạy học cꢀ thể trong lớp học.  
1.3. Tổng quan nghiên cứu về kiến thức của giáo viên để dạy học thống kê  
1.4. Quy trình nghiên cứu bài học  
Nghiên cꢂu bài học đề cập đến một quá trình giáo viên cố gắng cải thiện  
phương pháp giảng dạy của mình bằng cách làm việc với các giáo viên khác để  
kiểm tra và phê bình một kỹ thuật giảng dạy khác. Có nhiều quy trình khác  
nhau đưꢃc các nhà nghiên cꢂu đưa ra cho nghiên cꢂu bài học. Baba (Baba,  
2007) đã đưa ra một quy trình thực hiện nghiên cꢂu bài học Các bước (1) đến  
(4) bao gồm giai đoạn đầu tiên và kết quả đánh giá ở bước (4) đưꢃc sử dꢀng  
trong giai đoạn thꢂ hai, các bước (5) đến (7), để chỉnh sửa và đánh giá bài học.  
   
5
Suy nghĩ của từng giáo viên, cải thiện trình độ kỹ thuật giảng dạy và độ rộng  
của mạng lưới giữa các giáo viên đều xuất hiện trong quá trình này.  
(1): Nhận ra vấn đề  
(2): Thiết kế hoach bài học  
(3): Thực hiện và quan sát bài học  
(4): Đánh giá, phản ánh về bài học  
(5): Chỉnh sửa kế hoạch bài học  
(6): Thực hiện bài học đã đưꢃc chỉnh  
sửa  
(7): Đánh giá và xem xét  
Hình 1. 2. Quy trình nghiên cꢂu bài học của Baba (2007)  
Lewis (2009) cũng đưa ra quy trình nghiên cꢂu bài học gồm bốn bước  
theo sơ đồ sau:  
Hình 1. 3. Quy trình nghiên cꢂu bài học của Lewis (2009)  
1.5. Phát triển nghiệp vụ cho giáo viên theo quy trình nghiên cứu bài học  
1.6. Nghiên cứu về dạy học thống kê ở Việt Nam  
1.7. Thống kê trong chương trình toán phổ thông ở Việt Nam  
1.8. Thống kê trong chương trình đào tạo giáo viên toán trung học hiện  
nay  
CHƯƠNG 2. KIẾN THỨC CỦA GIÁO VIÊN ĐỂ DẠY HỌC BIỂU ĐỒ  
THỐNG KÊ  
Ở chương này, chúng tôi nhắc lại kiến thꢂc về biểu đồ cột, biểu đồ phân  
bố, những sai lầm thường gặp giữa biểu đồ cột và biểu đồ phân bố, vị trí tương  
đối của các số đo trung tâm dựa vào hình dạng phân bố của biểu đồ. Bên cạnh  
đó, chúng tôi xây dựng bộ chỉ báo về kiến thꢂc của giáo viên để dạy học biểu  
đồ phân bố và các số đo trung tâm dựa trên biểu đồ cột và biểu đồ phân bố  
nhằm làm cơ sở để tiến hành các bước trong thực nghiệm đưꢃc trình bày ở  
chương 3.  
2.1. Biểu đồ cột và biểu đồ phân bố  
               
6
2.1.1 Biểu đồ cột  
2.1.2. Biểu đồ phân bố (histogram)  
2.2. Những nhầm lẫn thường gặp giữa biểu đồ cột và biểu đồ phân bố  
2.3. So sánh các số đo trung tâm dựa trên hình dạng phân bố của biểu đồ  
2.4. Kiến thức của giáo viên để dạy học biểu đồ phân bố trong thống kê  
2.5. Kiến thức của giáo viên để dạy học các số đo trung tâm dựa trên biểu  
đồ cột và biểu đồ phân bố  
2.6. Kiến thức của giáo viên về các định lí giới hạn trong xác suất có ứng  
dụng trong thống kê  
CHƯƠNG 3: CÁC THỰC NGHIỆM  
Trong chương này, chúng tôi trình bày cách thꢂc tiến hành thực nghiệm,  
quy trình thu thập và phân tích dữ liệu. Ngoài ra, chúng tôi thực hiện quy trình  
nghiên cꢂu bài học ở thực nghiệm 2 nhằm nâng cáo các kiểu kiến thꢂc của sinh  
viên sư phạm toán.  
3.1. Thực nghiệm 1: kiến thức để dạy học biểu đồ phân bố trong thống kê  
3.1.1. Ngữ cảnh của thực nghiệm 1  
Nghiên cꢂu đưꢃc tiến hành trong năm 2018 ở hai trường Đại học Sư phạm  
- Đại học Đà Nẵng và Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Những người tham gia  
nghiên cꢂu này gồm 128 sinh viên đang học năm 3 và năm 4 ngành sư phạm  
toán học (chương trình 4 năm). Các giáo viên toán tương lai này đã học xong  
khối kiến thꢂc cơ sở ngành, đã học các môn về phương pháp giảng dạy, phát  
triển năng lực dạy học bộ môn Toán và phân tꢁch chương trình trong chương  
trình đào tạo đại học. Họ cũng đã nghiên cꢂu các chủ đề liên quan đến việc  
giảng dạy toán.  
3.1.2. Phiếu thực nghiệm 1  
3.1.3. Xây dựng thang đánh giá cho phiếu thực nghiệm 1  
3.1.4. Nội dung phỏng vấn  
3.2. Thực nghiệm 2: kiến thức và thực hành nghiệp vụ để dạy học các số  
đo trung tâm trong biểu đồ thống kê  
3.2.1. Ngữ cảnh của thực nghiệm  
3.2.2. Quy trình nghiên cứu  
3.2.3. Phiếu thực nghiệm 2  
3.2.4. Phân tích tiên nghiệm phiếu thực nghiệm 2  
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Trong chương này, chúng tôi phân tích, đánh giá các kết quả thu đưꢃc ở  
phiếu thực nghiệm 1 và 2 để thấy đưꢃc thực trạng của các sinh viên sư phạm  
toán về các kiểu kiến thꢂc để dạy học biểu đồ phân bố và các số đo trung tâm  
trên biểu đồ phân bố. Sau đó chúng tôi phỏng vấn một số sinh viên sau khóa  
                                 
7
bồi dưỡng ở thực nghiệm 1 và phân tích các lần soạn KHBD và thực hành  
giảng dạy ở thực nghiệm 2 để thấy đưꢃc sự tiến triển các kiểu kiến thꢂc của họ.  
Một số bình luận và đề xuất đưꢃc chúng tôi đưa ra nhằm để áp dꢀng và cải  
thiện quá trình đào tạo các giáo viên toán tương lai.  
4.1. Định hướng phân tích kết quả thực nghiệm  
Trong thực nghiệm của đề tài, chúng tôi phân tích hai mảng kiến thꢂc: kiến  
thꢂc nội dung môn học (SMK) và kiến thꢂc sư phạm (PCK). Trong kiến thꢂc  
nội dung, chúng tôi tập trung vào phân tích kiểu kiến thꢂc CCK và SCK. Đối  
với kiến thꢂc sư phạm, kiểu kiến thꢂc KCS và KCT là cốt lõi để đánh giá PCK  
của các giáo viên toán tương lai  
Thực nghiệm 1, chúng tôi đánh giá kiến thꢂc của sinh viên sư phạm toán  
thông qua phiếu học tập và phỏng vấn họ sau khi đã tham gia lớp bồi dưỡng  
kiến thꢂc để thấy sự tiến triển về mặt kiến thꢂc của các sinh viên để giảng dạy  
biểu đồ phân bố trong thống kê. Thực nghiệm 2, sau khi đánh giá các kiểu kiến  
thꢂc của sinh viên để dạy học giá trị trung bình, trung vị trên biểu đồ thống kê  
chúng tôi chọn 2 sinh viên tham gia vào quy trình nghiên cꢂu bài học. Sự tiến  
triển kiến thꢂc của các sinh viên đưꢃc nhận thấy rõ ràng khi tham gia vào quá  
trình này.  
4.2. Phân tích kiến thức để dạy học biểu đồ phân bố của giáo viên toán  
tương lai  
4.2.1. Kiến thức nội dung  
Kiến thức nội dung phổ biến (CCK)  
Theo dữ liệu bảng 4.1, đối với bài tập 1 với yêu cầu vẽ biểu đồ histogram  
cho bảng dữ liệu có các khoảng dữ liệu chia đều nhau thì có 82,03% sinh viên  
sư phạm toán có thể đưa ra câu trả lời đúng. Vẫn còn 1,56% sinh viên biểu diễn  
sai dữ liệu trên biểu đồ. Với bài tập 2- câu 1 yêu cầu vẽ biểu đồ histogarm cho  
bảng dữ liệu có khoảng dữ liệu chia không đều nhau, theo như thống kê trong  
bảng 4.2 thì chỉ có 3,13% giáo viên toán tương lai có thể vẽ đúng dạng biểu đồ  
thể hiện đưꢃc đầy đủ dữ liệu. Đặc biệt, có đến 75% (mã 1 và 0) sinh viên đưa  
ra câu trả lời sai hoặc không trả lời cho câu hỏi này. Điều này có nghĩa là nhiều  
sinh viên chưa thực sự có kiến thꢂc rõ ràng, đầy đủ về biểu đồ histogram. Biểu  
đồ dưới đây biểu diễn dữ liệu câu trả lời của bài tập 1 và bài tập 2 – câu 1 về  
kiểu kiến thꢂc nội dung phổ biến.  
Sau khi đã bồi dưỡng kiến thꢂc, chúng tôi tiến hành phỏng vấn ba sinh  
viên với câu hỏi 1 ở bảng 1. Cả ba sinh viên H10, H16 và H45 đều đã nắm  
đưꢃc các khái niệm về biểu đồ histogram và nêu đưꢃc đặc trưng cơ bản của  
biểu đồ histogram là “diện tꢁch tỉ lệ với tần số hoặc tần suất”. Khi đưꢃc hỏi về  
bài làm trước của mình thì sinh viên H10 và H16 – có câu trả lời sai ở bài tập 2  
– đã chỉ ra và phân tꢁch đưꢃc những chỗ sai trong bài làm của mình và đưa ra  
lời giải đúng. Cả hai đều cho rằng những lỗi sai của họ đều do trước đây họ  
     
8
chưa có kiến thꢂc về dạng biểu đồ histogram trong trường hꢃp các khoảng chia  
dữ liệu không bằng nhau. Sinh viên H45 – làm đúng ở bài tập 2 – nói rằng cô  
ấy đã có nhận thꢂc sâu sắc và đầy đủ hơn về biểu đồ histogram. Trước đây,  
mặc dù đã trả lời đúng ở bài tập 2 là do tham khảo kiến thꢂc bên ngoài chương  
trình học (sách tham khảo, mạng internet) chꢂ chưa có kiến thꢂc rõ ràng về  
biểu đồ histogram này trong quá trình học ở phổ thông cũng như ở đại học.  
Hình 4. 1. Biểu đồ so sánh dữ liệu bài tập 1 và bài tập 2 về kiểu kiến thꢂc nội  
dung phổ biến (CCK)  
Kiến thức đặc thù (SCK)  
Qua thống kê ở Bảng 4.3 và Bảng 4.4 cho thấy sinh viên có khả năng xác  
định tꢁnh chꢁnh xác của các câu trả lời mà học sinh có thể đưa ra và khả năng  
phân tích tꢁnh đúng sai của các lời giải cho bài tập 2 – câu 1 bằng cách cung  
cấp các giải thꢁch về các bước lập luận một các rõ ràng, chính xác hay không.  
Như ta thấy trong bảng 4.3, có đến 39,77% sinh viên không thể hoặc đưa ra dự  
đoán không chꢁnh xác về lý do vẽ các biểu đồ của mỗi học sinh A, B, C. Chỉ có  
8 (6.25%) sinh viên có thể dự đoán hꢃp lý về cách mà các học sinh A, B, C vẽ  
biểu đồ cho bảng số liệu ở bài tập 2.1.  
Trong ba sinh viên đưꢃc phỏng vấn, khi làm phiếu thực nghiệm, sinh viên  
H10 và H16 mới chỉ nêu ra đưꢃc một khó khăn của học sinh về việc xử lý bảng  
số liệu. Ngay cả đối với sinh viên H45, mặc dù cô đã có câu trả lời tốt cho  
những câu hỏi ở trên nhưng ở câu hỏi này cô cũng gặp phải sự lúng túng khi  
trình bày và giải thꢁch những khó khăn của học sinh.  
4.2.2. Kiến thức sư phạm  
Kiến thức về việc học của học sinh (KCS)  
Trong ba sinh viên đưꢃc phỏng vấn, khi làm phiếu thực nghiệm, sinh viên  
H10 và H16 mới chỉ nêu ra đưꢃc một khó khăn của học sinh về việc xử lý bảng  
số liệu. Ngay cả đối với sinh viên H45, mặc dù cô đã có câu trả lời tốt cho  
những câu hỏi ở trên nhưng ở câu hỏi này cô cũng gặp phải sự lúng túng khi  
trình bày và giải thꢁch những khó khăn của học sinh.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang yennguyen 26520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Phát triển năng lực dạy học toán thống kê cho sinh viên sư phạm toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_phat_trien_nang_luc_day_hoc_toan_thon.pdf