Báo cáo Đề tài Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO  
HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG  
Mã số: T2019-06-138  
Chủ nhiệm đề tài : ThS. Trương Thị Thu Hà  
Đà Nẵng, tháng 8/2020  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG  
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO  
HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG  
Mã số: T2019–06-138  
Xác nhận của cơ quan chủ trì  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Trương Thị Thu Hà  
NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
Nội dung  
Đơn vị công tác và  
TT  
Họ và tên  
nghiên cứu cụ  
thể được giao  
Chữ ký  
lĩnh vực chuyên môn  
Khoa Kỹ thuật xây dựng-  
Trường Đại học Sư phạm  
Kỹ thuật  
ThS. Trương  
Thị Thu Hà  
1
Chủ trì  
MỤC LỤC  
i
 
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 3.1. Nội dung chi tiết học phần ................................................................................  
Bảng 3.2. Lịch trình và hoạt động giảng dạy học phần Kinh tế Xây dựng trên LMS ......  
iii  
 
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1.1. Minh họa về E-learning.....................................................................................  
Hình 2.1. Giao diện LMS dựa trên phần mềm Moodle tại ĐH SPKT ..............................  
Hình 2.2. Giao diện LMS sau khi đăng nhập ....................................................................  
Hình 2.3. Mô hình tổng quan của Zoom Cloud Meetings.................................................  
Hình 3.1. Đăng nhập khóa học ..........................................................................................  
Hình 3.2. Giao diện đăng nhập khóa học ..........................................................................  
Hình 3.3. Sửa hồ sơ cá nhân..............................................................................................  
Hình 3.4. Đổi mật khẩu .....................................................................................................  
Hình 3.5. Tạo khóa học mới..............................................................................................  
Hình 3.6. Nhập thông tin khóa học....................................................................................  
Hình 3.7. Định dạng khóa học...........................................................................................  
Hình 3.8. Bật chế độ chỉnh sửa nội dung khóa học...........................................................  
Hình 3.9. Thêm chủ đề buổi học .......................................................................................  
Hình 3.10. Chỉnh sửa chủ đề buổi học ..............................................................................  
Hình 3.11. Thêm tập tin.....................................................................................................  
Hình 3.12. Thao tác để thêm tập tin ..................................................................................  
Hình 3.13. Thêm tập tin tiếp theo......................................................................................  
Hình 3.14. Thao tác tạo bài tập lớn ...................................................................................  
Hình 3.15. Thiết lập thời gian làm bài tập.........................................................................  
Hình 3.16. Tùy chỉnh nộp bài............................................................................................  
Hình 3.17. Theo dõi tình trạng nộp bài tập của người học................................................  
Hình 3.18. Thiết lập hiệu lực bài kiểm tra trắc nghiệm.....................................................  
Hình 3.19. Thiết lập điểm số bài kiểm tra trắc nghiệm.....................................................  
Hình 3.20. Thêm câu hỏi trắc nghiệm ...............................................................................  
Hình 3.21. Tạo câu hỏi dạng Multichoice .........................................................................  
Hình 3.22. Thêm câu hỏi ...................................................................................................  
Hình 3.23. Thêm nội dung không có file đính kèm ..........................................................  
iv  
 
Hình 3.24. Thêm đường dẫn..............................................................................................  
Hình 3.25. Giao diện Zoom...............................................................................................  
Hình 3.26. Chọn tài liệu để ghi hình .................................................................................  
Hình 3.27. Ghi hình bài giảng ...........................................................................................  
Hình 3.28. Ghi chú trong quá trình ghi hình .....................................................................  
Hình 3.29. Kết thúc buổi ghi hình .....................................................................................  
Hình 3.30. File video sau khi được tạo..............................................................................  
Hình 3.31. Nội dung bài giảng tuần 0 và tuần 1................................................................  
Hình 3.32. Nội dung bài giảng từ tuần 2 đến tuần 4 .........................................................  
Hình 3.33. Nội dung bài giảng từ tuần 5 đến tuần 7 .........................................................  
Hình 3.34. Nội dung bài giảng từ tuần 8 đến tuần 10 .......................................................  
Hình 3.35. Nội dung bài giảng từ tuần 11 đến tuần 13. ....................................................  
Hình 3.36. Nội dung bài giảng từ tuần 14 đến tuần 16. ....................................................  
Hình 3.37. Nội dung bài tập trên LMS..............................................................................  
Hình 3.38. Sinh viên thảo luận về Quy trình đấu thầu. .....................................................  
Hình 3.39. Kiểm tra giữa kì trên LMS ..............................................................................  
Hình 3.40. Nội dung ôn tập cuối kì trên LMS...................................................................  
Hình 3.41. Danh sách thành viên lớp học trên LMS.........................................................  
Hình 3.42. Video bài giảng trên LMS. ..............................................................................  
Hình 3.43. Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.3)..........................................................  
Hình 3.44. Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.4)..........................................................  
Hình 3.45. Thảo luận về dự án đầu tư xây dựng. ..............................................................  
Hình 3.46. Dạy học trực tuyến chương 2 (mục 2.5)..........................................................  
Hình 3.47. Dạy học trực tuyến chương 3 (mục 3.2)..........................................................  
Hình 3.48. Hình ảnh thành viên lớp học............................................................................  
v
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
--------------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung  
- Tên đề tài  
xây dựng.  
: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế  
- Mã số  
: T2019-06-138  
- Chủ nhiệm  
- Cơ quan chủ trì  
: ThS. Trương Thị Thu Hà  
: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
- Thời gian thực hiện : 12 tháng (9/2019 – 8/2020)  
2. Mục tiêu  
Xây dựng bài giảng trực tuyến môn Kinh tế xây dựng trên hệ thống quản lý đào  
tạo trực tuyến (LMS).  
3. Tính mới và sáng tạo  
- Thiết kế bài giảng trên hệ thống LMS;  
- Ghi hình bài giảng;  
- Sử dụng các công cụ tin học hỗ trợ tổ chức lớp học trực tuyến.  
4. Tóm tắt kết quả nghiên cứu  
Đề tài đã xây dựng bài giảng trực tuyến môn Kinh tế xây dựng trên hệ thống LMS  
của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật. Bài giảng được cập nhật tại địa chỉ  
5. Tên sản phẩm  
- Báo cáo tổng kết đề tài: “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế  
xây dựng”;  
- Bài giảng trực tuyến học phần Kinh tế xây được cập nhật trên LMS.  
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng  
- Sản phẩm đề tài là tài liệu học tập trực tuyến cho sinh viên ngành Quản lý xây  
dựng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng;  
- Góp phần phổ biến các công cụ tin học mới đến các giảng viên thực hiện giảng  
dạy trực tuyến, giảm thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên.  
7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính  
Hình 1. Giao diện bài giảng điện tử học phần Kinh tế Xây dựng trên LMS.  
Hình 2. Hoạt động kiểm tra giữa kì trên LMS.  
Hình 3. Hoạt động thảo luận trên LMS.  
Ngày 23 tháng 7 năm 2020  
Hội đồng KH&ĐT đơn vị  
Chủ nhiệm đề tài  
ThS. Trương Thị Thu Hà  
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Design an online lecture for the subject of Construction Economics.  
Code: T2019-06-138  
Coordinator: Trương Thị Thu Hà  
Sponsor: University of Technology and Education, The University of Danang  
Duration: from 9/2019 to 8/2020.  
2. Objective:  
Design an online lecture for the subject of Construction Economics on Learning  
Management System (LMS).  
3. Creativeness and innovativeness:  
- Design the online lecture on LMS;  
- Produce videos for the lecture;  
- Using digital tools for support organizing online classes.  
4. Research results:  
The project has designed an online lecture for the subject of Construction Economics  
on the LMS of University of Technology and Education. The online lecture can  
5. Products:  
- Final report for the project: “Design an online lecture for the subject of  
Construction Economics”;  
- The online lecture was updated on LMS.  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:  
- Products of this project could be used as e-learning materials for students whose  
major are Construction Management at the Department of Civil Engineering;  
- This project contributed to the popularization of new digital tools to lecturers  
who are teaching online classes. Thus, the period used for traditional classes could be  
significantly reduced.  
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Giáo dục trực tuyến (E-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính,  
điện thoại thông minh nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng  
điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi, yêu cầu, ra đề cho học viên học trực tuyến  
từ xa. E-learning mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người học và người dạy. Thông  
qua E-learning, học viên được đào tạo mọi lúc mọi nơi, được truyền đạt kiến thức theo  
yêu cầu, và thông tin được đáp ứng nhanh chóng. Người học tiết kiệm đáng kể chi phí  
và thời gian. Họ có thể tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và tự nâng cao kiến thức  
thông qua những thư viện trực tuyến. Đặc biệt, người quản lý dễ dàng theo dõi tiến độ  
học tập, và kết quả học tập của người học.  
Hiện nay, giáo dục trực tuyến đang phát triển như vũ bão tại nhiều quốc gia trên  
thế giới. Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Anh, Hàn Quốc, Malaysia, Australia và Nam Phi là  
những quốc gia dẫn đầu về giáo dục trực tuyến. Trong những năm qua, nhiều trường đại  
học tại Việt Nam đã dạy học trực tuyến và thu được những kết quả ấn tượng như Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, ĐH Lạc Hồng. Trong bối cảnh cách ly xã hội  
do dịch Covid-19 vừa qua, các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng đã triển khai  
dạy học trực tuyến và thu được những phản hồi tích cực từ sinh viên và giáo viên. Dạy  
học trực tuyến đã chứng tỏ là phương thức giáo dục không thể thiếu trong kỷ nguyên số  
4.0.  
Kinh tế xây dựng là học phần bắt buộc cho sinh viên ngành Quản lý xây dựng, là  
học phần tự chọn bắt buộc cho sinh viên các ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp,  
Xây dựng cầu đường. Học phần Kinh tế xây dựng bổ sung cho sinh viên ngành xây dựng  
mảng kiến thức quan trọng về kinh tế và quản lý trong xây dựng. Vì vậy, đề tài “Xây  
dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng” có ý nghĩa thiết thực cho các  
sinh viên ngành xây dựng.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng trên LMS.  
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Học phần Kinh tế xây dựng, LMS.  
1
 
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
Đề tài đã góp phần phổ biến các công cụ tin học mới trong thiết kế bài giảng điện tử và  
tổ chức lớp học đến các giảng viên thực hiện giảng dạy trực tuyến. Kết quả nghiên cứu  
đề tài có thể sử dụng như tài liệu tham khảo cho các giáo viên đang và sẽ dạy học trực  
tuyến.  
5. Bꢀ CỤC ĐỀ TÀI  
Đề tài gồm những nội dung chính như sau:  
MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN  
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ PHỤC VỤ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN  
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ XÂY DỰNG  
TRÊN LMS  
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN  
1.1.1. Sự ra đời của đào tạo trực tuyến  
Thuật ngữ E-learning (giáo dục trực tuyến) xuất hiện lần đầu vào tháng 10 năm  
1999 trong một hội nghị Quốc tế về CBT (Computer - Based Training) tại Los Angeles,  
Mỹ [1]. Theo đó, E-learning mô tả một cách đầy đủ về một môi trường học tập mà người  
học có thể tương tác với môi trường học tập trực tuyến thông qua Internet hoặc các  
phương tiện truyền thông điện tử khác. Trong thập niên 2000, các doanh nghiệp bắt đầu  
sử dụng E-learning và hệ thống quản lý học trực tuyến (Learning Management System  
- LMS) để đào tạo nhân viên của họ [2]. Với sự bùng nổ về công nghệ ứng dụng trên  
các nền tảng di động và sự phát triển vượt bậc của mạng xã hội, E-learning có sự phát  
triển mạnh mẽ. Từ năm 2010, các ứng dụng di động kết hợp Internet cho phép người  
học tương tác trong môi trường E-learning mọi lúc, mọi nơi . Hiện nay, giáo dục trực  
tuyến đang phát triển như vũ bão tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mỹ, Ấn Độ, Trung  
Quốc, Anh, Hàn Quốc, Malaysia, Australia và Nam Phi là những quốc gia dẫn đầu thế  
giới về học trực tuyến hiện nay. Năm 2016, ngành công nghiệp đào tạo trực tuyến toàn  
cầu đã thu về tới 51,5 tỷ USD [3].  
Hình 1.1. Minh họa về E-learning (Nguồn: https://doimoisangtao.vn).  
3
     
1.1.2. Ưu điểm của E-learning  
Về bản chất, có thể coi E-learning là một hình thức đào tạo từ xa và có những điểm  
khác biệt so với đào tạo truyền thống. Những ưu điểm nổi bật của E-learning so với đào  
tạo truyền thống là:  
- Thuận tiện và thoải mái: Các nội dung đào tạo đều được số hoá và nằm trên nền  
tảng trực tuyến, người học có thể tự do lựa chọn thời gian và địa điểm để tham  
gia các khóa học trực tuyến. Điều này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi  
phí cho việc đi lại;  
- Dễ dàng truy cập: Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, người học có thể  
truy cập vào khóa học trên đa phương tiện như máy tính bàn, laptop, điện thoại  
hay máy tính bảng, miễn là có mạng Internet ổn định;  
- Học ở tốc độ mong muốn: Người học có thể điều chỉnh tốc độ học và tiếp thu  
của mình. E-learning cho phép người dùng học nhiều lần một nội dung và dừng  
lại để suy nghĩ;  
- Dễ dàng đánh giá: Thông qua những bài kiểm tra, giáo viên dễ dàng đánh giá  
mức độ tiến triển trong quá trình học của các học viên;  
- Giải pháp tình thế hiệu quả: Với việc học tập ‘không đối mặt’, E-learning là giải  
pháp hiệu quả để hạn chế sự tập trung đông người, ngăn ngừa sự lây lan của các  
bệnh về hô hấp.  
1.1.3. Các hình thức đào tạo trực tuyến  
1.1.3.1. Mô hình học trực tuyến trực tiếp  
Mô hình học trực tuyến trực tiếp (còn gọi là đồng bộ - Synchronous) cho phép  
người học tương tác đồng thời với giáo viên thông qua một nền tảng công nghệ. Với mô  
hình này, lớp học trực tuyến thực chất là lớp học truyền thống được đưa lên mạng. Người  
tham gia lớp học có thể gửi tin nhắn, chat, gọi audio hay video với nhiều người cùng  
lúc. Mặt khác, một số khoá học cho phép ghi âm lại các bài giảng để người có thể nghe  
hay xem lại.  
* Ưu điểm:  
- Cho phép tương tác với giáo viên tương tự như lớp học truyền thống, mang lại  
cảm giác gần gũi;  
- Cho phép giáo viên sửa bài, sửa lỗi trực tiếp cho người học;  
4
   
- Người học có thể tương tác với nhau thông qua phiên làm việc nhóm;  
- Linh động trong việc sắp xếp lịch học, có thể học ngoài giờ hành chính.  
* Nhược điểm:  
- Người học bị giới hạn thời lượng giao tiếp nếu lớp học đông;  
- Người tham gia dễ xao nhãng nếu có tạp âm lẫn vào;  
- Việc học có hiệu quả khi mạng Internet ổn định.  
1.1.3.2. Mô hình học trực tuyến gián tiếp  
Mô hình học trực tuyến gián tiếp (còn gọi là không đồng bộ - Asynchronous) yêu  
cầu người học phải hoàn thành khóa học dựa trên chính bản thân họ. Theo đó, giáo viên  
sẽ quay video các bài học rồi chia sẻ cho các học viên, họ có thể xem video bất cứ khi  
nào. Học viên sẽ làm các bài tập mà giáo viên giao trong khóa học và so sánh với đáp  
án. Học viên có thể tương tác thông qua thảo luận với các học viên khác trên các nền  
tảng ứng dụng.  
* Ưu điểm:  
- Người học có thể chủ động thời gian;  
- Tăng cường kĩ năng tự học, tự nghiên cứu;  
- Hệ thống bài tập nhiều;  
- Phù hợp với các nội dung học không cần nhiều sự tương tác (như đọc, viết).  
* Nhược điểm:  
- Người học dễ nhàm chán do hhông có nhiều tương tác giữa người học và người  
dạy;  
- Phù hợp với học viên có khả năng tự học cao, chủ động, tự giác;  
- Người học khó hiểu bài ngay do thiếu việc sửa bài trực tiếp.  
1.1.3.3. Mô hình học kết hợp  
Mô hình học là sự kết hợp (blended learning) là sự kết hợp hòa trộn của hai mô  
hình học trực tiếp và gián tiếp. Mô hình này có 2 giai đoạn như sau.  
* Giai đoạn 1:  
Học viên sẽ tự học một số kiến thức thông qua đọc tài liệu, xem video,... do giáo  
viên cung cấp để chủ động tiếp cận kiến thức. Các học viên tiếp cận cùng một số lượng  
5
tài liệu giống nhau để đảm bảo kiến kiến thức chung như nhau. (mô hình học trực tuyến  
gián tiếp)  
* Giai đoạn 2:  
Giáo viên và học viên sẽ tham gia một số buổi học trực tiếp thông qua các ứng  
dụng nền tảng để giáo viên giải thích những nội dung mà học viên chưa hiểu (mô hình  
học trực tuyến trực tiếp).  
Việc phân chia giai đoạn 1 giai đoạn 2 có thể nửa đầu, nửa cuối khoá học, cũng có thể  
bố trí đan xen nhau trong từng buổi, từng giờ học.  
1.2. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM  
1.2.1. Trên thế giới  
Theo tạp chí The Economist, số người tham gia E-Learning trên thế giới đã tăng  
lên nhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người vào năm 2016  
và đạt gần 70 triệu người vào năm 2017. Từ doanh thu 51,5 tỷ USD trong năm 2016, thị  
trường giáo dục trực tuyến toàn cầu có bước phát triển vượt bậc, đạt hơn 100 tỷ USD  
trong năm 2017 [3].  
Mỹ là quốc gia sử dụng E-learning rộng rãi nhất và phát triển mạnh mẽ nhất. Thống  
kê của Cyber Universities vào năm 2018 cho thấy, có hơn 80% số trường đại học nước  
này sử dụng phương thức đào tạo E-Learning. Nhiều doanh nghiệp tại Mỹ cung cấp dịch  
vụ các khóa học trực tuyến quy mô lớn (Massive Online Open Coures - MOOC) như  
Coursera, edX, Udacity. Có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa học E-Learning vào  
chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình [3].  
Châu Á là thị trường lớn thứ hai của giáo dục trực tuyến. Theo tờ University World  
News, tổng doanh thu trong lĩnh vực E-Learning năm 2018 của khu vực này khoảng  
12,1 tỷ USD, trong đó Ấn Độ và Trung Quốc là hai quốc gia dẫn đầu. Trong năm 2018,  
doanh thu E-Learning tại Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt là 5,2 tỷ USD [3]  
1.2.2. Trong nước  
Khi E-Learning bắt đầu trở thành một xu thế toàn cầu và lan tỏa ra nhiều quốc gia  
trên thế giới, các doanh nghiệp tại Việt Nam đã cho ra mắt một loạt các trang web học  
trực tuyến như Violet.vn, Hocmai.vn, Topica,... Hiện nay, E-Learning đã trở thành một  
mô hình học tập thu hút số lượng lớn người sử dụng, đặc biệt là tại các thành phố lớn  
6
     
như Hà Nội và Hồ Chí Minh với nhiều đối tượng tham gia, từ học sinh các cấp, sinh  
viên tới người đi làm.  
Sự góp mặt của các công ty trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài đã khiến thị  
trường E-learning tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Theo thống kê của tờ University  
World News (2017), Việt Nam nằm trong top 10 các nước châu Á phát triển nhanh lĩnh  
vực này. Cũng trong năm 2017, công ty nghiên cứu thị trường Ambient Insight đánh giá  
Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất về học trực tuyến (với 44,3%), lớn  
hơn 4,9% so với Malaysia - một đất nước vốn đã có tốc độ tăng trưởng mạnh trong lĩnh  
vực này [3].  
Trong lĩnh vực giáo dục đại học, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã áp dụng  
hình thức đào tạo E-learning và thu được những kết quả đáng kể như Đại học Sư phạm  
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Lạc Hồng, Đại học Cần Thơ, Đại học Lâm  
nghiệp,..Trường Đại học Cần Thơ bắt đầu ứng dụng E-learning để hỗ trợ công tác giảng  
dạy tại từ năm 2004. Từ năm 2006, Trường đã sử dụng mã nguồn mở Moodle cho hệ  
thống quản lý đào tạo trực tuyến (LMS). Tại khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
của trường, có khoảng 100 lớp học/học kỳ có sử dụng E-learning. Từ năm 2013, Nhà  
trường đã tổ chức các hình thức thi trắc nghiệm thông qua hệ thống LMS [4].  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo  
dục triển khai dạy học trực tuyến thành công nhất. Trường thành lập Trung tâm dạy học  
số vào năm 2016 [5] thực hiện các chức năng chính: Tổ chức/hỗ trợ xây dựng và triển  
khai các khóa học trực tuyến; Tổ chức/hỗ trợ xây dựng và triển khai các khóa học trực  
tuyến; Tổ chức/hỗ trợ truyền thông về dạy học số hoặc sử dụng các phương tiện dạy học  
số để truyền thông công tác chung của đơn vị. Tháng 4/2019, Mô hình trường Đại học  
trực tuyến (UTEx) được khai trương. Đây là cơ sở giáo dục đại học công lập đầu tiên tại  
Việt nam công bố mô hình giáo dục trực tuyến này.  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 19720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kinh tế xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_xay_dung_bai_giang_truc_tuyen_cho_hoc_phan_ki.pdf